Mục đích tính dân tộc, Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền và là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng chung sống đoàn kết với nh
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN: QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DÂN
TỘC – TÔN GIÁO
Trang 2Quản lý nhà nớc về Dân tộc quynh anh
Câu 1 Anh chị hãy trình bày và phân tích khái niệm dân tộc
Dân tộc là khái niệm đa nghĩa, giống nh khái niệm văn hoá và ở những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội thì ngời ta có những định nghĩa , quan niệm khác nhau về dân tộc
Cụ thể:
-Dân tộc là một cộng đồng ngời ổn định đợc hình thành trong đời sống xã hội có chung tiếng nói, lãnh thổ, đời sống kinh tế và tâm lý đoàn kết dân tộc
-Dân tộc thiểu số đợc hiểu là những ngời thiểu số sống trong một quốc gia
-Dân tộc đợc hiểu là một quốc gia một cộng đồng ổn định hình thành ngời dân của một nớc, một quốc gia gắn bó chặt chẽ với nhau trong truyền thống nghĩa vụ và quyền lợi
=mặc dù có những ý kiến khác nhau về khái niệm dân tộc nhng trong quản lý nhà nớc thì có hai quan niệm khác nhau về dân tộc nh sau: dân tộc đồng
#dân tộc đồng nghĩa với quốc gia : thì quan niệm này dân tộc có 4 dấu hiệu để hình thành quốc gia nh sau:
-có lãnh thổ chung đây là yếu tố quan trọng nhất vì trên thế giới không một quốc gia nào lại không có lãnh thổ cụ thể dù nhỏ hay lớn, trên thế giới có 199 quốc gia và vùng lãnh thổ
-Ngôn ngữ chung: Đây là ngôn ngữ quy ớc trong một quốc gia có nhiều dân tộc hợp thành , thì cộng đồng dân tộc đó cũng chọn một ngôn ngữ quy ớc làm ngôn ngữ chung cho quốc gia đó
-Có đời sống kinh tế chung: đời sống kinh tế đợc hiểu là biểu hiện của lực lợng sản xuất một phơng thức sản xúat , trình độ sản xuất, chế độ xã hội của quốc gia đó
-Có nền văn hoá chung: Là một dấu hiệu để phân biệt dân tộc với các dân tộc khác, ví
dụ ngời Nhật có trang phục truyền thống là áo Kimono, ngời Việt có áo dài
Đây là 4 dấu hiệu để xác định nên một quốc gia
#Dân tộc đồng nghĩa với tộc ngời: Dân tộc ở nghĩa này cũng là một cộng đồng ngời
t-ơng đối ổn định đợc hình thành phát triển trong điều kiện với 3 đặc trng làm tiêu chí cơ bản sau:
-là cộng đồng có chung ngôn ngữ
-có các đặc điểm chung về bản sắc văn hoá
-Có ý thức tự giác về tộc ngời
=Nh vậy với cách hiểu đa dạng phong phú về khái niệm dân tộc thì tuỳ từng trờng hợp
cụ thể để sử dụng các khái niệm khác nhau
Câu 2 Anh chị hãy trình bày nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng.
