-Phương pháp quản lý Nhà nước về đô thị trong thời gian qua đã đổi mới 1 cách đáng kể thể hiện ở các văn bản pháp luật, quản lý quy hoạch, đất đai xây dựng đô thị đã được soạn thảo và ba
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN VỀ QUẢN LÝ
ĐÔ THỊ
Trang 2Đô thị
Câu1:Trình bày và phân tích những cơ sở
hình thành, phát triển, và vai trò của đô
thị trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của nước ta.
*Cơ sở hình thành xà phát triển:
-Sự phân công lao động: trong quá trình phát
triển của xã hội loại người, từ thủa sơ khai,
con người đã sống du mục, và họ tồn tại bằng
cách săn bắn líu lươm những sản vật sắn có
trong thiên nhiên, và dần dần thiên nhiên
không còn đáp ứng đủ nhu cầu của con
người, nên con người phải định cư tự lao
động sản xuất và họ tập hợp lại sống trong 1
điểm dân cư, từ đây họ tự khai thác thiên
nhiên và trồng cây, chăm nuôi ra các sản
phẩm nuôi sống mình
-Sự phát triển của dịch vụ: khi con người
định cư họ đã sản xuất ra rất nhiều của cải vật
chất, đủ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và còn
dư thừa và 1 bộ phận lao động tách ra khỏi
sản xuất nông nghiệp để làm dịch vụ trao đổi
hàng hoá
+Bên cạnh đó do nhu cầu cuộc sống ngày
càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh
và 1 bộ phận lao động khác nữa cũng tách ra
khỏi nong nghiệp để phát triển tiêu thủ công
nghiệp và dịch vụ, quản lý xã hội -> Tất cả
lao động này cùng gia đình của họ tập trung
lại sinh sống ở 1 điểm thích hợp với công
việc sản xuất kinh doanh của họ và từ đó hìnhthành lên đô thị và ngày càng phát triển
*Vai trò của đôthị trong trong qua trình pháttriển kinh tế xã hội ở nước ta
VN là 1 quốc gia đang phát triển và có tốc độ
đo thị hoá khá cao, và đo thị ngày càng có vaitrò to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội củađất nước như cùng cấp hơn 60% nguồn thungân sách và chiếm tới 23,5% dân số cuẩ cảnước đô thị của VN là những trung tân kinh
tế, chính trị, văn hoá quan trọng của từngvùng Vậy cụ thể đô thị VN có vai trò như thếnào trong qua trình phát triển kinh tế xã hộiqua các thời kỳ sau:
-Thời kỳ phong kiến trước 1958 thì đô thị
VN chủ yếu là các sở lỵ, trung tâm hànhchính, cai trị của vua chúa, quan lại, nó chưa
có nhiều chức năng khác, nó chỉ có phát triểnthương mại buôn bán ở các đo thị có vị tríthuận lợi, chưa phát triển mạnh sản xuất, ->
đô thị thời này chưa phát triển mạnh, và chưa
có vai trò to lớn
-Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chốngPháp(1858-1954) xã hội VN là xã hội thuọcđịa nửa phong kiến, nên các đô thị này chủyếu là trung tâm hành chính của bộ máy thựcdân phong kiến, là trung tâm buôn bán, giaolưu, chung chuyển tài nguyên khai thác được
ở VN về chính quốc Thời kỳ này đô thị đãđược nâng cao vai trò hơn thời kỳ phong
Trang 3kiến, nhưng nhìn chung sự phát triển đô thị
vấn còn kém
-Thời kỳ 1954 đến nay: đô thị đã khá phát
triển vì có vai trò quan trọng, đặc biệt là trong
thời kỳ đổi mới công nghiệp và dịch vụ phát
triển nền nhiều đo thị và trung tâm công
nghiệp mới hình thành, đô thị được mở rộng
và góp phần quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiẹn đại hoá của cả nước, đã
tạo ra 51% tổng GDP/ 7000 của cả nước, thời
kỳ này đô thị đã phát triển thành hệ thống với
hơn 600 đô thị với bộ mặt ngày càng đẹp đẽ
và văn minh
Câu2: Phân tích mục đích ý nghĩa và cơ sở
khoa học thực tiễn của phân loại, phân cấp
quản lý đô thị VN, theo nghị định số
+Xác định cơ sở để phân cấp quản lý đô thị
+Phân rõ trách nhiệm và quản lý Nhà nước
cho các cấp chính quyền , phát huy quyền
chủ động sáng tạo cho cấp chính quyền quản
lý Nhf nước về đô thị
+lập và xét duyệt quy hoạch đô thị
+Quản lý đô thị nhằm xây dựng hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật các tiêu chuẩn chính
sách và cơ chế quản lý phát triển đô thị
-Ý nghĩa theo nghị định72NĐ-CP/05/10/2001của chính phủ thì sựphân cấp đô thị này có ý nghĩa khoa học vàthực tiễn
+ Nó xác định được các tiêu chí cơ bản củaphân loại đô thị( 5 tiêu chí quqy mô dân số là
#Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyển ngành
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hộicủa vùng lẫnh thổ nhất định )
+Nó phản ánh được sự khác biệt giữa thànhthị và nông thôn đồng thời phù hợp với thựctrạng và định hướng phát triển của hệ thống
đô thị VN cũng như điều kiện của từng vùng
VN Như các đô thị ở vùng núi, vùng sâu, xa
có các tiêu chuẩn thấp hơn( tối thiểu là 70%)mức tiêu chuẩn quy định đối với đô thị ởvùng đồng bằng
+Phân loại đô thị đã phân rõ được tráchnhiệm quản lý về mặt hành chính cho các cấpchính quyền từ TW đến địa phương, chính vìvậy nó là cơ sở quan trọng để tổ chức quản lýxắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cảnước
Trang 4*Cơ sở khoa học và thực tiễn để phân loại đô
thị:
dựa vào cơ sở phân loại theo nghị định 71, thì
có 5 cơ sở sau đây:
-Là trung tâm tổng hợp hay chuyên môn có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của vùng lãnh thổ
-Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng
số lao động trong khu vực nội thành nội thị,
nội trấn, thuộc các ngành kinh tế không thuộc
ngành sản xuất nông nghiệp
+Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động đời
sống của dân cư tối thiểu phải đạt 70% tiêu
chuẩn quy định đối với từng loại đô thị
+Quy mô dân số bao gồm số dân thường trú
và tạm trú trên 6 tháng tại khu vực nội thành,
nội thị, nội trấn
+1 đô thị dân số được xác định trên cơ sở quy
mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị
Câu3: Tại sao chúng ta phải định kỳ điêù
chỉnh phân loại phân cấp quản lý Nhà
nước về đô thị.
