Trong các yếu tố thúc đấy sự phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ, khi con người đã có trình độ văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ cao
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS: Vũ Thị Uyên đã tận tình
hướng dẫn,chỉ bảo và tạo mọi thuận lợi nhất trong suốt quá trình em làm báo cáorổng hợp.Các thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân,đặc biệt là các thầy côgiáo trong khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực đã dạy dỗ em những kiến thứcban đầu và dìu dắt em trong quá trình em học tập tại trường để trở thành một cán bộnhân sự chuyên ngành Quản trị nhân lực
Em xin cám ơn các cô các chú cán bộ công nhân viên trong Công ty Lâm sảnGiáp Bát đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty và giúp đỡ em trongquá trình thực tập và làm Báo cáo tổng hợp Gia đình và bạn bè đã luôn động viên,tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành những bước đầu,trong cả quá trình thực tậptốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY LÂM SẢN GIÁP BÁT 2
1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
2, Cơ cấu tổ chức bộ máy 2
3, Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác và chuyên môn trình độ được đào tạo 6
4, Cơ cấu lao động toàn công ty năm (2006-2007-2008) 9
5, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm sản Giáp Bát 11
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY LÂM SẢN GIÁP BÁT 13
1, Các hoạt động Quản trị nhân lực 13
2, Đánh giá chung các hoạt động Quản trị nhân lực 16
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI, VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 17
1, Phương hướng hoạt động của Công ty trong những năm tới 17
2,Phương hướng của hoạt động Quản trị nhân lực 18
3, Hướng chọn đề tài .20
Kết luận 21
Trang 3
5 ĐT_PT : Đào tạo và phát triển.
6 NSLĐ : Năng suất lao động.
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong các yếu tố thúc đấy sự phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệpthì nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất Bởi lẽ, khi con người đã cótrình độ văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ cao, có tay nghề vững sẽ là yếu tố quyết định
để sử dụng phương pháp công nghệ hiện đại Nhưng những con người như vậy quảthực không sẵn có
Chúng ta trải qua gần 20 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa đã được hình thành song vẫn còn rất sơ khai, thiếu đồng bộ vànhiều vướng mắc trong quá trình hội nhập quốc tế Trong kế hoạch 10 năm (2001 –2010) quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về việc phát triển nguồn nhân lực và xâydựng thế hệ trẻ Việt Nam là đặt con người lên vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềmnăng cá nhân và cả cộng đồng dân tộc, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế vớiphát triển văn hoá xã hội, giữa đời sống vật chất với đời sống tinh thần
Bên cạnh đó, ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển và được ứngdụng rộng rãi trong sản xuất kinh doanh, năng suất lao động, chất lượng sản phẩmphụ thuộc nhiều vào tay nghề, kiến thức kỹ năng của người lao động Mặt khác, nólàm cho kiến thức kỹ năng của người lao động nhanh chóng lạc hậu so với yêu cầucủa công việc Trong khi đó đào tạo – phát triển nguồn nhân lực là cơ sở để doanhnghiệp tạo ra và duy trì được một lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu của đơn vị.Đào tạo – phát triển còn là công cụ thoả mãn nhu cầu học tập của người lao động,khuyến khích và tạo điều kiện cho họ nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thựchiện công việc Tuy đào tạo – phát triển đòi hỏi chi phí khá lớn nhưng nó vẫn đượckhẳng định là một hoạt động đầu tư, mang lại hiệu quả, lợi nhuận cho doanh nghiệp
vì vai trò của con người ngày càng trở nên quan trọng, quyết định tới sự thành côngcủa tổ chức
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY LÂM SẢN GIÁP BÁT
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty lâm sản Giáp Bát có một quá trình hình thành và phát triển hơn 45năm ,tiền than là nhà máy gỗ k42 quân đội với nhiệm vụ cung cấp gỗ xẻ phục vụcho việc xây dựng kiếm thiết thủ đô và các tỉnh lân cận
Trải qua quá trình phát triển dầy khó khăn ,thử thách, đến tháng 11năm1996,công ty đổi tên thành Xí nghiệp chế biến Lâm sản Giáp Bát và được giao choTổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam quản lý.Năm 1998,Xí nghiệp chế biến lâm sảnGiáp Bát được đổi tên thành nhà máy gỗ Hà Nội.Tháng 12 năm 2006 hợp nhất giữanhà máy gỗ Hà Nội và Xí nghiệp mộc Giáp Bát thành công ty Lâm sản Giáp Báttheo quyết định số 437/HĐQT/TCT/TCLĐ-QĐ của tổng công ty Lâm nghiệp ViệtNam
Tên giao dịch:
Tiếng Việt :Công ty Lâm sản Giáp Bát
Tiếng Anh: Vinafo giap bat
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 32 phố Đại Từ-Đại Kim-Hoàng Mai-Hà Nội Điện thoại:04.6414869 ; 04.6414961
Fax :04.6414388 ; 04.6414961
Vốn kinh doanh:khoảng 300tỷ đồng
Công ty Lâm sản Giáp Bát ra đời và phát triển trong công cuộc đổi mới của đấtnước,từ xí nghiệp nhỏ bé ,cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu cùng với đội ngũ cán bộcông nhân viên chắp ghép thiếu đồng bộ.Nhưng khi hợp nhất từ hai đơn vị thànhcông ty Lâm sản Giáp Bát thi đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển củangành Lâm nghiệp nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung
2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trong cơ chế thị trường, việc thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp là không đơngiản ,cơ cấu tổ chức đó làm thế nào tận dụng hết khả năng của bộ phận cũng nhưnhững con người trong tổ chức, đồng thời phải phù hợp với loại hình sản xuất kinhdoanh cũng như loại hình doanh nghiệp mà công ty đó đang đảm nhận
.C«ng ty Lâm sản Giáp Bát là một doanh nghiệp Nhà nước, đứng đầu là Giám
Trang 6động của Công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trướcpháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước.Ngoaì ra Giám đốc còn chỉ đạo xuốngcác phòng ban và cac xưởng khi cần thiết, Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc,phó giám đốc phụ trách lĩnh vực sản xuất,và phụ trách về lĩnh vực kinh doanh xuấtnhập khẩu (trực tiếp quản lý và điều hành các văn phòng giao dịch kinh doanh xuấtnhập khẩu) và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về lĩnh vực công tác đượcgiao.
Trang 7
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty.
(Nguồn: Phòng Tổ chức Công ty Lâm sản Giáp Bát)
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kỹ thuật sản xuất
Phòng kế hoạch thị trường
Các bộ phận sản xuất
Phân xưởng mộc I
Phân xưởng mộc I
Phân xưởng mộc I
Các bộ phận sản xuất
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu chức năng
Trang 8a Phòng tài chính - kế toán
Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty, có chức năng phảnánh mọi hoạt động kinh tế phát sinh, tổng hợp phân tích hoạt động kinh tế trong quátrình sản xuất kinh doanh thông qua giám đốc, tổ chức nghiệp vụ quản lý thu chingoại tệ, đảm bảo thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm phù hợp với pháp lệnhhiện hành
Phòng tài chính – kế toán tổ chức hạch toán kinh tế toàn Công ty, hướng dẫnđơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, tổng hợp kếhoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt độngsản xuất - kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê Nhà nước,tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế hoạch thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra kế hoạch của Công ty, ghichép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống sự diễn biến của nguồn vốn, sửdụng vốn hợp lý Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất thu chi tiềnmặt, các hình thức thanh toán khác
b Phòng tổ chức - hành chính.
Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty, là cơ quan thammưu giúp giám đốc Công ty xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý cũng như bộ máysản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý và thực hiện công tác cán bộ, lao độngtiền lương, thực hiện mọi hoạt động về công tác hành chính, quản lý toàn công ty,thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên
Phòng tổ chức hành chính căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phảithường xuyên nghiên cứu để đưa ra mô hình, điều lệ tổ chức bộ máy hoạt động củacác đơn vị trực thuộc và bố trí nhân sự Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viêntoàn Công ty, xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty quản lý tiền lương, xét duyệt quỹ lương, chi phíhành chính bảo hộ lao động cũng như vấn đề tuyển dụng cán bộ công nhân viênmới Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ đảng, xây dựng nội quy bảo vệ Côngty
Trang 9- Khối các xưởng sản xuất:
Xưởng mộc 1:Nguyênliệu được rong cạnh,bào thẩm,bào cuốn,cưa,phay,soilắp,sơn phủ
Xưởng mộc 2:Dây chuyền thiết bị sản xuất đồ mộc từ ván nhân tạo.sảnphẩm được cắt,phủ Veneer,khoan,lắp ráp ,đánh bang,phun PU
Xưởng ván ghép thanh :phôI liệu được cắt ngắn,rong cạnh,phay,bào,ghépngang,trà nhám
Tổ cơ điện:Quản lý các trạm điện,sửa chữa máy móc,thiết bị điện trongcông ty
3, Cơ cấu lao động phân theo giới tính,tuổi,thâm niên công tác và chuyên môn, trình độ được đào tạo.
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trong nhiều năm.Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là:520 người
Trang 10Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính,tuổi,thâm niên công tác và chuyên môn, trình độ được đào tạo.
Nữ (Người)
<2 Năm 2-5
Năm
5-10 Năm
>10 Năm
<30 Năm
30-50 Năm >50 Năm
Trang 11Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Tuổi đời bình quân của lao động trong công ty tương đối cao 38,2% Trong đólao động nữ chiếm 28,46%.Trong điều kiện đầu tư chiều sâu là không ngừng đưavào sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa cao,sức khỏe yếu không thể đápứng được,cộng thêm số lao động dôI dư lại chưa đến tuổi nghỉ chế độ,vì vậy chế độgiải quyết công ăn việc làm và lao động dôi dư là vấn đề hết sức nam giải mà banlãnh đạo Công ty chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu
Về thâm niên công tác, đa số cán bộ công nhân viên đều có thâm niên từ 15-25năm, chiếm khoảng 30%, số còn lại cá thâm niên >1năm độ tuổi của nguồn nhânlực bình quân là 25/6, số lao động từ 25-50 chiếm tỷ trọng >60%
Tóm lại, nguồn nhân lực trong công ty là tiềm lực lớn trong việc xây dựng vàphát triển Công ty.Bên cạnh dó công ty cần có những chính sách kế hoạch về pháttriển nguồn nhân lực:đào tạo, đào tạo lại với những cán bộ trẻ để họ có thể đáp ứngđược yêu cầu cao hơn nữa những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường Đặc biệt là việckhắc phục những việc chưa làm được về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ côngnhân viên trong công ty như hiện nay
Trang 12Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
4, Cơ cấu lao động toàn công ty năm 2006-2007-2008.
Bảng 3.2 cơ cấu lao đông chung toàn công ty (năm 2006-2007-2008)
đơn vị tính (người )Năm
Tổng số lao động Số người
(440) Tỷ trọng
Số người(500) Tỷ trọng
Số người(520) Tỷ trọng
(Nguồn:phòng tổ chức-hành chính Công ty Lâm sản Giáp Bát)
Nhìn chung trong 3 năm thì tổng số lao động toàn công ty co xu hướng tănglên cả về số lượng và chất lượng cũng như về lao động trực tiếp,lao động quản lý
Bình quân năm 2008 tăng gấp 1,04 lần so với năm 2007
Qua phân tích,đánh giá về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thìtôi rút ra một số ưu nhược diểm sau:
Ưu điểm:
Do sản phẩm của công ty rất đa dạng,đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng,thị trường ngày càng rộng hơn,đơn đặt hàng nhiều hơn,bán được nhiều
Trang 13Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Do công ty thường hay áp dụng những chính sách ưu đãi với khách hàngthân quen hoặc qua người quen giới thiệu,vì vậy lượng hàng mà công ty bán ra làrất nhiều,đây là một trong những lợi thế đem lại sự thành công cho công ty
Do Việt Nam ra nhâp WTO “mở cửa”với phương châm làm bạn với tất cảcác quốc gia trên thế giới ,đa phương hóa,đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại đã
giúp cho nước ta thiết lập được các mối quan hệ thương mại bền chặt với gần 200
quốc gia trên thế giới và vùng lãnh thổ,vì thế công ty đã có hướng xuất khẩu gỗsang các nước Tây Âu,Châu Âu…và các nước lân cận trong khu vực,
Nhược điểm:
Do sản phẩm công ty có thời kỳ làm ra không đủ đáp ứng thị trường,cũngnhư đáp ưng đúng thời hạn mà khách hàng yêu cầunên nhiều khi khách hàng đã bỏhợp đồng không lấy hàng nữa làm cho công ty phảI bù lỗ
Do diễn biến của thị trường trong và ngoài nước ngày càng có nhiều biếnđộng,đặc biệt là đồng tiền việt nam mất giá so với đồng đô la Mỹ,do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực,sức mua của thị trường có phàn giảm súthơn
Do chủ trương của đảng,giảm khai thác và tiến tới đóng cửa rừng tự nhiên
là chủ trương đứng đắn của nhà nước song cung gây ảnh hương dến hoạt động sảnxuất kinh doanh,chế biến xuất nhập khẩu lâm sản nói chung và của Công ty Lâmsản Giáp Bát nói riêng
Trang 14Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 4.1: Kết quả sản xuất kinh doanhtrong 3 năm(2006-2007-2008)
(Nguồn:Phòng kế toán-tài chính Công ty Lâm sản Giáp Bát)
Năm 2006, Công ty chủ động mở rộng thị trường,và tập chung sản xuấtnhững ặt hang chủ lực là:các mặt hàng ván sàn, ván ghép thanh,sang nước ngoàinên tổng doanh thu của công ty đã tăng một cách đột biến,tổng doanh rhu đạt158,808 tỷ đồng tăng 17,808 tỷ đồng so với kế hoạch,(kế hoạch là 141 tỷđồng)tương ứng vứi tỷ lệ là 12,63%.Bởi vậy chi phí cũng tăng lên tương ứng11,86% nhưng do tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận củacông ty đạt 26,808 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 16,65% so với kế hoạch
Năm 2007 Cùng với sự phát triển của đất nước,đà phát triển của nhữngnăm trước,và sự tăng trưởng của ngành thương mại dịch vụ nên hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty có sự phat triển vươt bậc.Tổng doanh thu đạt 197,9 tỷ đồngtăng 19,9 tỷ đồng so với kế hoạch, tương ứng với mức tăng là 11,18% còn chi phísản xuất chỉ tăng 10%tương đương với mức tăng 14,9 tỷ đồng lên làm cho lợi nhuậntăng lên rất nhanh, đạt 34 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 17,24% so với kếhoạch,đạt mức cao nhất từ trước đến nay
Năm 2008:Do ảnh hưởng của khủng khoảng nền kinh tế toàn cầu đồng tiềnViệt Nam mất giá so với đồng đô la Mỹ, nên năm 2008 doanh thu của công ty cótăng,nhưng tăng ở mức thấp,cụ thể như sau:tổng doanh thu đạt 239 tỷ đồng tăng 34
tỷ đồng so với kế hoạch tương đương vưới mức tăng 16,58%.chi phí tăng 22 tỷđồng tương ứng với mức tăng là 12,50%.so với kế hoạch,nên lợi nhuận chỉ tăng so
Trang 15Báo cáo thực tập tổng hợp Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Từ kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm(2006-2007-2008)
ta đIso sánh kết quả thực hiện kế hoạch của 3năm đó
Bảng 4.2: So sánh việc thực hiện kế hoạch SXKD của 3 năm
(2006-2007-2008)
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
TH năm2006
TH năm2007
TH năm2008
2007/2006
%
2008/2007
%Doanh thu Tỷ đồng 158,808 197,9 239 24,62% 20,77%
(Nguồn:Phòng kế toán-tài chính Công ty Lâm sản Giáp Bát)
+ Thực hiện 2007 so với 2006 nhìn chung là tăng nhung tốc độ tăng doanh thu
và chi phí là ngang nhau nên làm cho lợi nhuận tăng, nhưng tăng không đáng kể,chỉtăng 7,192 tỷ đồng, tương đương với 26,83%
+Thực hiện năm 2008 so với năm 2007 nhìn chung có tăng hơn một chút sovới năm (2006-2007)nhưng lượng tăng không đáng kể,vì vậy lợi nhuận chỉ tăng 7 tỷđồng, tương đương 20,59%