Trang 3#Quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng là quan hệ dân tộc quốc gia có nghĩa là dân tộc đợc hiểu là những quan hệ giữa quốc gia với quốc gia, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
#Nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng bao gồm các quan hệ cơ bản về ngôn ngữ, văn hoá, lãnh thổ
Cụ thể :
+do sự thức tỉnh, sự trởng thành của ý thức dân tộc mà cộng đồng dân c muốn tách ra
để thành lập các cộng đồng dân tộc, độc lập, trong đó họ có quyền lựa chọn chế độ chính trị và con đờng phát triển của dân tộc mình
+Các dân tộc muốn phá bỏ những rào cản để liên kết lại trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện, phù hợp voí xu hớng phát triển khách quan của lực lợng sản xuất mang tính xã hội, phù hợp voí nhu cầu mở rộng , giao lu kinh tế văn hoá giữa các dân tộc
#Sự vận động trên có tính mâu thuẫn, nhng thống nhất giữa hai xu hớng đó, mỗi dân tộc tiến tới độc lập tự chủ phồn vinh và các dân tộc khác không ngừng xích lại gần nhau, là quy luật phát triển khách quan của sự phát triển dân tộc và mối quan hệ giữa các quốc gia
-Ngày nay các dân tộc có quyền tự quyết định vận mệnh của mình bao gồm quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đờng phát triển của mình, xu hớng này biểu hiện sức mạnh trong phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc và các chính sách thực dân mới
-Xu hớng này cũng thể hiện sức mạnh trong phong trào đấu tranh chống sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xung đột dân tộc
-Hơn nữa trong thời đại ngày nay cùng với xu hớng li tâm thì xu hớng hớng tâm đang tác động mạnh mẽ lôi kéo các dân tộc xích lại gần nhau chính là động lực gắn kết để các quốc gia , các dân tộc tham gia vào các liên minh để đối phó lại với sức ép của các siêu cờng nh asean, eu, afta
Câu 3 Anh chị hãy trình bày và phân tích nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp
-Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp : là quan hệ giã các dân tộc tộc ngời trong một quốc gia đa dân tộc cũng nh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ một dân tộc- tộc ng-ời
-Nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp đợc biểu hiện ở quan hệ giữa dân tộc và tộc ngời trong một quốc gia nhiều dân tộc cũng nh quan hệ giữa các thành viên trong nội
bộ một dân tộc tộc ngòi
-Đảng ta đã khẳng định: “sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi lên với sự củng
cố, phát triển của cộng đồng dân tộc trên đất nớc ta Sự tăng cờng tính cộng đồng, tính thống nhất là một quá trình hợp quy luật , nhng tính cộng đồng tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng , tính độc đoán trong bản sắc của mỗi dân tộc”
Trang 4-Quan hệ dân tộc trong mỗi quốc gia nhiều dân tộc đợc thể hiện một cách tập trung trong những luận điểm sau:
+Tính thống nhất và đa dạng của các dân tộc trong cùng một quốc gia
+Các dân tộc đoàn kết bình đẳng tơng trợ lẫn nhau cùng phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, xoá bỏ dần khoảng cách phát triển chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi(nông thôn và thành thị, làm cho đồng bào dân tộc miền núi đợc hởng ngày càng đầy đủ quyền lợi về kinh tế chính trị văn hoá
-Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp là quan hệ hết sức nhạy cảm vì vậy trong quản lý nhà nớc về các vấn đề dân tộc phải hết sức thận trọng, để tránh tình trạng xảy ra xung
đột giữa các tộc ngời và các thế lực phản động lợi dụng để chống phá chính quyền
Câu 4 Anh chị hiểu thế nào về Nhà n“ ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam là nhà nớc thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nớc Việt nam”
Đây là nguyên tắc hiến định và t tởng chủ đạo của quản lý nhà nớc về dân tộc của đất nớc ta Điều này thể hiện t tởng nhất quán về dân tộc của Đảng và nhà nớc ta
Mục đích tính dân tộc, Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam là một quốc gia
độc lập có chủ quyền và là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng chung sống đoàn kết với nhau, tuy là các dân tộc khác nhau nhng 54 dân tộc anh em đã đoàn kết gắn bó chặt chẽ với nhau từ thơì dựng nớc cho tới ngày nay cùng nhau xây dựng
và phát triển đất nớc Cả 54 dân tộc đều có quyền lợi và nghĩa vụ nh nhau, không có dân tộc nào có đặc quyền đặc lợi , không dân tộc nào đợc áp bức dân tộc nào tính lịch
sử của Việt Nam, vì có sự dóng gòp của các dân tộc, có sự đoàn kết nhau là vấn đề chiến lợc, cơ bản và lâu dài là cho sự nghiệp giải phóng đất nớc trong thời chiến tranh
kẻ xâm lợc Pháp, nhờ có sự đoàn kết và sự thống nhất của mọi dân tộc trong cả nớc
nó đợc làm cho Việt Nam thực hiện thăng lợi trong cuộc chiến tranh và hiện nay các dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Hiện nay sự hình thành, tham ga của mọi dân tộc nh: đại biểu quốc hội khoá 10 có ngời dân tộc thiểu số 17,3%, đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh ngời dân tộc thiểu số 18,2%, đại biểu hội đồng nhân dân huyện có 18,7%, đại biểu hội đồng nhân dân xã có 22,7% là ngời dân tộc thiểu số do với tổng số đại biểu cấp đó
Sự bình đẳng của các dân tộc trong thời gian quản lý nhà nớc là sự thống nhất của tính dân tộc và tính dân tộc trong cơ cấu của Quốc hội có Hội đồng dân tộc, có Uỷ ban dân tộc, chuyên phụ trách vấn đề dân tộc thiểu số và Bác Hồ nói “dân tộc Việt Nam
là một Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý ấy không bao giờ thay đổi”
Trang 5“Đồng bào Kinh hay Tày, Gia Lai hay Ê đê, Xê đăng hay Ba Na và các dân tộc thiểu
số khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhan”
=Không có kẻ thù nào có thể chia rẻ, phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc mà Bác và
Đảng đã xây dựng nên
Câu 5 Anh chị hãy trình bày và phân tích khuynh hớng cơ bản trong quan hệ dân tộc và trên thế giới hiện nay.
-TRên thế giới hiện nay có khoảng 198 quốc gia và dân tộc với chế độ chính trị và trình độ phát triển khác nhau trong đó có 188 quốc gia là thành viên của liên hợp quốc là tổ chức lớn nhất hành tinh, và trên thế giới có khoảng 6500 ngôn ngữ khác nhau trogn đó có 1/10 là đã có chữ viết
-Trong những biến động lớn ngày nay trên thế các sự kiện liên quan trực tiếp đến vấn
đề dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc nổi lên hàng đầu Và ở trên khắp mọi nơi trên thế giới thì mâu thuẫn dân tộc đã trở thành thờng xuyên và kéo theo nó là hàng loạt các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội, ngôn ngữ, tôn giáo, lãnh thổ
-Và khuynh hớng cơ bản của quan hệ dân tộc tộc ngời trên thế giới hiện nay là khuynh hớng li khai giữa các dân tộc mà trớc đây họ cùng một dân tộc khác thành lập một nhà nớc liên bang, khuynh hớng này xảy ra ở khắp mọi nơi trên thế giới.Song song với các khuynh hớng li khai giữa các dân tộc thì do nhu cầu về kinh tế toàn cầu hoá văn hoá thì trên thế giới còn tồn tại một khuynh hớng nữa là khuynh hớng li tâm giữa các dân tộc, đây không phải xu hớng thành lập các quốc gia liên bang mà là các liên minh mà trong đó các quốc gia dân tộc vẫn độc lập tơng đối với nhau, các liên minh này chủ yếu là các liên minh kinh tế nh EU, ASEAN
-Từ 2 khuynh hớng cơ bản nh vậy thì quan hệ giữa các tộc ngòi trên thế giới biểu hiện thành các quan hệ cụ thể nh sau:
+Mở rộng giao lu hợp tác trên tất cả mọi mặt mọi lĩnh vực hợp tác bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+Liên kết thành cộng đồng theo quy mô và nguyên tắc khác nhau
+Đồng hoá có khi đồng hoá cỡng bức
+Tiếp nhận văn hóa , nhng vẫn giữ vững chủ quyền
CÂu 6 Anh chị hãy trình bày các khuynh hớng cơ bản trong quan hệ dân tộc)
đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt nam có truyền thống đoàn kết cùng chung vận mệnh lịch sử.
#Truyền thống đoàn kết:
-Đây là đặc điểm nổi bật về sức mạnh của các dân tộc việt nam Nhờ có đoàn kết dân tộc chúng ta sớm hình thành một quốc gia dân tộc thống nhất và đã liên tục giành
Trang 6thắng lợi trong lịch sử chống ngoại xâm Ngày nay dới sự lãnh đạo của Đảng tình
đoàn kết giữa các dân tộc anh em càng gắn bó đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại mới’
-Tình đoàn kết này đã có từ lâu đời và nó đợc thể hiện qua truyền thống Hùng Vơng, truyền thuyết Lạc Long Quân- Âu Cơ
-Về mặt thực tiễn tình đoàn kết này đợc chứng minh qua thời kỳ dựng nớc, gắn với sản xuất nông nghiệp lúa nớc nên các dân tộc phải đoàn kết gắn bó với nhau cùng chinh phục thiên nhiên
-Cùng chung vận mệnh lịch sử.Trong quá trình dựng nớc và giữ nớc dân tộc ta đã cùng nhau xây dựng và chống lại ách ngoại xâm để bảo vệ tổ quốc
=Nh vậy trong thời đại mới cần phải phát huy truyền thống tốt đẹp này để cùng nhau phát triển loại bỏ những nghi kỵ đập tan mọi âm mu chia rẽ dân tộc
Câu 7 Anh chị hãy phân tích đặc điểm: đồng bào các dân tộc thiểu số ở n“ ớc ta
c trú trên một địa bàn rộng lớn có vị trí chiến lợc quan trọng về kinh tế, chính trị
an ninh quốc phòng”
#Trên địa bàn rộng lớn các dân tộc thiểu số ở nớc ta c trú trên khắp mọi miền đất
n-ớc Về cơ bản thì họ tập trung ở một số địa bàn:
-Khu vực miền núi Đông bắc là ngời Tày, Nùng
-Khu vực tây bắc là ngòi Dao ,Thái, Mông
-Hoà Bình, Bắc Thanh hoá là ngời Mờng
-Khu vực Tây nguyên là ngời Bana, Êđe
Cũng có các dân tộc thiểu số sống ở vùng đồng bằng nh ngòi Chăm sống ở đồng bằng duyên hải nam trung bộ,đồng bằng sông cửu long
Nh vậy các dân tộc thiểu số c trú ở khắp mọi miền đất nớc
#Vì c trú trên địa bàn rộng lớn nh vậy nên có rất nhiều thuận lợi nh điều kiện giao lu, giao thoa giữa các phong tục tập quán, đặc trng văn hóa để họ học hỏi lẫn nhau trên khắp mọi miền đất nớc, mọi lĩnh vực Nhng có không ít khó khăn do có sự khác nhau rất lớn về văn hoá lối sống và kinh tế, đôi khi là sự mâu thuẫn
#Các dân tộc c trú trên địa bàn rộng lớn có vị trí hết sức quan trọng về kinh tế vì đây
là nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên, giàu trữ lợng khoáng sản là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế
Về chính trị anh ninh quốc phòng vì các đồng bào dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng cao là nhngx vùng đất nhạy cảm của đất nớc , vì vậ y đây là một lực lợng quan trọng để giữ đất và bảo vệ biên giới
Câu 8: Anh chị hãy phân tích các đặc điểm của dân tộc ở nớc ta có sự phát triển không đồng đều về mặt lịch sử.
-Các dân tộc trên đất nớc việt nam có sự chênh lệch khá lớn về mọi mặt , kinh tế , tri thức có sự chênh lệch này là do trình độ phất triển kinh tế giữa các vùng miền khác
Trang 7nhau giữa vùng sâu vùng xa,và vùng đồng bằng , sự rơi rớt lại của chế độ phong kiến hay hậu quả nặmg nề của chính sách thực dân, sự chênh lệch nầy là rất lớn giữa ngời kinh với ngòi dân tộc thiểu só nói chung, ngời kinh có trình độ phát triển cao hơn do
họ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển , hay ngay trong nội bộ các dân tộc thiểu số thì cũng có ssự chênh lệch nh giữa ngời thái và ngời Êđê, Ba na và để hạn chế sự chênh lệch này thì phải cố gắng từng bớc mới khắc phục đợc
-Chính sự chênh lệch này làm cho khối đại đoàn kết cộng đồng giữa các dân tộc của nớc ta kém đi sự bền vững , bởi vậy để phát huy sức mạnh dân tộc của khối đại đoàn kết toàn dân phải nhanh chóng đa vùng cao , vùng sau vùng xa thoát khỏi tình trạng nhgèo nàn lạc hậu , thờng xuyên đói nghèo , thiếu việc làm Đảng và nhà nớc ta đã và
đang xây dựng và phát triển khai thác một hệ thống chính sách kinh tế xa hội đồng bộ
có hiệu quả từng bớc đa dồng bào dân tộc thiểu số tiến kịp vùng xuôi về đời cống vật
chất và tinh thần
Câu 9: Tại sao nói :Các dân tộc ở nớc ta có sấc thái văn hoá phong phú và đa dạng nhng thống nhất trong bản sắc văn hoá các cộng đồng dân tộc việt nam -Nói nh vậy là vì : Việt nam có 54 dân tộc khác nhau và mỗi dân tộc này đều có nền
văn hoá phản ánh truyền thống lịch sử lâu đời của từng dân tộc , đời sống tinh thần của từng dân tộc mình bằng các sắc thái độc đáo Nền văn hoá phong phú đa dạng của mỗi dân tộc đợc thể hiện ở tiếng nói nghệ thuật các đồ trang sức , trang phục , phong tục tập quán, tình cảm tâm lý của các dân tộc đều đợc bảo vệ và tôn trọng -Sắc thái văn hoá của các dân tộc còn đợc thể hiện ở các điểm nh chữ viết, tôn giáo truyền thống , nghệ thuật dân gian truyền thống
-Tuy mỗi một dân tộc có một đặc điểm văn hoá riêng nhng nó lại đợc thống nhất chung trong cộng đồng bản sắc văn hoá việt nam bằng cách sử dụng tiếng việt làm ngôn ngữ chung , phát triển song song với ngôn ngữ của mình cùng với sự phát triển bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc, văn hoá cộng đồng sẽ làm phong phú nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc của việt nam
Câu 10: Anh chị hãy phân tích nét cơ bản về thành tựu và những tồn tại tình hình kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số.
#Thành tựu
Sau 15 đổi mới vùng miền núi dân tộc nớc ta có các thành tựu cơ bản:
-Quyền bình đảng giã các dân tộc nớc ta đợc tôn trọng và bảo đảm Điều này thể hiện
ở điều 5 Hiến pháp 1992 “Nhà nớc CHXHCN việt Nam là Nhà nớc thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN”
-Đoàn kết giữa các dân tộc đợc phát huy và củng cố
-Nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần ở miền núi , vùng đồng bào dân tộc thiểu số
đã từng bớc hoàn thành , phát triển ,cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch sang sản xuất hàng hoá Nhịp đọ tăng trởng kinh tế khu vực miền núi có sự tăng trởng khá.Tốc
Trang 8độ GDP luôn ở mức 8-10%/năm Vì vậy làm cho thu nhập của ngơì dân ngày một khá hơn đời sống vật chất tinh thần của một bộ phận dan c đợc cải thiện
-Việc triển khai nhiều chính sách chơng trình dự án đầu t đã làm cho kết cấu hạ tầng, kết cấu kinh tế xã hội ngày càng cải thiện đặ biệt là đờng giao thông, đay là cơ sở quan trọng đẻ phát triển đồng đều giữa các vùng
-Công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt đợc kết quả to lớn, mặt bằng dân trí đã đợc nâng lên rõ rệt
-Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, chống tái mù chữ đã thu đợc một
số kết quả nhất định Hệ thống các trờng dân tộc nội trú hình thành từ trung ơng đến cá vùng núi
-Về y tế : các loại dịch bệnh đợc ngăn chặn và đẩy lùi trong đó quan trọng là các bênh
về thiếu iốt
-Về văn hoá, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phong phú bản sắc văn hoá đợc bảo tồn
và phát huy
-Hệ thống chính trị ở miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số đợc củng cố và phát triển, đã đào tạo đợc đọi ngũ cán bộ các dân tộc thiểu số làm nòng cốt lãnh đạo trong phong trào cách mạng của quần chúng
-Tình hình trật tự an ninh an toàn xã hội đã đợc củng cố
#Tồn tại
Về cơ bản kinh tế miền núi chậm phát triển và phát triển cha vững chắc, nhiều nơi còn lúng túng trong việ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập quán canh tác còn lạc hậu chất l-ợng sản phẩm thấp khó tiêu thụ
-Tình trạng du canh du c còn diễn ra phổ biến ở một số dân tộc, hiện nay ở nớc ta có khoảng 1 triệu ngời sống ở hình thức du canh du c là chủ yếu, sống bằng nghề trồng trọt và săn bắn Điều này gây nên việc suy giảm rừng nghiêm trọng và đất đai bị bạc màu
-Kết cấu hạ tầng vùng sâu vùng xa còn thấp kém, trong cả nớc còn trên hai nghìnn xã
ở miền núi cha có đờng giao thông đi vào trung tâm xã
-Chất lợng giáo dục y tế do còn nhiều khó khăn nên cha thu đợc kết quả cao
-Còn tồn tại một số tập quán rất lạc hậu, hiện tợng mê tín dị đoan có xu hớng phát triển mạnh ở khu vực miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên, có một số bản sắc văn hoá dân tộc có xu hớng mai một
-ở một số nơi có xu hớng tôn giáo phát triển không bình thờng, trái pháp luật đợc các thế lự thù địch lợi dụng kích động gây rối loạn nhằm gây chia rẽ khối đaị đoàn kết dân tộc nh nhà nớc Đêga ở Tây Nguyên, Khơme ở Đồng bằng Sông Cửu Long
-Công tác đào tạo và sử dụng cán bộ các chính sách đãi ngộ còn nhiều hạn chế
Câu 11: Anh chị hãy trình bày và phân tích quan điểm của Đảng và Nhà nớc
Trang 9Nội dung quan điểm của đảng và nhà nớc là thực hiện bình đẳng đoàn kết , giúp đỡ nhau cùng phát triển giữ gìn bản sắc dân tổctong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH
Cụ thể: Thừa nhận và bảo vệ quền dân tộc của tất cả các dântộc cùng sinh sống tren lãnh thổ việt nam , dù dân tộc đó nhiều hay ít , quan điểm này đợc quy định trong
điều 5 hiến pháp 1992
-Vấn đề dân tộc có vị trí chiến lợc về chính rị kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng -Sự nghiệp xây dựng CNXH PTKT văn hoá miền núi là cự nghiệp chung của ngời dân cả nớc mà trớc hết la sự nghiệp của chính ngơì dân tộcvà đồng bào miền xuôi lên địng
c ở miền núi
-Phát triển KTXH ở miền núi là một bộ phận hữu cơ của chiến lợc phát triển kinh tế quốc dân Các địa phơng miền núi có trschs nhiệm góp phần trực tiếp thực hiện những chủ trơng dơòng lối chính sách của đảng và nhà nớc trong đó đặc biệt quan trọng là vai trò năng động và sáng tạo của địa phơng và cơ sở
-Nắm vững chủ trơng phát triển có kế hoạch nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội nhng phải thật sự tôn trọng quyền tự do quyết định của ngời dân trong việc lựa chọn các hình thức kinh tế và có cơ chế quản lý thích hợp , lấy hiệu quả làm tiêu chuẩn hàng đầu
-Phát triển miền núi toàn diện về kinh tế văn hoá xã hội gắn với việc thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội , cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
-Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
NHìn chung quan điểm của đảng và nhà nớc ta đều khẳng định vấn đề dân tộc và
đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lợc trong sự nghiệp cách mạng
Câu 13 Anh chị hãy trình bày và phân tích các chính sách định hớng về kinh tế xã hội đối với các dân tộc và miền núi ở nớc ta.
Các quan điểm trên là cơ sở để xác định những định hớng chính sách phát triển kinh
tế miền núi , trong những năm tới chính sách này là:
-Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phù hợp với từng vùng , nhằm khai thác và sử dụng tiềm năng một cách hợp lý, bảo đảm phát triển bền vững \
-Ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo ở miền núi coi trọng đào tạo bồi dỡng cán bộ
và tri thức cho các dân tộc thiểu số
Đây là định hớng quan trọng , việc phát triển giáo dục và đào tạo để chống tái mù, xoá mù cho các dân tộc , nâng cao trình độ nhận thức , tri thức cho đồng bào, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ để trực tiếp quản lý địa phơng
-Kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc việt nam và của từng dân tộc, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
-Quan tâm đặc biệt đến vùng sâu, vùng xa, căn cứ cách mạng và kháng chiến Đây là
điều quan trọng vì những vùng này dễ bị địch lợi dụng lôi kéo gây chia rẽ
Trang 10Câu 18 Anh chị hãy trình bày và phân tích nhiệm vụ và đối tợng quản lý nhà
n-ớc về dân tộc thiểu số và miền núi.
#Nhiệm vụ
-Nghiên cứu tổng hợp các vấn đề dân tộc và miền núi đề xuất chủ trơng chính sách của đảng và nhà nớc xây dựng các dự án luật về dân tộc các dự án phát triển kinh tế xã hội cho từng dân tộc, từng khu vực miền núi
-Hớng dẫn theo dõi kiểm tra phối hợp các ngành các cấp thực hiện đờng lối chủ trơng
về chính sách dân tộc và miền núi của đảng và nhà nớc.,
-Phối hợp với các cơ quan theo dõi quản lý đội ngũ cán bộ là ngời dân tộc và cán bộ miền xuôi công tác ở miền núi
-Thực hiện quản lý giám sát kiểm tra các nguồn vốn đầu t cho các vùng dân tộc và miền núi
-Đồng thời hoạt động thông qua các tổ chức quản lý hành chính nhà nớc làm từ thiện ,
bổ sung điều chỉnh và xây dựng các chính sách mới đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh tế ở vùng dân tộc và miền núi hiện nay của đồng bào các dân tộc trong cả nớc
#Đối tợng quản lý
Là toàn bộ các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra trong đời sống hàng ngày của đồng bào các dân tộc thiểu số để không ngừng nâng cao đời sống kinh tế văn hoá của đồng bào mà cụ thể là:
-quản lý về an ninh chính trị
-quản lý các hoạt động kinh tế
-quản lý các hoạt động xã hội, văn hoá, giáo dục y tế
-quản lý an ninh, an toàn
C
âu 15 :Trình bày nội dung quản lý nhà nớc đối với dân tộc và miền núi
Có các nội dung cơ bản sau:
+Quản lý nhà nớc về công tác định c, định canh ổn định xã hội
-Nhà nớc đã có nhiều văn bản quy định về quy hoạch dân c tăng cờng cơ sở hạ tầng sắp xếp đời sống ở các vùng dân c phê duyệt chơng trình xây dựng trung tâm cụm xã vùng núi vùng cao
-Xây dựng chơng trình định canh định c phải lấy huyện làm cơ sở đầu t Đồng thời phải gắn với kế hoạch và nhiệm vụ phát triển KTXH trên địa bàn huyện
+Quản lý NN về môi trờng tài nguyên thiên nhiên ở miền núi
-TNTN là do NN thống nhất quản lý kể cả TNTN ở miền núi, NN phải quản lý vì đây
là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
-NN đề ra hàng loạt các VBQPPLđể quản lý tài nguyên đặc biệt là bảo vệ taì nguyên rừng, đất trồng rừng, động thực vật quý hiếm mà cụ thể là hệ thống PL, chính sách, quy hoạch, các chế độ và thể lệ