*Chúng ta phải phân loại, phân cấp quản lý
Nhà nước về đô thị là nhằm mục đích phù
hợp với sự phát triển của các đô thị đang
ngày càng gia tăng
-Điều chỉnh này là căn cứ xác thựcđể Nhà
nước hoạch định chính sách đầu tư phát triển
đô thị
-Trình bày quy trình thực hiện điiêù chỉnhphân loại đô thị khi có nhu cầu điều chỉnhloại
đô thị, UBND tỉnh, thành phố trục thuộc TW
tổ chức nguyên cứu lập hồ sơ, đề án để phânloại đô thị, trỉnh cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt
+Đối với các đô thị loại 1,2, đặc biệt tiếntrình này được tiến hành theo quy trình sau:
#Trường hợp đô thị là thành phố thuộc TW,thì UBND thành phố giao cho cơ quan quản
lý kiến trúc quy hoạch thành phố chủ trì vàlập hồ sơ đề án phân loại đô thị, trình UBNDthành phố thuộc TW xem xét và trình HĐNDcùng cấp thông qua trước khi trình chính phủhoặc thủ tướng chính phủ theo quy định tạiNĐ72/CP Bộ xây dựng sau đó sẽ tổ chứcthẩm định đề án phân loại đô thị trước khitrình chính phủ hoặc thủ tướng chính phủquyết định, công nhận loại đo thị
#Trong trường hợp đô thị là thành phố thuộctỉnh thì UBND tỉnh giao cho UBDN thànhphố lập hồ sơ trình duyệt đề án phân loại đôthị, trình hội động ND cùng cấp thông quatrước khi trình UBND tỉnh UBND tỉnh xemxét trình HĐND tỉnh thông qua bằng nghịquyết trước khi trình thủ tướng chính phủ, Bộxây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khitrình thủ tướng chính phủ xem xét quyết địnhloại đô thị
#Đối với đô thị loại 3,4 UBND tỉnh, thànhphố trục thuộc TW giao cho UBND cấp
Trang 5huyện lập đề án phân loại đô thị, trình HĐND
cùng cấp thông qua trước khi trình UBND
cấp tỉnh Cơ quan quản lý kiến trúc, quy
hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định trước khi
trình UBND tỉnh, UBND cấp tỉnh xem xét và
trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi
trình Bộ xây dựng, Bộ xây dựng tổ chức
thẩm định đề án trước khi quyết định công
nhận loại đô thị
#Đối với đo thị loại 4, UBND cấp tỉnh giao
cho UBND cấp huyện lập hồ sơ trình duyệt
đề án, trình HĐND huyện thông qua trước
khi trình UBND cấp tỉnh, cơ quan quản lý
quy hoạch cấp tỉnh tổ chức thẩm định đề án
trình UBND tỉnh xem xét quyết định công
nhận đô thị
Câu4: Phân tích trực trạng phát triển hệ
thống đô thi và quản lý đô thị VN hiện
nay.
*Quản lý đô thị VN hiện nay nhìn chung
quản ký đô thị chưa làm chủ đước tình hình
phát triển đô thị, còn có nhiều bất cập, chưa
đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị
hiện nay
cụ thể, tình trạng phát triển đô thị khá lộn
xộn, chỉ phát triển ở dọc các trục quốc lộ
không theo quy định và pháp luật còn khả
phổ biến, mặc dù vậy vấn chưa có biện pháp
để ngăn chặn, vai trò của các cấp chính quyền
vấn chưa được phát huy đầy đủ trong công
việc tổ chức thực hiện pháp luật và các quyhoạch đô thị
-Các quy hoạch đô thị chi tiết:còn thiếu, chưakhả thi hay kém chất lượng, kiến trúc đô thịchưa được định hướng kỹ nhiều di sản kiếntrúc văn hoá truyền thống đang bị vi phạmbiến dạng 1 cách nghiêm trọng, cần đượckhôi phục lại
-Hiện nay còn có nhiều cơ quan đơn vị thamgia vào việc quản lý đô thị, nhưng lại thiếuhẳn cơ quan điều phói chung, nó gây ra nhiềuvấn đề chồng chéo, phức tạp và không hợplý
-Trong công tác quản lý đô thị, thì thủ tụchành chính trong vấn đề cấp đất, giấy phépxây dựng, thẩm định các dự án đầu tư cònnhiều phiếu hà, vấn đề về thuế, phí còn bấthợp lý chưa phù hợp với thực tiễn nên gâykhó khan cho các nhà đầu tưvà nhaan dân,dẫn đến tình trạng xây dựng không phép,chuyển nhượng ngầm đất đai,…
-> Nói chung thực trạng quản lý như hiện naynói lên rằng đô thị nước ta rất lộn xộn, cáctrật tự kỷ cương bị vi phạm, môi trường sinhthaí xuống cấp, tệ nạn xã hội ra tăng và kháphức tạp điều đó là tại sự yếu kém trong khâuquản lý
*Sự phát triển đô thị: Nước ta hiện nay kháphức tạp nó đều có các ưu và nhược điểm, cụthể là các ưu điểm
Trang 6-Tốc độ phát triển đô thị nước ta khá nhanh
cả về số lượng và chất lượng, tạo nên 1 số
lượng cơ sở hạ tầng bằng mấy chục năm
trước đây, đã đáp ứng được sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước đồng thời nó troẻ thành
nhân tố quan trọngcủa quá trình phát triển các
đô thị đã đảm nhận được vai trò là trung tâm
của ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp…
-Đô thị đã đảm bảo được việc tăng ngân sách
Nhà nước, đảm bảo vững nên quốc phòng an
ninh
-Phương pháp quản lý Nhà nước về đô thị
trong thời gian qua đã đổi mới 1 cách đáng kể
thể hiện ở các văn bản pháp luật, quản lý quy
hoạch, đất đai xây dựng đô thị đã được soạn
thảo và ban hành tương đối đầy đủ, đồng bộ
góp phần tăng cường quản lý đô thị trên cả
