1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

90 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CÙ HẢI BẰNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐỐI VỚI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÙ HẢI BẰNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – ngân hàng

Mã số ngành 52340201

Tháng 12-2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÙ HẢI BẰNG MSSV: 4104415

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số ngành 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN PHÚ SON

Tháng 12-2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/ Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt

là Quý Thầy/ Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình chỉ dạy và cung cấp kiến thức cho em trong suốt thời gian học từ 2010 đến nay

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Quý Anh/Chị là cán bộ tín dụng của Phòng Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã giúp em tiếp xúc với thực tế công việc tại ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Phú Son đã tận tình chỉ bảo, góp ý kiến và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý từ Quý Thầy/ Cô, Ban lãnh đạo và Quý Anh/Chị là cán bộ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ để đề tài được hoàn thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự

Em xin kính chúc Quý Thầy/Cô trường Đại học Cần Thơ, Quý Thầy/Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quý Anh/Chị là cán bộ tín dụng phòng Khách hàng doanh

nghiệp của ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành đạt

Cần Thơ, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Người thực hiện

Trang 5

TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: T 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ N V P ƠN P P N N C 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

2.1.3 Những vấn đề liên quan đến tín dụng 10

2.1.4 Hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM 13

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 15

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay đối với DNNVV 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

Chương : KHÁI QUÁT N N N TMCP Đ T V P T TR N V T NAM CHI NHÁNH C N T Ơ 22

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 22

1.1 ịch s hình thành và phát triển 22

1.2 nh vực hoạt động kinh doanh 23

3.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 24

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.2 Cơ cấu t chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 25

2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu 28

Trang 7

2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của B DV- chi nhánh Cần Thơ

2010-2012 29

3.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của B DV chi nhánh Cần Thơ 34

2 Phương hướng và kế hoạch hoạt động tín dụng của B DV chi nhánh Cần Thơ 35

Chương : P N T C T N D N C A DNNVV T N N N TMCP Đ T V P T TR N V T NAM – C N N C N T Ơ 37

4.1 Phân tích nguồn vốn của BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010 - 2012 37

4.2 Khái quát về tình hình tín dụng doanh nghiệp của BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010 - 2012 40

4.3 Phân tích tình hình tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV Cần Thơ qua ba năm 2010 - 2012 43

1 Phân tích doanh số cho vay 43

2 Phân tích doanh số thu nợ 49

Phân tích dư nợ 54

Phân tích tình hình nợ xấu 57

4.4 Đánh giá hiệu quả tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các chỉ tiêu 61

1 Chỉ số Dư nợ DNNVV/T ng nguồn vốn 61

2 Chỉ số Dư nợ DNNVV/ T ng dư nợ 62

Chỉ số vòng quay vốn tín dụng 62

4.4.4 ệ số thu nợ DNNVV 62

4.4.5 Chỉ số Nợ xấu DNNVV/ Dư nợ DNNVV 63

4.5 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 64

4.5.1 Những kết quả đạt được 64

4.5.2 Những tồn tại 65

4.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 65

Chương : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HO T ĐỘNG TÍN D NG C A BIDV C N T Ơ ĐỐI V I DOANH NGHI P NHỎ VÀ VỪA 69

5.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 69

5.2 Tăng cường hoạt động kiểm tra , giám sát cho vay 69

5.3 Xây dựng và s dụng hợp lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 70

5.4 Tiếp tục nâng cao đội ngũ nhân lực 71

5.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing 72

Trang 8

5.6 Hiện đại hóa trang thiết bị và phát triển công nghệ ngâ hàng 73

5.7 Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu 74

Chương : KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1 Kết luận 75

6.2 Kiến nghị 75

6.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 75

6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 76

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Định ngh a của Ngân hàng thế giới về DNNVV 5 Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay… 6 Bảng 3.2 Thu nhập của Ngân hàng TMCP B DV Cần Thơ từ năm 2010 –

nghiệp giai đoạn 2010 – 2012……… 45 Bảng 4.5 Doanh số cho vay DNNVV Cần Thơ theo thành phần kinh tế giai

Bảng 4.6 Doanh số thu nợ DNNVV B DV Cần Thơ theo kỳ hạn 2010 –

Bảng 4.7 Doanh số thu nợ DNNVV B DV Cần Thơ theo loại hình doanh

nghiệp giai đoạn 2010 – 2012……… 50 Bảng 4.8 Doanh số thu nợ DNNVV B DV Cần Thơ theo thành phần kinh

tế giai đoạn 2010 – 2012……… 52 Bảng 4.9 Dư nợ DNNVV B DV Cần Thơ theo kỳ hạn 2010 – 2012… 54 Bảng 4.10 Dư nợ DNNVV B DV Cần Thơ theo loại hình doanh nghiệp giai

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Cơ cấu t chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Cần Thơ……… 26 HÌnh 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh B DV Cần Thơ giai đoạn 2010

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh B DV Cần Thơ tháng đầu

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

B DV Cần Thơ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đ T V N Đ NGHI N C U

Thuật ngữ "Doanh nghiệp nhỏ và vừa" bắt đầu được đề cập tại Việt Nam chỉ trong vài thập kỷ trở lại đây Tuy nhiên, sự quan tâm đến khu vực này bao gồm tất cả các cơ quan Chính phủ, xã hội, giới Doanh nhân và các nhà tài trợ đã tăng lên đáng kể trong một thời gian ngắn, do các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tầm quan trọng của đối với nền kinh tế quốc gia Doanh nghiệp nói chung doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói riêng đóng vai trò xương sống của nền kinh tế đối với mỗi quốc gia trên thế giới Hiện nay, cả nước có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 95% số doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỉ đồng (tương đương 121 tỉ USD)1.Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm Trong đó, chủ yếu giải quyết số lao động chưa qua đào tạo; góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội…

DNNVV mặc dù chiếm tới 95% số lượng doanh nghiệp và sau này có lẽ là lực lượng quan trọng nhất của nền kinh tế Tuy nhiên hiện nay, các DNNVV vẫn đang ở trong giai đoạn tự thân vận động, chưa nhận được sự hỗ trợ thích đáng và

cụ thể từ phía nhà nước, điển hình như mặt bằng cho vay vốn sản xuất, kinh doanh còn cao có khi trên 22%/ năm2 Nếu DNNVV phải chịu lãi suất ở mức độ này thì chắc chắn sẽ khó tồn tại được Bên cạnh đó, trong bối cảnh nước ta hội nhập với các nền kinh tế khác trên thế giới thì DNNVV phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả đối với các hàng hóa cùng chủng loại đến từ nước ngoài và đặc biệt là của Trung Quốc Mặt khác, việc không kiểm soát được nhập khẩu qua đường tiểu ngạch cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp địa phương Vì vậy,

để tiếp tục thúc đẩy hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần có sự hợp tác, phối hợp giữa nhà nước, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và không kém phần quan trọng là từ phía các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước

để có một chính sách hỗ trợ vốn hợp lý đối với thể loại doanh nghiệp này

Riêng tại TP Cần Thơ, hiện có 90% doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong bối cảnh nền kinh tế trong vài năm gần đây gặp khó khăn đã tác động mạnh đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này Nhiều doanh nghiệp đang đối mặt với các vấn đề như: thua lỗ đưa đến nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ ngân hàng, thị trường trong nước nói chung và tại TP Cần Thơ nói riêng thì sức mua giảm nên hàng hóa bị tồn đọng, nợ của khách mua hàng khó đòi, tình

1 Đề xuất xây dựng ngân hàng cho DNNVV - Bản tin kinh tế Sacombank ngày 24/06/2013

2 Giải cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa trước khi quá muộn – Báo online VOV ngày 19/04/2013

Trang 13

hình tài chính suy kiệt, khó khăn ngày càng tăng lên Để duy trì hoạt động, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ phải thu gọn công việc kinh doanh, tập trung chủ yếu vào sản phẩm chủ lực, giảm bớt số lượng nhân viên…

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ là một trong những NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế, là một kênh cấp tín dụng chủ yếu trong khu vực miền Tây Nam Bộ Thông qua việc cấp tín dụng cho các DNNVV chi nhánh BIDV Cần Thơ đã góp phần rất quan trọng cho sự phát triển của các doanh nghiệp này nói riêng và sự phát triển nền kinh tế Cần Thơ nói chung Với những lý do vừa nêu trên, em quyết định chọn đề

tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhanh Cần Thơ” làm đề tài tốt

nghiệp của mình với mong muốn phân tìm hiểu tình hình tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng, phân tích đánh giá dựa trên các lý thuyết kinh tế đã được học tại trường của bản thân em từ đó đề ra các giải pháp nhằm giúp cho hoạt động cấp tín dụng được hiệu quả hơn cho cả ngân hàng và DNNVV

1 MỤC TI U NGHI N C U

1 1 Mục ti ch ng

uận văn tốt nghiệp nhằm phân tích đánh giá hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua đó để xuất các giải pháp nhằm góp phần cho hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng BIDV Cần Thơ đạt hiệu quả tốt hơn

1 Mục ti cụ thể

- Đánh giá t ng quan hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

- Đề ra các biện pháp nhằm khắc phục những việc còn hạn chế và tiếp tục phát huy những việc đã làm được của Ngân hàng góp phần giúp cho hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiệu quả hơn

1.3 PHẠM VI NGHI N C U

1.3.1 Phạm vi không gian

uận văn tốt nghiệp này được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (B DV chi nhánh Cần Thơ số 12 Đại lộ òa Bình, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Trang 14

1.3.2 Phạm vi thời gi n

- Báo cáo thực tập trình bày dựa trên thông tin số liệu thu thập trong ba năm

2010, 2011, 2012 và tình hình t ng quan sáu tháng đầu năm 201 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

-Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ 12/ 08/ 2013 – 18/ 11/ 2013

1.3 Đối tư ng nghi n c

Nghiên cứu các số liệu thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đặc biệt là hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một ố hái niệ

Ngân hàng thương mại

NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.Thực chất thì các NHTM kinh doanh “quyền s dụng vốn” Ngh a là NHTM nhận tiền g i của công chúng, của các t chức kinh tế, xã hội, và s dụng số tiền đó để cho vay và làm các dịch vụ tài chính với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận

Tín dụng

Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định ngh a sau:

- Định ngh a 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định

- Định ngh a 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ s dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- Định ngh a : Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên( trái chủ- người cho vay cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái- người cho vay)

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: oạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp vừa và nhỏ hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô

đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh

Trang 16

nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 0 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 0 đến 00 lao động3

2.1.2 Nh ng v n đ ch ng v o nh nghiệ vừ và nhỏ

2.1.2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV là một định ngh a khá đa dạng Tùy theo quan điểm, các học giả khác nhau, các vùng miền khác nhau, các quốc gia khác nhau có những định ngh a khác nhau về DNNVV Nhìn chung, các học giả, các nhà hoạch định sách thường đưa ra định ngh a DNNVV của mình trên cơ sở dựa vào các yếu tố định tính hay định lượng

Dựa vào các yếu tố định tính, các học giả và các nhà hoạch định chính sách thường dựa vào các tiêu chí như mức độ chuyên môn hóa, số đầu mối quản lý, mức độ phức tạp trong công tác quản lý của doanh nghiệp Phương pháp này thường được s dụng để tham khảo, kiểm chứng, mà ít được s dụng để phân loại trong thực tế bởi tính thực tiễn của phương pháp này không cao

Khi dựa vào các yếu tố định lượng, các học giả, nhà hoạch định chính sách thường dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó các tiêu chí thường được s dụng ph biến là số lượng lao động, vốn/tài sản, doanh thu Phương pháp này có ưu điểm cụ thể, dễ xác định,

dễ tính toán, dễ hình dung nhưng lại phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh cụ thể Định ngh a DNNVV của Ngân hàng thế giới dựa trên các tiêu chí số nhân viên, tài sản và doanh thu hàng năm Bảng dưới đây sẽ thể

hiện rõ điều đó

Bảng 2.1 Định ngh a của Ngân hàng thế giới về DNNVV

(Doanh nghiệp phải đáp ứng được tối thiểu 2 phần 3 các đặc điểm này)

Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Do nh th hàng nă

Nguồn: Cẩm nang kiến thức dịch vụ ngân hàng cho DNNVV (2009) - Tổ chức Tài

Chính Quốc Tế (IFC) – trang 12

Các học giả và các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam cũng đã đưa ra định ngh a DNNVV của mình Khác với quan niệm trước đây, Nghị định /2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành này 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV chỉ rõ DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô t ng

3 Theo Từ điển Bách Khoa toàn thư mở (Wikipedia) về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 17

nguồn vốn (t ng nguồn vốn tương đương t ng tài sản được xác định trong bản cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (t ng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên

Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

0 người

từ trên 10

tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ

2.1.2.2 Thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng s dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đ i của thị trường Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, tận dụng những khoảng trống nhỏ và vừa trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn bỏ sót Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, t chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên có nhiều điểm mạnh:

- Dễ dàng khời sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đ i của thị trường

Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng đủ lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể s dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy t chức gọn

Trang 18

nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đ i nhu cầu thị trường, nhanh chóng chuyển đ i hướng kinh doanh, phát huy tín năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đ i mặt hàng Từ đó doanh nghiệp

sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế

- Sẵn sàng đầu từ vào các l nh vực mới, l nh vực có mức độ rủi ro cao

Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức bốn đầu tư nhỏ, s dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại

từ đầu được Bên cạnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa có động cơ để đi vào các

l nh vực mới này ; do tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm

- Dễ dàng đ i mới trang thiết bị, đ i mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp

Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít, doa đó dễ tiến hành đ i mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép Đồng thời hoanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, s dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuấ được hàng hóa có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế

- Không có hoặc có ít xung đột giữa người thuê lao động với người lao động

Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm Số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp

2.1.2.3 Khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngoài, và các hạn chế đến từ chính các lợi thể của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của DNNVV nằm trong chính đặc điểm của

nó đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường hay tiến hành đ i mới, nâng cấp trang thiết bị

Trang 19

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sản phẩm

- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường

- Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, nói cách khách là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh

- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường vì thế các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tỏ ra bịđộng trong các mối quan hệ thị trường

Do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập và

mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động

- Cũng do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong việc thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường

2.1.2.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế nước ta

Kể từ khi Luật Doanh nghiệp 1999 và Nghị định /2009/NĐ-CP ra đời, số lượng các DNNVV thuộc khu vực kinh tế tư nhân tăng lên nhanh chóng và có vai trò lớn đối với nền kinh tế - xã hội của Việt Nam và được thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, các DNNVV đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tếdo số lượng các doanh nghiệp ngày càng tăng và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành, các l nh vực và địa phương Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện

có trên 500.000 DNNVV chiếm tới 98% t ng số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên đến gần 2.313.857 tỉ đồng Ngoài 500.000 DNNVV, cả nước còn có khoảng 3 triệu hộ kinh doanh thương mại Việt Nam đã đạt được tỷ lệ 5 doanh nghiệp/1000 dân và đang tiếp cận dần tới mức trung bình là 9-10 doanh nghiệp/1.000 dân của nhiều nước khác trong khu vực4.Tỷ trọng GDP cung cấp cho nền kinh tế của các DNNVV có xu hướng ngày càng tăng Nếu như năm

1999 tỷ trọng GDP của các DNNVV chỉ chiếm 8,01%, năm 2002 chiếm 9,02% đến năm 200 tỷ lệ này đã đạt khoảng 2 % DP, và năm 2010, các DNNVV đã đóng góp tới hơn 0% DP cả nước Nếu tính cả các hợp tác xã, trang trại và hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới 60% GDP5

4 Tái cấu trúc DNNVV Việt Nam hiện nay Đại học Kinh tế Tài chính TP HCM

Trang 20

Thứ hai, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc các DNNVV được thành lập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Thứ ba, các DNNVV tạo nhiều việc làm mới, góp phần xóa đói giảm nghèo Việt Nam là nước đang phát triển, có mật độ dân cư cao, số lượng lao động tăng nhanh, quy mô vốn tích lũy nhỏ, các DNNVV đang là những đối tượng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội (tạo công ăn việc làm cho khoảng gần 0% lao động xã hội)

Thứ tư, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành, l nh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đ i mới

để có thể tồn tại và phát triển.Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh thậm chí với các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia Đồng thời còn là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả các DNNVV cũng như doanh nghiệp hợp tác

Thứ năm, đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới Với

sự linh hoạt của mình và áp lực cạnh tranh, các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, áp dụng các phát minh, sáng kiến kỹ thuật, công nghệ mới Mặc

dù không mang tính đột phá nhưng nó là những tiền đề cho sự thay đ i về công nghệ

Thứ sáu, các DNNVV có khả năng hợp tác với các doanh nghiệp lớn Quá trình thay đ i nhanh chóng về công nghệ trong những năm qua cùng với công cuộc đ i mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng doanh nghiệp: lớn, nhỏ và vừa dưới nhiều hình thức khác nhau Thứ nhất là liên kết doanh nghiệp theo hình thức mạng lưới, thường được xây dựng trên cơ sở chuyên môn hóa các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, các giai đoạn của quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ, phân phối sản phẩm Thứ hai, liên kết doanh nghiệp theo hình thức cụm cộng nghiệp, khu công nghiệp Đây là hình thức liên kết dựa trên yếu tố gần gũi về địa lý giữa các doanh nghiệp trong cùng một khu vực Nhà nước có vai trò đưa ra các chính sách khuyến khích, chủ động phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là tiền đề quan trọng cho việc hình thành các kết cấu công nghiệp theo khu vực địa lý dạng này Thứ ba là liên kết dưới hình thức đối tác kinh doanh chiến lược Hình thức liên kết này tạo điều kiện cho các DNNVV nâng cao trình

độ quản lý và phát triển được năng lực công nghệ

Trang 21

Các DNNVV còn là tiền đề tạo ra các doanh nghiệp lớn, đồng thời làm lành mạnh môi trường đầu tư và kinh doanh Với những doanh nghiệp thành công, quy mô của doanh nghiệp sẽ được mở rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần dần trở thành doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế (Ví dụ, Hoàng Anh Gia

ai, Biti’s, Kinh Đô, Mai inh, Ngoài ra, với số lượng lớn, rào cản tham gia thị trường không lớn thì sẽ luôn có nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường, đồng thời cũng có nhiều doanh nghiệp phá sản do hoạt động kinh doanh không hiệu quả.Đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ thì việc rút lui sẽ không gây tác động đến nền kinh tế, nhưng đối với doanh nghiệp lớn hay một tập đoàn thì việc rút lui này lại có tác động rất lớn, cả về mặt kinh tế và xã hội

Thứ bảy, các DNNVV còn là tiền đề tạo ra môi trường văn hóa kinh doanh mang tính kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi.Đây là điều rất cần thiết đối với Việt Nam, là điều kiện cực kỳ quan trọng để có thể hội nhập thành công Chúng ta đã ở trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung khá lâu,

vì vậy môi trường văn hóa kinh doanh mang tính thị trường gần như không tồn tại, hoặc không có cơ hội phát triển, đội ngũ doanh nhân giỏi, có khả năng điều hành các doanh nghiệp trong điều kiện quốc tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế rất hạn chế

2.1.3 Nh ng v n đ li n q n đến tín dụng

2.1.3.1 Nguyên tắc tín dụng

Các nguyên tắc tín dụng được Ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng.Trong việc cấp tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:

Tiền vay được s dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được s dụng đúng the mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người đi vay phải s dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng s dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người vay

Tiền vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.Nguyên tắc này có ngh a là người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền g i của

Trang 22

khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền g i tại ngân hàng), chuyển

nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể

s dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

2.1.3.2 Điều kiện cho vay

Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người vay

để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay Các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:

- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích s dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh

2.1.3.3 Phân loại tín dụng

Theo thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được

s dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay b sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của

cá nhân

Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đ i mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm, được s dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định

và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

Trang 23

cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên

Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa những ngân hàng , các t chức tín dụng khác với cá nhân hoặc các doanh nghiệp

- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay(như hình thức phát hành công trái)

Theo phương th c cho vay

Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các t chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn , khách hàng và t chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương pháp này thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương

vụ hay vay theo thời vụ

- Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức mà ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng quy chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phương thức mới

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là

số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay

- Cho vay theo dự án là phương thức cho vay trung và dài hạn , ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân

Trang 24

hàng vận dụng b sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống

- Cho vay trả góp là khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay Phương thức này thường phù hợp đối với vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân

- Cho vay thông qua phát hành và s dụng thẻ tín dụng là t chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được s dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động, hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của t chức tín dụng Khi cho vay phát hàng và s dụng thẻ tín dụng, t chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và s dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà t chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các t chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay hợp vốn là một nhóm t chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một t chức tín dụng làm đầu mối dần xếp, phối hợp với các t chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các t chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ban hành

2.1.4 Hoạt động cho v y đối với DNNVV của NHTM

2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM

- Chi phí vay vốn của DNNVV trên thực tế là cao Quy mô hợp đồng cho

vay các DNNVV thường nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện các thủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn như tìm hiểu thông tin về khách hàng, thẩm định trước khi cho vay… làm tăng chi phí vay Doanh nghiệp không những phải trả lãi suất cho vay theo qui định mà còn phải trả cả chi phí của tất cả những thủ tục cho vay trên, dẫn tới hệ quả là lãi suất vay thực tế của DNNVV thậm chí còn cao hơn lãi suất cho vay của các doanh nghiệp lớn Trong khi các DNNVV mới là đối tượng cần được hỗ trợ lãi suất do còn nhiều khó khăn về vốn

- Số lượng các DNNVV trong nền kinh tế chiếm phần đông, nhu cầu vay vốn lại lớn nên số lượng các món vay nhiều Do đặc thù kinh doanh, các

DNNVV có quan hệ trao đ i, mua bán với bạn hàng liên tục, mỗi món hàng có giá trị không nhiều nhưng do có nhu cầu vay vốn nên doanh nghiệp có thể tạo nhiều tiểu khoản riêng biệt tại ngân hàng, gây nhiều khó khăn trong việc quản lý

Trang 25

các tài khoản cho vay của cán bộ tín dụng Vì thế mà cho vay đối với DNNVV đòi hỏi cán bộ tín dụng phải là người có kinh nghiệm, có cách sắp xếp, quản lý các món vay một cách hợp lý, hạn chế sai sót gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

- Cho vay DNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro cao trong mỗi món vay Do đặc thù

của DNNVV là năng lực tài chính cũng như năng lực quản lí yếu kém nên cho vay DNNVV gặp rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp lớn ơn nữa, doanh nghiệp còn rất hạn chế trong việc đưa ra những phương án kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính thì không minh bạch, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng, đây chính là những nguyên nhân khiến cho ngân hàng ít tin tưởng giao vốn cho DNNVV

2.1.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM

Cho vay của ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của các DNNVV nói riêng, thể hiện qua các mặt sau:

- Cho vay của NHTM là nguồn vốn chính của các DNNVV, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNNVV Phần lớn các DNNVV tại Việt Nam cơ

sở vật chất và công nghệ còn hạn chế Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và không tạo được sự tin cậy của các nhà đầu tư Bởi vậy, việc huy động vốn từ các chủ thể khác trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém.Điều kiện để phát hành c phiếu, trái phiếu thủ tục phức tạp nên các DNNVV mà huy động vốn được trên thị trường chứng khoán Do đó, trong các kênh huy động vốn thì vốn từ các NHTM là kênh chủ yếu và quan trọng hơn cả Nguồn vốn vay này chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả s dụng vốn, kết hợp giữa vốn tự có và vốn đi vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất

- Vốn vay ngân hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng sản xuất của các DNNVV Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát

triển buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh Nhờ có nguồn vốn từ ngân hàng mà các DNNVV có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, từ đó đáp ứng kịp thời các cơ hội đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xâm nhập và chiếm

nợ quá hạn cao, mất quyền s dụng tài sản thế chấp Do vậy, doanh nghiệp phải

Trang 26

nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường quản lý để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng

- Hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò gián tiếp điều chỉnh cơ cấu vùng, lãnh thổ Khu vực DNNVV được xem như khu vực thu hút nhiều lao

động, góp phần vào giải quyết công ăn, việc làm cho xã hội Vì vậy, khi ngân hàng mở rộng cho vay thì sẽ tạo điều kiện giúp các DNNVV mở rộng hoạt động sản xuất, thu hút được nhiều lao động hơn Qua đó, hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thực hiện n định tài chính

2.1.5 Các ch ti đánh giá hoạt động tín ụng

Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến hệ thống chỉ tiêu định lượng Trong phạm vi bài báo cáo này chỉ tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng, gồm những chỉ tiêu sau đây

2.1.5.1 Chỉ tiêu dư nơ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tỉ trọng dư nợ cho vay DNNVV = ư

Chỉ tiêu này cho thấy qui mô cho vay DNNVV trong t ng dư nợ cho vay của toàn ngân hàng.Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV cao hay thấp cho thấy hoạt động cho vay DNNVV đạt kết quả tốt hay chưa

2.1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

Theo quyết định số 18/2007/QĐ-N NN về việc s a đ i, b sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và s dụng dự phòng để x lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của t chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 9 /200 /QĐ-N NN, nợ của ngân hàng được chia thành nhóm như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn và t chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và t chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, t chức thì t chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu ;

- Nhóm (Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Trang 27

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Nhóm (Nợ nghi ngờ bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 0 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Nhóm (Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 0 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ

ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ x lý;

“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm , ,

Tỷ lệ nợ xấu = x 100

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng t ng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là

nợ xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn

2.1.5.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ

ệ số thu hồi nợ được tính bằng công thức Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt

2.1.5.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng được tính bằng công thức Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

2.1.5.6 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

iệu suất s dụng vốn = ư

Chỉ tiêu này phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay trực tiếp khách hàng.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó thể hiện rằng ngân hàng đã tận dụng được nguồn vốn huy động để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 28

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới ch t lư ng cho v y đối với DNNVV

2.1.6.1 Nhân tố về phía ngân hàng

- Quy mô và cơ cấu của nguồn vốn

iện nay, mô hình ngân hàng hiện đại đã đa dạng hóa rất nhiều hoạt động, tuy nhiên, huy động vốn và cho vay vẫn là một trong những hoạt động chính của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng gồm vốn tự có và vốn huy động Do đặc thù kinh doanh đặc biệt nên nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là vốn huy động Ngân hàng chỉ có thể mở rộng hoạt động cho vay khi quy mô vốn đủ lớn để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người đi vay một cách kịp thời, nhanh chóng

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay của ngân hàng, thường bao gồm chính sách về khách hàng , quy mô và giới hạn cho vay, lãi suất, phí suất, thời hạn cho vay, tài sản đảm bảo… Nếu chính sách tín dụng được xây dụng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

- Quy trình tín dụng

à tập hợp những quy định hướng dẫn về trình tự t chức thực hiện nghiệp

vụ tín dụng của ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc một khoản tín dụng, bao gồm các bước lập hồ sơ, phân tích và thẩm định tín dụng, xét duyệt tín dụng, giải ngân, giám sát và thanh lý tín dụng Chất lượng cho vay tùy thuộc việc lập ra một quy trình đảm bảo tính logic khoa học và phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước thực hiện

- Thông tin tín dụng

Chính là một yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng Nhờ có thông tin tín dụng về cơ sở dữ liệu của khách hàng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, nâng cao hiệu quả tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng

- Công tác kiểm soát nội bộ

à công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm duy trì chất lượng kinh doanh của mình Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi khó khăn trong việc chấp hành những quy định, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng đồng thời ngăn ngừa, hạn chế và kịp thời s a chữa những sai xót của cán bộ tín dụng, từ đó có đường lối chủ trương, chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên

Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và đặc biệt trong hoạt động ngân hàng thì lại càng quan trọng Muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết phải có đội ngũ cán bộ công

Trang 29

nhân viên năng động, sáng tạo trong kinh doanh với phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, luôn đặt lợi ích của tập thể lên đầu Sau đó là phải có trình độ nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế, pháp luật, thị trường, tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, thái độ phục vụ khách hàng tốt, tạo niềm tin của khách hàng vào ngân hàng, thường xuyên nâng cao phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp

vụ, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao

2.1.6.2 Nhân tố về phía khách hàng

- y tín, đạo đức của người vay

Khoản vay được cho là có chất lượng khi khách hàng khả năng trả nợ, có thiện chí trả nợ.Thực tế, nhiều doanh nghiệp nhiều doanh nghiệp s dụng vốn vay sai mục đích, gặp rủi ro trong kinh doanh dẫn đến không có khả năng trả nợ.Và nguy hiểm hơn là nhiều doanh nghiệp còn thiếu thiện chí trả nợ và còn có

ý định lừa đảo vốn vay của ngân hàng.Bởi vậy những khách hàng có uy tín, có đạo đức kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng cho vay Đạo đức kinh doanh của DNNVV thể hiện ở việc doanh nghiệp s dụng vốn đúng mục đích, quản lý tốt, báo cáo đầy đủ và trung thực, đảm bảo hoạt động kinh doanh lành mạnh, trả được nợ ngân hàng

- Năng lực s dụng vốn vay

Việc xây dựng các kế hoạc kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng cùng những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định chiến lược mở rộng, thu hẹp hay n định sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ Một kế hoạch kinh doanh đúng đắn và hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp s dụng tốt nguồn vốn vay, bù đắp chi phí, thu được lợi nhuận Bởi vậy, để đảm bảo thu hồi được vốn vay, ngân hàng phải chọn những phương án khả thi và thực sự có hiệu quả để tiến hành đầu tư

- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp

Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt thì sẽ có chiến lược kinh doanh tốt, quán lý vốn tốt và ngược lại Trình độ của người quản lý thể hiện ở cách thức t chức hoạt động chung, hoạt động s sách kế toán, quản lý tài chính hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật, môi trường kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và đầy biến động thì vai trò của công tác quản lý trong doanh nghiệp càng quan trọng, bởi trong điều kiện đó đòi hỏi hoạt động của doanh nghiệp phải thường xuyên được điều chỉnh để thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh, của chính bản thân doanh nghiệp

Trang 30

2.1.6.3 Các nhân tố khác

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay, nếu môi trường kinh tế xấu sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng khoản vốn vay mà doanh nghiệp đã vay của ngân hàng Ngược lại, nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo, khoản vay sẽ được trả đúng hạn, khoản vốn vay ngân hàng sẽ có chất lượng tốt

- Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động bó buộc trong một khung hành lang pháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Do đó, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thời bảo đảm chất lượng cho vay của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Ngược lại, nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh, có nhiều lỗ h ng và quy định chưa chặt chẽ sẽ tác động xấu đến cả ngân hàng và doanh nghiệp, từ đó làm cho chất lượng của khoản cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ thấp và khó có thể thu hồi được

- Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội tạo nên sự n định cho hoạt động sản xuất – kinh doanh Nền kinh tế cần có sự n định về chính trị - xã hội là nền tảng thu hút các nhà đầu tư, tạo môi trường phát triển hơn cho các DNNVV Sự bất n về chính trị tác động đến những khoản vay thông qua những ảnh hưởng bất lợi của

nó đối với hoạt động của các DNNVV và của ngân hàng.Mặt khác, trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của người dân cũng như kết cấu dân số ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nhiều l nh vực, từ đó ảnh hưởng đến việc

mở rộng cho vay

- Các yếu tố thiên tai

Trong các thành phần kinh tế nhà nước thì doanh nghiệp trong các ngành nông- lâm- ngư nghiệp chiếm một tỉ lệ không nhỏ, các doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thiên tai: lũ lụt, mưa bão, hạn hán… Thiên tai làm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn, nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể trả được dẫn đến chất lượng các khoản vay giảm sút

Trang 31

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U

2.2.1 Phương há th th ố liệ

- Luận văn tốt nghiệp s dụng số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động tín dụng,

dư nợ, vốn huy động Những số liệu này được tham khảo và thu thập từ các nguồn thông tin đã được công bố công khai trên sách, báo, tạp chí kinh tế, internet từ những trang web có uy tín của Ngân hàng trung ương, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đặc biệt là các số liệu có liên quan đến tín dụng từ phòng Kế hoạch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

2.2.2 Phương há hân tích ố liệ

- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, đối với mục tiêu này em sẽ dựa vào phương pháp thống kê và phương pháp so sánh

- Mục tiêu 2: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, đối với mục tiêu này em sẽ s dụng các chỉ số tài chính và phương pháp so sánh để đánh giá

- Mục tiêu 3: T ng hợp các kết quả từ phân tích và đánh giá mục tiêu 1 và mục tiêu 2 sẽ chỉ ra được những điểm mạnh và điểm yếu cũng như những nguyên nhân đã dẫn đến những kết quả này trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV của BIDV Cần Thơ Từ đó em sẽ dựa vào phân tích định tính để đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những việc còn hạn chế và tiếp tục phát huy những việc đã làm được của Ngân hàng góp phần giúp cho hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiệu quả hơn

Phương pháp thống kê

Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, t ng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định

Thống kê thường được phân thành 2 l nh vực:

+ Thống kê mô tả: à các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cánh t ng quát đối tượng nghiên cứu Thông qua:

- Biểu diễn dữ liệu như các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu

Trang 32

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu Các số liệu trong bảng được tính toán theo các phương pháp thống kê như tính bình quân gia quyền đối với dư nợ bình quân

- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất mô tả dữ liệu + Thống kê suy luận: à bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của t ng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu

so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Công thức: ∆y = x 100%

Trong đó: yo : chỉ tiêu kỳ gốc

y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- Từ mô tả, phân tích và so sánh trên tiến hành t ng kết, nhận định để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng B DV Cần Thơ được tốt hơn

Trang 33

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT V NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Tên giao dịch quốc tế: Join Stock Commercial Bank of Investment and Development of Viet Nam

Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

3.1.1 Lịch ử h nh thành và hát triển

Lịch s xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan th thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch s đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam Ngân hàng BIDV Việt Nam được thành lập từ 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam là một trong bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam tại thời điểm đó, cho đến nay đã tồn tại và phát triển gần 0 năm Ngân hàng B DV Việt Nam đã trải qua ba lần đ i tên đồng thời cũng là ba cột mốc giai đoạn quan trọng của chính ngân hàng

- Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào s dụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch Trong đó có những công trình quan trọng như: ăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 t máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và oàng Thạch, Nhà máy s a chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy cơ khí đóng tàu ạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ ( à T nh , các nhà máy sợi Nha Trang, Hà Nội, Nhà máy giấy V nh Phú, Nhà máy đường La Ngà, Cầu Chương Dương,

- Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình

to lớn có “ý ngh a thế kỷ” của đất nước, cả trong l nh vực sản xuất lẫn trong l nh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng ong, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng oàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu ạ Long,

Trang 34

- Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – nay)

Thực hiện công cuộc đ i mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như thông qua cho vay vốn triển khai các dự án,

B DV đã góp phần đảm bảo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động, các

dự án cho vay ngành dệt may, nuôi trồng, chăm sóc và chế biến cây công nghiệp, thủy hải sản xuất khẩu, tiên phong triển khai nhiều chương trình an sinh xã hội có hiệu quả trong và ngoài nước với t ng kinh phí thực hiện năm 2012 đạt trên 332

tỷ đồng… Cùng với an sinh xã hội trong nước, B DV đã chủ động tích cực hỗ trợ người dân khó khăn ở các nước có quan hệ mật thiết với Việt Nam như ào, Campuchia, Myanmar…6

Truyền thống gần 0 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa B DV trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu trong nước và khu vực

3.1.2 L nh vực hoạt động inh o nh

Ngân hàng TMCP Đầu từ và Phát triển Việt Nam tự hào là một trong năm ngân hàng lớn nhất cả nước với hệ thống mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành trong nước Hiện nay ngân hàng có 118 chi nhánh và trên 00 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/ thành phố trên toàn quốc nên ngân hàng dễ dàng thực hiện vai trò là một kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ hoạt động thuần túy của một ngân hàng

- Hoạt động huy động vốn bao gồm huy động vốn từ nhiều thành phần kinh

tế trong nước, khách hàng cá nhân, khách hàng là doanh nghiệp t chức, phát hành giấy tờ có giá…với nhiều loại kỳ hạn từ ngắn, trung, dài hạn và nhiều loại hình thức tiền g i tiết kiệm có kỳ hạn, tiền g i tiết kiệm không kỳ hạn, tiền g i thanh toán…

- Hoạt động tín dụng: cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất khẩu, cho vay ngành công nghiệp hỗ trợ, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay ngoại tệ… Bên cạnh đó còn triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, NHNN

- Hoạt động dịch vụ chính là dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ thanh toán

+ Dịch vụ bảo lãnh: Đây là dòng sản phẩm có nguồn thu lớn nhất của BIDV, tuy nhiên chủ yếu vẫn là nhóm khách hàng doanh nghiệp truyền thống - đặc biệt là khách hàng thuộc l nh vực xây dựng cơ bản, thủy hải sản

+ Dịch vụ thanh toán: chủ yếu là từ dịch vụ thanh toán truyền thống (chuyển tiền) - sản phẩm chủ chốt của dòng thanh toán (chiếm tỷ trọng 88%)5,

6 Báo cáo thường niên B DV năm 2012

Trang 35

bên cạnh đó là các sản phẩm thanh toán đặc thù khác (thanh toán song phương,

đa phương, thanh toán lương, thu hộ, điều chuyển vốn tự động…

- Hoạt động kinh doanh ngoại hối:

- Hoạt động đầu tư thông qua việc thành lập các công ty con như B C (T ng công ty c phần bảo hiểm), BSC (Công ty c phần chứng khoán BIDV), BLC (Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên BIDV), BAMC (Công

ty quản lý nợ và khai thác tài sản BIDV), BIDVI (Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế tại Hồng Kong BIDV) Bên cạnh đó B DV Việt Nam còn liên doanh với nước ngoài để mở rộng đầu tư trong khu vực như Ngân hàng liên doanh Việt Lào (LVB), Ngân hàng liên doanh Việt Nga (RVB), công ty liên doanh tháp

2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Ngân hàng BIDV Cần Thơ ra đời Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi theo Quyết định 293-QĐ/N 9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời gian này nhiệm vụ của BIDV Cần Thơ là tạo được nhiều vốn và s dụng vốn có hiệu quả có hiệu quả tối ưu, gắn chiến lược huy động vốn và s dụng thành một chiến lược t ng thẻ nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động Ngân hàng,

mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho đầu tư phát triển các dự án theo mục tiêu kinh tế

đề ra

Trang 36

3.2.2 Cơ c tổ ch c và ch c năng nhiệ vụ các h ng n

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Quy mô hoạt động của chi nhánh gồm có 3 phòng giao dịch là: PGD công nghiệp Trà Nóc, PGD Ninh Kiều và PGD Thốt Nốt Đây là sự chia nhỏ địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh hoạt động tốt hơn

Ban giám đốc chịu trách nhiệm giám sát các phòng giao dịch và bốn khối:

- Khối quan hệ khách hàng

- Khối quản lý rủi ro

- Khối tác nghiệp

- Khối quản lý nội bộ

Trong mỗi khối đều có phòng hoạt động theo chức năng riêng, giúp cho quá trình giải quyết nghiệp vụ nhanh chóng cũng như quản lý nhân sự một cách chặt chẽ và thống nhất Tuy nhiên, cơ cấu t chức của chi nhánh chưa có bộ phận marketing chuyên thăm dò ý kiến và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để phục vụ tốt kế hoạch kinh doanh của chi nhánh

Trang 37

Nguồn: Phòng Kế hoạch – tổng hợp BIDV Cần Thơ năm 2013

Hình 3.1 Cơ cấu t chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

R I RO

KHỐI TÁC NGHI P

KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ

CÁ NHÂN

PHÒNG QUẢN

LÝ R I

RO

PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN

D NG

PHÒNG

KẾ HOACH TỔNG HỢP

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ

CH C NHÂN

SỰ

PHÒNG DVKH

CÁ NHÂN

PHÒNG DVKH DOANH NGHI P

PHÒNG QUẢN

LÝ DV KHO QUỸ

Trang 38

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc

iám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị, phân công nhiệm

vụ cụ thể cho từng bộ phận nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban iám đốc

có quyền quyết định chính thức một khoản vay, t chức b nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng

Phó giám đốc: hỗ trợ cùng iám đốc trong việc t chức điều hành mọi hoạt động chung của chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong công việc t chức hành chính, thẩm định vốn, công tác t chức tín dụng

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân/ doanh nghiệp

Tiếp thị, phát triển quan hệ khách hàng, theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất x lý Bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu

Phòng quản lý rủi ro

Giám sát việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro

Phòng quản trị tín dụng

Trực tiếp quản lý tác nghiệp và quản trị cho vay và bảo lãnh đối với khách hàng Chịu trách nhiệm về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đề xuất chính sách phát triển , cải tiến sản phẩm, dịch vụ, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng

Phòng- tổ thanh toán quốc tế

Tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, tư vấn về các giao dịch đối ngoại, hoạt động thương mại quốc tế.Phát triển, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại

Phòng- tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ

Quản lý kho và xuất/ nhập quỹ, đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh BIDV và của khách hàng

Phòng kế hoạch tổng hợp

Trang 39

Thu thập , t ng hợp, phân tích đánh giá các thông tin có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh T chức, triển khai, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Đề xuất, t chức thực hiện điều hành, phát triển nguồn vốn Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh

Phòng – tổ điện toán

Vận hàng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh, thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình tín dụng, quản trị an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh

Các nghiệ vụ inh o nh chủ yế

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ cung cấp đầy đủ, trọn giói các dịch vụ Ngân hàng truyền thống và hiện đại như:

- Tín dụng:

+ Theo thời hạn: cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn

+ Theo loại tiền: VND, ngoại tệ

+ Theo đối tượng: theo loại hình kinh tế, theo ngành kinh tế

- uy động vốn:

+ Theo loại tiền gi i: tiền g i theo tồ chức kinh tế, tiền g i dân cư, phát hành giấy tờ có giá

+ Theo loại tiền: VND, ngoại tệ

- Dịch vụ khác: làm đại lý nhận lệnh, môi giới chứng khoán, đầu tư chứng khoán (trái phiếu, c phiếu, … , tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân , góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư cho dự án

B DV Cần Thơ đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng đồng thời kh ng định giá trị thương hiệu trong l nh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của đất nước

- Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở địa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 40

- Đối tượng khách hàng chủ yếu: Doanh nghiệp, cá nhân, t chức kinh tế trong và ngoài nước, …

3.2.4 Khái q át ết q ả hoạt động inh o nh củ IDV- chi nhánh Cần Thơ 2010-2012

Nói theo bản chất thì hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh nghiệp bình thường khác NHTM hoạt động cũng vì lợi nhuận, dù đối tượng kinh doanh của NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt – “quyền s dụng vốn” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM

3.2.4.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012

Nguồn: Phòng Kế hoạch – tổng hợp BIDV Cần Thơ năm 2012

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010-2012

Tổng th nh 280.413 256.435 249.847 100,00 100,00 100,00

Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ năm 2012

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy được Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ cũng hoạt động như hầu hết các NHTM c phần khác, nguồn thu chủ yếu là đến

từ hoạt động tín dụng Điều này được thể hiện rõ khi thu nhập từ lãi của BIDV Cần Thơ luôn chiếm tỷ trọng trên 90 % trong t ng thu nhập qua các thời kỳ

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Ngày đăng: 20/09/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Trần Thiên Ý, 2012. Bài giảng Nguyên lý thống kê kinh tế. Đại học Cần Thơ 5. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế. Cần Thơ: Nhà xuất bảnvăn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Lê Trần Thiên Ý
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
12. Nguyễn Hữu Nhân, 2008. Phân tích tình hình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH-CT. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH-CT
13. Tái cấu trúc doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay, 2013.[pdf]. Available <http://www.uef.edu.vn/index.jsp>. [Ngày truy cập: tháng 3- năm 201 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay
Năm: 2013
14. Thái Văn Đại, 2012. Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Cần Thơ: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
15. Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2012. Quản trị ngân hàng thương mại. Cần Thơ: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
16. Từ điển Bách khoa toàn thư, 201 . Doanh nghiệp nhỏ và vừa. < http://vi.wikipedia.org/wiki/Doanh_nghi%E1%BB%87p_v%E1%BB%ABa_v%C3%A0_nh%E1%BB%8F>. [Ngày truy cập: ngày 30 tháng 10 năm 201 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Từ điển Bách khoa toàn thư
Năm: 201
17. Viện kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ. Tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng năm 2010 nhiều khởi sắc. &lt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng năm 2010 nhiều khởi sắc
Tác giả: Viện kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ
Năm: 2010
1. Báo điện t Chính phủ, 2013. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: bước tiến lớn. < http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Doanh-nghiep-nho-va-vua-buoc-tien-lon/20111/58354.vgp>. [Ngày truy cập: ngày tháng 1 năm 201 ] Link
2. Cantho stnews. Cần Thơ – giữ vững tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại. <http://canthostnews.vn/?tabid=172&NDID=12465&keyword=Can-Tho---giu-vung-toc-do-tang-truong-san-xuat-cong-nghiep-va--hoat-dong-thuong-mai-nam-2011>.[Ngày truy cập: ngày 2 tháng 2 năm 2012] Link
3. Đài tiếng nói Việt Nam, 2013. Giải cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ trước khi quá muộn. < http://vov.vn/Utilities/PrintView.aspx?ID=258441>. [Ngày truy cập: 19 tháng năm 201 ] Link
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2012. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Định ngh a của Ngân hàng thế giới về DNNVV - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.1 Định ngh a của Ngân hàng thế giới về DNNVV (Trang 16)
Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay (Trang 17)
Hình 3.1. Cơ cấu t  chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.1. Cơ cấu t chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (Trang 37)
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 3.2 Thu nhập của Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ từ năm 2010 – 2012 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 3.2 Thu nhập của Ngân hàng TMCP BIDV Cần Thơ từ năm 2010 – 2012 (Trang 40)
Bảng 3.3 Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP BIDV Cần - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 3.3 Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP BIDV Cần (Trang 42)
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cần Thơ   tháng đầu năm 201 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cần Thơ tháng đầu năm 201 (Trang 44)
Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp BIDV Cần Thơ 2010 - 2012 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp BIDV Cần Thơ 2010 - 2012 (Trang 51)
Bảng  4.4  Doanh  số  cho  vay  DNNVV  BIDV  Cần  Thơ  theo  loại  hình  doanh - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng 4.4 Doanh số cho vay DNNVV BIDV Cần Thơ theo loại hình doanh (Trang 56)
Bảng  4.5  Doanh  số  cho  vay  DNNVV  BIDV  Cần  Thơ  theo  thành  phần  kinh  tế - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng 4.5 Doanh số cho vay DNNVV BIDV Cần Thơ theo thành phần kinh tế (Trang 58)
Bảng  4.7  Doanh  số  thu  nợ  DNNVV  BIDV  Cần  Thơ  theo  loại  hình  doanh  nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng 4.7 Doanh số thu nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 61)
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo thành phần kinh tế giai - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo thành phần kinh tế giai (Trang 63)
Bảng 4.9 Dư nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 4.9 Dư nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 65)
Bảng  4.11  Dư  nợ  DNNVV  BIDV  Cần  Thơ  theo  thành  phần  kinh  tế  giai  đoạn - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng 4.11 Dư nợ DNNVV BIDV Cần Thơ theo thành phần kinh tế giai đoạn (Trang 68)
Bảng  4.14  Nợ  xấu  DNNVV  BIDV  Cần  Thơ  theo  thành  phần  kinh  tế  giai  đoạn - phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cần thơ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng 4.14 Nợ xấu DNNVV BIDV Cần Thơ theo thành phần kinh tế giai đoạn (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w