Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mà sự lưu chuyển tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế là không ngừng nghỉ như hiện nay, các ngân hàng thương mại NHTM đóng vai trò như một cổ máy luôn p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN MINH TÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN MINH TÂM MSSV: 4104546
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH CẦN THƠ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ HIẾU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và những hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày Để hoàn thành đề tài Luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt những năm học
Em vô cùng cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hiếu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài Luận văn này nhưng có thể đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên trong ngân hàng ACB Cần Thơ
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong ACB Cần Thơ luôn hoàn thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!
Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 nă 2013
Người thực hiện
Đoàn Minh Tâm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 5 tháng12 năm 2013
Người thực hiện
Đoàn Minh Tâm
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng ……năm ……
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Về không gian 2
1.3.2 Về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM) 3
2.1.2 Chức năng của NHTM 3
2.1.3 Vai trò của NHTM 4
2.1.4 Các nguồn vốn của NHTM 5
2.1.5 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng 9
2.1.6 Lãi suất huy động vốn 10
2.1.7 Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn 10
2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 15 3.1.1 Vốn điều lệ 15
3.12 Mạng lưới hoạt động 15
3.1.3 Tình hình nhân sự 16
3.1.4 Các sự kiện đặc biệt 16
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 17
3.2.1 Quá trình hình thành 17
Trang 73.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 17
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban 18
3.2.4 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng ACB - Chi Nhánh Cần Thơ 20
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2010 – 2012 21
3.3.1 Về doanh thu 22
3.3.2 Về chi phí 23
3.3.3 Về lợi nhuận 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 26
4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 26
4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu-Chi nhánh Cần Thơ 26
4.1.2 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu-Chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2010 – 2012 29
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2010-2012 31
4.2.1 Theo kỳ hạn 31
4.2.2 Theo đối tượng khách hàng 36
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 38
4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về vốn huy động của Ngân hàng TMCP Á Châu-Chi nhánh Cần Thơ 38
4.3.2 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 42
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 43
5.1 THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 43
5.1.1 Thành tựu 43
5.1.2 Tồn tại 43
5.2 GIẢI PHÁP 44
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6.1 KẾT LUẬN 46
6.2 KIẾN NGHỊ 46
Trang 86.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 46
6.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 47
6.2.3 Đối với Chính quyền Thành phố Cần Thơ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Cần Thơ từ năm 2010-2012 21
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 26
Bảng 4.2: Tình hình tiền gửi không kỳ hạn của ACB Cần Thơ giai đoạn
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng ACB- Chi
Nhánh Cần Thơ 18
Hình 3.2 Tình hình doanh thu của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012 22
Hình 3.3: Sự biến động chi phí của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 24
Hình 3.4: Sự biến động về lợi nhuận của ACB Cần Thơ giai đoạn 25
2010-2012 25
Hình 4.1: Cơ cấu vốn của ACB Cần Thơ qua ba năm 2010, 2011, 2012 28
Hình 4.2: Tình hình huy động vốn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 29 Hình 4.3: Sự biến động tiền gửi không kỳ hạn của ACB Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 32
Hình 4.4: Sự biến động về tình hình tiền gửi có kỳ hạn của ACB Cần Thơ giai đoạn năm 2010- 2012 34
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ATM : Máy rút tiền tự động
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung ương
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành ngân hàng luôn là huyết mạch, là xương sống đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mà sự lưu chuyển tiền
tệ giữa các chủ thể kinh tế là không ngừng nghỉ như hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò như một cổ máy luôn phải hoạt động hết công suất để đảm bảo tốc độ lưu thông tiền tệ của thị trường Để thực hiện được vai trò đó thì các ngân hàng thương mại phải có một tiềm lực đủ mạnh, phải hội đủ các yếu tố về nhân lực, vật lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, bộ máy tổ chức hợp lý và đặc biệt quan trọng là nguồn vốn của ngân hàng Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Chính vì thế việc huy động và quản lý vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế mở, các Ngân hàng thương mại luôn đứng trước xu thế cạnh tranh gay gắt Vì thế, việc đảm bảo nguồn vốn hợp lý sẽ là vũ khí quan trọng để tạo một niềm tin vững chắc nơi khách hàng, khách hàng sẽ tin tưởng
và an tâm gởi tiền vào Ngân hàng và không lo ngại một sự rủi ro nào cho khoản tiền gửi của họ Song, sự diễn biến phức tạp của tình hình tài chính thế giới cùng với những biến động mạnh mẽ của mức lãi suất trong nước làm cho việc huy động vốn của các Ngân hàng trong nước gặp nhiều khó khăn hơnđặc biệt là trong tình hình ngân hàng Nhà nước liên tục hạ lãi suất như hiện nay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần nói chung và Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ nói riêng đã và đang khẳng định vị thế của mình Rút kinh nghiệm từ những bài học trước đây, mọi kế hoạch đề ra và đưa vào áp dụng đều được xem xét và đánh giá cụ thể bằng những chuẩn mực nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro Và trong những năm gần đây, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ được đánh giá là ngân hàng hoạt động có hiệu quả, luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch do Ngân hàng Hội sở giao, đặc biệt là công tác huy động vốn
Với những phân tích trên cho thấy việc phân tích tình hình huy động vốn
và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn là một vấn đề mà Ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Cần Thơ rất quan tâm Để giúp chi
nhánh thấy rõ hơn về tình hình huy động vốn như thế nào nên đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Cần Thơ” được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn Từ
đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
- Đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ trong việc huy động vốn
- Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
Đề tài được thực hiện bắt đầu tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề huy động vốn và những điểm mạnh cùng những tồn tại về công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là các NHTM nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội Sử dụng số tiền đó cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như sau:
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
2.1.2 Chức năng của NHTM
Tầm quan trọng của Ngân hàng Thương mại được thể hiện qua các chức năng của nó Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm ba chức năng chính sau:
2.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
NHTM là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn Nó tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho nền kinh tế NHTM với vai trò
là trung gian tài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng cho người đầu tư, từ đó mà khuyến khích đầu tư
2.1.2.2 Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá dịch vụ, thu hộ tiền, thanh toán hộ khách hàng Quá trình lưu thông chuyển vốn từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán có một đặc điểm phi vật chất, vì không giống như tiền giấy được chuyển từ tay người này thực
sự sang tay người khác mà chính là đồng tiền ghi sổ, góp phần thích ứng với các nhu cầu giao dịch
Trang 15Hiện nay, các loại phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, L/C, thẻ thanh toán, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử Các trung tâm thanh toán không chỉ trong phạm vi quốc gia mà vươn
ra tầm quốc tế đã làm tăng tính hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng, biến Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
2.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Khi Ngân hàng thực hiện chức năng thứ nhất và thứ hai cũng là đang thực hiện chức năng tạo tiền
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với
hệ thống Ngân hàng trung ương của mỗi nước Đó là khả năng biến tiền gửi ban đầu tại một Ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh toán qua nhiều Ngân hàng Khi Ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Hơn nữa, toàn bộ hệ thống Ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở rộng từ Ngân hàng này đến Ngân hàng khác trên cơ
sở cho vay
2.1.3 Vai trò của NHTM
Vai trò của NHTM được xác định trên cơ sở các chức năng và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn
2.1.3.1 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương; để thực thi chính sách tiền tệ đó phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, thị trường mở, hạn mức tín dụng…Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực phi Ngân hàng và đến nền kinh tế Ngược lại, cũng qua NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế được phản hồi về cho Ngân hàng Nhà nước để Chính phủ và NHNN có những chính sách điều tiết thích hợp với tình hình cụ thể
Trong quá trình đổi mới, hệ thống Ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt,
là kênh cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế Ngoài cho vay thương mại đối với các tổ chức và cá nhân, hệ thống Ngân hàng còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ như cho vay đối với hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, góp phần hạn chế đáng kể sự chênh lệch phát triển giữa các nhóm thu nhập và giữa các vùng trong nước, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính và dịch
vụ tài chính, không những góp phần tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng mà
Trang 16còn giúp các chủ thể tham gia thanh toán, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, đồng thời giúp doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng nhanh để tiếp tục quá trình luân chuyển vốn tiếp theo, tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, góp phần tạo nên “văn minh tiền tệ” cho xã hội
2.1.3.2 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô
Chính sách tiền tệ là loại công cụ của chính sách can thiệp bằng kinh tế, dựa trên bản thân cơ chế thị trường và các quy luật vận động của nó Nhưng Ngân hàng Nhà nước không trực tiếp giao dịch với công chúng, do đó phải dựa vào thông tin phản hồi từ các định chế tài chính trung gian để làm căn cứ soạn thảo chính sách tiền tệ Như vậy, rõ ràng là nếu không có hệ thống NHTM hoàn chỉnh, không có thông tin phản hồi do hệ thống NHTM cung cấp, thì việc hoạch định chiến lược và soạn thảo chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước sẽ không hoàn hảo
Chính sách tiền tệ được thiết kế và khởi động từ NHNN lan ra đến mọi ngóc ngách của nền kinh tế thông qua hoạt động dây truyền của hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính trong nước Như vậy, nếu không có sự chấp hành của hệ thống NHTM thì ý đồ và chính sách tiền tệ của NHNN sẽ không thực hiện được
2.1.4 Các nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.4.1 Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng là bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Trung ương
+ Về khía cạnh kinh tế: Vốn chủ sở hữu do sở hữu Ngân hàng đóng góp
và lợi nhuận được tích lũy trong quá trình kinh doanh
+ Về khía cạnh quản lý: Căn cứ để tính các tỷ lệ an toàn trong hoạt động Ngân hàng nhằm đảm bảo tính thanh khoản vốn của Ngân hàng
Vốn tự có của Ngân hàng bao gồm: Vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và các nguồn vốn khác
a) Vốn điều lệ
Là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Vốn điều lệ của Ngân hàng là do các chủ sở hữu Ngân hàng đóng góp vốn điều chuyển …Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và được Ngân hàng Trung ương phê duyệt Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động của các
Trang 17NHTM có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp nhận của Ngân hàng Trung ương
b) Các quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho các mục đích nhất định Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ Ngân hàng…các quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp luật
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục đích lập quỹ Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh
c) Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của Ngân hàng, bao gồm:
-Lợi nhuận giữ lại
-Thu nhập lớn hơn chi phí
-Khấu hao tài sản cố định
2.1.4.2 Nguồn vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM để hoạt động NHTM bằng nhiều hình thức có thể huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân chúng
và các doanh nghiệp bao gồm:
a) Huy động vốn tiền gửi
*Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng Khoản tiền này bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các quỹ: đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
-Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng
và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
Trang 18Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chế được chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền Đối với Ngân hàng, loại tiền gửi này thường có sự dao động lớn vì người gửi tiền có thể gửi tiền và rút ra bất cứ lúc nào, do đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng tỷ lệ nhất định để cho vay nên Ngân hàng thường áp dụng lãi suất thấp cho loại tiền gửi này
kỳ hạn nếu rút ra truớc khi đáo hạn
Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi định kỳ, còn gọi là tiền gửi có kỳ hạn, là tiền gửi tạm thời chưa sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục đích gửi tiền vào Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lợi tức Đối với Ngân hàng, tiền gửi định kỳ là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất
mà Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
Mặt khác, để khuyến khích khách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn, thông thường Ngân hàng áp dụng lãi suất cao đối với các khoản tiền gửi dài hạn (vì tiền gửi định kỳ giúp Ngân hàng có thể sử dụng vốn đó để kinh doanh qua việc cho vay trung, dài hạn, mua sắm các thiết bị cũng như đầu tư vào một
số lĩnh vực….)
*Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi
-Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian Tuy nhiên, ngày nay các Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước Tiền gửi này chủ yếu là tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không
kỳ hạn nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào Do đó, Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 19Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái Ngân hàng thường cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của người gửi tiền tiết kiệm
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn Nếu rút vốn trước hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo Ngân hàng và hưởng lãi suất không kỳ hạn
Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãi suất Mỗi lần gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho Ngân hàng để Ngân hàng ghi bút toán Ngày nay, nhiều Ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay vào đó cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho Ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho Ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó Vốn tiền mà Ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham
ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, xử lý kịp thời những kẻ vi phạm pháp luật
b) Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng và người mua
Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm,
bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
và các giấy tờ có giá dài hạn khác
c) Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác
Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước
Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời thiếu vốn Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng không tránh
Trang 20khỏi tình trạng đó Đối với Ngân hàng, cũng có lúc Ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự, có thời điểm cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được không đáp ứng đủ Vì vậy, trong trường hợp đó Ngân hàng có thể tiếp tục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác
để lấy lãi, hoặc đi vay các Ngân hàng khác
Vay từ Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là Ngân hàng của các Ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn
Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM Ngoài
ra, NHTW còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM Trong trường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán Khoản vay này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng
2.1.5 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sự hoạt động kinh doanh ổn định Các nguyên tắc đó như sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng Để thực hiện được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền gửi nhất định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán cho khách hàng
Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Tín phiếu kho bạc
+ Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
+ Tiền gửi dự trữ tối thiểu bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó Ngân hàng mới có quyền tự động trích tài khoản thanh toán có liên quan
- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản
Trang 21- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định Ngân hàng phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì Ngân hàng có thể từ chối thanh toán
- Khi có các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản của khách hàng thì Ngân hàng phải kịp thời gửi giấy báo cho khách hàng Cuối tháng, Ngân hàng phải gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng
2.1.6 Lãi suất huy động vốn
Là lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình như: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế, lãi suất tiền gửi của dân cư Các Ngân hàng thương mại thường dựa vào mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố để ấn định mức lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất cho vay
2.1.7 Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn
- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể nguồn vốn của Ngân hàng Khi đó Ngân hàng phải đương đầu với sự sụt giảm Ngân quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao
- Rủi ro lãi suất: Qui mô và chi phí trả lãi của mỗi nguồn vốn tiềm năng
tỏ ra nhạy cảm như thế nào đối với những thay đổi của lãi suất thị trường Nói cách khác, nhu cầu của khách hàng trong mỗi loại nguồn vốn có độ co giãn đối với thay đổi lãi suất ra sao Và mức chênh lệch lãi suất của Ngân hàng tương quan giữa tỷ suất sinh lợi bình quân của tài sản sinh lợi và chi phí bình quân của nguồn vốn huy động trả lãi sẽ chịu tác động ra sao trước bất kỳ sự thay đổi lãi suất thị trường nào
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: hỗn hợp các nguồn vốn như thế nào để có thể đóng góp nhiều nhất vào việc đạt được mức và sự ổn định của lợi nhuận thuần
mà các cổ đông của Ngân hàng mong muốn, cũng như hạn chế rủi ro kinh doanh của nó Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro tín dụng và kinh doanh của Ngân hàng nên cần phải phân bổ cơ cấu nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Khi tỉ lệ vốn đi vay so với vốn chủ sở hữu tăng lên thì liệu Ngân hàng có
bị những người gởi tiền và các nhà đầu tư xem lại rủi ro cao hơn hay không Nếu có liệu định chế có bị ép phải huy động vốn với chi phí lãi phải đắt hơn hay không
2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền
tệ với các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động của Ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm 2.1.8.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn
Trang 22Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn =
x 100%
(2.1)
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết đƣợc cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Mỗi một khoản nguồn vốn để có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó Ngân hànrg cần phải quan sát, đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lƣợc huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
2.1.8.2 Phân tích nguồn vốn huy động
a) Phân tích về cơ cấu vốn huy động
Tỷ trọng từng loại tiền gửi =
x 100%
(2.2)
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản…Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế đƣợc những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng
b) Vốn điều chuyển/Vốn huy động
Tỷ lệ vốn điều chuyển/Vốn huy động =
x 100%
(2.3)
Chỉ số này cho thấy một đồng vốn huy động cần so với một đồng vốn điều chuyển Nếu chỉ số này càng thấp chứng tỏ Ngân hàng huy động vốn hiệu quả và không cần phải có vốn điều chuyển để bù đắp thiếu hụt
c) Vốn huy động có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn huy động
Trang 23Tỷ lệ VHĐ có kỳ hạn/tổng vốn huy dộng =
ạ
x 100%
(2.4)
Chỉ tiêu này nhằm xem xét tỷ trọng của khoản vốn huy động có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn, xem khuynh hướng huy động vốn của Ngân hàng đang tập trung vào đối tượng nào
d) Vốn huy động trung dài hạn / Tổng nguồn vốn huy động
Tỷ lệ VHĐ trung dài hạn/ tổng nguồn VHĐ =
f) Quy mô vốn huy động / chi phí vốn huy động
Vốn của Ngân hàng thương mại được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu
và Nợ Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho Ngân hàng và đặc biệt là được dùng để đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng
Nợ chiếm phần lớn trong nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, nó là nguồn vốn hoạt động chính đối với mỗi Ngân hàng Cho nên hầu hết các khoản nợ của Ngân hàng thương mại đều liên quan đến chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn của Ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi trả lãi Trong tổng số chi phí vốn huy động thì chi phí trả lãi là chủ yếu
Trang 24Ngoài ra còn có các chi phí khác như: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí quản
lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, chi phí cho hoạt động marketing, quảng cáo để thu hút khách hàng gửi tiền, chi phí để mở các quỹ tiết kiệm, chi phí mua máy móc thiết bị, và các chi phí khác liên quan đến hoạt động huy động vốn
Chi phí trả lãi mà Ngân hàng trả cho khách hàng là chi phí trả lãi dựa trên lãi suất danh nghĩa, lãi suất Ngân hàng công bố cho khách hàng Chi phí này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu gửi tiền của khách hàng, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng trong từng thời kỳ, tiện ích kèm theo, Tuy nhiên, lãi suất thực tế của từng nguồn vốn huy động đối với Ngân hàng là cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, Ngân hàng còn phải bỏ
ra nhiều loại chi phí khác nữa, chi phí phi trả lãi Vì vậy chỉ tiêu chi phí huy động vốn/ tổng vốn huy động được chia nhỏ ra làm hai chỉ tiêu khác Đó là:
- Chi phí tr lãi/ t ng v n huy đ ng cho thấy để huy động được một đồng
vốn thì Ngân hàng cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho khách hàng
- Chi phí phi lãi/ t ng v n huy đ ng cho thấy một đồng vốn huy động
được Ngân hàng bỏ ra chi phí là bao nhiêu cho việc quản lý, cất giữ, bảo quản,
Tóm lại, chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động được dùng để đánh giá xem một đồng vốn Ngân hàng huy động được cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí
Như vậy, khi xem xét hiệu quả huy động vốn, chi phí cho một đồng vốn phải hợp lý, đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí này và có lợi nhuận cho Ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng có hiệu quả
g) Chênh lệch thu chi lãi / chi phí trả lãi của Ngân hàng
Mối liên hệ nguồn vốn và tài sản là mối liên liên hệ giữa huy động vốn
và sử dụng vốn Đó là hai mặt của quá trình hoạt động của Ngân hàng Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng, tức là khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu về sử dụng vốn hay khả năng sinh lời từ đồng vốn huy động được thì các Ngân hàng cũng thường sử dụng chỉ tiêu chêch lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi của Ngân hàng để đánh giá mối liên hệ sinh lời của tài sản và nguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Chênh lệch thu chi lãi/chi phí trả lãi =
(2.7)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí Ngân hàng bỏ ra để huy động vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó Chỉ tiêu này càng
Trang 25cao thì cho thấy Ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập như sau:
- Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu năm 2013, được Ngân hàng cung cấp từ các nguồn:
+ Bảng cân đối kế toán qua các năm
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm
- Bên cạnh, thu thập những thông tin từ một số nguồn khác như: các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của địa phương, các tạp chí Ngân hàng, bài báo, internet…để phục vụ thêm cho việc hoàn thành đề tài
- Tham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập được, sử dụng một số phương pháp phổ biến để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tượng phân tích Đối với từng mục tiêu cụ thể sẽ được thực hiện bằng từng phương pháp cụ thể Đối với mục tiêu (1) - áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ trọng kết hợp đồ thị minh họa để phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
Đối với mục tiêu (2) - áp dụng phương pháp tính các chỉ số và đồ thị để đánh giá hiệu quả trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ
Đối với mục tiêu (3) - dựa trên những phân tích mục tiêu 1, 2 và kết hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của Ngân hàng để nhìn nhận những mặt mạnh, mặt yếu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ trong việc huy động vốn
Đối với mục tiêu (4)- dựa trên thực trạng đã phân tích để đưa ra giải pháp sát thực với tình hình cụ thể ở Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ để nâng cao hiệu quả huy động vốn và việc sử dụng nguồn vốn huy động
Trang 26CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hàng nhà nước cấp ngày 24/04/1993, và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban nhân nhân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
