1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu

125 319 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phạm vi không gian Đề tài được nghiên cứu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phước Đạt - Bạc Liêu, nhằm nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯỚC ĐẠT – BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã số ngành: 52340101

Tháng 12 - Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52340101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH NHỰT PHƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành được đề tài luận văn này trước tiên tôi xin gửi lời cảm tạ trân trọng nhất đến quý thầy, cô Khoa Kinh tế & QTKD, trong suốt khoá học tôi đã được quý thầy, cô truyền đạt cho những kiến thức quý báu Đặc biệt, xin cảm ơn đến cô Huỳnh Nhựt Phương trong thời gian qua đã có những hướng dẫn kịp thời và tận tâm giúp tôi hoàn thiện bài viết của mình

Bên cạnh đó, xin chân thành cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị nhân viên trong Công ty TNHH Phước Đạt - Bạc Liêu trong suốt thời gian thực tập đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều Đặc biệt là ông Lê Phước Đạt (giám đốc Công ty) đã chấp nhận và hướng dẫn tôi được vào thực tập và trưởng phòng kế toán đã cung cấp các số liệu cần thiết để tôi viết bài và chỉ dẫn kịp thời trong quá trình làm bài Sau cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế &QTKD, các Cô, Chú, Anh, Chị Công ty TNHH Phước Đạt dồi dào sức khoẻ, đạt được nhiều thành công trong công tác và cuộc sống

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô và đặc biệt là Cô Huỳnh Nhựt Phương đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, động viên em

từ khi bài làm bắt đầu đến khi hoàn thành

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Bạc Liêu, ngày … tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên :

Học vị:

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Tên sinh viên:

Mã số sinh viên:

Chuyên ngành:

Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phạm vi không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm và chức năng của thị trường 5

2.1.1.1 Khái niệm về thị trường 5

2.1.1.2 Chức năng 6

2.1.2 Tổng quan về xuất khẩu 7

2.1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu 7

2.1.2.2 Nhiệm vụ và vai trò xuất khẩu 8

2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu 9

2.1.2.4 Các yếu tố liên quan trong hoạt động xuất khẩu 10

2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 18

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHƯỚC ĐẠT – BẠC LIÊU 21

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 21

3.1.1 Giới thiệu về công ty 21

Trang 9

3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21

3.1.3 Mục tiêu, chức năng và phạm vi hoạt động của Công ty 22

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 23

3.1.5 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình xuất khẩu của Công ty 27

3.1.6 Nguồn nguyên liệu cho hoạt động của Công ty 33

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 06 ĐẦU NĂM 2013 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH PHƯỚC ĐẠT – BẠC LIÊU 37

4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 06/2013 37

4.1.1 Về giá trị xuất khẩu 37

4.1.2 Về số lượng thủy sản xuất khẩu 40

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TỪ 2010 ĐẾN 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 44

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty 44

4.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của Công ty 44

4.2.1.2 Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty 47

4.2.1.3 Phân tích doanh thu theo từng thị trường xuất khẩu của Công ty 52

4.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu của Công ty 58

4.2.3 Phân tích tình hình chi phí của Công ty 63

4.2.3.1 Tình hình chi phí chung của Công ty 63

4.2.3.2 Tình hình chi phí theo từng thành phần của Công ty 65

4.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty 67

4.2.4.1 Giai đoạn ba năm 2010-2012 của Công ty 69

4.2.4.2 Giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 của Công ty 70

4.2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận hoạt động xuất khẩu của Công ty 70

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY 75

4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính hoạt động xuất khẩu 75

Trang 10

4.3.2 Các tỷ số về khả năng sinh lời 78

4.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 80

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 83

4.4.1 Phân tích các yếu tố bên trong 83

4.4.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 87

4.4.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 93

4.4.4 Sản phẩm thay thế 98

4.5 PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 99

4.5.1 Thuận lợi 99

4.5.2 Khó khăn 100

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY 102

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CÔNG TY 102

5.2 GIẢI PHÁP NÂN CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 103

5.2.1 Giải pháp về nguyên liệu 103

5.2.2 Giải pháp về thị trường 103

5.2.3 Giải pháp về xây dựng chiến lược Marketing 104

5.2.4 Giải pháp về nhân sự 106

5.2.5 Một số giải pháp khác 106

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

6.1 KẾT LUẬN 108

6.2 KIẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Trình độ lao động của Công ty TNHH Phước Đạt -25 Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2010-06/2013 -34 Bảng 4.1: Doanh thu theo nhóm hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty

từ năm 2010-2012 -38 Bảng 4.2: Doanh thu theo nhóm hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty

giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 -40 Bảng 4.3: Cơ cấu số lượng xuất khẩu thủy sản theo nhóm hàng của Công ty

từ năm 2010-2012 -41 Bảng 4.4: Cơ cấu số lượng xuất khẩu thủy sản theo nhóm hàng của Công ty giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 -43 Bảng 4.5: Tình hình doanh thu và thu nhập của Công ty từ năm

2010-06/2013 -45 Bảng 4.6: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty

từ năm 2010-2012 -48 Bảng 4.7: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 -51 Bảng 4.8: Doanh thu xuất khẩu thủy sản qua từng thị trường của Công ty từ năm 2010-2012 -53 Bảng 4.9: Doanh thu xuất khẩu thủy sản qua từng thị trường của Công ty giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 -57 Bảng 4.10: Báo cáo kết quả bán hàng giai đoạn 2010-2012 -58 Bảng 4.11a: Các nhân tố ảnh hưởng doanh thu xuất khẩu nhóm hàng tôm Sú năm 2010-2011 -58 Bảng 4.11b: Các nhân tố ảnh hưởng doanh thu xuất khẩu nhóm hàng tôm Sú năm 2011-2012 -59 Bảng 4.12a: Các nhân tố ảnh hưởng doanh thu xuất khẩu nhóm hàng tôm Vanamei năm 2010-2011 -61

Trang 12

Bảng 4.12b: Các nhân tố ảnh hưởng doanh thu xuất khẩu nhóm hàng tôm Vanamei năm 2011-2012 -62 Bảng 4.13: Tình hình chi phí Công ty từ năm 2010-06/2013 -64 Bảng 4.14: Tình hình lợi nhuận của Công ty từ năm 2010-06/2013 -68 Bảng 4.15: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động

xuất khẩu của Công ty -71 Bảng 4.16: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính hoạt động

xuất khẩu -76 Bảng 4.17: Các chỉ tiêu để tính toán mức biến động của chi phí theo

doanh thu -78 Bảng 4.18: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời của Công ty -79 Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn -81 Bảng 4.20: Danh sách các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty

từ năm 2010-06/2013 -85

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Phước Đạt -23

Hình 3.2: Trình độ lao động của Công ty Phước Đạt -26

Hình 3.3: Quy trình sản xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh của Công ty -27

Hình 3.4: Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty -32

Trang 14

ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

GVHB BQ: Giá vốn hàng bán bình quân

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hội nhập vào nền kinh tế mở toàn cầu hiện nay đang là mục tiêu chung cho nhiều quốc gia trên thế giới Việt Nam cũng đang từng bước vươn lên, hòa mình vào dòng chảy đó và đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là trong hoạt động giao thương với nước ngoài Bằng chứng là qua khoảng 11 năm đàm phán với lòng quyết tâm thì đến năm 2007 Việt Nam đã chính thức được gia nhập vào WTO - một sân chơi lớn của thế giới về buôn bán và giao thương giữa các nuớc Kể từ đó, nhiều cơ hội đã mở ra cho Việt Nam Chính phủ cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt là các chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Vì vậy, trong những năm qua, các mặt hàng chủ lực và tiềm năng như: gạo, cà phê, cao su, hạt điều, giày dép, dệt may, gỗ, các mặt hàng nông sản, thuỷ sản… đã được đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu; Trong đó, xuất khẩu tôm luôn có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nước và góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu Với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên thích hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó, số lượng cũng như chất luợng thủy sản đã được quan tâm mở rộng và nâng cao Các tiêu chuẩn trong việc nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản thương phẩm xuất khẩu đã được các nhà nuôi trồng cũng như nhà chế biến xuất khẩu quan tâm áp dụng trong suốt quá trình sản xuất Tuy nhiên, những năm qua, các Công ty xuất khẩu thuỷ sản luôn gặp sự cạnh tranh gay gắt của các quốc gia Việc xuất khẩu thuỷ sản cũng thường gặp phải các vụ kiện bán phá giá như các vụ kiện bán phá giá

cá Tra, cá Ba Sa, tôm… của Việt Nam nói riêng và các quốc gia nói chung khi xuất khẩu qua các nước nhập khẩu Cùng với đó là các rào cản thương mại, phi thương mại, hạn ngạch và các quy định khắt khe về vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng lao động,… với mục đích là hạn chế lượng xuất khẩu của Việt Nam Do đó, cần có những nghiên cứu nhằm phân tích những vấn đề liên quan đến xuất khẩu thủy sản để từ đó có thể đẩy mạnh việc xuất

khẩu Với những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phước Đạt - Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Dựa trên hệ thống các cơ sở lý luận, và các chứng từ được cung cấp bởi Công ty TNHH Phước Đạt - Bạc Liêu, phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu tố ảnh huởng đến đến Công ty Qua đó đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty và từ đó đề xuất các biện pháp để Công ty hoạt động hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mục tiêu 1: Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phước Đạt - Bạc Liêu từ năm 2010-06 tháng

2013 để có được cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản tại Công ty

 Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động xuất khẩu thủy sản của Công ty

 Mục tiêu 3: Phân tích những thuận lợi và khó khăn đang tồn tại

trong Công ty Từ đó, đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản cho Công ty trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Thực trạng xuất khẩu thủy sản tại Công ty từ năm 2010-06 tháng

2013 như thế nào?

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc xuất khẩu thủy sản?

 Việc xuất khẩu thủy sản có những thuận lợi và khó khăn nào?

Để đẩy mạnh việc xuất khẩu thủy sản trong tuơng lai cần có những giải pháp nào?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phước Đạt - Bạc Liêu, nhằm nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản và đưa ra phương hướng để tăng số lượng và doanh thu xuất khẩu thủy sản tại Công ty trong tương lai

Trang 17

1.4.2 Phạm vi thời gian

Bài luận văn này được nghiên cứu và thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013 và sử dụng số liệu các năm hoạt động gần nhất của Công ty để phân tích, cụ thể là từ năm 2010-2012 và 06 tháng 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do hoạt động của Công ty đa dạng, nhiều lĩnh vực, nhiều mặt hàng và

do kiến thức, thời gian có hạn nên đề tài này không đi sâu nghiên cứu phân tích hết tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Công ty mà chỉ tập trung vào lĩnh vực xuất khẩu, đối tượng nghiên cứu là mặt hàng thủy sản Cụ thể là phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu thủy sản của Công ty thông qua phân tích cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, số lượng sản phẩm xuất khẩu vào các thị trường của Công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

a) Trần Yến Vy, 2011 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ phần phân bón và hoá chất Cần Thơ Luận văn Đại học Khoa

Kinh tế & QTKD, trường Đại học Cần Thơ

Tác giả đề ra mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần phân bón và hoá chất Cần thơ, từ đó đề xuất các giải pháp giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

Trang 18

thuế Về các chỉ số tài chính tác giả chia thành 4 nhóm là nhóm tỷ số khả năng thanh toán với 2 chỉ số là hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh Nhóm tỷ số hoạt động với các vòng quay: Tổng tài sản, tài sản cố định, các khoản phải thu, hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân Nhóm tỷ số quản trị nợ với các tỷ số: Tỷ nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay Nhóm tỷ số sinh lời tác giả phân tích tỷ số ROS, ROA, ROE Đề tài đã tìm hiểu được một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả trong năm 2009-2010 cũng như việc sử dụng vốn kém hiệu quả, thiếu vốn lưu động tại Công ty Từ đó đề tài đã đề ra một số biện pháp khả thi nhằm tăng hiệu quả hoạt động trong thời gian tới Qua bài luận văn tác giả cũng đã đáp ứng được các mục tiêu như đề ra

b) Trần Thuỷ Tiên, 2003 Phân tích kinh doanh xuất khẩu tại Công ty

xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang Luận văn Đại học Truờng Đại

học An Giang

Tác giả đề ra mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu tình hình xuất khẩu tại Công ty xuất khẩu nông sản thực phẩm An Giang, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Từ đó đề ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

2001, 2002, 2003 Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Qua bài luận văn tác giả cũng đã đáp ứng được các mục tiêu như đề ra

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và chức năng của thị trường

2.1.1.1 Khái niệm về thị trường

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường, sau đây là một số khái niệm cơ bản:

Thứ nhất, thị trường là một sự sắp xếp của xã hội, cho phép người mua

và người bán tìm hiểu, khai thác thông tin và tiến hành những hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ một cách tự nguyện Thị trường là một trong hai tổ chức cốt lõi tiến hành tổ chức hoạt động thương mại, cùng với quyền sở hữu tài sản Với nghĩa thông thường, Thị trường là nơi gặp nhau giữa người bán và người mua, nơi hàng hoá được giao dịch, trao đổi Thị trường còn được gọi là

cái chợ hoặc phố chợ

Hay, thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần

thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng

tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó

Hoặc, thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung… Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan

hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch

vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:

Trang 20

 Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?

 Số lượng bao nhiêu?

 Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

Còn người tiêu dùng thì biết được:

 Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?

 Nhu cầu được thoả mãn như thế nào?

 Khả năng thanh toán ra sao?

Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị trường Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có

cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối Ngược lại việc tổ chức và

mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh

Từ đó ta thấy rằng: Sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã có sẵn trong thị trường và hậu quả cuối cùng của nó là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát triển

Trên thị trường các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và của các doanh nghiệp đều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả Tuy nhiên, hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung cầu theo cơ chế gián tiếp còn có các quyết định của chính phủ từng nước Lâm Xuân Sinh (2005, trang 55, 57)

2.1.1.2 Chức năng

 Ấn định giá cả đảm bảo sao cho số lượng hàng mà những người muốn mua bằng số lượng hàng của những người muốn bán Không thể xem xét giá cả và số lượng một cách tách biệt được Việc xác định giá cả rất quan trọng trong việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ vì giá cả thị trường sẽ chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì?, mua như thế nào? và mua cho ai?

 Thị trường còn có chức năng thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động đã chi phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa đó có bán được hay không và bán với giá thế nào

 Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng,

Trang 21

chủng loại, cơ cấu của các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa

 Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

Nói tóm lại, thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động, … luôn luôn biến động nhằm đảo bảo các nguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường Lâm Xuân Sinh (2005, trang

61)

2.1.2 Tổng quan về xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm về xuất khẩu

Nói đến xuất khẩu nghĩa là bán hàng ra nước ngoài Hầu như bất kỳ quốc gia nào cũng đều có tổ chức hoạt động xuất khẩu Vì một đất nước muốn phát triển tất yếu phải có sự giao lưu và hợp tác quốc tế, điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với các quốc gia nghèo và các quốc gia đang phát triển Có như thế quốc gia đó mới đuổi kịp các nước trên thế giới về trình độ khoa học công nghệ, cũng như về văn minh văn hoá, và tiến bộ xã hội, … để phát triển đất nước Một quốc gia được coi là phát triển trước hết phải là một quốc gia có nền kinh tế phát triển về mọi mặt và trên nhiều phương diện Xuất khẩu là một trong những mặt có tầm quan trọng to lớn quyết định đến sự hương thịnh của một nền kinh tế Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi cho chính quốc gia xuất khẩu mà nó còn mang đến cho người dân các nước hưởng được những lợi ích mà đất nước họ không có

Như vậy có thể nói xuất khẩu là một công cụ hay nói khác hơn là một hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằm dung hoà lợi ích của mọi người trên thế giới Với ý nghĩa đó, xuất khẩu được hiểu trước hết đó là một hình thức trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường mà thị trường được nói ở đây là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế

và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước Như vậy, xuất khẩu là một hình thức kinh doanh nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nước ngoài [6.1]

Trang 22

2.1.2.2 Nhiệm vụ và vai trò của xuất khẩu

 Cải thiện từng bước đời sống của nhân dân thông qua việc tạo công

ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân

 Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước nhất là các nước trong khu vực, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, thực hiện tốt chính sách của Đảng và nhà nước: “Đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ kinh tế tăng cường hợp tác khu vực”

b) Vai trò:

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh

tế đất nước, nhất là trong giai đoạn toàn cầu hóa như hiện nay, điều này được thể hiện thông qua các khía cạnh sau:

 Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất

 Xuất khẩu được xem là công cụ đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh

tế Bởi vì việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô và phát triển sản xuất nhiều ngành nghề, từ đó làm tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội và nâng cao mức sống cho người dân Bên cạnh đó sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người dân

 Xuất khẩu còn thúc đẩy việc phát minh, sáng tạo, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất

 Xuất khẩu tác động đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

 Xuất khẩu còn góp phần thúc đẩy tinh thần cầu tiến và ham học hỏi trong các doanh nghiệp, biết lựa chọn cái mới, cái hiệu quả vào sản xuất và đầu tư cho nghiên cứu phát triển

Trang 23

 Cuối cùng xuất khẩu góp phần thúc đẩy và tăng cướng hợp tác quốc

tế giữa các nước trên thế giới

Tóm lại: Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là hướng phát triển tất yếu mang tính chiến lược để xây dựng một đất nước phát triển phồn thịnh

2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu

a) Xuất khẩu trực tiếp

Là hình thức khi nhà sản xuất hay nhà xuất khẩu bán hàng trực tiếp cho người mua hay nhà nhập khẩu ở một khu vực thị trường nước ngoài Vì thế lưu lượng giao dịch kinh doanh thực tế giữa các quốc gia sẽ được trực tiếp thực hiện bởi các nhà sản xuất hay bởi bộ phận Marketing đặt tại nước ngoài hoặc bởi khách hàng

Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán sản phẩm của mình ra nước ngoài nên nó chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp và có kinh nghiệm trên thương trường, nhãn hiệu hàng hoá truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng,… Nhưng ngược lại nếu các doanh nghiệp ít am hiểu và không nắm bắt kịp thời thông tin thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít

b) Xuất khẩu gián tiếp

Là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian

Xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình ra nước

Nhà sản

xuất

EMC (Công ty quản lý xuất khẩu)

Người mua nước ngoài

Nhà mô giới

Hãng buôn xuất khẩu

Thị trường

Trang 24

ngoài nhà sản xuất phải nhờ đến người hoặc tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp Do đó, hình thức này thường được sử dụng với các cơ sở

có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu [6.2]

2.1.2.4 Các yếu tố liên quan trong hoạt động xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu luôn phải chịu sự tác động của nhiều yếu tố Dưới đây là một số yếu tố phổ biến nhất trong quá trình xuất khẩu:

 Đặc điểm của thị trường: Bao gồm những thông tin về nhân khấu, trình độ, phong tục tập quán, nét văn hoá và thị hiếu tiêu dùng của thị trường

 Quy chế chính sách của thị trường xuất khẩu:

Hạn ngạch nhập khẩu nghĩa là số lượng hàng hoá hoặc giá trị hàng hoá

mà chính phủ một nước quy định nhập khẩu nói chung hoặc từ một quốc gia

cụ thể nào đó trong một thời gian nhất định, thường là một năm

Hạn ngạch tuyệt đối: Giới hạn tối đa về số lượng hoặc giá trị hàng hóa được phép nhập khẩu nói chung hoặc từ một quốc gia cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định

Hạn ngạch thuế quan: Giới hạn tối đa về số lượng hoặc giá trị hàng hóa được phép nhập khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi, nếu số lượng hoặc giá trị hàng hóa vượt qua ngưỡng tối đa này sẽ chịu mức thuế quan cao

Thường những giới hạn này được áp dụng bằng cách cấp giấy phép cho một công ty hay cá nhân Khi hạn ngạch quy định cho cả mặt hàng và thị trường thì hàng hóa đó chỉ được nhập khẩu từ thị trường với tổng số lượng và thời gian nhất đã định

+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện:

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restrains - VERs) là một biến thể của hạn ngạch nhập khẩu do phía nước xuất khẩu đặt ra thay vì nước nhập khẩu Ví dụ như việc Nhật Bản hạn chế xuất khẩu ô tô sang Mỹ kể

từ năm 1981

Trang 25

VERs nói chung được đưa ra theo yêu cầu của nước nhập khẩu và được nước xuất khẩu chấp nhận nhằm chặn trước những hạn chế mậu dịch khác VERs có những lợi thế chính trị và pháp lý nhất định nên trong những năm gần đây chúng trở thành những công cụ rất được ưa dùng trong chính sách ngoại thương

+ Hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn công nghệ, lao đông, về vệ sinh

an toàn thực phẩm, môi trường,…

Vận dụng thỏa thuận về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (Technical Barries to Trade - TBT) và “những ngoại lệ chung” trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu, như các quy định về công nghệ, quy trình sản xuất, về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường,…

+ Chính sách ngoại thương:

Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh

tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định

Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh

tế của một đất nước, nó góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ

Mục tiêu phát triển kinh tế của một đất nước trong từng thời kỳ có khác nhau cho nên đường lối chính sách ngoại thương phải thay đổi để đạt được những mục tiêu cụ thể của chính sách kinh tế Không có chính sách ngoại thương áp dụng cho mọi thời kỳ phát triển kinh tế Tuy nhiên các chính sách ngoại thương đều có tác dụng bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và bành trướng ra bên ngoài

Mỗi nước đều có những đặc thù chính trị, kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế, vì vậy mỗi nước đều có chính sách phát triển ngoại thuơng riêng với các biện pháp cụ thể

+ Nguyên tắc Tối huệ quốc MFN (Most Favoured Nation):

Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) là biểu hiện của việc “không phân biệt đối xử” trong quan hệ mậu dịch giữa các nước Nó có nghĩa là các bên tham gia trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình đã hoặc sẽ dành cho nước khác

Trang 26

Nguyên tắc này được hiểu theo hai cách:

 Thứ nhất: Tất cả những ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham gia trong các quan hệ kinh tế - thương mại quốc tế đã hoặc sẽ dành cho bất kỳ một nước thứ ba nào thì cũng được giành cho bên tham gia kia được hưởng một cách không điều kiện

 Thứ hai: Hàng hóa di chuyển từ một bên tham gia trong các quan hệ kinh tế - thương mại này đưa vào lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ không phải chịu mức thuế và các phí tổn cao hơn, không bị chịu những thủ tục phiền hà hơn so với hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác Theo luật pháp quốc tế thì điều chủ yếu của quy chế Tối huệ quốc là không phải cho nhau hưởng các đặc quyền mà là đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền về cơ hội giao dịch thương mại và kinh tế

+ Thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized Sustem of

Preference)

Nghiên cứu chế độ Tối huệ quốc cần phải nghiên cứu chế độ MFN đặc biệt giành cho các nước chậm tiến và đang phát triển thông qua chế độ ưu đãi phổ cập GSP

GSP là hệ thống ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển dành cho 1 số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát triển (gọi là các nước nhận ưu đãi)

Nội dung chính của chế độ GSP là:

 Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ các nước đang hoặc kém phát triển

 GSP áp dụng cho các loại hang công nghiệp thành phẩm hoặc bán thành phẩm và hàng loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến

 Quy định đối với hàng hóa được hưởng chế độ GSP: Không phải bất kỳ sản phẩm nào nhập khẩu vào các nước cho hưởng từ các nước được hưởng đều được giảm hay miễn thuế theo GSP Để được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi GSP, hàng nhập khẩu vào những nước cho hưởng phải thỏa mãn 3 điều kiện như sau:

 Điều kiện xuất sứ từ nước được hưởng

 Điều kiện về vận tải (Ví dụ : Hàng vận chuyển không qua lãnh thổ nước thứ ba hoặc không qua mua bán, tái chế lại)

 Điều kiện về giấy chứng nhận xuất sứ

Trang 27

 Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động sản xuất kinh doanh cùng loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Đối thủ cạnh tranh gồm có: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tương lai, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp

 Thị trường nguyên liệu: Là nơi diễn ra hoạt động mua bán nguyên liệu, cung cấp cho các doanh nghiệp nguyên liệu sản xuất sản phẩm [6.2; 6.3]

2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i

mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật

pi: Giá bán đơn vị hàng hóa loại i: I = 1,n

n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp

đã tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác

Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: Thu

về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;… Lưu Thị Hương (2002, trang 157)

Trang 28

2.1.3.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau

và từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền đổi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa thu

và chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là %

Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Lưu Thị Hương (2002, trang 159)

2.1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính hoạt động xuất khẩu

 Hiệu quả sử dụng chi phí

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí

Nó giúp nhà quản trị biết được một đồng vốn bỏ ra sẻ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏa năng lực quản lý của doanh nghiệp càng cao:

DT

H (XK) =

CF

Trang 29

Trong đó:

CF: Chi phí xuất khẩu

DT: Doanh thu xuất khẩu

Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính theo hai cách:

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận xuất khẩu (lợi nhuận sau thuế)

Tỷ số lợi nhuận trên chi phí = 100% x

Tổng chi phí hoạt động XK

Tổng số tiền lợi nhuận được phản ánh trên báo cáo thu nhập cho ta biết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên số lợi nhuận này chưa thể đánh giá đúng dắn chất lượng kinh doanh của đơn vị Bởi vậy ngoài việc đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận ta còn cần phải xem xét tổng

số lợi nhuận với số vốn được sử dụng để tạo ra số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn vị hoạt động kinh doanh Lưu Thị Hương (2002, trang 31-35)

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn vị doanh thu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu

Lợi nhuận xuất khẩu (lợi nhuận sau thuế)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x

Tổng doanh thu từ hoạt động XK

Nếu tỷ suất lợi nhuận > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu

2.1.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

- Hệ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ảnh khả năng sinh lợi trên doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

Trang 30

Lợi nhuận ròng ROS =

Doanh thu thuần

Lợi nhuận ròng được hiểu là lợi nhuận sau thuế

- Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được tính bằng công thức sau:

Lợi nhuận ròng ROA =

Tổng tài sản bình quân

- Hệ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với những nhà đầu tư vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức sau:

2.1.3.5 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp

- Vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tức là so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số vòng quay vốn tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói cách khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ

số càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Lợi nhuận ròng ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 31

Doanh thu thuần

Số vòng quay toàn bộ tài sản =

Tổng tài sản

- Vòng quay hàng tồn kho

Còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay số vòng quay kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =

Bình quân tài sản cố định ròng

Trang 32

- Vòng quay tài sản lưu động

Tỷ số vòng quay của tài sản lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty Về mặt ý nghĩa thì tỷ số này cho ta biêt được rằng 1 đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu Vòng quay TSLĐ =

Bình quân tài sản lưu động ròng

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu của Công ty Tỷ số này cho biêt bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hết một khoản phải thu Lưu Thị Hương (2002, trang 192 - 194)

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân 1 ngày

Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu thuần / 360 ngày

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các thông tin trong đề tài được thu thập thông qua việc tiếp cận và quan sát trực tiếp tại Công ty TNHH Phước Đạt Cùng với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến với các Cô chú và anh chị trong Công ty Ngoài ra, thông tin còn được tìm hiểu và thu thập trên các báo, tạp chí, Internet và các đề tài nghiên cứu khoa học khác…

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trích lọc và tập hợp lại theo một trình tự nhất định như yêu cầu của các phương pháp phân tích, có thể tính toán các số liệu mới từ các

số liệu đã có Sau đó, các số liệu sẽ được áp dụng vào các công thức tương ứng của các phương pháp phân tích Kết quả của quá trình trên cung cấp một

số dữ liệu mới, dựa vào đó mà việc phân tích được thực hiện

Trang 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuơng đối và tuyệt

đối qua các thời kì để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản hiện nay của Công ty

Phương pháp so sánh: Phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở

- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân

tích và chỉ tiêu cơ sở

- Phương pháp tương đối: Là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với

chỉ tiêu cơ sở thể hiện tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp thay thế mức độ ảnh

hưởng của các chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ

tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

- Lần lượt đem số thực tế vào thay thế cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan

hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích

b) Cách thực hiện

Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm ba bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ

phân tích so với kỳ gốc

Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 34

Đối tượng phân tích được xác định là

Bước 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng cách thay thế

Thay thế lần 1 (cho nhân tố a): a0 b0 c0 bằng a1 b0 c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là: Δa = a1 b0 c0 d0 - a0 b0 c0 d0Thay thế lần 2 (cho nhân tố b): a1 b0 c0 bằng a1 b1 c0

Thay thế lần 3 (cho nhân tố c): a1 b1 c0 bằng a1 b1 c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là: Δc = a1 b1 c1 - a1 b1 c0

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

Δa + Δb + Δc + Δd = a1 b1 c1 d1 - a0 b0 c0 d0

 Đúng bằng đối tượng phân tích

Đối với mục tiêu 2: Dùng phương pháp thống kê - tập hợp kết quả Công

ty đạt được để mô tả tình hình xuất khẩu hàng thủy sản của Công ty trong thời

gian nghiên cứu, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ biến động cũng

như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Và cũng qua đó, thấy được các thành quả đạt được và các hạn chế

cần phải khắc phục trong các kỳ xuất khẩu sắp tới

Đối với mục tiêu 3: Để giải quyết mục tiêu này sẽ dựa vào việc phân tích

và rút ra kết quả ở những mục trên đồng thời kết hợp với những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường cũng như là những kiến thức tiếp thu được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Phước Đạt - Bạc Liêu nhằm phân tích

những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp để Công ty phát huy các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, từ đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯỚC ĐẠT 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu về Công ty

 Tên Công ty (tiếng Việt): Công ty TNHH Phước Đạt

 Tên Công ty (tiếng Anh): PHUOCDAT CO., LTD

 Tên giao dịch (tên viết tắt): PDCL

 Địa chỉ: ấp Thị trấn B1, Thị trấn Hòa Bình, Huyện Hòa Bình, Quốc lộ 1A, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

 Fax: (84.079) 3882213

 Email: datle@gmail.vn

Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Bạc Liêu

 Tên người đại diện pháp lý: Ông Lê Phước Đạt (Giám đốc)

 Hình thức sở hữu vốn: Do các pháp nhân góp vốn Vốn góp của Công

ty được xác định vào thời điểm 10/05/2005 là 190.000.000.000 đồng (một trăm chín mươi tỷ đồng)

Ngành nghề kinh doanh: Chế biến, bảo quản thuỷ sản và sản phẩm từ thủy sản; nuôi trồng thủy sản; mua bán lương thực, thực phẩm, nông sản sơ chế; kinh doanh bất động sản; kinh doanh dịch vụ vận tải; gieo trồng, sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa hàng nông sản; nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật

tư phục vụ trong ngành chế biến

3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty được thành lập từ năm 2005 được UBND tỉnh Bạc Liêu ký quyết định thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số 1900302118 ngày 10/05/2005 Lúc mới thành lập quy mô hoạt động chỉ có một phân xưởng và chỉ chuyên sản xuất mặt hàng thủy sản (tôm đông lạnh) Tuy nhiên do vốn lúc đầu còn ít và chưa có được sự tín nhiệm cuả ngân hàng nên dây chuyền sản xuất sản phẩm của Công ty còn thô sơ, kĩ thuật còn kém do đó chỉ cung cấp cho một số khách hàng nhỏ ở nước ngoài

Trang 36

Do nền kinh tế ngày càng phát triển và Công ty hoạt động ngày càng có nhiều kinh nghiệm hơn, lợi nhuận của Công ty tăng lên hàng năm Và bắt theo

xu hướng phát triển đó Công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất Đến nay Công ty đã có ba phân xưởng chuyên chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu, mỗi nhà máy đều được trang bị những dây chuyền máy móc hiện đại

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu nên doanh thu của Công ty chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động xuất khẩu đem lại, chiếm tỷ trọng trên 96% so với doanh thu từ những hoạt động khác Nhật Bản là thị trường lớn nhất của Công ty Công ty đã nhiều năm liền dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường này (từ năm 2005-2009), mang lại 56,2% doanh thu,

kế tiếp là thị trường Hàn Quốc, chiếm 27,6% doanh thu

Đạt được thành tích này trong nhiều năm liền, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng của các nhân viên trong toàn thể Công ty thì một chiến lược kinh doanh đúng đắn đã tạo nên thế mạnh, góp phần phát triển bền vững cho Công ty Với một chiến lược kinh doanh hợp lý được xây dựng trên thực lực của Công ty,

có thể huy động được đóng góp của tập thể, có định hướng thâm nhập thị trường hợp lý, luôn lấy tiêu chuẩn an toàn thực phẩm làm mục tiêu hàng đầu, Công ty đã và đang tạo lòng tin nơi khách hàng quốc tế thông qua việc nỗ lực đáp ứng tốt nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng Đây là giá trị cốt lõi mà Công ty

đã đạt được Cũng chính giá trị cốt lõi này đã giúp Công ty đã và đang có những bước tiến vững chắc trên con đường hội nhập quốc tế

3.1.3 Mục tiêu, chức năng và phạm vi hoạt động của Công ty

3.1.3.1 Mục tiêu

Công ty đề ra mục tiêu chiến lược là hình thành để góp thêm cho xã hội nguồn thực phẩm an toàn, ngon, bổ, rẻ; tác động kích thích các khâu có liên quan như nuôi, gieo trồng, khai thác, bảo quản sau thu hoạch, dịch vụ, làm tăng việc làm và tăng của cải xã hội Qua câu khẩu hiệu của Công ty đã thể hiện rõ giá trị cốt lõi này: “Tạo ra sản phẩm đạt vệ sinh an toàn thực phẩm là trách nhiệm hàng đầu của mỗi chúng ta”

3.1.3.2 Chức năng

Công ty TNHH Phước Đạt có chức năng nuôi trồng, chế biến và bảo quản thuỷ sản, phân phối xuất khẩu thuỷ sản và một số nhóm hàng thủy sản, chủ yếu là các sản phẩm tôm đông lạnh, thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đáp ứng ngày càng cao, càng nhiều hơn về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá phù hợp với thị trường quốc tế góp phần vào việc phát triển kinh tế nước nhà

Trang 37

3.1.3.3 Phạm vi hoạt động

Phạm vi hoạt động của Công ty là:

 Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh và nông sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa;

 Nhập khẩu các mặt hàng cơ khí, kim khí, hoá chất, dụng cụ dùng trong sản xuất, chế biến thuỷ sản xuất khẩu;

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Phước Đạt, 2010,6/2013

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phước Đạt

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Công ty được chia ra thành nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng:

a/ Giám đốc Công ty: Ông Lê Phước Đạt

Giám đốc là người đại diện của đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước và ngành nghề công tác quản lý điều hành các hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ quy định

Phòng kinh doanh

Phòng HACCP -

Trang 38

Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất trong đơn vị, định hướng hoạt động của cho Công ty Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bên trong lẫn bên ngoài Công ty nhằm hoạt động có hiệu quả nhất các hoạt động của Công ty

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về sản phẩm do Công ty sản xuất Quyết định đầu tư và đổi mới thiết bị và quyết định dự án đầu tư cho Công ty

Giúp Giám đốc quản lí, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương của cán bộ công nhân viên

Sau mỗi đợt sản xuất sản phẩm thì phòng kế toán tổng hợp các loại chi phí để tính giá thành sản phẩm và đưa ra giá bán để Giám đốc tham khảo Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, cuối năm lập báo cáo tài chính trình cho Giám đốc đồng thời giúp cho giám đốc đề ra những chính sách

về tài chính phù hợp với tình hình thực tế của Công ty cũng như tình hình kinh

tế của nước ta

d/ Phòng kinh doanh:

Chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựng thực hiện kế hoạch và phương án kinh doanh Tổ chức nghiên cứu tiếp nhận thị trường để làm cơ sở cho việc cung ứng và khai thác các nguồn hàng Đồng thời có nhiêm vụ giao dịch với khách hàng từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị kí kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đó

Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại hàng hóa của Công

ty, tiến hành xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường

Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lí tập trung hồ sơ xuất nhập khẩu của Công ty

Trang 39

Quản lí điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ với các hãng tàu vận chuyển đường bộ để phục vụ công tác xuất nhập khẩu hàng hóa của Công ty

Thực hiện công tác tìm kiếm, thu mua nguồn nguyên liệu cho Công ty

e/ Phòng HACCP-kĩ thuật:

Quản lí tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theo tiêu chuẩn của HACCP Thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành và những sửa đổi

về tiêu chuẩn của HACCP

Nghiên cứu phân tích những ưu nhược điểm cuả sản phẩm trong quá trình sản xuất và sử dụng Qua đó xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp với các tiêu chuẩn của HACCP Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu và thành phẩm trước khi nhập khẩu và xuất khẩu

f/ Bộ phận sản xuất và bộ phận cơ - điện lạnh:

Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm tra báo cáo với Giám đốc về tình hình sản xuất tại các phân xưởng Kịp thời giải quyết các vấn đề trong sản xuất

Chịu trách nhiệm sữa chữa, bảo trì và vận hành máy móc điện cơ tại các phân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân

3.1.4.3 Tình hình nhân sự

Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2012 thì tổng số lao động của Công ty

là 1153 người Trình độ lao động của Công ty được thể hiện qua bảng 3.1: Bảng 3.1: Trình độ lao động của Công ty TNHH Phước Đạt

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty TNHH Phước Đạt, 2010,2012

Trình độ lao động

Số nhân viên

Tỷ lệ (%)

Trang 40

Nguồn: Số liệu khảo sát Công ty, 2010,2012

Hình 3.2: Trình độ lao động của công ty Phước Đạt Qua bảng và hình 3.2 trên ta thấy, lao động phổ thông trong Công ty chiếm tỷ lệ rất cao 67,8%, họ chủ yếu là những công nhân làm việc ở các phân xưởng, xử lý nguyên liệu, là bộ phận lao động trực tiếp của Công ty Vì vậy,

để sử dụng có hiệu quả các loại máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày nay thì Công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt trình độ chuyên môn hơn Ngoài ra, trên thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty được hiệu quả thì Công ty cần phải có một đội ngũ công nhân viên phải có trình độ, thành thạo trong công việc và có sự ham học hỏi để tiếp thu kiến thức mới Hiện nay nước ta đã là thành viên cuả WTO nên áp lực cạnh tranh của Công ty là rất lớn, vì vậy về lao động Công ty cũng nên đưa ra một chính sách thích hợp để có thể giảm bớt chi phí tiền lương, từ đó làm tăng lợi nhuận Tùy theo từng vị trí công việc mà Công ty nên tuyển dụng nhân viên với những đòi hỏi thích hợp

Hiện nay, Công ty cũng xây dựng được chế độ khen thưởng hợp lý cho công nhân viên của Công ty để khuyến khích họ làm việc thật tốt và có trách nhiệm với công việc Trang bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc tại phân xưởng, phục vụ cơm trưa cho nhân viên để họ có nhiều thời gian nghỉ trưa hơn, thực hiên đầy đủ theo pháp luật các công tác về bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho nhân viên, trợ cấp cho các nhân viên khi đau ốm hay gia đình

lao động phổ thông

Ngày đăng: 20/09/2015, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán sản phẩm của  mình ra nước ngoài nên nó chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có trình độ và  quy  mô sản  xuất  lớn, được phép  xuất  khẩu  trực  tiếp  và  có  kinh nghiệm  trên  thương trường, nhãn hi - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Hình th ức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán sản phẩm của mình ra nước ngoài nên nó chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp và có kinh nghiệm trên thương trường, nhãn hi (Trang 23)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phước Đạt - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phước Đạt (Trang 37)
Hình 3.2: Trình độ lao động của công ty Phước Đạt - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Hình 3.2 Trình độ lao động của công ty Phước Đạt (Trang 40)
Hình 3.3: Quy trình sản xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh của Công ty - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Hình 3.3 Quy trình sản xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh của Công ty (Trang 41)
Hình 3.4: Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Hình 3.4 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty (Trang 46)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2010 đến 06 tháng 2013 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2010 đến 06 tháng 2013 (Trang 48)
Bảng 4.2: Doanh thu theo nhóm hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty 06 tháng  đầu năm 2013 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.2 Doanh thu theo nhóm hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty 06 tháng đầu năm 2013 (Trang 54)
Bảng 4.4: Cơ cấu số lượng xuất khẩu thủy sản theo nhóm hàng của Công ty - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.4 Cơ cấu số lượng xuất khẩu thủy sản theo nhóm hàng của Công ty (Trang 57)
Bảng 4.6: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty từ năm 2010-2012 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.6 Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty từ năm 2010-2012 (Trang 62)
Bảng 4.7: Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty  giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.7 Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty giai đoạn 06 tháng đầu năm 2013 (Trang 65)
Bảng 4.14: Tình hình lợi nhuận của Công ty từ năm 2010-06/2013 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.14 Tình hình lợi nhuận của Công ty từ năm 2010-06/2013 (Trang 82)
Bảng  4.15:  Tổng  hợp  các  nhân  tố  ảnh  hưởng  đến  lợi  nhuận  hoạt  động  của - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
ng 4.15: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động của (Trang 85)
Bảng 4.18: Tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời của Công ty năm 2010-2012 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.18 Tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời của Công ty năm 2010-2012 (Trang 93)
Bảng 4.19: Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.19 Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty (Trang 95)
Bảng 4.20: Danh sách các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty trong  năm 2010-06/2013 - phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phước đạt – bạc liêu
Bảng 4.20 Danh sách các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty trong năm 2010-06/2013 (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w