1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và hoàn thiện công tác tổ chức lao động, tiền lương tại xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin hạ long – quảng ninh

52 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều nhận ra rằng đểthành công trong sản xuất kinh doanh thì điều cần thiết là phải có quản lí tốt.Đối với một doanh nghiệp, quản lí tốt thể hiệ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau

và với các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng gay gắt buộc các doanhnghiệp phải tự tìm cho mình con đường đi mới có thể đứng vững trên thịtrường Điều quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều nhận ra rằng đểthành công trong sản xuất kinh doanh thì điều cần thiết là phải có quản lí tốt.Đối với một doanh nghiệp, quản lí tốt thể hiện ở công tác tổ chức sản xuấtkinh doanh phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Một nhàquản lí sẽ thất bại nếu tuyển dụng không đúng người, giao không đúng việc

và quan trọng hơn là không biết kích thích mọi người để đạt được mục tiêuquản trị Và chỉ có quản lí lao động tốt mới củng cố và duy trì đầy đủ sốlượng và chất lượng lao động cần thiết cho doanh nghiệp nhằm tìm kiếm vàphát triển những hình thức và những phương pháp để con người có thể đónggóp nhiều sức lao động cho mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo cơhội để phát triển không ngừng bản thâm

Trong doanh nghiệp, công tác tiền lương là một trong những vấn đề quantrọng của tổ chức lao động bởi vì tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu củangười lao động Trong tình hình hiện nay, giá cả không ngừng tăng lên thìchính sách tiền lương phải được nhận thức đúng đắn và phải do cung cầuquyết định Để người lao động nhận thức lương xứng đáng với sức lao động

mà họ đã bỏ ra, để tiền lương trở thành đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăngnăng suất lao động, vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải tìm cho mình mộthình thức trả lương hợp lý và công tác tiền lương trong doanh nghiệp phảiphát huy được các chức năng vốn có của nó

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với sự giúp đỡ nhiệttình của các đồng nghiệp trong thời gian làm việc và thực tập tại Xí nghiệpdịch vụ thương mại vinashin Hạ Long và đặc biệt là sự tận tình quan tâm,giúp đỡ của cô Ngô Thị Thủy cùng các thầy cô giáo trong khoa, em đã chọn

đề tài : " Nghiên cứu và hoàn thiện công tác tổ chức lao động, tiền lương tại

Trang 2

- Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề:

+ Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá công tác tổ chức lao động, tiềnlương nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác lao động, tiềnlương của Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long

Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chứclao động, tiền lương của Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý lao động và tiền lương trong Xí

nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long

- Nội dung nghiên cứu của chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong doanh nghiệpPhần II: Đặc điểm cơ bản của Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin HạLong

Phần III: Thực trạng công tác quản lí lao động, tiền lương tại Xí nghiệpdịch vụ thương mại vinashin Hạ Long

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng để tổng hợp số liệu và các chỉ

tiêu nghiên cứu

Trang 3

+ Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng để phân tích sự biến động của

các số liệu và xu thế biến động của các chỉ tiêu

+ Phương pháp khảo sát thực tiễn tình hình sản xuất tại Xí nghiệp dịch vụ

thương mại vinashin Hạ Long

+ Phương pháp kế thừa:

- Kế thừa các tài liệu đã công bố về vấn đề nghiên cứu

- Kế thừa các số liệu và báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Xínghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long

+ Phương pháp chuyên gia:

- Trao đổi ý kiến với người lao động tại Xí nghiệp dịch vụ thương mạivinashin Hạ Long

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổ chức quản lí lao động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác tổ chức quản lí lao động trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Tổ chức quản lí lao động trong doanh nghiệp là quá trình tuyển chọn, bổ trí và

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực lao động trong doanh nghiệp

1.1.1.2 Nhiệm vụ của công tác quản lí lao động trong doanh nghiệp

-Bảo đảm năng suất lao động bình quân toàn doanh nghiệp một cách thườngxuyên trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khóa học kỹ thuật và tổ chức sản xuất hợp lí

- Không ngừng cải thiện lao động bằng cách cơ giới hóa quá trình sản xuất,nhất là đối với công việc nặng nhọc, cung cấp đầy đủ trang thiết bị, bảo hộ laođộng và giải quyết tốt chế độ sinh hoạt cho người lao động

-Không ngừng nâng cao mức sống về lao động nhằm sử dụng hợp lí thời gianlao động và năng lực sản xuất của máy móc thiết bị

1.1.1.3 Ý nghĩa của công tác tổ chức quản lí lao động trong doanh nghiệp

Quản lí lao động có vai trò trọng yếu trong tất cả các hoạt động của nhàquản lí, nó giúp nhà quản lí thực hiện được mục tiêu thông qua sự nỗ lực củangười lao động

Các nhà quản lí sẽ thất bại nếu tuyển dụng không đúng người, giao khôngđúng việc và quan trọng là không biết khuyến khích mọi người để cùng mình đạtmục tiêu

Quản lí lao động là một bộ phận không thể thiếu của quản lí sản xuất kinhdoanh nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng, chất lượng lao động cần thiết

Trang 5

cho doanh nghiệp nhằm tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phươngpháp để con người có thể đóng góp nhiều sức lực cho các mục tiêu của doanhnghiệp.

Quản lí lao động giúp cho nhà quản lí biết được cách giao tiếp với ngườikhác, biết cách động viên, biết được các nhu cầu của nhân viên, biết cách đánhgiá nhân viên và biết lôi cuốn họ vào các họat động để say mê với công việc vàkhắc phục được sai lầm trong quá trình tuyển dụng

1.1.2 Nội dung của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Sắp xếp hợp lý lực lượng lao động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp gồm nhiều ngành nghền, nhiều loạicông việc, vì vậy bố trí lực lượng lao động giữa các ngành nghề, giữa các bộphận có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao năng suất lao động bình quân trongdoanh nghiệp

Kết cấu lao động được biểu thị bằng tỷ trọng của công nhân viên từng bộphận so với công nhân trực tiếp sản xuất Những tỷ trọng thường được xem xét

để phân tích kết cấu lao động gồm:

- Tỷ trọng công nhân trực tiếp sản xuất chiếm trong tổng số công nhân viêntoàn doanh nghiệp

- Tỷ trọng công nhân phục vụ sản xuất so với công nhân sản xuất

- Tỷ trọng công nhân phục vụ sản xuất so với công nhân sản xuất

- Tỷ trọng công nhân viên quản lí so với tổng số công nhân viên toàn doanhnghiệp

- Tỷ trọng nhân viên phục vụ đời sống so với tổng số công nhân viên toàndoanh nghiệp

1.1.2.2 Phân công lao động ở nơi làm việc

Trang 6

Để nâng cao năng suất lao động của công nhân viên, điều đầu tiên phải phâncông lao động hợp lý ngay ở nơi làm việc Phân công lao động hợp lý phải đảmbảo các nguyên tắc sau:

Phân công lao động phải phù hợp với sở trường của người lao động, phụthuộc vào nghành nghề được đào tạo, kinh nghiệm tích lũy trong sản xuất, thâmniên công tác trong nghề, trình độ thành thạo công việc thể hiện thể hiện ở cấpbậc lương cao hay thấp

- Phân công chuyên môn công nhân: chuyên môn công nhân là phân chia quátrình sản xuất thành những công việc nhỏ, sau đó bố trí mỗi người vào làm việcmột cách ổn định, do đó năng suất lao động càng cao

- Phân công rõ phạm vi trách nhiệm của mỗi người: phân chia công việc tỉ mỉđòi hỏi phải quy định rõ phạm vị trách nhiệm của mỗi người, tránh những trườnghợp làm việc chồng chéo, hoặc có công việc mà không có người phụ trách

1.1.2.3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc.

Nhiệm vụ cơ bản của việc tổc chức và phục vụ nơi làm việc là xóa bỏ nhữnghiện tượng ngừng việc trong ca, hợp li hóa các thao tác trong làm việc, đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật, làm cho công nhân làm việc trong điều kiện vệ sinh và sứckhỏe bình thường

1.1.2.4 Các hình thức tổ chức lao động

Muốn nâng cao năng suất lao động phải có hình thức tổ chức lao động hợp lídựa trên cơ sở kết hợp hai yêu cầu: phân công chuyên môn hóa và hợp tác hóalao động

- Phân công chuyên môn: là nhằm tạo điều kiện để công nhân mau chóngnắm được công việc, nâng cao trình độ lành nghề, do đó mà nâng cao năng suấtlao động Chuyên môn hóa càng cao thì càng phải đòi hỏi phải phối hợp công tácchặt chẽ, phải tăng khối lượng công việc kiểm tra nghiệm thu và phục vụ nơi làmviệc Vì vậy chuyên môn hóa sản xuất phải đi đôi với hợp tác hóa lao động

Trang 7

- Hợp tác hóa lao động: nhiều công nhân phối hợp thực hiện bước công việchay một bước công việc nào đó Hợp tác lao động nhằm phát huy tính ưu việtcủa lao động tập thể, tạo điều kiện để công nhân giúp đỡ tương trợ nhau trongsản xuất, do đó lợi dụng đầy đủ hơn lực lượng sản xuất, do đó lợi dụng đầy đủhơn năng lực sản xuất của máy móc thiết bị và nâng cao năng suất lao động tổnghợp trong nhóm.

