Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam có lịch sử hình thành đến nay đã được 50 năm: Ngày 1511956, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được thành lập theo quyết định số 666TTg của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà nay là nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ và đặt dưới sự chỉ đạo quản lý của Bộ quốc phòng và quân uỷ trung ương. Ngày 1121976, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được nâng cấp thành Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam theo Quyết định số 28CP của Chính phủ. Cùng với sự đổi mới của đất nước, ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Nhà nước xác định là một ngành kinh tế kỹ thuật then chốt thực hiện sự cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Theo Nghị định số 112HĐBT Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam chuyển từ Bộ Quốc Phòng quản lý về trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính Phủ, sau đó giao cho Bộ giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không, thành lập vụ hàng không theo quyết định 224HĐBT và Tổng công ty Hàng Không theo quyết định 225BĐBT. Ngày 26121991, sau khi luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Quốc Hội thông qua và được chủ tịch nước ký Quyết định ban hành có hiệu lực từ ngày 01061992 thì Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam lại được củng cố và đổi mới tổ chức một lần nữa: Nghị định số 242HĐBT giải thể vụ Hàng Không và thành lập lại Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, về sau chuyển về trực thuộc Chính phủ theo nghị định số 32CP ngày 22051995 thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành Hàng Không. Đồng thời quán triệt quan điểm đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp, Tổng công ty Hàng Không được thành lập theo mô hình tập đoàn Hàng Không mạnh. Các khối quản lý điều hành bay và sân bay cũng được tách ra theo mô hình Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Trang 1PHẦN I KHÁI QUÁT VỂ TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY
DÂN DỤNG VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM.
Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam có lịch sử hình thành đến nay đã được 50 năm:
Ngày 15/1/1956, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được thành lập theo quyết định số 666/TTg của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà- nay là nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam- trực thuộc Thủ tướng Chính phủ và đặt dưới sự chỉ đạo quản lý của Bộ quốc phòng và quân uỷ trung ương
Ngày 11-2-1976, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được nâng cấp thành Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam theo Quyết định số 28/CP của Chính phủ Cùng với sự đổi mới của đất nước, ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Nhà nước xác định là một ngành kinh tế kỹ thuật then chốt thực hiện sự cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
Theo Nghị định số 112/HĐBT Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam chuyển từ Bộ Quốc Phòng quản lý về trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng-nay là Chính Phủ, sau đó giao cho Bộ giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không, thành lập vụ hàng không theo quyết định 224/HĐBT và Tổng công ty Hàng Không theo quyết định 225/BĐBT
Ngày 26/12/1991, sau khi luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Quốc Hội thông qua và được chủ tịch nước ký Quyết định ban hành có hiệu lực từ ngày 01/06/1992 thì Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam lại được củng cố và đổi mới tổ chức một lần nữa: Nghị định số 242/HĐBT giải thể vụ Hàng Không và thành lập lại Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, về sau chuyển về trực thuộc Chính phủ theo nghị định số 32/CP ngày 22/05/1995 thực hiện chức năng quản lý
Trang 2chuyên ngành Hàng Không Đồng thời quán triệt quan điểm đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp, Tổng công ty Hàng Không được thành lập theo mô hình tập đoàn Hàng Không mạnh Các khối quản lý điều hành bay và sân bay cũng được tách ra theo mô hình Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM (TT QLBDDVN)
Trung Tâm QLBDDVN (TT) chính thức được thành lập vào ngày 20/04/1993 theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải Trong quyết định ghi rõ: “Tách chuyển nguyên trạng (bao gồm trụ sở, tài sản, tài khoản, cán bộ và nhân viên…) Công ty Quản lý bay dân dụng Việt Nam, được thành lập theo quyết định của Bộ số 1888 QĐ/TCCB-LĐ ngày 15/10/1990 trực thuộc Tổng công ty Hàng Không Việt Nam về trực thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam và chuyển đổi thành Trung Tâm Quản
Lý Bay Dân Dụng Việt Nam…”
Như vậy:
*) Trước năm 1990, trung tâm có tên là Cục quản lý bay trực thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam
*) Từ Năm 1990 – 1993 là Công Ty QLBDDVN trực thuộc Tổng công ty hàng không Việt Nam
*) Từ Năm 1993 – 1997 là Trung tâm QLBDDVN và có các đặc trưng sau:
+) Trực thuộc cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam
+) Tên giao dịch viết tắt là VAVAD (AIR NAVIGATION DEPARTEMENT OF VIET NAM)
+) Trụ sở Trung tâm QLBDDVN đóng tại Gia lâm, Hà Nội
+) Trung Tâm QLBDDVN là một đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu
*) Từ Năm 1998 tới nay:
Trang 3Theo quyết định số 15/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung Tâm QLBDDVN thành Doanh Nghiệp Nhà
Nước hoạt động công ích, hiện nay Trung Tâm QLBDDVN là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có các đặc trưng sau:
+) Trực thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam
+) Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
+) Có tên gọi: Trung Tâm QLBDDVN
+) Tên Giao dịch quốc tế: VietNam Air Traffic Management
+) Tên Viết Tắt: VATM
+) Trụ sở chính đặt tại: Sân bay Gia lâm, Hà Nội
+) Có vốn và tài sản riêng do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Trung tâm quản lý
+) Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật Việt Nam
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và gồm có 05 đơn vị thành viên là những Doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc:
- Trung tâm quản lý bay miền bắc
- Trung tâm quản lý bay miền trung
- Trung tâm quản lý bay miền nam
- Trung tâm dịch vụ kỹ thuật quản lý bay
- Trung tâm hiệp đồng chỉ huy điều hành bay
Các đơn vị thành viên có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức quản lý bay tại khu vực, trực tiếp chỉ huy và tham gia điều hành bay, cung cấp dịch vụ không lưu, thông tin, khí tượng
Có thể nói rằng việc chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp hành chính có thu sang Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích là một bước ngoặt lớn trong lịch sử hình thành và phát triển của TT Từ đây, công tác quản lý tài chính và hạch toán của TT có sự thay đổi lớn so với trước.Cụ thể như sau:
Trang 4- Khi là một đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, tổng số thu được của TT từ
đi các khoản chi phí (đã được duyệt), còn lại bao nhiêu nộp hết vào Ngân sách Nhà nước (chênh lệch thu chi không ảnh hưởng lớn đến lợi ích người lao động trong TT)
- Khi chuyển sang Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, việc quản
lý tài chính và chế độ hạch toán kế toán của TT được thực hiện theo các văn bản sau:
+) Nghị định 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
+) Thông tư số 06-TC/TCDN ngày 24/02/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
+) Thông tư số 03-TC/BTC ngày 21/03/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Trung tâm QLBDDVN
Theo đó, vì hiện nay TT chưa có hoạt động kinh doanh nên việc xử lý kết quả tài chính của Trung tâm như sau: Kết quả tài chính đối với hoạt động công ích được hạch toán theo hình thức xác định chênh lệch thu chi
Khoản chênh lệch thu chi này được xử lý như sau:
*) Trích các quỹ:
Trích quỹ đầu tư phát triển bằng 25% số chênh lệch
Trích quỹ dự phòng tài chính bằng 5% số chênh lệch, nhưng số dư tối đa của quỹ dự phòng không vượt quá 25% so với vốn điều lệ của doanh nghiệp Trích hai quỹ khen thưởng và phúc lợi tố đa không quá 3 thàng lương thực hiện nếu số nộp Ngân sách Nhà nước năm báo cáo thấp hơn năm trước
*) Số còn lại nộp hết vào Ngân sách Nhà nước
Như vậy, so với trước năm 1998 chế độ hạch toán kế toán mới mà cụ thể
là việc được trích lập các quỹ đã gắn chặt lợi ích của TT và lợi ích của người lao động trong TT với hiệu quả công việc và hiệu quả của công tác quản lý tài chính Rõ ràng lúc này nếu doanh thu từ điều hành bay càng lớn và quản lý
Trang 5chi càng chặt chẽ thì chênh lệch thu chi càng cao TT càng có thêm nguồn lực tài chính để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng một cách chủ động đồng thời thu nhập và phúc lợi của người lao động cũng được nâng cao Chính vì vậy có thể khẳng định rằng cơ chế mới đã tạo động lực mới làm tăng hiệu quả, nâng cao
ý trách nhiệm của người lao động trong TT QLBDDVN
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM QLBDDVN
Trung tâm QLBDDVN là một Doanh nghiệp công ích trực thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam, được cục trưởng cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam uỷ quyền quản lý Nhà nước chuyên ngành Quản lý bay dân dụng, cung cấp dịch vụ không lưu và những dịch vụ khác có liên quan cho các hãng Hàng Không trong và ngoài nước Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam được quy định phù hợp với luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam và các văn bản dưới luật có liên quan
1 CHỨC NĂNG
Trung Tâm Quản Lý Bay Dân Dụng Việt Nam thực hiện các chức năng sau:
+) Quản lý điều hành bay tất cả các máy bay dân dụng trên vùng trời nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và không phận được phân công +) Cung cấp dịch vụ không lưu trong hai vùng thông báo bay (FIRs – Fly Information Regions) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Các dịch vụ thông tin quản lý và thông tin thương mại cho các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước để khai thác đường hàng không dân dụng và không phận được phân công, các hoạt động hàng không dân dụng khác có liên quan
2 NHIỆM VỤ
Trên cơ sở các chức năng trên, các nhiệm vụ cụ thể mà Trung Tâm được giao bao gồm:
- Cấp phép bay cho các chuyến bay dân dụng trong nước và nước ngoài hoạt động trong không phận Việt Nam và vùng trời được phân công
Trang 6- Thực hiện công tác chỉ đạo chuyên ngành quản lý bay để đảm bảo an toàn điều hòa và hiệu quả
- Tổ chức, quản lý trực tiếp đường dài, tiếp cận của Trung Tâm Quản Lý Bay Hà Nội; đường dài của Trung Tâm Quản Lý Bay Đà Nẵng và của Trung Tâm Quản Lý Bay Hồ Chí Minh (thuộc hai vùng thông báo bay Hồ Chí Minh
và Hà Nội); Tổ chức kiểm soát tiếp cận tại sân bay đối với các cụm cảng hàng không sân bay Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam theo luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam và khuyến cáo thực hành của tổ chức hàng không quốc tế (ICAO)
- Chủ trì tổ chức và hợp đồng chặt chẽ giữa kiểm soát đường dài - tiếp cận
và tại sân với các cụm cảng hàng không sân bay ( Miền bắc, Miền trung, Miền nam)
- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan đảm bảo an toàn bay cho các máy bay trong các hành lang bay và vùng trời được giao kiểm soát
- Tổ chức công tác thông tin, radar, dẫn đường, khí tượng hàng không; đảm bảo an toàn bay và hoạt động bay trong các hành lang bay và vùng trời được phân công
- Thu các loại lệ phí và các khoản khác thuộc về quản lý bay
Tham gia tổ chức, quản lý điều hành và phối hợp công tác tìm kiếm -cứu nguy, -cứu nạn tàu bay dân dụng trong nước và ngoài nước hoạt động trên không phận Việt Nam và vùng trời được phân công theo điều lệ tìm kiếm – cứu nguy hàng không Việt Nam và quy định quốc tế mà Việt Nam tham gia
- Quản lý và khai thác hệ thống trang thiết bị được giao, bảo trì, sửa chữa
và đầu tư phát triển, tăng cường hiệu quả và chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật được giao
- Thực hiện biên soạn, in ấn, phát hành các loại tài liệu thuộc chuyên ngành quản lý bay dân dụng Việt Nam; Bản đồ; AIP; tài liệu dẫn đường hàng không, thông tin khí tượng,… và các tài liệu kỹ thuật, nghiệp vụ khác về quản
lý bay
Trang 7- Thực hiện công tác pháp chế, đối ngoại trong lĩnh vực quản lý điều hành bay
- Làm chủ đầu tư các công trình do Cục trưởng cục hàng không dân dụng Việt Nam giao
- Tổ chức quản lý cán bộ, nhân viên, đào tạo, huấn luyện, kiểm tra trình
độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý bay
- Tổ chức thu thập và đảm bảo dịch vụ cung cấp, phổ biến thông tin hàng không (AIS) trong nước và nước ngoài theo tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO
Thực hiện dịch vụ thông báo bay, thực hiện các chỉ lệnh của Nhà nước hoặc cục hàng không dân dụng Việt Nam thông báo tình trạng khẩn cấp đối với máy bay dân dụng trong nước và nước ngoài hoạt động trên không phận được phân công kiểm soát
Với những chức năng, nhiệm vụ được quy định rõ ràng và cụ thể, trong những năm qua đội ngũ cán bộ công nhân viên của Trung tâm đã không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của đơn vị Cho đến nay TT đã tham gia xây dựng và quản lý 2 trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;3 cơ quan kiểm soát tiếp cận (APP) tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và 20 đài chỉ huy tại sân (TWR), thực hiện trách nhiệm cung cấp các dịch vụ không lưu cho các máy bay dân dụng trong nước và ngoài nước hoạt động trong hai vùng thông báo bay và đi đến các sân bay Việt Nam Để đảm bảo cung cấp các dịch vụ không lưu cho các hoạt động bay quốc tế, các trung tâm kiểm soát đường dài, trung tâm thông báo bay của các quốc gia kế cận Đồng thời TT cũng thoả thuận được với các cơ quan quản lý và khai thác vùng trời những phương thức hiệp đồng khai thác nhằm đạt thuận lợi tối đa cho sự phát triển của ngành hàng không dân dụng trong khi vẫn đảm bảo yếu tố an ninh quốc phòng
Bên cạnh việc luôn quan tâm đổi mới trang thiết bị, TT cũng chú trọng đầu tư phát triển nhân tố con ngưòi trong dây chuyền hoạt động của mình
Trang 8Trong những năm qua, đội ngũ kiểm soát không lưu của TT đã được gửi đi nâng cao nghiệp vụ tại các trung tâm đào tạo quốc tế về chuyên ngành QLB như học viện hàng không dân dụng Singapore, Trung tâm huấn luyện New Zealand,… Lực lượng mới bổ sung của Trung tâm cũng được tuyển chọn kỹ lưỡng hơn, công tác huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tại trường hàng không Việt Nam cũng được nâng lên một bước
Nhờ những lỗ lực trên, trong những năm qua, Trung tâm đã đạt mức độ tăng trưởng lên đến 5%/năm, góp phần không nhỏ tạo nên mức độ tăng trưởng 7%/năm của toàn ngành hàng không dân dụng
3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hiện nay, theo mô hình Doanh Nghiệp Nhà Nước hoạt động công ích Trung tâm QLBDDVN có 1500 cán bộ, công nhân viên chức với cơ cấu gồm: Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, các cơ quan giúp việc và 05 đơn vị thành viên
- Các cơ quan giúp việc bao gồm 09 phòng ban:
+ Văn phòng Trung Tâm
+ Phòng Kế Hoạch
+ Phòng Tài Chính
+ Phòng Không lưu – Không báo
+ Phòng Khí tượng
+ Phòng Tìm kiếm Cứu nguy
+ Phòng Tổ chức Cán bộ
+ Phòng Kỹ thuật
+ Văn phòng Đảng Đoàn
Các đơn vị thành viên gồm có:
*) Trung tâm QLB miền Bắc
- Tên giao dịch quốc tế: Northen Region Air Traffic Service (Viết tắt là: NORATS)
Trang 9- Trụ sở chính đặt tại sân bay quốc tế Nội Bài, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
*) Trung tâm QLB miền Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Southen Region Air Traffic Service (Viết tắt là: MORATS)
- Trụ sở chính đặt tại: 58 đường Trường Sơn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
*) Trung tâm QLB Miền Trung
- Tên giao dịch quốc tế: Middle Region Air Traffic Services
- Trụ sở chính đặt tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, quận Thanh Khê, Thành phố Đà nẵng
Ba trung tâm trên thực hiện chức năng đảm bảo cung cấp các dịch vụ không lưu và các dịch vụ phụ trợ khác trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, góp phần đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả trong dây chuyền công nghệ thống nhất của Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam
*) Trung tâm dịch vụ kỹ thuật QLB
- Tên giao dịch quốc tế: Air traffic Technical Services Center
- Trụ sở chính đặt tại: Sân bay Gia lâm, huyện Gia lâm Thành phố Hà Nội
- Trung tâm thực hiện chức năng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành quản lý bay trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, góp phần đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả các hệ thống, phương tiện cung cấp dịch vụ không lưu và các dịch vụ khác của Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam
*) Trung tâm hiệp đồng chỉ huy điều hành bay
- Tên giao dịch quốc tế: Air Traffic Command and Coordination Center (Viết tắt là ATC&C)
- Trụ sở chính: Sân bay Gia lâm, huyện Gia lâm Thành phố Hà Nội
- Trung tâm thực hiện chức năng phối hợp, hiệp đồng với các trung tâm quản lý bay khu vực, các cơ quan chức năng trong và ngoài ngành hàng
Trang 10không trong việc giám sát điều hành và kiểm soát các hoạt động bay dân dụng trong nước, quốc tế trong các vùng thông báo bay (FIR) Hà nội và Thành phố
Hồ Chí Minh đảm bảo an toàn, điều hoà và hiệu quả, tham gia quản lý, bảo vệ vùng trời chủ quyền quốc gia
Các đon vị thành viên của Trung tâm có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức thanh toán phụ thuộc Các đơn vị này
có cơ cấu tổ chức cán bộ khối trực tiếp thành các ban như: Ban không lưu, ban kỹ thuật, ban radar dẫn đường, ban thông tin, ban khai thác thông tin, phân xưởng cơ điện lạnh phân xưởng điện tử và khối cơ quan như cơ quan trung tâm, có con dấu riêng để giao dịch Cơ chế tổ chức, chức năng nhiệm
vụ, quy chế hoạt động của cơ quan giúp việc và các đơn vị cơ sở do Tông giám đốc Trung tâm trình Cục trưởng phê duyệt
*) Trung tâm văn hoá hàng không
Tháng 6/2002 Cục trưởng cục hàng không dân dụng Việt Nam ký quyết định 361/QĐ-CHK thành lập Trung tâm văn hoá hàng không thực hiện chức năng tuyên truyền phản ánh quá trình xây dụng và phát triển ngành hàng không, giáo dục truyền thống phục vụ nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động văn hoá thể dục thể thao nhằm đáp ứng các nhu cầu vui chơi giải trí của cán bộ nhân viên ngành hàng không và của công chúng và giao cho Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức khai thác trung tâm văn hoá hàng không Ngày 29/7/2007 Tổng giám đốc trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam ký quyết định giao nhiệm vụ khai thác Trung tâm văn hoá hàng không cho Văn phòng trung tâm đồng thời ký ban hành “Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm văn hoá hàng không”
III CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
Đây là nhiệm vụ trọng tâm của Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam đã được triển khai trên các lĩnh vực nghiệp vụ sau: