Vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán, phân tích tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ” nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượn
Trang 1LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long
- Chi nhánh Cần Thơ, các anh, chị trong phòng Kế toán đặc biệt em xin chân thành cảm ơn chị Mạch Châu Phương Thảo đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty để em vượt qua những khó khăn và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn cô Đàm Thị Phong Ba đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình trong suốt thời gian em làm đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và kiến thức có hạn nên em không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy, cô
để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô, chú, anh, chị làm việc tại công ty Cổ
luôn gặt hái nhiều thành công trong công tác, chúc cho trường Đại học Cần Thơ
và công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- -
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
Trang 5BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- -
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ĐÀM THỊ PHONG BA
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kế toán
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Tên sinh viên: NGUYỄN DUY KHÁNH
Trang 6Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Đàm Thị Phong Ba
Trang 7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 8Mục Lục
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về lao động 3
2.1.1.1 Khái niệm lao động 3
2.1.1.2 Tầm quan trọng của lao động 3
2.1.1.3 Phân loại lao động 3
2.1.1.4 Căn cứ phân tích lao động 5
2.1.2 Phân tích tình hình lao động 6
2.1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động 6
2.1.2.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 6
2.1.2.3 Phân tích năng suất lao động 7
2.1.3 Khái quát về tiền lương 8
2.1.3.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 8
2.1.3.2 Các hình thức trả lương 9
2.1.3.3 Tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp 15
2.1.3.4 Quỹ tiền lương 17
2.1.4 Hạch toán, kế toán về tiền lương 18
2.1.4.1 Hạch toán số lượng lao động 18
2.1.4.2 Hạch toán thời gian lao động 19
Trang 92.1.4.3 Hạch toán kết quả lao động 20
2.1.4.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động 20
2.1.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 21
2.1.5.1 Chi phí lương trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh 21
2.1.5.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí lương 22
2.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương 24
2.1.5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 29
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY NAM LONG 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 31
3.2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ 32
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
3.2.2 Các dự án đã và đang triển khai 32
3.2.2.1 Dự án Nam Long 1 32
3.2.2.2 Dự án Nam Long 2 32
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 33
3.2.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 34
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 35
3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH 37
CHƯƠNG 4 HẠCH TOÁN, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 39
Trang 104.1 KẾ TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG 39
4.1.1 Hạch toán lao động 39
4.1.2 Kế toán tổng hợp tiền lương 40
4.1.2.1 Chứng từ sử dụng 40
4.1.2.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán lương 41
4.1.2.3 Thủ tục hạnh toán 42
4.1.3 Kế toán các khoản trích theo lương 43
4.1.4 Những thu nhập khác ngoài tiền lương của CBCNV trong công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ 45
4.1.4.1 Các khoản phụ cấp 45
4.1.4.2 Các hình thức tiền thưởng 45
4.1.5 Sổ kế toán tổng hợp 45
4.2 PHÂN TÍCH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 50
4.2.1 Khái quát tình hình lao động tại công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long – Chi nhánh Cần Thơ 50
4.2.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty 50
4.2.1.2 Đánh giá tình hình lao động của công ty 50
4.2.2 Phân tích tiền lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long – Chi nhánh Cần Thơ 54
4.2.2.1 Hình thức trả lương tại công ty 54
4.2.2.2 Quy trình trả lương 56
4.2.2.3 Cách thanh toán lương 56
4.2.2.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân 57
4.2.2.5 Phân tích biến động của tỷ suất chi phí lương 58
4.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa lao động và tiền lương 59
4.2.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình quân 59
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ LƯƠNG CỦA CÔNG TY 60
Trang 114.3.1 Quy định của nhà nước 60
4.3.2 Thị trường bên ngoài 61
4.3.3 Các yếu tố bên trong công ty 61
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ 63
5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ 63
5.1.1 Đánh giá về việc ghi sổ 63
5.1.2 Đánh giá về tình hình lao động 63
5.1.3 Đánh giá về chính sách tiền lương 64
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ 65
5.2.1 Về lao động 65
5.2.1.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động 65