lĩnh vực đặc biệt là trong việc đổi mới lập xét
duyệt quy hoạch đô thị, tăng nguồn vốn thu
tài chính
-Đô thị đã được cải tạo từ hình thức manh
mún nhỏ lẻ sang xây dựng tập trung theo quy
hoạch, dự án
-Việc triển khai cải cách các thủ tục hành
chính nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà
nước về đô thị đã thu được 1 số kết quả đáng
quan tâm
Bên cạnh các ưu điểm đã đạt được thì trong
quá trình phát triển đô thị của nước ta vừa
qua cũng còn nhất nhiều điểm tồn tại
-Cơ sở kinh tế kỹ thuật của đô thị còn yếu,tăng trưởng kinh tế chưa cân xứng với dânsố,gây nên tình trạng thất nghiệp ngày càngcao, số dân cư từ nông thôn di cư ra đô thịnhiều làm tăng tình trạng vô giá cư gây bứcxúc lớn
-Tình trạng phân bố dan cư và sử dụng đấtnông nghiệp vào mục đích xây dựng đô thịđang là 1 nguy cơ lớn đối với vấn đề an ninhlương thực, thực phẩm, hiện nay 70% số dân
cư đô thị đang ở các vùng đòng bằng venbiển nơi tập trung chủ yếu quỹ đất nôngnghiệp của nước
-Hệ thống các đô thị tại trung tâm vẫn chưahình thành, đều khắp các vùng, khoảng 50%tập trung tại 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hồ ChíMinh, các vùng sau, xa, núi hải đảo thiếu đôthị trung tâm, thiếu động lực phát triển.-Cơ sở
hạ tầng nhìn chung còn yếu kém, không đảmbảo được các điều kiện cho công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước, hạ tầng không đồng
bộ, môi trường sống bị ô nhiễm, xuống cấp,mạng lưới giao thông chưa phát triển, giaothông công cộng chiếm tỷ lệ thấp dẫn đếntình trạng ách tắc giao
-Vấn đề cấp thoát nước rất kém, chỉ có 47%dân cư được dùng nước sạch, còn 45% bị thấtthoát, mạng lưới cổng thoát nước, vệ sinh đôthị chưa được giải quyết còn hiện tượng ngậpúng, ô nhiễm
Trang 7-Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
nhưng cũng đặt ra cho chúng ta 1 nhiệm vụ là
bảo vệ môi trường vì ở đô thị bị xuống cấp
nghiêm trọng, nước, không khí, đất đai bị ô
nhiễm nặng nè…
Câu5:Phân tích công cụ chủ yếu của quản
lý Nhà nước về xây dựng, phát triển và
quản lý đô thị.
Để quản lý tốt các vấn đề xây dựng, phát
triển và quản lý đô thị, thì Nhà nước ta đã áp
dụng hàng loạt các công cụ để quản lý 1 cách
có hiệu quả, sau đây là các công cụ chủ yếu:
-Quy hoạch xây dựng đô thị: đây là hoạt
động định hướng của con người nhằm tổ
chức xắp xếp không gian lãnh thổ của đô thị
trên tất cả các mặt đời sống sinh hoạt, sản
xuất ở đô thị để đáp ứng 1 cách tốt nhất yêu
cầu sản xuất, tổ chức sinh hoạt của người
dân, bảo vệ cảnh quan môi trường sống của
đô thị
-Quy hạch bao gồm chung cho toàn bộ phạm
vi của đô thị và quy hoạch chi tiết cho từng
phần thuộc phạm vi đất đô thị, do các tổ chức
chuyên môn lập bao gồm đồ án quy hoạch
chung và đồ án quy hoạch chi tiết
-Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị chung và
xác định phương hướng phát triển không gian
đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo lập môi
trường sống thích hợp có dẫn đến việc tạo lập
sự cân đối hài hoà giữa phát triển đô thị và
sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, đảm bảoquốc phòng an ninh, cùng các hoạt động vănhoá khác
-Đồ án quy hoạch đô thị chung phải thể hiệnbằng sở đồ định hướng phát triển đô thị trongvòng 15-20 năm, đây là cơ sở để lập chi tiết
và chuyên môn
-Đồ án quy hoạch chi tiết: được lập trên cơ sởbản đồ địa hình và địa chính gồm có quyhoạch chi tiết, sử dụng đất đai, quy hoạch nàyphải có tỷ lệ 1/2000-1/5000 và quy hoạch chitiết chia lơ lập cho các khu xây dựng tậptrung tỷ lệ là 1/500-1/2000 nhằm cụ thể hoá
và tuân theo các quy định của đồ án quyhoạch chung và được lập đồng bộ cho từngkhu vực ở đô thị
-Đồ án quy hoạch chi tiết là căn cứ để lập các
dự án đầu tư, lựa chọn xét duyệt địa điểm,cấp chứng chỉ quy hoạch, quyết định giao đất
-Trong qua trình xây dựng quy hoạch đô thịphải tuyệt đối tuân thủ quy hoạch xây dựng
đã được phê duyệt, quy hoạch phải đượccông khai, minh bạch
Trang 8+Kế hoạch hoá: là bao gồm việc xác định
phương hướng mục tiêu, chỉ tieu và việc sử
dụng các nguồn lực
+Kế hoạch hoá phải đảm bảo sự thống nhất
và tập trung giữa các bộ máy quản lý về đô
thị, sử dụng hợp lý các nguồn lực
-Trong kế hoạch phải phối hợp được các hoạt
động có liên quan đến đô thị của các tổ chức
cá nhân nhằm đưa đô thị phát triển đúng
hướng đã định
-Công cụ pháp luật: Nhà nước dùng pháp luật
để điều chỉnh các mối quản hệ xã hội nhằm
đưa xã hội theo 1 trật tự nhất định, trong quá
trình xây dựng và phát triển đô thị phải tuân
thủ nghiêm ngặt các văn bản luật và dưới
luật
Câu6: Phân tích vai trò của nhà nước
trong xây dựng và phát triển đô thị.