3.1.1 Vốn điều lệ
Theo số liệu báo cáo của Phòng kế toán ACB Cần Thơ, kể từ ngày 31/12/2012 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 VND (chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
-Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Gia Lai, Bình Định, Phú Yên, Đak Lak, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): 13 chi nhánh và 35 phòng giao dịch
-Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau): 13 chi nhánh, 15 phòng giao dịch
Trang 27-Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Vũng Tàu): 5 chi nhánh và 29 phòng giao dịch
-Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động và 969 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
3.1.3 Tình hình nhân sự
S l ng nhân viên: Tính đến ngày 31/12/2012 tổng số nhân viên của
Ngân hàng Á Châu là 10.276 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
-Tiếp tục nổ lực không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, ACB đã triển khai tập huấn kỹ năng phục vụ khách hàng với niềm đam mê cho tất cả nhân viên và quản lý tại tất cả các đơn vị nhằm đảm bảo khách hàng ở mọi điểm giao dịch đều nhân được sự phục vụ ân cần và tốt nhất
-Bên cạnh hoạt động tự học qua hình thức e-learning, hệ thống e-learning được mở rộng chức năng và áp dụng cho việc tổ chức thi, kiểm tra kiến thức nghiệp vụ của nhân viên trong toàn hệ thống, hội thi nhân viên giỏi cũng như phục vụ cho hoạt động tuyển dụng, chuyển đổi công việc một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện
Chính sách khen thưởng:
ACB luôn xây dựng và duy trì chính sách khen thưởng hấp dẫn dành cho nhân viên gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng phục vụ khách hàng: lương kinh doanh, lương hiệu suất công việc, lương thánh 13, lương hoàn thành công việc, khen thưởng nhân viên xuất sắc, nhân viên giỏi nghiệp vụ và phục vụ tốt khách hàng, nhân viên có sáng kiến cải thiện nâng cao chất lượng nghiệp vụ khách hàng, nhân viên bán hàng xuất sắc
Chiến l c: Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule
strategy) sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation) Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ)
3.1.4 Các sự kiện đặc biệt
-Năm 1997, chứng nhận Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí
Euromoney bình chọn
Trang 28-Năm 1999, chứng nhận Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Tạp chí Global Finance Magazine (USA) bình chọn
-Năm 2005, chứng nhận Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Tạp chí The banker, thuộc tập đoàn Financial Times, Anh quốc bình chọn
-Năm 2009, ACB nhận được năm giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009 Từ các tạp chí tài danh tiếng là Asiamoney, FinaceAsia, The Asian Banker và Global Finace, Euromoney
-Ngày 18/04/2010, tại Singapore, tạp chí The Asian Banker đã chính thức công bố ACB được bình chọn cho giải thưởng "Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam năm 2010- The Strongest Bank in Vietnam 2010" và Tổng giám đốc ACB- Ông Lý Xuân Hải được bình chọn là "Lãnh đạo Ngân hàng Xuất sắc nhất Việt Nam năm 2010- Leadership Achievement Award in Vietnam năm 2010" Đây là lần đầu tiên The Asian Banker trao giải thưởng
"Ngân hàng vững mạnh nhất" này cho một ngân hàng Việt nam và đó là ACB -Năm 2011, ACB tiếp tục nhận được bốn giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009 Từ các tạp chí tài danh tiếng là Asiamoney, World Finance, Global Finace, Euromoney
-Năm 2012, đạt danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do Euromoney bình chọn
-Ngày 11/01/13, khai trương phòng giao dịch Chơn Thành
-Ngày 28/02/13, khai trương phòng giao dịch Diễn Châu
-Ngày 6/03/13, khai trương phòng giao dịch Bồng Sơn
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Quá trình hình thành
-Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ được thành
lập vào ngày 16/09/1994 theo giấy phép thành lập số 52/QĐUBT của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ Giấy chứng nhận cho phép mở chi nhánh trong nước thuộc ngân hàng TMCP do NHNN Việt Nam cấp số 002/QTC ngày 21/11/1994 và giấy phép kinh doanh số 063984 do Ủy ban Kế hoạch tỉnh Cần Thơ cấp ngày 19/06/1995
-Trước đây, trụ sở của chi nhánh đặt tại số 17-19, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Từ ngày, 21/06/2010 đến nay, trụ sở của chi nhánh ngân hàng Á Châu Cần Thơ được dời về Tòa nhà Hòa Bình tại địa chỉ số 14-16B, Đại lộ Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ
3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức chặt chẽ bao gồm 4 phòng, 1 bộ phận trực thuộc
Trang 29Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng ACB- Chi
Nhánh Cần Thơ
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban
3.2.3.1 Giám Đốc
Giám đốc Ngân Hàng ACB – Chi Nhánh Cần Thơ do Tổng giám đốc
Ngân Hàng TMCP Á Châu bổ nhiệm, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi
hoạt động của đơn vị, trực tiếp ký hợp đồng kinh tế
Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay, cho
khách hàng trong lãi suất do Tổng giám đốc qui định
Giám đốc có quyền đề nghị Ngân Hàng TMCP Á Châu bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên của đơn vị
3.2.3.2 Phó giám Đốc
Phó Giám Đốc Giám đốc
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng hỗ trợ nghiệp
vụ
Bộ phận
kế toán tin học