5.2.1.2 Hoàn thiện việc nâng cao trình độ lao động và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công ty 65
5.2.1.3 Hoàn thiện kỹ luật và nội quy lao động 67
5.2.1.4 Giải pháp nâng cao năng suất lao động 67
5.2.2 Về tiền lương 68
5.2.2.1 Hoàn thiện chế độ lương thưởng 68
5.2.2.2 Nâng cao chế độ phúc lợi, dịch vụ cho người lao động 69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 KẾT LUẬN 71
6.2 KIẾN NGHỊ 72
6.2.1 Đối với cơ quan quản lý vĩ mô Nhà nước 72
6.2.2 Đối với hệ thống ngân hàng 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
- -
Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 36 Bảng 2: Nhật ký – sổ cái tháng 12 năm 2012 công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 46 Bảng 3: Sổ chi tiết TK 334 tháng 12 năm 2012 công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 48 Bảng 4: Sổ chi tiết TK 338 tháng 12 năm 2012 công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 49 Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 51 Bảng 6: Trình độ lao động của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 52 Bảng 7: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 53 Bảng 8: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác của công ty cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 54 Bảng 9: Quỹ lương và tiền lương bình quân của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 57 Bảng 10: Tỷ suất chi phí lương của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 59 Bảng 11: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 60 Phụ lục 1: Bảng chấm công tháng 12 năm 2012 công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 72 Phụ lục 2: Bảng thanh toán tiền lương công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 73 Phụ lục 3: Bảng chấm công làm thêm giờ tháng 12 năm 2012 công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long – chi nhánh cần thơ 74
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- -
Trang Hình 1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 33
Hình 2: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 35
Hình 3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán lương 41
Hình 4: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 43
Hình 5: Bảng thanh toán trợ cấp thai sản 44
Hình 6: Quy trình trả lương của công ty Cổ phần đầu tư Nam Long - chi nhánh Cần Thơ 54
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- - BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NSLĐ Năng suất lao động
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xã hội hiện nay, lao động tiền lương luôn là một vấn đề nóng bỏng
mà tất cả doanh nghiệp đều quan tâm Để tiến hành một quá trình sản xuất, kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội đủ ba yếu tố: lao động, công cụ lao động và tư liệu lao động Trong đó, lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố
có tính chất quyết định nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội Vì thế, lao động có năng suất, chất lượng
và hiệu quả cao là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước, của doanh nghiệp Mặt khác, chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho
người lao động trong doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán, phân tích tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ” nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng
lao động, giảm chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, tạo động lực cho doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán, phân tích tình hình tiền lương, các khoản trích theo lương và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị giúp công ty hoàn thiện tốt công tác quản lý, sử dụng lao động và chính sách lương của công ty
Trang 16phần Đầu tư Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ
- Nhận xét và kiến nghị giúp công ty hoàn thiện tốt công tác quản lý, sử dụng lao động và chính sách lương của công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tiền lương, các khoản trích theo lương và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương tại công ty CP ĐT Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về lao động
2.1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
2.1.1.2 Tầm quan trọng của lao động
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh Vì vậy việc
sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm, từ đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp
2.1.1.3 Phân loại lao động
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu thức sau:
a Phân loại lao động theo thời gian
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thường xuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình; từ đó, có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được chính xác
Trang 18b Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao động của doanh nghiệp thành hai loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng), những người phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên, vật liệu trước khi đưa vào sản xuất…)
+ Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh như giám đốc, phó giám đốc kinh doanh; cán bộ các phòng ban kế toán, thống kê,…), nhân viên quản lý hành chính (những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy,…)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp
c Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng… + Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, marketing…
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như: nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 192.1.1.4 Căn cứ phân tích lao động
a Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động
- Số lượng lao động trong doanh nghiệp: thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động
và do đó có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để phản ảnh số lượng lao động hiện có và theo sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ Danh Sách Lao Động” Cơ sở
số liệu để ghi vào sổ “Sổ Danh Sách Lao Động” là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí,
- Thời gian lao động của nhân viên: cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỹ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng Chấm Công” (mẫu số 01a- LĐTL ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên
Bên cạnh bảng chấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ảnh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên trong một số trường hợp sau:
− Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-LĐTL): phiếu này được lập để xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm,…của người lao động, làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ qui định
− Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL): đây là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và
là cơ sở để tính trả lương cho người lao động
Trang 20b Phân tích toán kết quả lao động
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần làm việc, phương tiện sử dụng,… Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ảnh vào các chứng từ :
− Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 -LĐTL)
− Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
2.1.2 Phân tích tình hình lao động
Nội dung của phân tích tình hình sử dụng lao động bao gồm phân tích số lượng, chất lượng, kết cấu lao động, tình hình sử dụng thời gian và năng suất lao động
2.1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí, trên cơ
sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức lao động tốt nhất
Ngoài số lượng, chúng ta còn phân tích theo những nội dung sau:
- Cơ cấu lao động: là tỷ trọng của từng loại lao dộng trong tổng số Việc phân tích phải dựa trên yêu cầu một kết cấu hợp lý (xác định từ mức lao động hoặc theo kinh nghiệm) cho phép phân công, bố trí lao động có thể tận dụng cao nhất về số lượng, chuyên môn của lao động
- Phân tích theo trình độ nghề nghiệp; nhằm thấy được khả năng đáp ứng về năng lực chuyên môn của người lao động so với yêu cầu, đồng thời thấy được kết quả công tác đào tạo đội ngũ lao động của doanh nghiệp và sự quan tâm đến việc phát triển trình độ văn hóa, nghề nghiệp của người lao động
2.1.2.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Đánh giá trình độ sử dụng lao động theo thời gian, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnh hưởng của việc tận dụng thời gian lao động đến khối lượng sản xuất và đánh giá tình trạng kỷ luật lao động
Trang 21Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động là phân tích số ngày công, giờ công; xác định thời gian lãng phí, nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến sản xuất
Việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động dùng các chỉ tiêu sau: Thời gian làm việc có hiệu quả thực tế (ngày công, giờ công):
Thq = Tcđ - Tv - Tn
Trong đó: Thq: Thời gian làm việc theo chế độ
Tv: Thời gian vắng mặt trọn ngày
Tn: Thời gian ngừng việc trọn ngày Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình sử dụng thời gian lao động:
- Nguyên nhân vắng mặt và ngừng việc trọn ngày: So sánh số thực tế và
kế hoạch, lý do vắng mặt và ngừng việc trọn ngày tập trung chủ yếu vào một số nguyên nhân: nghỉ phép, nghỉ do công việc xã hội, nghỉ thai sản Ngoài ra có nhiều nguyên nhân không xét đến trong kế hoạch như tai nạn giao thông và vắng mặt không lý do
- Các nguyên nhân ngừng việc và vắng mặt không trọn ngày: Các nguyên nhân này thường không được xét đến trong kế hoạch, do vậy cần phải phân tích
cụ thể từng nguyên nhân, so sánh với kỳ trước để kết luận về tình trạng tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong sản xuất
2.1.2.3 Phân tích năng suất lao động
Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả hai mặt của nó là: số lượng và chất lượng mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ sử dụng lao động (năng suất lao động)
Sự tác động này có thể biểu hiện bằng công thức:
Trang 222.1.3 Khái quát về tiền lương
2.1.3.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
a Tiền lương
Tiền lương là tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động và nó cũng là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm
Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho phép thấy được vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu
tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động
b Các khoản trích theo lương
Các khoản trích thao lương của người lao động áp dụng từ ngày 01/01/2010 theo quy định bao gồm 4 khoản trích: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Căn cứ