-Trong nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội củ nghĩa có sự điều tiết của Nhà
nước, sự phát triển kinh tế xã hội nói chung
và xây dựng phát triển đô thị nói riêng có sự
tham gia của các thành phần kinh tế, trong đó
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo và quyết định
vai trò này thể hiện cụ thể như sau:
+Nhà nước hoạch định chiến lược phát triển
hệ thống đô thị quốc gia và hệ thống đô thị
các vùng trên cơ sở chiến lược và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhà
nước soạn thảo ban hành các chiến lược phát
triển hệ thống đô thị quốc gia và từng vùng,thông qua đồ án quy hoạch lãnh thổ và đồ ánquy hoạch vùng, nhằm phục vụ cho mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của quốc gia và củacác địa phương
+Thể chế hoá các luật và văn bản quy phạmpháp luật tạo hành lang pháp lý cho xâydựng, phát triển và quản lý đô thị
+Nhà nước lập quy hoạch, xây dựng pháttriển các đô thị trên cơ sở định hướng pháttriển hệ thống đô thị quốc gia của vùng vàcác quy định quy chế chính sách các tiêuchuẩn quy phạm, chính phủ và các cấp chínhquyền địa phương xác lập các quy hoạch đôthị thuộc thẩm quyền của mình, tạo cơ sởpháp lý để xây dựng và quản lý tăng trưởngcác đô thị
+Nhà nước xây dựng các chính sách huyđộng vốn đầu tư, khai thác các nguồn vốntrong và ngoài nước, thành lập quỹ đầu tưxây dựng đô thị, ngoài nguồn vốn từ ngânsách Nhà nước thì chính quyền địa phưỡnxây dựng các chính sách tạo vốn, tạo nguồnthu để phát triển đô thị, đồng thời tạo mọiđiều kiện và khuyến khích động viên cácthành phần kinh tế cùng tham gia phát triển
đo thị
+Nhà nước thực hiện quản lý toàn diện trênmọi lĩnh vực, mọi địa bàn, đối với các thànhphần kinh tế xã hội, các tổ chức cá nhân ở đôthị phải chấp hành theo đúng pháp luật
Trang 9+Nhà nước tiến hành thanh tra kiểm tra, xử lý
các vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị
theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ trật
tự an toàn đô thị
Câu7: Phân tích các nguyên nhân gia tăng
của hiện tượng di dân tự do vào các đô thị
lớn.
Hiện nay tốc độ tập trung dân cư vào các đô
thị lớn đang ngày càng gia tăng, nó đã trở
thành 1 hiện tượng xã hội nổi bật, theo các
nhà dân số học thì hiện nay có khoảng 50%
dân số thế giới đang sống tại các đô thị lớn
gấp nhiều lần so với năm 1900 là 14%, và di
dân tự do này vào các đô thị lớn có rất nhiều
nguyên nhân cụ thể
-Nguyyen nhân cụ thể là do sức hấp dẫn của
các đo thị đối với những người dân sống ở
vùng nông thôn, vì đô thị là vùng đất có thể
kiếm được nhiều việc làm, với thu nhập cao
hơn gấp nhiều lần so với vùng nông thôn,
-Bên cảnh đó hàng năm số lượng lao động do
nông dân đổ về các khu đô thị để kiếm việc
làm ngày càng tăng do ở vùng nông thôn
không chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp kiến cho thời gian nhàn rỗi nhiều, các
lao đọng này rồn về các đô thị để kiếm việc
làm
-Mặt khác ở đô thị chất lượng các dịch vụ
cao, đời sống phục lợi xã hội tốt, các cơ hội
tiếp cận khoa học kỹ thuật nhiều, điều kiện
cho giáo dục y tế, giải trí nhiều hơn, nên đãthu hút đông dân cư, người lao động từ nôngthôn về sinh sống và tìm kiếm việc làm.Như vậy dòng người di cư này ngày càngđông đã góp phần làm tăng tỷ lệ dân số cơhội và cùng với việc tăng dân số tự nhiên củacác đô thị đã làm bùng nổ dân số ở các đô thịgây ra hàng loạt các vấn đề như nạn ách tắcgiao thông, thiếu nhà ở, gây nên tình trạngquá tại cho ác chương trình phúc lợi, gây nênsức ép về việc làm cho các đô thị làm giatăng lượng người thất ngiệpvà các tệ nạn xãhội
Câu8: Nội dung và biện pháp để xử lý vấn
đề này của nước ta.
Để hạn chế tốc độ gia tăng dân số ở các đô thịlớn như hiện nay là 1 vấn đề hết sức khókhăn, đòi hỏi Nhà nước phải kết hợp nhiềubiện pháp để khắc phục được bức ép này.-Trước hết chính phủ phải tăng cường xâydựng, phát triển và đặc biệt là quản lý đo thịphải theo quy hoạch và kế hoạch, như xâydựng và phát triển được các đô thị lớn có quy
mô, cơ sở hạ tầng hiện đại, chịu được sức ép.-Nhà nước phải đề ra các chính sách, biệnpháp tránh tập trung qua nhiều vào các đô thị,như giải quyết việc làm tại chỗ ở nông thôn,đối với sinh viên khi học xong khuyến khíchtạo điều kiện cho họ đi vùng khác làm việc…
Trang 10-Cùng với các biện pháp trên là cần phát triển
các đô thị vừa và nhỏ, các đô thị vệ tinh xung
quanh để giảm sức ép về việc làm, nhà ở, y
tế, giáo dục cho các đô thị lớn, trung tâm, và
làm hạn chế việc tập trung dân cư ở các đô thị
này
-Và 1 biện pháp quan trọng đối với dân cư
nông thôn là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo
nhiều công ăn việc làm tại chỗ cho người dân
để họ không về các đô thị để kiếm việc làm
Ngoài ra cần có các chính sách phát triển
kinh tế các vùng ngoài đô thị để tạo cho
người dân có việc làm, tạo được sự công
bằng xã hội thì sẽ thu hút các dòng người ra
khỏi đô thị lớn…
Câu9: Tại sao chúng ta phải hạn chế tối đa
tập trung dân cư, và sản xuất vào khu vực
nội thành của các đô thị lớn, phương
hướng thực hiện định hướng trên của VN.
*Hiện nay tốc độ gia tăng dân số ở nước ta
không hoàn toàn dựa trên cơ sở phát triển
công nghiệp và dịch vụ mà là do khoảng cách
qua lớn giữa đô thị và nông thôn, điều này đã
tạo ra sức ép lớn cho các đô thị Vì vậy chúng
ta phải hạn chế tối đa việc tập trung dân cư và
sản xuất vào các khu vực đô thị, việc hạn chế
này là do các nguyên nhân sau đây:
-Đối với việc tại sao phải hạn chế tối đa tập
trung dân cư vào các đô thị
+Hạn chế việc tập trung dân cư là vì: Hiệnnay lượng dân cư di cư vào các đô thị đã bịquá tải, đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội,TPHCM, vấn đề quá tải dân cư tại các đô thịhiện này đã gây ra hàng loạt các vấn đề đặt racần phải giải quyết như:
#Sức ép về việc làm tại các đô thị, hiện naylượng lao động từ các vùng khác đổ về khu
đô thị ngày càng đông để kiếm việc làm gâynên sức ép và tình trạng thất nghiệp, songsong với tình trạng thất nghiệp là hàng loạtcác mặt tiêu cực kèm theo như tệ nạn xã hội,tình trạng tội phạm gia tăng, các chợ lao độngphổ thông mọc lên ở khắp nơi trong các khu
đô thị làm mất cảnh quan đường phố
cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất tại nôngthôn, phát triển các ngành nghề thủ công mỹnghệ để tạo việc làm cho người dân lúc nôngnhàn như vậy sẽ hạn chế tối đa được việc tậptrung lao động vào các đô thị để kiếm việclàm
Trang 11-Để giải quyết tình trạng thất nghiệp thì việc
giáo dục và đào tạonghề nghiệp cho người
phát triển kinh tế các vùng xung quanh các
khu đô thị để thu hút lao động, xây dựng các
đô thị vệ tinh với cớ sở hạ tầng hiện đại, các
hoạt động giáo dục, y tế đầy đủ sẽ hạn chế
việc tập trung dân cư vào các đô thị lớn
+Về việc hạn chế sản xuất ở các khu đô thị
lớn là việc làm hết sức cần thiết, vì nếu tập
trung quá nhiều các cơ sở, nhà máy sản xuất
vào các đô thị sẽ gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng, gây ra tiếng ôn tại các đo thị, và
nhiều nhà máy sẽ kéo theo việc tập trung dân
cư Để hạn chế việc tập trung các nhà máy ở
các khu đô thị thì Nhà nước cần đầu tư xây
dựng các khu công nghiệp mới nằm ở các đô
thị vệ tinh và các đô thị có vị trí quan trọng
Câu 10:Nguyên nhân thất nghiệp và biện
pháp tạo việc làm hiện nay trong các đô
thị VN, hiện tượng thất nghiệp là rất phổ biến
và rất nhiều, nó gây khó khăn cho đời sống
của con người và ảnh hưởng đến việc phát
triển đô thị nói chung và hiện tượng thất
nghiệp này là cho các nguyên nhân sau đây:
-tốc độ phát triển dân số của các đô thị qúanhanh, nhưng lại họ tương xứng với tốc độ vàtrình độ phát triển kinh tế của các đô thị,ngoài việc tăng dân số tự nhiên, còn có hiệntượng tăng dân số có học, có nghĩa là dân cư
ở các vùng nông thôn hay phụ cân thành phố
di cư vào để sinh sống và tìm kiếm việc làm,trong khi đó kinh tế chưa phát triển nên gâynên tình trạng thất nghiệp, và phát sinh ratừng lớp lao động chưa thật sự cần thiết chohoạt động kinh tế xã hội ở đô thị
-khi đi sâu vào nghiên cứu các hiện tượngthất nghiệp, thì đa số là ngững người không
có trình độ, hay là lao động phổ thông, là thấtnghiệp nhiều hơn cả,vi vậy có thể thấy mộtnguyên nhân nữa là lao động của chúng tachưa có trình độ cao,chưa qua đào tạo nghềnghiệp vì vậy không có chất lượng cao.Không đáp ứng được nhu cầu thực tế sử dụnglao động
-ngoài những người lao động phổ thông thấtnghiệp ra, thì cùng có rất nhiều người có trình
độ cũng thất nghiệp, điều này là do chínhsách đào tạo lao động của chúng ta chưa phùhợp, không nghiên cứu việc đào tao lao động,gây nên tình trạng, ngành này thì thiếu nhưngngành khác thì thừa
-ngoài ra thì tốc độ phát triển kinh tế củanước ta còn thấp, chưa đấp ứng được nhu cầu
về việc làm cho lương dân cư đông
Trang 12*từ những nguyên nhân trên, chúng ta có thể
đưa ra các giải pháp khác phục tình trạng thất
nghiệp như sau:
-đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế tại các đô
thị bằng cách kêu gọi vốn đầu tư trong và
ngoài nước để tạo ra nhiều việc làm cho lao
động
-hạn chế việc dốn dân, tự do vào các đô thị
bằng cách giải quyết việc làm tại chố, ở nông
thôn cho lao động bằng cách chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề thủ
công, công nghiệp hoá nông thôn để tạo việc
làm cho nhân dân để tránh tình trạng vào
thành phố tìm việc làm
-đào tạo nghề cho lao động phát triển, nâng
cao chất lượng của lao động, khuyến khích
những người được đào tạo đi làm ở các vùng
sâu vùng xa miền núi bằng cách chính sách
ưu đãi
-mở nhiều trung tâm môi giới dịch vụ việc
làm để giới thiệu việc làm cho lao động, đẩy
mạnh việc hợp tác và xuất khẩu lao động
sang các nước khác
Câu11: Tại sao trong định hướng phát
triển đô thị đến năm 2020 lại cần tăng
cường phát triển đô thị vừa và nhỏ.
Hiện nay do việc tập trung quá nhiều dân cư
vào các đô thị lớn đã gây ra rất nhiều khó
khăn và tình trạng quá tải về mặt cơ sở hạ
tầng của các đô thị lớn và tình trạng thiếu
việc làm, vì vậy trong định hướng phát triển
đô thị đến năm 2020 yêu cầu tăng cường pháttriển đô thị vừa và nhỏ, việc làm này có ýnghĩa rất lớn vì nó đáp ứng được các yêu cầusau đây:
-Phát triển đô thị vừa và nhỏ để tạo ra các vệtinh xung quanh các đo thị lớn giúp kéo dầndân cư và sản xuất từ các đ thị lớn ra các đôthị vệ tinh, giảm bớt tình trạng quá tải cho các
đô thị lớn
-Phát triển đô thị vừa và nhỏ là nhằm mụcđích tạo nên các điểm nhẩm, trung tâm vănhoá, khoa học, dịch vụ cho các tỉnh, vùng,làm động lực cho khu vực đó phát triển, vàđẩy mạnh tốc độ đô thị hoá của nước ta hiệnnay
-Trong định hướng phát triển đô thị giai đoạn
2020 của nước ta có yêu cầu là ở mỗitỉnh ,thành phố trục thuịic trung ương phải có
ít nhất 1 đô thị vừa hoặch nhỏ để làm trungtâm và động lực phát triển, mà tại tỉnh chỉ cóthsể phát triển đô thị vừa và nhỏ là hợp lý.-Mặt khác ở nước ta có 1 số vùng do điềukiện tự nhiên, kinh tế xsx hội không tuận lợicho việc xây dựng các khu đô thị lớn vì vậychỉ có thể xây dựng các đô thị vừa và nhỏ đểtạo điều kiện cho vùng ấy phát triển cùng cácvùng có lọi thế cao hơn
Như vậy với tình trạng quá tải ở các đô thịlớn hiện nay, việc phát triển đo thị vừa và nhỏ
là 1 tất yếu, và do nhu cầu đòi hỏi hiện nay
Trang 13chúng ta cũng đã xây dựng được rất nhiều
các đô thị vệ tinh xung quanh các đô thị lớn
như Hải Dương, Hạ Long, Vình Phúc quanh
Hà Nội- Hải Phòng hay Bình Dương, Đồng
Nai, Vungx Tầu quanh HCM…
Câu12: Trình bày và phân tích mục tiêu
quan điểm phát triển quản lý đô thị ở VN.
*Mục tiêu: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống đô thị cả nước có cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội hiện đại, có môi trường đô thị trong
sạch được phân bó và phát triển hợp lý trên
địa bàn cả nước đảm bảo cho mỗi đô thị phát
triển ổn định cân bằng bên vững và trường
tồn góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chiến
lược là xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc,
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nước
*Quan điểm cơ bản:
-Phát triển đô thị phải phù hợp với phần bó
và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
cả nước, tập trung xây dựng cơ sở kinh tế kỹ
thuật vững chắc làm động lực phát triển từng
đô thị
+Các vùng núi và đô thi còn thiếu các đô thị
trung tâm, động lực tăng trường vì vậy cần
tăng cường phát triển đô thị ở các vùng này
để phù hợp với phân bố dân cư
-Phát triển và phân bố hợp lý các đô thị lớn,
trung bình vừa và nhỏ trên địa bàn cả nước,
tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùnglãnh thổ, kết hợp với quá trình đẩy mạnh đôthị hoá nông thôn và xây dựng nông thônmới, trước mắt giành lấy nguồn lực thíchđang, tăng cường phát triển đô thị vừa vànhỏ
-Phát triển đô thị phải đi đôi với việc xâydựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kkỹ thuật đô thị,đặc biệt là giao thong, liên lạc, cấp nước, cấpđiện, kinh tế, giáo dục và nhà ở với trình độthích hợp
-Sự hình thành và phát triển đô thị phải đảmbảo tính ổn định bền vững trường tồn trên cơ
sở tổ chức hợp lý môi sinh, hạn chế tối đaviệc sử dụng đất nông nghiệp vào phát triển
đô thị
-Kết hợp cải tạo và xây dựng mới các đô thịcoi trọng việc giữ gìn bản sắc và tôn trọngvăn hoá bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử cáccông trình kiến trúc có giá trị và các danh lamthắng cảnh của đất nước, đồng thời phát triểnkiến trúc mới hiện đại, đậm đa bản sắc dântốc, làm giầu thêm nền văn hoá, kiến trúctruyền thống dân tộc
-Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật và những thành tựu của cuộc cáchmạng kỹ thuật vào mục đích cải tạo xây dựngcũng như hiện đại hoá đô thị, phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn của nước ta
-Phát triển đô thị phải kết hợp chặt chẽ vớiviệc đảm bảo quốc phòng an ninh, an toàn xã
Trang 14hội nhất là đô thị vên biển, hải đảo, cửa khẩu
biên giới tạo nên được đô thị vừa đô thị vừa
là trung tâm kinh vừa là căn cứ vững chắc để
bảo vệ tổ quốc
-Huy động mọi nguồn vốn để bảo vệ cải tạo
và phát triển đô thị nhưng phải coi trọng việc
giữ gìn trật tự kỷ cương tăng cường kiểm soát
phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và pháp
luật
+Cần nắm vững định hướng XHCN trong
việc phát triển đô thị tăng cường vai trò quản
lý của nhà nước đổi mới chính sách quản lý
đô thị, tập trung xử lý rứt điểm những tồn tại
trong lịch sử về quản lý nhà, đất ở đô thị
từng bước thiết lập trật tự kỷ cương, huy
động sức mạnh tổng hợp mọi nguồn lực vào
mục đích cải tạo, xây dựng đô thị
Câu13: Phân tích định hướng phát triển
đô thị VN đến 2020.
Việc phát triển đô thị VN đến năm 2020 có
các định hướng sau:
-Xác định rõ chức năng của từng loại đô thị
+Các đô thị lớn như Hà Nội, Hải phòng,
HCM phải giữ được vai trò là trung tâm kinh
tế chính trị xã hội, đào tạo kỹ thuât và là đầu
mối giao thông ở trong vùng, cả nước và
quốc tế
+Các đô thị vừa và nhỏ phải giữ được vai trò
là trung tâm kinh tế, dịch vụ của cả khu vực
+Bên cạnh đó trong quá phát triển đô thị hiệnnay các thị trấn,tứ là điểm quá độ dân cư từnông thôn lên thành thị thì nó cũng phải thểhiện là trung tâm văn hoá, dịch vụ cho xã,huỵên, nhằm đẩy mạnh đô thị hoá ở nôngthôn
-Định hướng mức tăng trưởng dân số ở đôthị:
Tháng 4 năm 1999 dân số ở các đô thị là 18triệu người chiếm 23,5% dân số cả nước dựbáo năm 2010 htì là 30 triệu người chiếm33%dân số cả nước, đầu năm 2020 thì là 46triệu chiếm 46% dân số cả nước
-Định hướng về nhu cầu sử dụng đất ở đô thị:+Theo thống kê năm 2000 diện tích đất đô thị
là 114000 ha chiếm 0,35% diện tích đất cảnước Và đến năm 2010 tăng 243,200 ha, xắp
xỉ 0,75% Đầu năm 2020 diện tích này tăng
420000 ha chiếm 1,4% diện tích cả nước vớibình quân là 100m2/người
-Định hướng đất phát triển đô thị:
+Trên cơ sở đất hiện có từng bước mở rộng
đô thị ra vùng ven đô đẩy mạnh xây dựng đôthị mới ở các vùng chưa phát triển như vùngtrung du Bắc bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.-Định hướng tổ chức không gian đô thị của
cả nước, trước hết là xây dựng và phân bốđồng đều các đô thị trung tâm trên địa bàn cảnước,trên cơ sở đô thị hiện nay, bố trí xắp xếplại hợp lý, kết hợp với việc mở rộng mạnglưới đô thị trên các vùnh lãnh thổ, xây dựng
Trang 15và phân bố đồng đều các đô thị trung tâm trên
địa bàn cả nước dưới các cấp độ sau đây:
+Đô thị trung tâm cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh, cấp huyện và phải đảm bảo 1 tỉnh,
thành phố thuộc trung ương phải có ít nhất 1
đô thị trung tâm
+Phát triển các cụm dân cư nông thôn như
các thị trấn nông công nghiệp, dịch vụ hoặc
là các đô thị vệ tinh để làm điểm nhấn cho sự
phát triển của vùng nông thôn
+Ngoài ra các kiến trúc đô thịcũng phải tạo ra
hình ảnh đô thị hiẹn đại và văn minh, với sự
kế thừa di sản văn hoá có giá trị đồng thời
phát triển nền kiến trúc mới có giá trị và hiện
đại
-Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng ở đô thị:
+Ưu tiên phát triển hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
ở đô thị và các khu vực dân cư nông thôn và
các vùng kinh tế trọng điểm để tạo tiền đề
hình thành đô thị mới cũng như đô thị hoá
nông thôn, đảm bảo liên hệ mật thiết với các
quốc gia trong khu vực và thế giới cũng như
là các ngành trong nước
+Việc cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng phải
đáp ứng 1 cách đầy đủ yêu cầu về đời sống
và sản xuất của từng đô thị
+Xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên,
đảm bảo sự phát triển bền vững và cân bằng
sinh thái đô thị
+Hoạch định và bảo vệ vườn quốc gia, khu
lý và tái chế các chất thải khí, rầu, lỏng phùhợp với khả năng về trình độ phát triểncủanước ta
Câu14: Phân tích hướng ưu tiên đầu tư phát triển đô thị VN từ nay đến năm2005.