1.1.2.5 Công tác bảo hộ lao động

Công tác bảo hộ lao động bao gồm các công việc nghiên cứu và tổ chức thựchiện những biện pháp về tổ chức và kỹ thuật, trang bị bảo hộ lao động, đảm bảo

vệ sinh lao động công nghiệp và kĩ thuật an toàn, tuyên truyền giáo dục ý thứcbảo hộ lao động cho công nhân cơ sở sản xuất

1.1.3 Công tác định mức lao động

Định mức lao động là công việc xây dựng và quản lí các tiêu chuẩn về mức

sử dụng lao động trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Mức lao động là những tiêu chuẩn cụ thể về việc sử dụng lao động đối vớicông việc cụ thể của doanh nghiệp

Trong thực tiến có các loại định mức lao động chính sau:

- Mức sản lượng(Ms): là số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc ít nhấtđược quy định mà công nhân phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian trongnhững điều kiện tổ chức nhất định

-Mức thời gian(Mt): là lượng thời gian lớn nhất quy định để hoàn thành mộtsản phẩm hay khối lượng công việc nhất định trong những điều kiện tổ chức kĩthuật cụ thể

-Mức phục vụ (Mpv): là số lượng thiết bị ít nhất mà một người công nhânphải phục vụ hoặc là số lượng công nhân tối đa được quy định để quy định phục

vụ hoặc là số lượng công nhân tối đa được quy định để phục vụ cho một đơn vị

Trang 8

1.1.4 Công tác tuyển dụng và hợp đồng lao động

1.1.4.1 Công tác tuyển dụng lao động

Công tác tuyển dụng lao động được tiến hành trên cơ sở đảm bảo về nhu cầulao động cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tìmngười nộp đơn xin việc tại doanh nghiệp, từ các tổ chức trung tâm giới thiệu việclàm, phương tiện thông tin đại chúng

1.1.4.2 Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sửdụng lao động về việc làm có trả lương trên cơ sở xác định rõ quyền lợi và nghĩa

vụ của mỗi bên trong quá trình sử dụng lao động

Trong doanh nghiệp có các hình thức hợp đồng sau:

- Hợp đồng lao động dài hạn: thường dùng cho các công việc ổn định, lâudài, đòi hỏi người lao động có trình độ cao

- Hợp đồng có thời hạn: áp dụng cho các công việc thông thường trongdoanh nghiệp

- Hợp đồng theo thời vụ hay theo công việc

1.1.5 Năng suất lao động

NSLSĐ là khối lượng sản phẩm (tính bằng hiện vật hay giá trị) sản xuất đượctrong một đơn vị thời gian hoặc là số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm

Công thức tính :

T

Q

W  hoặc W  Q T

Trong đó: W: năng suất lao động

Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất được trong thời gian T

1.1.6 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

1.1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng lao động

Trang 9

- Kiểm tra giản đơn:

Công thức tính:

(%) 100 1

K T

là tiết kiệm hay lãng phí

- Kiểm tra liên hệ với kết quả sản xuất:

Công thức tính:

100 1

1 

K K

T

T

T T

Q

Q T T

1

Trong đó: Q1, Qk là sản lượng sản phẩm kì thực tế và kì kế hoạch

1.1.6.2 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu lao động

Kết cấu lao động phản ánh số lượng lao động của tưng loại, từng bộ phậnchiếm trong tổng số lao động của doanh nghiệp

i

T

T d

Trong đó: di :Tỷ trọng lao động bộ phận i

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh đặc thù sản xuất của các doanh nghiệp, đồng thời nócũng phản ánh trình độ tổ chức lao động ở các doanh nghiệp

1.1.6.3 Chỉ tiêu phản ánh về tổ chức lao động

- Tình hình tham gia sản xuất:

yc

cm yc

T

T

Trong đó: Hyc: Hệ số có mặt theo yêu cầu

Tcm, Tyc: Số lao động có mặt và số lao động theo yêu cầu

- Trình độ của công nhân:

yc dn

Byc: Bậc thợ bình quân theo yêu cầu

1.1.6.4 Chỉ tiêu phản ánh điêu kiện làm việc của người lao động:

- Hệ số huy động thiết bị trong ca làm việc

yc

T TB

Kyc: Số thiết bị theo yêu cầu

- Hệ số đảm bảo vật tư (nguyên vật liệu) năng lượng cho ca làm việc

Trong đó: MT, Myc mức vật tư năng lượng thực tế sủ dụng và theo yêu cầu

1.2 Công tác tiền lương trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và cơ cấu của thù lao lao động

Trang 11

Theo nghĩa hẹp, thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhậnđược thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Cơ cấu thù lao lao độngbao gồm ba thành phần: thù lao cơ bản, các khuyến khích, các phúc lợi.

1.2.2 Công tác tiền lương trong doanh nghiệp

Công tác tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng của các tổ chứclao động Tổ chức tiền lương đúng đắn sẽ góp phần thúc đẩy tăng năng suất laođộng và nâng cao đời sống cho người lao động

1.2.3 Chức năng và các nguyên tắc trả lương

- Chức năng của tiền lương:

+ Tiền lương phải đảm bảo bù đắp được lao động đã hao phí để tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động nhằm đảm bảo cho sản xuất lâudài và ngày càng phát triển

+ Tiền lương phải phát huy tác dụng như đòn bẩy kinh tế để kích thích tăngnăng suất lao động

- Các nguyên tắc trả lương:

+ Nguyên tắc phân phối theo lao động

+ Nguyên tắc bảo đảm tiền lương thực tế không ngừng tăng lên: không phảitiền lương danh nghĩa mà tiền lương thực tế mới thể hiện khá đầy đủ mức sốngcủa người lao động

+ Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lí giữa tốc độ tăng NSLĐ và tốc độtăng tiền lương

1.2.3.1 Các hình thức trả lương.

- Trả lương theo thời gian:

Tiền lương theo thời gian là tiền lương được xác định theo trình độ kỹ thuậtcủa người công nhân (thể hiện bằng cấp bậc lương) và thời gian làm việc thực tếcủa họ

Trang 12

i p cni

L0: Mức tiền lương tối thiểu một tháng

Kcni: Hệ số tiền lương hiệ hưởng của công nhân i

Σ Kp: Tổng các hệ số phụ cấp mà công nhân i được hưởng

Ti: Số ngày làm việc của công nhân i

L

1

) (

Trong đó: Lsp: Lương sản phẩm trả cho công nhân

Spi:Số lượng sản phẩm i do công nhân hoàn thành được nghiệm thu

Đgi: Đơn giá thống nhất tính cho một đơn vị sản phẩm i

ti p cni

Mti: Định mức thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm i+ Tiền lương sản phẩm cá nhân: là tiền lương tính trả trực tiếp cho từngngười công nhân theo số lượng sản phẩm đã được nghiệm thu của họ

+ Tiền lương sản phẩm tập thể: Là tiền lương sản phẩm tính cho cả tập thểcông nhân trên cơ sở số lượng sản phẩm mà tổ đã hoàn thành và được nghiêmthu

Lg

1

) (

Trang 13

Lgsto: Lương sản phẩm trả cho cả tổ công nhân

Spti:Số lượng sản phẩm i do cả tổ công nhân hoàn thành được nghiệm thu

Đgthi: Đơn giá tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm

Đơn giá tiền lương thống nhất trả cho sản phẩm i được xác định :

Mti: định mức thời gian tổng hợp của tổ cho một đơn vị sảnphẩm i

Khi trả lương sản phẩm tập thể, vấn đề chia lương là hết sức quan trọng Vìchính tiền lương mà mỗi công nhân nhận được phải tương ứng với số lượng vàchất lượng lao động mà họ đã hao phí thì tác dụng kích thích tăng năng suất laođộng của chế độ tiền lương mới được phát huy

Một số phương pháp chia lương thường gặp trong doanh nghiệp:

- Chia lương theo thời gian làm việc thực tế:

i i

Lsto: Tổng số tiền lương sản phẩm của cả tổ

Ti: Thời gian làm việc của công nhân i

ΣTi: Thời gian làm việc thực tế của cả tổ

- Chia lương theo hệ số thời gian:

i i

sto

Ki Ti

Trong đó: Ki: Hệ số thời gian của công nhân i

Ti x Ki : Thời gian làm việc thực tế của công nhân i

- Chia lương theo hệ số điểm:

Trang 14

i i i i

sto

D T

Dix Ti: Hệ số điểm đạt được trong tháng của công nhân i

- Chia lương theo hệ số điều chỉnh:

dc tcni cni L H

Trong đó:Hdc:Hệ số điều chỉnh

tto

sto dc

L

L

H 

Ltto: Tổng số lương theo thời gian của cả tổ

- Chia lương kết hợp với hệ số thời gian với hệ số điểm:

Theo phương pháp này tiền lương sản phẩm của tổ trong tháng đượcchia làm hai phần: Phần thứ nhất tương ứng với lương cấp ứng cấp bậc tháng (kể

cả phụ cấp) toàn tổ được chia theo hệ số thời gian Phần thứ hai là lương sảnphẩm vượt năng suất của tổ chia theo hệ số điểm

+ Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Được áp dụng để trả lương cho những công việc phục vụ hay phụ trợ,phục vụ cho hoạt động của công nhân sản xuất chính

Lspp: Lương sản phẩm trả cho công nhân phụ và phục vụ

Spc: Số lượng sản phẩm của công nhân chính hoàn thành được nghiệmthu

Đgp: Đơn giá thống nhất trả cho công nhân phụ tính cho một đơn vị sảnphẩm

ti p cvp

Trang 15

Trong đó: Kcvp: Hệ số lương cấp bậc công việc quy định cho công việcphụ

Khi trả lương sản phẩm gián tiếp, tiền lương của công nhân phụ và phụthuộc vào khối lượng sản phẩm thực hiện được của công nhân sản xuất chính Vìvậy công nhân phục vụ tạo điều kiện công nhân chính tăng NSLĐ

+ Trả lương khoán:

Hình thức trả lương khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chitiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho côngnhân hoàn thành trong một thời gian nhất định Đơn giá khoán có thể được tínhtheo đơn vị công việc hoặc cả khối lượng công việc

Hình thức trả lương khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụtrước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giaokhoán Tuy nhiên khi tính đơn giá phải chặt chẽ, tỉ mỉ để xác định đơn giá trảcông chính xác

Trang 16

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

VINASHIN HẠ LONG

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:

* Giới thiệu chung về Xí nghiệp:

- Tên đơn vị: XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VINASHIN HẠ LONG.

- Tên giao dịch: VINASHIN HALONG TRADE SERVICE ENTERPRISE

- Tên viết tắt: VINASHIN HA LONG TSE

- Địa điểm: Cụm Công nghiệp tàu thủy Cái Lân – Phường Giếng Đáy – TP.

Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh.

- Điện thoại: (0333) 512719

- Fax: (0333) 512720

- Website: http://vinashinhalong.com.vn

- Email: vinashinhalong@gmail.com

* Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp:

Quảng Ninh là tỉnh có vị trí quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, được xem như một phần quan trọng của tam giác tăng trưởng kinh tế ở phíaBắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), hướng phát triển đã được Chính Phủxác định: “Hình thành các trung tâm lớn có ý nghĩa tạo vùng và giao lưu Quốc tế

để hỗ trợ cho các tỉnh nam vùng đồng bằng sông Hồng, hình thành các trung tâmcông nghiệp lớn, phát triển các ngành công nghệ cao thuộc các lĩnh vực điện tửtin học, sản xuất vật liệu mới, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm, pháttriển kinh tế cảng biển và đi đầu trong hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nướcngoài”

Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những tiến bộkinh tế đáng chú ý Mức tăng trưởng GDP trung bình năm thời kỳ 2000 – 2005 là

Trang 17

7,54%, trong 2 năm 2006-2007 là 12%, năm 2008 tăng 12,65% Cơ cấu kinh tếcủa tỉnh đã có sự chuyển đổi theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành côngnghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch Cơ cấu GDP năm 2010 là: công nghiệp -xây dựng (chiếm 46,5%), nông - lâm - ngư nghiệp (8,2%), thương mại - dịch vụ(45,3%) Nền kinh tế đang từng bước bắt kịp với yêu cầu của thị trường bao gồm

cả thị trường trong tỉnh, thị trường trong nước và thị trường quốc tế Chất lượnghàng hóa và dịch vụ không ngừng được nâng cao Quy mô sản xuất ngày càngtăng, cơ cấu kinh tế đang tiếp tục thay đổi nhằm phát huy các thế mạnh kinh tế vàthích ứng yêu cầu của thị trường và xã hội

Nắm bắt điều đó, ngày 26/10/2007 Hội đồng Quản trị Tập đoàn Côngnghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin Group) ra Quyết định thành lập Chi nhánhCông ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thủy Cái Lân - Xí nghiệp dịch

vụ thương mại vinashin Hạ Long, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty TNHH1TV Công nghiệp tàu thủy Cái Lân, hoạt động theo phương thức tự trang trải,được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng trong quan hệ giaodịch ký kết hợp đồng Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2214000037 ngày 23/11/2007 do Sở Kếhoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu là:

- San lấp mặt bằng, làm đường giao thông nội bộ trong mặt bằng xâydựng

- Ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

- Mua bán nhiên liệu động cơ: xăng dầu, các sản phẩm dầu khí, các chấtbôi trơn làm sạch động cơ

- Mua bán vật liệu xây dựng, hóa chất (trừ các loại hóa chất nằm trongdanh mục Nhà nước cấm)

- Các hoạt động phụ trợ cho vận tải: Bốc xếp hàng hóa, kinh doanh khobãi

Trang 18

- Dịch vụ cung cấp, trồng cây xanh trong các khu công nghiệp, khu chếxuất.

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà các loại, công trình đườngsắt, đường bộ

2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long:

Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long là đơn vị trực thuộc Công tyTNHH 1TV CNTT Cái Lân – thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy ViệtNam Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ và có tư cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam Giám đốc Xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt độngcủa đơn vị với sự cộng tác giúp đỡ của 01 Phó giám đốc và 04 phòng chức năng

Trang 19

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Mối quan hệ trực tuyến

Mối quan hệ tham mưu giúp việc Mối quan hệ kiểm tra, giám sát

Do đặc điểm của Xí nghiệp là tham gia sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vựcngành nghề và trên địa bàn khá rộng vì vậy trong công tác tổ chức, quản lý được

Ban giám đốc XN

Phòng Kinh doanh

Trang 20

Chức năng của các bộ phận

- Ban giám đốc: Giám đốc là người có quyền cao nhất, điều hành toàn bộ

hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo Luật doanh nghiệp và các quy định củaCông ty, Tập đoàn Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của Xí nghiệp thựchiện các công việc nghiệp vụ đồng thời phân công nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcho đơn vị trực thuộc Chi nhánh

+ Phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong quyền hạn được phép, chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật

Nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ như sau:

- Phòng Kinh doanh: tham mưu cho giám đốc về công tác xây dựng và tổ

chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và giá thành; kế hoạch đầu tư xâydựng Phân tích, đánh giá, tìm kiếm, mở rộng thị trường hoạt động, phát triển,khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có Cung ứng, quản lý vật tư, thiết bị phục vụsản xuất kinh doanh, mua bán vật tư thiết bị, công tác khoán định mức nhiên liệu,nguyên vật liệu, tiền lương,

- Phòng kỹ thuật: tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật,

nạo vét luồng lạch, hút phun cát tạo mặt bằng, xây dựng,; quản lý khoa học kỹ thuật,sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất Quản lý chấtlượng hàng hóa, công tác vệ sinh an toàn lao động Kiểm tra, bồi dưỡng nâng caokiến thức, tay nghề người lao động, hàng năm tổ chức thi nâng bậc cho người laođộng

- Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản

lý văn phòng, hành chính quản trị, quan hệ với tổ chức cá nhân trong và ngoài Xínghiệp đảm bảo theo đúng điều lệ của Công ty và quy định của pháp luật; quản

lý phát triển mô hình tổ chức, quản lý cán bộ, xây dựng và thực hiện quy hoạchđào tạo cán bộ, quản lý công tác thi đua khen thưởng, quản lý lao động tiền

Trang 21

lương và chính sách xã hội đối với người lao động trong toàn Xí nghiệp; tổ chứcthực hiện công tác thanh tra kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu tố, công tác bảo

vệ cán bộ, công tác quân sự và an ninh trật tự nội bộ,

- Phòng tài chính – kế toán: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản

lý hệ thống tài chính, kế toán thống kê trong toàn Xí nghiệp Lập kế hoạch vềcông tác lưu chuyển tiền tệ, thực hiện ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụkinh tế - tài chính phát sinh theo chuẩn mực kế toán,

Đối với các đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được phâncông, phân nhiệm theo kế hoạch từng tháng, từng quý sao cho phù hợp với nhiệm

vụ chung như sau:

- Các đội tàu Tuần châu 01 và Tuần châu 02: Thực hiện thi công hút phunđất, cát tạo mặt bằng, hút phun chuyển tải và các công việc khác khi có chỉ đạo

từ lãnh đạo Xí nghiệp Kiểm tra bảo dưỡng trang thiết bị máy móc theo định kỳ,vận hành máy móc đúng thao tác, đúng quy định an toàn lao động

- Các đội xây dựng 01 và xây dựng 02: Thực hiện thi công các công trìnhxây lắp do đơn vị đầu tư hoặc nhận thầu xây lắp đảm bảo đúng tiến độ của từnghạng mục công trình Chấp hành đúng điều lệnh sản xuất của đơn vị, thực hiệnnghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn lao động, bảo hộ lao động

2.3 Đặc điểm hoạt động của Xí nghiệp

2.3.1 Các lĩnh vực mà Xí nghiệp đang kinh doanh

Đơn vị hoạt động trên cơ sở theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

2214000037 ngày 23/11/2007 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp

2.3.2 Chiến lược kinh doanh của Xí nghiệp

- Định hướng thị trường: Tiếp tục củng cố thị trường sẵn có và tăng trưởngthị phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh

- Định hướng con người: Con người là yếu tố quyết định sự thành bại của

Trang 22

công nhân kỹ thuật, đáp ứng sự phát triển chung của Xí nghiệp, Công ty mẹ vàTập đoàn.

- Định hướng ngành nghề: Trong 3 năm kể từ ngày thành lập đơn vị hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực nạo vét luồng lạch, hút phun đất cát tạo mặt bằngxây dựng, tham gia xây dựng một số công trình xây lắp được chỉ định thầu Trên

cơ sở những kinh nghiệm đã được tích lũy, Xí nghiệp đánh giá lại công tác quản

lý, cắt giảm những chi phí không cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Phát huy những ngành nghề được coi là thế mạnh của mình, nghiên cứu

mở rộng hoạt động sang những lĩnh vực giàu tiềm năng khác đáp ứng nhu cầu thịtrường

- Định hướng về khoa học công nghệ: Đầu tư thiết bị mới trong quá trìnhthi công xây dựng, tập trung đầu tư về nguồn nhân lực cho công tác kỹ thuật,nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu thi công

2.3.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin Hạ Long từ khi thành lập cho đến nayhoạt động chủ yếu là nạo vét luồng lạch, hút phun đất cát chuyển tải - tạo mặt bằng,xây dựng công trình dân dụng, cung cấp xăng dầu nhiên liệu khác cho các đơn vị thicông Khu kinh tế cảng biển Hải Hà, nhưng doanh thu từ nạo vét luồng lạch vẫnchiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của đơn vị (chiếm trên 60% tổng doanh thu)

2.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

2.4.1 Thuận lợi

Quảng Ninh là địa phương có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, có vịtrí thuận lợi được bao bọc bởi vịnh Hạ Long – một kỳ quan thiên nhiên được cảthế giới công nhận Có các cửa khẩu giao thương với Trung Quốc là: cửa khẩuBắc Luân (Móng Cái), Bắc Phong Sinh (Hải Hà), Hoành Mô (Bình Liêu), vớinhững thuận lợi đó Quảng Ninh có đủ các điều kiện để phát triển thành khu kinh

Trang 23

tế đa dạng với các ngành nghề: Khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng, nhiệtđiện, du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng, khai thác đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ thươngmại hàng hóa, Nhưng Quảng Ninh cũng là vùng đất có địa hình phức tạp cáckhu vực đồi núi chiếm 60-70% diện tích cả tỉnh vì vậy để xây dựng các khu kinh

tế, khu công nghiệp, khu dân cư phải thực hiện công tác san lấp mặt bằng lấnbiển là chính, Mặt khác thế kỷ 21 được xác định là giai đoạn phát triển kinh tếhướng ra biển nên nhu cầu hút phun cát tạo mặt bằng và công tác xây dựng cơbản là rất lớn Do đó có thể nói nếu giữ vững được hướng đi theo định hướng banđầu, duy trì được các mối quan hệ đối tác sẵn có, mở rộng mối quan hệ tìm kiếmkhai thác các khách hàng tiềm năng, Xí nghiệp sẽ có nguồn việc dồi dào đảm bảoviệc sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, đóng góp lợi tức cho Công ty cũng nhưTập đoàn và các khoản thuế, phí cho cơ quan Nhà nước, nâng cao đời sống choCBCNV trong đơn vị

2.4.2 Khó khăn

- Các phương tiện máy móc thiết bị đa số hoạt động sản xuất trên biển (môitrường nước mặn) nên thời gian khấu hao ngắn, chi phí bảo dưỡng, sửa chữathường xuyên khá lớn

- Phạm vi hoạt động trên địa bàn rộng, các công trình thi công ở xa nhau dovậy chi phí quản lý lớn,

2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010 thể hiện trên Biểu 2.1

Trang 24

Biểu 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm 2008 – 2010

(ĐVT: đồng)

So sánh

TĐ PTBQ (%)

Trang 25

Qua Biểu 2.1 ta thấy: Trong những năm qua tình hình doanh thu, lợi nhuậncủa Xí nghiệp có xu hướng phát triển không ổn định Mặc dù doanh thu thuầnnăm 2009 giảm chỉ đạt 51,23% so với năm 2008 nhưng năm 2010 lại tăng gần250% so với năm 2009 tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 133,87% điều đó là

do năm 2009 chịu hậu quả để lại do cuộc khủng khoảng kinh tế năm 2008, cáchoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, các doanh nghiệp, dự án đều khó khăn

về vốn nên tính thanh khoản trong thời kỳ này không cao, tình trạng nợ đọng saukhi Xí nghiệp thi công hoàn thành các hạng mục công trình diễn ra liên tục Sangnăm 2010 nền kinh tế trên đà hồi phục với mức tăng trưởng dương, lạm phátcũng được kiểm soát tốt hơn các khoản nợ đọng trong năm 2009 cũng được đốitác thanh quyết toán nên Xí nghiệp có mức doanh thu rất tốt so với năm trước

đó Kéo theo đó mức tăng lợi nhuận sau thuế năm 2010/2009 là 680,65%

Nhưng bên cạnh đó, giá vốn hàng bán cũng tăng giảm thất thường, năm

2009 giảm 80,37% và sang năm 2010 thì tăng 370,92% so với cùng kỳ nămtrước, tốc độ tăng bình quân là 96% Giá vốn hàng bán tăng giảm là do giai đoạncuối năm 2008, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá cả nguyên vậtliệu tăng lên với mức cao Tuy nhiên, do mức tăng của giá vốn hàng bán vẫnthấp hơn mức tăng doanh thu nên lợi nhuận gộp của Xí nghiệp vẫn tăng qua cácnăm tuy mức độ tăng có giảm đi đến năm 2010 thì lợi nhuận gộp chỉ tăng lên270,85% so với năm 2009

Điều đáng nói ở đây là sự gia tăng đột biến của chi phí tài chính, tốc độ pháttriển bình quân là 214,91% Đây cũng là hệ quả của khủng hoảng kinh tế, lãi vaytăng lên mà lãi tiền gửi thì lại giảm xuống Trong giai đoạn này Xí nghiệp phải vayvốn để đầu tư vào các công trình xây dựng cơ bản, mua sắm phụ tùng sửa chữaMMTB, phương tiện quản lý

Bên cạnh chi phí tài chính thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

Trang 26

xuất kinh doanh của Xí nghiệp Trong 3 năm từ 2008 đến năm 2010: chi phí bánhàng có xu hướng tăng lên, tốc độ phát triển bình quân là 115% Chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng tăng, tốc độ phát triển bình quân đạt mức 107% Nguyênnhân của việc này là do việc tổ chức sản xuất của Xí nghiệp được bố trí trênnhiều địa điểm nên công tác quản lý chưa được sát sao, thêm vào đó, tình trạnglãng phí tiền điện, tiền nước ở các phòng ban, chi phí hội họp, tiếp khách cũngcòn ở mức cao; chi phí khấu hao tài sản, sửa chữa thường xuyên TSCĐ năm saucũng cao hơn năm trước Đây là điều bất cập mà Xí nghiệp cần tìm biện pháp tiếtkiệm chi phí, giảm những chi tiêu không cần thiết nhằm giảm chi phí sản xuất,nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất.

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần của Xí nghiệp tăng hàng năm, kỳ sau cao hơn kỳtrước Năm 2009 tăng thêm 2.305.865.804 đồng, sang năm 2010 thì lợi nhuậnđạt 3.675.186.848 đồng, tăng 580,65% so với năm 2009 Đây là sự tăng trưởngrất tốt cần được duy trì và phát triển hơn nữa

Ngày đăng: 20/09/2015, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp - Nghiên cứu và hoàn thiện công tác tổ chức lao động, tiền lương tại xí nghiệp dịch vụ thương mại vinashin hạ long – quảng ninh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w