để trích các khoản này là dựa vào tiền lương cơ bản và một số khoản phụ cấp có tính chất ổn định như lương của người lao động
- BHXH: Tỷ lệ trích BHXH hàng tháng hiện nay là 24% theo lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 17% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng), người lao động góp 7% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 24% cho
cơ quan BHXH (BHXH từ giai đoạn 2014 trở đi hàng tháng là 26% theo lương
và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 18% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng), người lao động góp 8% được trừ vào lương hàng tháng)
- BHTN: Tỷ lệ trích BHTN hàng tháng là 3% theo lương và phụ cấp (chức
vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho
Trang 23người lao động là 1% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng), người lao động góp 1% được trừ vào lương hàng tháng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% doanh nghiệp nộp 2% vào ngân sách và chuyển 1% cho cơ quan BHXH
- BHYT: Tỷ lệ trích BHYT hàng tháng là 4,5% theo lương và phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động là 3% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng), người lao động góp 1,5% được trừ vào lương hàng tháng Doanh nghiệp nộp hết 4,5% cho
cơ quan BHYT
- KPCĐ: Tỷ lệ trích KPCĐ hàng tháng là 2% theo lương và phụ cấp (chức
vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao động hết 2% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng) Doanh nghiệp nộp 1% cho Liên đoàn lao động địa phương, 1% giữ lại để chi cho các hoạt động công đoàn doanh nghiệp
Tóm lại: Các khoản BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ thực hiện từ ngày 01/01/2012 đến hết năm 2013 được trích theo tỷ lệ tổng số 33,5% tiền lương và phụ cấp của người lao động, trong đó:
- Doanh nghiệp chi 23% đưa vào chi phí của bộ phận sử dụng người lao động
- Cá nhân đóng góp 9,5% được trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% chuyển qua cho cơ quan BHXH
Trong tổng tỷ lệ trích 33,5% doanh nghiệp nộp 24% BHXH, 2% BHTN, 4,5% BHYT, 1% KPCĐ; doanh nghiệp giữ l% KPCĐ và ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% BHTN chuyển cho BHXH
- Ưu điểm: rất đơn giản, dễ tính toán
- Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao tăng
Trang 24năng suất lao động Nên hình thức tiền lương theo thời gian đã không mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật tư trong quá trình công tác Hình thức này được áp dụng đối với những công việc chưa định mức được, công việc tự động hóa cao, đòi hỏi chất lượng cao
* Các loại tiền lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và tháng lương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và tŕnh độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi tháng lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
Tiền lương theo thời gian giản đơn: tính theo thời gian làm việc và đánh giá lương thời gian
Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức
Tiền lương phải trả trong tháng đối với doanh nghiệp nhà nước:
Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:
Tiền lương theo
thời gian giản đơn = Lương căn bản +
Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu
Mức Lương tháng = Mức lương căn bản x (hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
Trang 25Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn
Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm
cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
b Trả lương theo sản phẩm
* Khái niệm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số
lượng, chất lượng sản phẩm làm ra Hình thức này thể hiện thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định sẵn
Số ngày làm việc thực tế
Lương
Mức lương căn bản x (Hệ số lương + ∑ HS phụ cấp)
Trả lương theo
thời gian có thưởng =
Trả lương theo thời gian giản đơn +
Các khoản tiền thưởng
Lương tuần = Mức lương tháng x 12
52
Lương ngày = Mức lương tháng
22 ngày hoặc 26 ngày
Lương giờ = Mức lương ngày
8 giờ
Trang 26Công thức: L = Qi x Pi
Trong đó:
+ L là tiền lương tháng được hưởng + Qi là số lượng sản phẩm i hoàn thành + Pi là đơn giá trả công / 1 đơn vị sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải xác định và giao định mức một cách chính xác cho người lao động Tùy theo thực tế mỗi xí nghiệp sẽ áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau
- Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng trong khi tính lương
- Phải đảm bảo công bằng tức là những công việc giống nhau, yêu cầu chất lượng giống nhau thì đơn giá và định mức sản phẩm phải thống nhất ở bất kỳ phân xưởng nào, ca làm việc nào
Ưu điểm của hình thức trả lương này là gắn thu nhập của người lao động với kết quả họ làm ra, do đó có tác dụng khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động
* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành x Đơn giá tiền lương
=
Trang 27theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định Cách tính lương này có tác dụng làm cho những
người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu …
- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh
mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất… Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định
Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động Nhược điểm: Công việc tính toán phức tạp
c Trả lương khoán
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
d Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
Tiền lương được
Trang 28- Đối với lao động trả lương theo thời gian :
+ Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của bộ Luật Lao Động Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày b́nh thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
+ Nếu làm việc vào ban đêm:
+ Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
- Đối với doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm:
+ Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
Tiền lương làm việc
vào ban đêm
Tiền lương thực trả 130 % x
vào ban đêm
Tiền lương làm việc
thêm giờ vào ban đêm
Tiền lương làm việc vào ban đêm
150% hoặc 200% hoặc 300%
Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày
x
Trang 29Tiền lương
làm việc vào
ban đêm
Số lượng sản phẩm công việc làm thêm
Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày
x + Nếu làm việc vào ban đêm:
+ Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
2.1.3.3 Tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp
a Tiền thưởng
Doanh nghiệp trích thưởng từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Có các hình thức thưởng sau đây:
- Thưởng năng suất, chất lượng: Áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
- Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo chất luợng theo yêu cầu
- Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến
kĩ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tiền lương
làm thêm giờ
vào ban đêm
Số lượng sản phẩm công việc làm thêm
Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày
150% hoặc 200% hoặc 300%
Trang 30- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới Áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác
có tác dụng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Thưởng đảm bảo ngày công: Áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: Áp dụng khi người lao động có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một thời gian nhất định, ví dụ 25 hoặc 30 năm; hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng đã làm tăng uy tín của doanh nghiệp
b Phúc lợi
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Dù
ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường,
có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên
c Phụ cấp
Theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 thì chế độ phụ cấp lương gồm có:
- Phụ cấp khu vực: áp dụng người làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, khí hậu xấu Gồm có 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1 so với lương căn bản
- Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng đối với thành viên chuyên trách trong hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý thuộc chức danh lãnh đạo Gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với lương căn bản
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với những người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại mà chưa
Trang 31xác được xác định trong mức lương Gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với lương căn bản
- Phụ cấp lưu động: áp dụng với những người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với lương căn bản
- Phụ cấp thu hút: áp dụng với những người đến làm việc ở vùng kinh tế mới, chính sách kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn gồm có 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% lương cấp bậc thời gian hưởng từ 3- 5 năm
2.1.3.4 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho người lao động mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động hợp đồng dài hạn và lao động thời vụ Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoá, công nhật
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm
xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹ tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng
Trang 32năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương (như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp thâm niên)
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian người lao động nghỉ theo chế độ được hưởng lương (như nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, đi họp) Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất nhưng không mang lại kết quả cũng được xếp vào lương phụ
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động Trường hợp doanh nghiệp
có thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của công nhân sản xuất để tính số trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với việc chế tạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm
2.1.4 Hạch toán, kế toán về tiền lương
2.1.4.1 Hạch toán số lượng lao động
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lao
Trang 33động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người lao động làm việc, bao nhiêu người nghỉ
có lý do
Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng
2.1.4.2 Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công
Bảng chấm công là bảng tổng hơp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó
để có căn cứ ính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày tổ trưởng (Phòng, ban, nhóm,…) hoặc người được uỷu quyền cắn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bọ phận ký vào bảng chấm công và chuyển vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các
ký hiệu chấm công của từng nguwoif rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu còn giờ lẻ thì đánh thêm dấu phẩy: Ví dụ 24 ngày công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng chấm công có thể chám công tổng hợp: chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động cuản từng người Tùy thuộc vào điều kiện, đặc đểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp… thì mỗi ngày dùng ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Trang 34- Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo ký hiệu đã quy định và ghi số giờ thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
2.1.4.3 Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu
là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc của cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để ké toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến phòng kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và trình duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc Đây là hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
2.1.4.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công lao động của người lao động sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài bảng chấm công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc ttrong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống
kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (Phòng, ban, tổ, nhóm,…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền
Trang 35lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải ký trực tiếp vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.5.1 Chi phí lương trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh
a Chi phí lương trong sản xuất
Gồm chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất và chi phí lương của công nhân gián tiếp sản xuất
Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm Lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm Sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra Ngoài lao động trực tiếp, trong quá tŕnh sản xuất sản phẩm còn có những lao động phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của lao động trực tiếp Những lao động gián tiếp này tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại không thể thiếu được trong quá tŕnh sản xuất (thợ bảo trì máy móc thiết
bị, nhân viên quản lý phân xưởng,…)
b Chi phí lương ngoài sản xuất
Gồm chi phí lương nhân viên bán hàng và chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Chi phí lương nhân viên bán hàng: là bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 36Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT
2.1.5.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí lương
Dùng phương pháp so sánh, phân tích chung các chỉ tiêu chủ yếu :
Khi phân tích về tiền lương của doanh nghiệp nói chung hoặc phân tích về chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất, chúng ta cần phải biết rằng trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp là:
- Làm sao mang lại hiệu quả cao trong hoạt động
- Mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh
- Làm tròn nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
- Đảm bảo được đời sống thiết yếu của người lao động
Do đó, tiền lương cho người lao động phải đáp ứng được mục tiêu này Doanh nghiệp sẽ tăng tổng quỹ lương, tăng tiền lương bình quân cho người lao động sao cho phải đảm bảo được nguyên tắc: tốc độ tăng của tiền lương phải chậm hơn tốc độ tăng của năng suất lao động, của kết quả kinh doanh
Trong phân tích chi phí tiền lương chủ yếu là phân tích tỷ suất chi phí tiền lương và trên cơ sở biến động tỷ suất chi phí tiền lương để đánh giá tình hình chung của chi phí tiền lương
Tỷ suất chi phí tiền lương được tính theo công thức sau:
- Khi tỷ suất tiền lương giảm mà tiền lương của người lao động tăng hoặc không thay đổi là hiện tượng tốt
Chênh lệch tổng
chi phí lương
Tổng chi phí tiền lương thực hiện
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
% Thực hiện = x 100 Tổng chi phí lương thực hiện
Tổng chi phí lương kế hoạch
Tỷ suất chi phí tiền lương = Tổng chi phí tiền lương
Doanh thu
Trang 37- Khi tỷ suất tiền lương tăng do tăng tiền lương bình quân của người lao động và tiền lương trước đây chưa đảm bảo được đời sống thiết yếu nhưng không ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh thì nên chấp nhận
- Khi tỷ suất tiền lương tăng mà tiền lương bình quân của người lao động bị giảm tức là hiệu quả sử dụng lao động thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả lao động và ảnh hưởng đến đời sống của người lao động Doanh nghiệp cần cải tiến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là việc sử dụng lao động như:
+ Cải tiến tổ chức bộ máy quản lý
+ Cải tiến mạng lưới kinh doanh
+ Phân bổ lao động vào các bộ phận trong doanh nghiệp hợp lý
+ Xem xét lại mức độ hợp lý của kết cấu lao động của doanh nghiệp, đặc biệt là lao động trong sản xuất
+ Cải tiến tình hình trang thiết bị cho người lao động để nâng cao năng suất lao động
+ Nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động
Khi phân tích chi phí tiền lương cần xem xét thu nhập thực tế bình quân của người lao động Thu nhập bình quân của một người lao động là mức thực thu của một người lao động từ các quỹ, các nguồn trong và ngoài quỹ lương
Khi phân tích cần đánh giá thu nhập bình quân đó có thể đảm bảo đời sống thiết yếu của người lao động không Trong điều kiện có lạm phát phải điều chỉn thu nhập bình quân dựa vào các chỉ số giá để có điều kiện so sánh và đánh giá cho chính xác
Khi phân tích dự kiến về tổng chi phí tiền lương cho kỳ kế hoạch, cần dựa vào các hình thức trả công lao động trong doanh nghiệp để xác định Ở doanh nghiệp, nếu xuất hiện nhu cầu mới về lao động, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn và ngắn hạn sao cho tổng chi phí phải trả là thấp nhất, từ đó dẫn đến tỷ suất chi phí tiền lương có điền kiện giảm Đối với những loại công việc có tính chất thời vụ hay chỉ dồn dập trong một thời gian nhất định thì doanh nghiệp nên thuê lao động ngắn hạn Còn những công việc có tính chất thường xuyên, có điều kiện sử dụng lao động liên tục thì thuê hợp đồng dài hạn Như vậy, nếu có sự kết hợp giữa lao động hợp đồng dài
Trang 38hạn và lao động hợp đồng ngắn hạn trong điều kiện có thể thì việc sử dụng lao động sẽ có hiệu quả hơn
2.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương
Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương được chia làm 4 nhóm như
sau:
a Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân công việc:
- Sự phức tạp của công việc: Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải quyết được sẽ buộc phải trả lương cao Thông thường các công việc phức tạp gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc
Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :
+ Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo
+ Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
+ Các phẩm chất cá nhân cần có
+ Trách nhiệm đối với công việc
- Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các công việc có tầm quan trọng cao sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của tổ chức
- Điều kiện để thực hiện công việc: Các điều kiện khó khăn nguy hiểm đương nhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường Sự phân biệt đó để bù đắp những tốn hao sức lực và tinh thần cho người lao động cũng như động viên họ bền vững với công việc
b Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân nhân viên:
- Trình độ lành nghề của người lao động
- Kinh nghiệm của bản thân người lao động Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương
- Mức hoàn thành công việc: Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng
Trang 39nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương
- Thâm niên công tác: Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên có thể không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lương Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên
- Sự trung thành: Những người trung thành với tổ chức là những người gắn
bó làm việc lâu dài với tố chức Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận tâm vì sự phát triển của tổ chức Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau
- Tiềm năng của nhân viên: Những người có tiềm năng là những người chưa
có khả năng thực hiện những công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những việc đó Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai Có thể có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì
họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai
c Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường Công ty
- Chính sách tiền lương của công ty
- Khả năng tài chính của công ty
- Năng suất lao động
d Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường xã hội
- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường
- Mức sống trung bình của dân cư
- Tình hình giá cả sinh hoạt
- Sức mua của công chúng
- Công đoàn , xã hội
- Nền kinh tế
- Luật pháp
Khi xây dựng hệ thống tiền lương người ta có xu hướng trước tiên dựa vào công việc sau đó sử dụng các yêu cầu về kỹ năng và kết quả làm việc để xác định mức lương cho mỗi nhân viên
Trang 402.1.5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương
Phân tích chi phí tiền lương là phân tích tổng quỹ tiền lương thực hiện trong
kỳ Mục đích phân tích quỹ tiền lương nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động) song song với việc quan tâm đến thu nhập của người lao động (tiền lương bình quân) Hai yếu tố trên có quan hệ hữu cơ, nhân quả: yếu tố tiền lương bình quân vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của yếu tố năng suất lao động và ngược lại Trong đó, tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân là một vận động hợp quy luật phát triển Tùy hình thức trả lương, các nhân tố và các chỉ tiêu phân tích có sự khác nhau:
- Đối với hình thức trả lương theo thời gian
Quỹ tiền lương = Số lao động (bình quân) x Tiền lương (bình quân)
- Đối với hình thức trả lương theo kết quả lao động
Quỹ tiền lương = Doanh thu (sản lượng) x Đơn giá tiền lương
Theo đó, năng suất lao động được tính dựa trên số lao động và kết quả doanh thu đạt được:
Công thức quỹ tiền lương trả theo thời gian có thể được viết lại như sau:
Công thức trả lương theo sản phẩm có thể được viết lại như sau:
NSLĐ (bình quân) = Doanh thu (Sản lượng)