-Trước tiên là ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầngsản xuất, phát triển cơ sở sản xuất kinhdoanh, khu công nghiệp tập trung, dịch vụthương mại trong vùng kinh tế trọng điểm vàcác địa điểm đã được quy hoạch trong ssịabàn cả nước để tạo tiền đề phát triển đô thị,tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế ở đô thị.+Tạo môi trường, thu hút đầu tư vào các đôthị, trong đó phát triển nhà ở vùng đo thị, thoảmãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng, đảmbảo cải tạo và xây dựng nhà ở theo dự án,thoả mãn nhu cầu của nhân dân, trong đó đặcbiệt quan tâm đến vấn đề nhà ở của các đốitượng chính sách thanh toán các khu nhà ởchuột trong các đô thị
+Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông vậntải, tập trung đầu tư vào các tuyến đườngxương sống Hồ Chí Minh, hiện đại hoáđường sắt Bắc-Nam, xây dựng các đường
Trang 16liên vận liên á, mở rộng và nâng cấp sân bay
quốc tế hiện có đạt trình độ hiện đại cũng như
cải tạo các sân bay hiện có
-Ưu tiên phát triển hạ tầng và cảnh quan đô
thị trên cơ sở quy hoạch vùng, quy hoạch
chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch
chi tiết, lập và triển khai các dự án để thu hút
các nguồn vốn trong và ngoài nước để xây
dựng mạng lưới cấp nước, cấp năng lượng,
thông tin liên lạc
+Ưu tiên đẩy mạnh phát triển nông thôn, ưu
tiên phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát
nước tại các khu dân cư nông thôn, từng
bước hiện đại hoá nông thôn
+Ưu tiên đầu tư vào việc đánh giá, phân loại
xắp xếp nguồn ô nhiễm gây độc hại trong dô
thị, áp dụng kỹ thuật tiên tiến để xử lý các
chất thải độc hại, giải quyết 1 cách cơ bản
tình trạng suy thoái môi trường do sản xuất
và sinh hoạt gây ra ở các đô thị
-Ưu tiên đầu tư cho công tác quản lý Nhà
nước về xây dựng và phát triển đô thị
-Ưu tiên cho đầu tư cho công tác lập quy
hoạch đô thị, xxây dựng chương trình dự án
đầu tư đảm bảo cho đô thị phát triển theo
hướng các quy hoạch đã được lập
+Rà soát bỏ xung hoàn chỉnh hệ thống văn
bản quản lý đô thị, tập trung ưu tiên cho các
lĩnh vực đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao
năng lực quản lý đô thị cải cách thủ tục hành
chính
+Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trìnhkiểm soát sự phát triển đô thị lập lại trật tự kỷcương
+Đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, trình độ chocán bộ quản lý đô thị, đặc biệt là các bộchuyên môn, giúp cho các cấp quản lý tốthơn vấn đề về đô thị
Câu15: Phân tích những chính sách và biện pháp cắp bách về quản lý và phát triển đô thị VN trong thời gian tới.
Để quản lý tốt đô thị VN trong thời gian tớicần có các chính sách và biện pháp sau đây:-Tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý đôthị, đổi mới chính sách phát triển đô thị, trên
cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng nhândân và UBND các cấp sử dụng 3 công cụ chủyếu đó là pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đểcác đô thị phát triển có hiệu lực, trật tự kỷcương, có trong điểm theo các chương trình
dự án phù hợp với định hướng phát triển đothị của đất nước, bên cạnh đó tiếp tục pháttriên nền hành chính quốc gia trên 3 phươngdiệnchủ yếu, đồng thời nâng cao hiệu lựcquản lý đô thị các cấp theo chủ trương củaĐảng, của Nhà nước, mặt khác xây dựngchính cơ chế phân cấp quản lý đô thị, xâydựng các chính sách ưu tiền phát triển đô thị,
Trang 17xây dựng các chính sách ưu tiên phát triển đô
thị vừa và nhỏ
-Tạo vốn phát triển đô thị, sử dụng vốn Nhà
nước 1 cách hiệu quả và quản lý 1 cách chặt
chẽ, ưu tiên sử dụng vốn cho công tác lập kế
hoạch xây dựng, hạ tầng công cộng, bảo vệ
môi trường và các công trình không trực tiếp
thu hồi vốn hay không có khả năng thu hồi
vốn
+Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước
và nước ngoài thông qua các biện pháp sau:
xây dựng nhà để bán và cho thuê, khuyến
khích các tổ chức cá nhân đầu tư vốn để xây
dựng công trình cơ bản và sản xuất kinh
doanh
+Thực hiện thu phí xây dựng cơ sở hạ tầng,
phát hành cổ phiếu, trái phiếu, khuyến khích
mọi người tham gia giữ tiết kiệm, tranh thủ
sự viện trọ và vốn vay của nước ngoài sử
dụng hợp lý nguồn vốn này, đồng thời
khuyến khích người nước ngoài đầu tư trực
tiếp hoặc chuyển giao công nghệ vào nước ta
+Phát triển nhà ở, xây dựng chiến lược phát
triển nhà ở cũng như xây dựng nhà ở ở đô thị,
bổ sung hoàn thiện 1 số chính sách cơ chế,
tạo điều kiện và hoàn thiện chính sách đất
đai
+Khi sử dụng đất đô thị thì cần phải nghiêm
chỉnh thực hiện luật đất đai, hạn chế sử dụng
đất nông nghiệp vào mục đích xây dựng, thực
hiện đòng bộ, nội dung quản lý Nhà nước vềđất đai
+Sửa đổi bổ sung hoàn thiện hệ thống cácvăn bản quản lý và sử dụng đất đai
+Xây dựng luật về nhà ở, đất đô thị, hoànchỉnh cơ chế sử dụng đất phải trả tiền, cóchính sách sử dụng các khoản thu tài chính từnhà ở, đất vào mục đích cải tạo, xây dựng đôthị, đồng thời phải hoàn chỉnh chính sách,cơchế đền bù, xây dựng khu tái định cư
-Chính sách về quy hoạch và kiến trúc đô thị.+Tất cả các đô thị xây dựng đều phải dựa trênquy hoạch hiện nay cần cải tiến nội dungphương pháp lập, xét duyệt quy hoạch, banhành điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng đôthị, bảo tòn các khu phố cổ, két hợp xây dựngmới phù hợp với điều kiện thực tiễn của VN.+Cần cong khai các quy hoạch phát triển đôthị để nhân dân biết và thực hiện theo
+Tăng cường thành tra kiểm tra, xử lý các viphạm về trật tự và ổn định đô thi
-Các chính sách về bảo vệ môi trường sống
và cảnh quan thiên nhiên tại các đô thị
Câu16: Trình bày và phân tích mục đích
và cơ sở pháp luật chủ yếu của quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị.
*Mục đích: việc quy hoạch và xây dựng đôthị trong thời kỳ hiện nay của đất nước ta làhết sức cần thiết nhằm xây dựng được 1 đôthị hiện đại, có quy cư và mục đích cụ của
Trang 18việc quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị
là:
-Bảo đảm cho các đô thị trên khắp cả nước
đều được lập đồ án quy hoạch xây dựng 1
cách khoa học, đầy đủ, tạo cơ sở pháp luật để
quản lý xây dựng và phát triển đô thị
-Thông qua các quy trình lập xét duyệt các đồ
án, quy hoạch xây dựng đo thị để đảm bảo
cho chất lượng đồ án, quy hoạch xây dựng đô
thị để nhằm mục đích nâng cao tính khả thi
của các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị từ
đó làm cơ sở pháp lý để lập kế hoạch xây
dựng và phát triển đô thị, và ban hành các
quy chế, các điều lệ, quy định và quy hoạch,
các chính sách huy động vốn đầu tư…
Mặt khác nó cũng là cơ sở pháp lý để quản
llý việc cải tạo và xây dựng công trình trong
đô thị như là lựa chọn địa điểm, giói thiểu địa
điểm, cấp giấy chứng chỉ quy haọch, cấp giấy
phép xây dựng
-Ngoài ra quản lý Nhà nước về quy hoạch và
xây dựng đô thị còn tạo cơ sở đẻ thẩm định
hồ sở để phân loại đo thị, nâng cấp đô thị lên
cấp cao hơn
*Cơ sở pháp lý chủ yếu:
-Trước hết để có được việc quản lý Nhà
nước về quy hoạch và xây dựng đô thị có
hiệu lực và hiệu quả thì phải dựa trên chiến
lựa tổng thể về phát triển kinh tế xã hội của
cả quốc gia của từng vùng, điều này là hết
sức quan trọng và cần thiết nó giúp cho các
nhà quản lý có được cái nhằm tổng thể và cụthể của cả xã hội để dựa vào đó có được quyhoạch đô thị tốt nhất
-Bên cạnh chiến lược phát triển kinh tế xsxhội thì 1 cơ sở pháp lý không kém phần quantrọng vừa là định hướng phát triển đô thị củaquốc gia và từng vùng, điều này sẽ để ra cáchướng phát triển đô thị cơ bản, để dựa vào đó
mà xây dựng nên các đô thị
-Cơ sở thứ 3 là kết quả phân loại, phân cấp đôthị, khi có được kết quả này rồi,htì chúng ta
có thể xây dựng và phát triển các vùng cònyếu kém, chưa có điều kkiện phát triển,hoặch phát triển có trọng điểm từng loại đôthịvà từng thời kỳ khác nhau
-Cơ sở mang tính cụ thể và quan trọng nhất
đó là các văn bản quy phạm pháp luật về cácvấn đề quản lý đô thị, đây là cơ sở pháp lýchính thức và thường xuyên nhất hiện nay.-Cơ sở cuối cùng là các quy chế, quy chuẩnthiết kế xây dựng đô thị, ở cơ sở này sẽ giúpviệc quản lý đô thị và xây dựng1 cách cụ thể
Trang 19hoạch xây dựng của các cấp quản lý từ
Trương đến địa phương như:
+Các tiêu chuẩn quy phạm, quy trình và
hướng dẫn việc thẩm tra xét duyệt quy hoạch
quy hoạch xây dựng đô thị như:
#Nghị định 322/BXD-ĐT ban hành này
27/12/98 về việc ban hành quy định lập các
đô án quy hoạch xây dựng đô thị
#Nghị định 52/CP ban hành ngày 8/7/99 về
điều lệ quản lý đầu tư về xây dựng
#Nghị định số 12/CP về việc bổ sung1 số
điều của nghị định52/CP
-Tiếp theo là các thông tư liên tịch như:
+Thông tư số 09/1999/BXD-TCĐC ra ngày
10/12/1999 hướng dẫn cấp phép xây dựng
+Thông tư số 03/2000/BXD-TCĐChính sửa
đổi, bỏ sung thông tư 09 trên
2) Lập và xét duyệt các đô án quy hoạch xây
dựng đô thị bao gồm nội dung:
-Đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi
tiết do tổ chức chuyên môn lập ra và phải
tuân theo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật của
+UBND cấp tỉnh trình duyệt các đề án quyhoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phêduyệt của Chính phủ
+Bộ xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung,
đô thị đặc biệt loại 1,2 và thẩm tra các đồ ánquy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyềnphê duyệt của thủ tướng chính phủ
+UBND cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạchchung và quy hoạchchi tiết thuộc thẩm quyềnphề duyệt của UBND cấp tỉnh
+Sở xây dựng và kiến trúc sư trưởng thànhphố tổ chức thẩm tra để báo cáo UBND cấptỉnh về đồ án quy hoạch xây dựng đô thị ởcấp tỉnh
+Viễcý duyệt quy hoạch chung đô thị loại 3,
4 quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị loại 1,2
và các quốc lộ đi qua các đô thị tình lượngphải có ý kiến chính thức bằng văn bản của
bộ xây dựng
3) Quản lý và cải tạo và xây dựng các côngtrình trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.Các công trình trong đô thị bao gồm côngtrình ngầm, trên mặt đất, trên không, tranh,biển quảng cáo đều phải được thiết kế xâydựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chitiét hoặc là các dự án đô thị được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt