TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH --- --- NGUYỄN HOÀNG MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN HOÀNG MINH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN HOÀNG MINH
4104609
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
NINH KIỀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 52340201
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Ths MAI LÊ TRÚC LIÊN
Cần Thơ – 12/2013
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Sau hơn sáu năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam ngày càng thay da đổi thịt và từng bước hội nhập vào nền kinh tế mở toàn cầu Tuy vậy, trong thời gian qua, nền kinh tế nước ta có khá nhiều biến động trên hầu hết các lĩnh vực từ nông nghiệp, công nghiệp cho đến thương mại, tài chính, Năm 2011, tỷ lệ lạm phát tăng đến 18,13%; số lượng doanh nghiệp tuyên bố ngừng hoạt động tăng đột biến so với các năm trước Trước tình hình đó, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong việc kiềm chế lạm phát, khôi phục sản xuất được thể hiện ở các nội dung chỉ đạo từ Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 và Nghị quyết 83/NQ-CP ngày 07/12/2012; trong đó các công cụ và biện pháp trong lĩnh vực tài chính được sử dụng chủ yếu để điều tiết nền kinh tế Thông qua hoạt động điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động, quy định trần lãi suất cho vay, ưu đãi cho vay thu mua tạm trữ lúa gạo, chăn nuôi và chế biến cá tra, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã giúp cho các Ngân hàng Thương mại (NHTM) thoát khỏi cuộc chạy đua lãi suất huy động; đồng thời góp phần làm giảm tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế xuống còn 6,81% ở năm 2012 và 6,7% trong 6 tháng đầu năm 2013
Tuy nhiên, việc thực thi các biện pháp trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống NHTM, đặc biệt trong công tác huy động vốn Với mặt bằng lãi suất huy động hiện nay, vấn đề huy động vốn đang trở thành một trong những bài toán nan giải đối với các NHTM, nhất là lượng tiền gửi từ dân
cư do người dân luôn đắn đo trước khi quyết định gửi tiền, họ cần sự an toàn
từ ngân hàng mà mình lựa chọn để giao dịch và ngoài ra, mục đích từ các khoản tiền gửi này là sinh lợi Vì thế, việc cạnh tranh để giữ chân khách hàng
cũ và thu hút khách hàng mới trong thời điểm hiện nay lại càng trở nên khốc liệt hơn
Sau hơn 25 năm hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều (Agribank chi nhánh Ninh Kiều) đã đạt được một số thành tựu nhất định, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như một số lĩnh vực khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trong tương lai, để phát triển bền vững và đảm bảo hoạt động an toàn hơn nữa thì công tác huy động vốn càng trở nên quan trọng đối với ngân hàng
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 5triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào Agribank chi nhánh Ninh Kiều
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huy động tiền gửi từ dân cư tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác huy động tiền gửi từ dân
cư tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 như thế nào?
2 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào Agribank chi nhánh Ninh Kiều?
3 Agribank chi nhánh Ninh Kiều cần làm gì để nâng cao công tác huy động tiền gửi từ dân cư trong thời gian tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều, số 08 - 10 Nam
Kỳ Khởi Nghĩa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ và khảo sát trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.4.2 Thời gian thực hiện
- Số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 24/08/2013 đến 10/10/2013
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người dân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Trang 6CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số chỉ tiêu đánh giá về tình hình huy động vốn
+ Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu 1 = Tổng nguồn vốn Vốn huy động Chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động Qua đó cho thấy khả năng tự chủ của ngân hàng, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt, nếu tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang phải trang trải quá nhiều chi phí để huy động vốn
+ Dư nợ trên vốn huy động:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng để phục vụ cho vay, phản ánh ngân hàng cho vay bao nhiêu trong tổng vốn huy động được Chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động
để cho vay hay không Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt, một mặt phản ánh tình hình cho vay chưa tốt Nếu chỉ tiêu này lớn, một mặt đánh giá khả năng huy động vốn chưa tốt, mặt khác phản ánh tình hình sử dụng vốn khá tốt
+ Chi phí huy động trên tổng chi phí:
Chỉ tiêu 3 = Chi phí huy động
Chỉ tiêu này đánh giá chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn so với tổng chi phí hoạt động, tỷ lệ càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng hiệu quả (Quy định hướng dẫn sử dụng, vận hành chấm điểm, xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1197/QĐ-NHNo-XLRR ngày 18 tháng 10 năm
2011 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, 2011, trang 5)
2.1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại
2.1.2.1 Tiền gửi tiết kiệm
a) Khái niệm:
“Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng
Trang 7nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi” (Thái Văn Đại, 2005, trang 7)
b) Phân loại:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
+ Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
+ Đối với khách hàng, khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu
an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiền này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào nên ngân hàng phải bảo đảm tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 2%/năm)
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi có thời gian đáo hạn cụ thể, khách hàng gửi vào ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định Khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn, nếu rút vốn trước hạn thì phải được sự chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng
và hưởng lãi suất không kỳ hạn Khi gửi tiền, khách hàng sẽ được cấp một sổ gọi là sổ tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào, rút ra và lãi suất Mỗi lần gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho ngân hàng để ghi bút toán Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay vào đó cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh
- Các loại tiền gửi tiết kiệm khác: Hầu hết các NHTM đều thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu của khách hàng và tạo ra rào cản khác biệt để chống lại sự “sao chép” của các đối thủ cạnh tranh (Thái Văn Đại, 2005, trang 7)
c) Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm:
* Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu:
- Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu
có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực)
Trang 8+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký
mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu
- Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục
* Thủ tục các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo:
- Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản
- Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (Điều 8, Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
d) Lãi suất và phương thức trả lãi:
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày)
- Phương thức trả lãi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định (Điều
13, Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
2.1.2.2 Huy động qua tài khoản tiền gửi
Huy động qua tài khoản tiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn:
+ Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
Trang 9+ Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình Đối với loại tiền gửi này, khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch
vụ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,
- Tiền gửi theo kỳ hạn:
+ Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có sự thỏa thuận về các loại thời hạn và thỏa thuận với ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp
+ Theo quy định khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi đến hạn Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (Thái Văn Đại, 2005, trang 6)
2.1.2.3 Tiền gửi khác
“Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có các khoản tiền gửi như tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, ” (Thái Văn Đại, 2005, trang 7)
2.1.2.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
“Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua” (Thái Văn Đại, 2005, trang 8)
+ Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+ Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến hết hạn bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi của NHTM
Trang 10gây rối loạn thị trường, cung cầu rối loạn, ” (Nguyễn Thị Thu Hà, Giáo trình tâm lý học kinh doanh Thương mại, trang 58-59)
b) Pháp luật, chính sách của Nhà nước:
“Khuynh hướng chính sách luật pháp là một trong những nhân tố môi trường quyết định đến hoạt động của ngân hàng” (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 88) Cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước chặt chẽ, đồng bộ; các định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước mang tính ổn định lâu dài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo sự ổn định về mặt tâm lý cho nhà đầu tư, Từ đó giúp NHTM
mở rộng thị trường huy động vốn, cũng như thị trường đầu tư kinh doanh và ngược lại
c) Tâm lý cá nhân:
- “Là các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người như: ta yêu,
ta ghét, ta rung động, bực bội, quyết tâm, thỏa mãn, hẫng hụt, ” (Trương Hòa Bình, 2012, trang 12)
- Đặc điểm của tâm lý cá nhân:
+ Phụ thuộc vào lứa tuổi, trình độ và đặc điểm tâm lý của mỗi người + Mang tính chủ quan của từng người
+ Bị quy định bởi các giá trị văn hóa, tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống của từng cá nhân, cũng như luật pháp và chính sách của Nhà nước
+ Phụ thuộc vào các yếu tố thị trường: sự biến động giá cả, tính cạnh tranh, tình huống và thời cơ mua bán
+ Ảnh hưởng bởi các hoạt động tuyên truyển quảng cáo, sách lược tiếp thị, khuyến mãi, marketing của doanh nghiệp
- Các hiện tượng tâm lý trong hoạt động nhận thức của cá nhân:
Khi tìm hiểu một đồ vật, một con người hoạt động nhận thức của ta thường gồm hai giai đoạn: giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính Sự nhận thức cảm tính gồm hai quá trình: cảm giác và tri giác, sự nhận thức lý tính thông qua hai quá trình chủ yếu là tư duy và tưởng tượng + “Cảm giác là quá trình nhận thức đơn giản nhất phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan khi chúng tác động vào các giác quan tương ứng của con người” (Trương Hòa Bình,
2012, trang 16) Ví dụ: Nhìn một người đằng xa chưa biết rõ đó là ai, ta chỉ thấy người đó “thấp thấp” hay “cao cao”, dáng vẻ trông “quen quen”
+ “Tri giác là một quá trình tâm lý, là sự tổng hợp các cảm giác riêng lẻ
để có một hình tượng trọn vẹn về sự vật” (Trương Hòa Bình, 2012, trang 17) + “Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan” (Trương Hòa Bình, 2012, trang 18)
Trang 11+ “Tưởng tượng là quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm, bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những hình ảnh (biểu tượng) đã có” (Trương Hòa Bình, 2012, trang 20)
có thể xuất hiện tới mức người đó có thể từ bỏ hoặc có những hành động vô lý khác Mặt khác, nếu một người chỉ có hành động thực hiện mục đích và mục đích đó không thay đổi thì sự thích thú sẽ mất đi và tính lãnh đạm sẽ tăng song song với xu hướng giảm động cơ thúc đẩy Một kiểu hành vi thích hợp và có hiệu quả hơn có thể là thực hiện hoàn toàn liên tục hành động hướng đích và hành động thực hiện mục đích Trong kinh doanh, các nhân tố như chất lượng sản phẩm tốt, uy tín ngân hàng, có tác dụng củng cố hành vi cá nhân, họ sẽ quay lại và tiếp tục giao dịch với ngân hàng Ngược lại, hành vi của cá nhân không được thỏa mãn thì cá nhân đó sẽ chán nản và không giao dịch với ngân hàng nữa
Nguồn: Trương Hòa Bình (2012), trang27.
Hình 2.1 Mối quan hệ nhu cầu, động cơ và hành vi tiêu dùng
Hành động thực hiện mục đích
Động cơ
Mục đích Nhu cầu
Trang 12kinh doanh, kỹ năng tổ chức, máy móc, máy móc thiết bị, tài sản của đơn vị" (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 89)
a) Chiến lược kinh doanh:
Hiện nay, các NHTM ở Việt Nam đang phải chịu khá nhiều áp lực trong việc giữ và mở rộng thị phần của mình Các NHTM không chỉ chịu áp lực từ việc cạnh trạnh khốc liệt bởi các NHTM trong, ngoài nước mà còn phải chịu
áp lực cạnh tranh với các tổ chức tài chính trung gian và các định chế tài chính khác như thị trường chứng khoán, cho thuê tài chính, bảo hiểm, Vì vậy, các NHTM cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp
b) Chính sách lãi suất:
Điều đầu tiên một cá nhân gửi tiền vào ngân hàng mong muốn là tìm kiếm lợi nhuận, do đó lãi suất là yếu tố họ quan tâm đến nhiều nhất Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những công cụ quan trọng nhất bổ trợ đến việc huy động tiền gửi của các NHTM Để duy trì cạnh tranh với các NHTM khác, đồng thời thu hút thêm vốn, cần phải có một mức lãi suất cạnh tranh đồng thời phải có thêm các ưu đãi đối với các khách hàng lâu năm, có chính sách khuyến khích đối với những khách hàng mới
c) Trình độ công nghệ:
Để thu hút được khách hàng, ngân hàng cần phải đầu tư và đổi mới dịch
vụ, sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại Tuy nhiên, đây là vấn đề đòi hỏi nhiều chi phí, thời gian, nguồn nhân lực và hiện nay số lượng ngân hàng triển khai thành công các sản phẩm này không nhiều
d) Năng lực và trình độ cán bộ ngân hàng:
Trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên trong các tổ chức tài chính ngân hàng chưa cao, đặc biệt trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, tư vấn tín dụng, quản lý rủi ro và tiếp cận các dịch vụ ngân hàng Trước đây, sự gia tăng đột biến về quy mô cùng việc ra đời hàng loạt ngân hàng mới dẫn đến tình trạng các tổ chức tín dụng đưa ra các chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực, nhất là vị trí chủ chốt trong thời gian khá ngắn Điều này tạo ra sự tiềm ẩn những rủi ro về quản trị và điều hành của các tổ chức tín dụng, bởi sự dịch chuyển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt những vị trí chủ chốt diễn ra liên tục khiến hoạt động kinh doanh, quản lý ngân hàng gặp nhiều xáo trộn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
e) Chính sách marketing:
Các NHTM hiện nay đang từng bước học tập và áp dụng các nghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằm giúp cho các ngân hàng nắm bắt được yêu cầu nguyện vọng của khách hàng để từ đó, ngân hàng đưa ra những hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, kỳ hạn gửi tiền, phù hợp nhất
Trang 132.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng
nó lại giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của hệ thống NHTM nước ta nói chung và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều nói riêng Tuy vậy, để có thể huy động được lượng tiền gửi của khách hàng, đặc biệt từ dân cư là vấn đề không hề dễ dàng với ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn Sở dĩ, đối tượng nghiên cứu của đề tài là dân cư có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm vì trong những năm gần đây, lượng tiền gửi từ đối tượng này chiếm tỷ trọng cao nhất tại ngân hàng Vì thế, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng là việc làm cần thiết giúp ngân hàng nhìn nhận lại những mặt đã làm được cũng như một số khiếm khuyết, qua đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác huy động tiền gửi từ người dân và đồng thời giúp cho ngân hàng ngày càng phát triển bền vững
Sau thời gian tìm tòi, nghiên cứu từ các luận văn Đại học, chuyên ngành Kinh tế - Tài chính ngân hàng trong ba năm gần đây, tác giả đã chọn được một
số bài luận văn làm làm tài liệu lược khảo để hoàn thiện đề tài của mình hơn
(1) Nguyễn Thị Lẹ (2009), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi
tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng: trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ”, luận văn tốt
nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi của khách hàng vào NHTMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ, đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao lượng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng
- Phương pháp phân tích số liệu của đề tài là sử dụng mô hình Probit phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và mô hình hồi quy tương quan phân tích các yếu tố tác động đến lượng tiền gửi của khách hàng vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu của đề tài trên:
+ Thu nhập hàng tháng của hộ, dấu kỳ vọng (+)
+ Lãi suất tiền gửi mang dấu kỳ vọng (+)
+ Chất lượng phục vụ của nhân viên, dấu kỳ vọng (+)
+ Có quen với nhân viên ngân hàng mang dấu kỳ vọng (+)
+ Thời gian giao dịch với ngân hàng, dấu kỳ vọng (-)
+ Giới tính của khách hàng, dấu kỳ vọng (-)
- Kết quả nghiên cứu: Sau khi kiểm định tương quan giữa các biến, kiểm định độ phù hợp của mô hình, đề tài còn lại biến thu nhập, lãi suất, chất lượng
Trang 14phục vụ của nhân viên, có quen với nhân viên ngân hàng và sau khi chạy mô hình Probit, các biến trên đều mang dấu kỳ vọng ban đầu
Từ các biến đưa ra trong mô hình nghiên cứu của đề tài (1), tác giả chọn biến lãi suất, thời gian giao dịch và chất lượng phục vụ của nhân viên đưa ra vào mô hình nghiên cứu vì nhận thấy tầm ảnh hưởng từ các biến này đến quyết định gửi tiền từ người dân Các biến còn lại như giới tính, thu nhập hàng tháng, trình độ của người dân mang tính tổng quát, chủ yếu thể hiện đặc điểm
cơ bản của từng cư dân, vì thế chưa đủ cơ sở để đưa biến vào đề tài nghiên cứu Biến có quen với nhân viên ngân hàng, tác giả nhận thấy biến này mang tính chất chủ quan, cưỡng buộc, sẽ không đánh giá một cách khách quan nhất
có thể đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thế nên tác giả quyết định không đưa biến này vào mô hình nghiên cứu
(2) Lương Nhã Ca (2010), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định gửi tiền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt chi nhánh Cần Thơ”, luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Luận văn đánh giá tổng
quan về thực trạng tiền gửi tại ngân hàng và phân tích các yếu tố chi phối đến quyết định gửi tiền của khách hàng vào Ngân hàng Liên Việt Cần Thơ Bên cạnh đó, đề tài đưa ra một số giải pháp và sản phẩm huy động tiền gửi thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn cho Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Cần Thơ
- Phương pháp phân tích số liệu ở đề tài là sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố mà đề tài đưa ra đến quyết định gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng
- Các biến được đưa ra để xét sự ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng là:
+ Mức độ an toàn, bảo mật
+ Tính chuyên nghiệp của nhân viên phục vụ
+ Địa điểm giao dịch thuận lợi
+ Lãi suất tiền gửi
+ Uy tín ngân hàng
+ Thời gian giao dịch
+ Khuyến mãi khi gửi tiền
+ Giải quyết khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng khi giao dịch gửi tiền
Các biến trên được tác giả lược khảo đưa vào mô hình nghiên cứu của mình do nó thể hiện đặc trưng của dịch vụ tiền gửi và tầm ảnh hưởng của các biến đến vấn đề nghiên cứu là khá cao
(3) Nguyễn Ngọc Phương Toàn (2012), “Đánh giá mức độ hải lòng của
khách hàng về chất lượng thủ tục hải quan tại Cục Hải quan thành phố Cần
Trang 15Thơ”, luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích thực
trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại Cục Hải quan thành phố Cần Thơ và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
về chất lượng thủ tục hải quan tại thành phố Cần Thơ Sau đó, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
- Phương pháp phân tích số liệu của đề tài trên là sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), phương pháp nhân tố khẳng định (CFA) nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng thủ tục hải quan tại Cục Hải quan trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Các biến được đưa vào từng tiêu chí trong mô hình nghiên cứu:
+ Thành phần “Phương tiện hữu hình” gồm các biến: trang thiết bị hiện đại, tốc độ đường truyền cao, cách bố trí công chức làm việc giúp doanh nghiệp dễ nhận biết, bố trí ghế ngồi cho doanh nghiệp đến làm việc rất thoải mái, sạch sẽ mang dấu kỳ vọng (+)
+ Thành phần “Sự tin cậy” gồm biến thấu hiểu, chia sẻ khó khăn; tiếp thu
ý kiến đóng góp từ doanh nghiệp, cách bố trí công chức làm việc giúp doanh nghiệp dễ nhận biết, xử lý công việc nhanh chóng mang dấu kỳ vọng (+) + Thành phần “Sự đáp ứng” gồm biến thủ tục và hồ sơ đăng ký đơn giản
và nhanh chóng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp, thời gian giải quyết hồ
sơ đúng quy định mang dấu kỳ vọng (+)
+ Thành phần “Năng lực phục vụ” gồm các biến kiến thức chuyên môn tốt, thái độ văn minh, thông báo đến doanh nghiệp mỗi khi có sự thay đổi về thủ tục mang dấu kỳ vọng (+)
+ Thành phần “Sự cảm thông” gồm biến hiểu rõ nguyện vọng doanh nghiệp, bố trí làm việc ngoài giờ, xem trọng doanh nghiệp, cảm thông và chia
sẻ đến doanh nghiệp nhập khẩu cũng như xuất khẩu mang dấu kỳ vọng (+)
- Sau khi sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, kết quả nghiên cứu ở đề tài (3) hình thành 3 nhân tố mới từ các nhân tố ban đầu và sau khi tiến hành phân tích nhân tố khẳng định CFA, các nhân tố đó đều mang dấu kỳ vọng của đề tài
Với các biến trên được đưa vào mô hình nghiên cứu ở đề tài trên, tác giả
có thể tham khảo, nghiên cứu và tiến hành triển khai vào mô hình nghiên cứu nhằm hoàn thiện đề tài của mình hơn
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3.1 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF
- Mô hình và thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) bao gồm 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ có thể nói là đã phản ánh khá đầy
Trang 16đủ các nhân tố đặc trưng cho chất lượng dịch vụ Parasuraman và cộng sự (1991, 1993) khẳng định rằng SERVQUAL là thang đo đầy đủ và hoàn chỉnh
về chất lượng dịch vụ, có thể sử dụng cho tất cả các loại hình dịch vụ khác nhau, dù đôi khi vẫn phải lược bỏ hoặc phải bổ sung thêm một số biến trong từng nhân tố Trong mô hình này, chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch
vụ
- Mô hình SERVPERF được Cronin và Taylor công bố vào năm 1992, là một biến thể của thang đo nổi tiếng SERVQUAL do Parasuraman nghiên cứu vào năm 1985 Sau nhiều kiểm định cũng như ứng dụng, SERVQUAL được thừa nhận như một thang đo có giá trị lý thuyết cũng như thực tiễn Tuy nhiên, thủ tục đo lường khá dài dòng; vì vậy, Cronin và Taylor đã nghiên cứu và giới thiệu thang đo SERVPERF để xác định chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn chất lượng kỳ vọng như SERVQUAL)
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận
- Do xuất xứ từ thang đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF này giữ nguyên như mô hình SERVQUAL Như vậy thang đo SERVPERF có 5 tiêu chí gồm:
1 Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
2 Sự tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
3 Sự đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục
vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
4 Năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
5 Sự cảm thông: thể hiện sự chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng (Parasuraman, 1988, p.12-40)
2.3.2 Lý do chọn mô hình nghiên cứu
- Mô hình SERVPERF là mô hình phổ biến và được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu rất có ích trong việc khái quát hóa các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ nhưng nếu cứng nhắc áp dụng triệt để đo lường chất lượng dịch
vụ tiền gửi thì cũng sẽ không thích hợp Cũng chính Parasuraman và cộng sự (1988) đã cho rằng một trong những kiếm khuyết của SERVPERF là do mong muốn tìm được một mô hình có thể đại diện cho tất các các loại hình chất lượng dịch vụ nên các nhà nghiên cứu này chỉ giữ lại những thành phần nào phổ biến và phù hợp với tất cả các loại hình dịch vụ Vì vậy một số nhân tố là
Trang 17cần thiết và phù hợp với một số loại hình dịch vụ nhưng do không phù hợp với đại đa số nên đã bị loại bỏ Bên cạnh đó, bằng chứng từ thực nghiệm của Cronin và Taylor khi thực hiện các nghiên cứu so sánh về các dịch vụ trong một số lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, làm khô và thức ăn nhanh cho thấy mô hình có ích trong việc đo lường nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền từ khách hàng
- Điểm khác biệt giữa đề tài (1) và đề tài (2), (3) là về phương pháp phân tích số liệu, đề tài (1) sử dụng mô hình Probit phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm, đề tài (2) và (3) đều sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA nghiên cứu sự ảnh hưởng các nhân tố đến vấn đề nghiên cứu, tuy nhiên đối với đề tài (3), sau khi xuất kết quả nhân tố mới từ EFA, đề tài tiếp tục sử dụng phương pháp CFA phân tích mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ hải quan của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trong khi đó, mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đưa ra ngay từ lúc đầu là đưa ra nhiều biến quan sát thuộc các tiêu chí khác nhau, sau
đó gom nhóm các nhân tố ban đầu thành tập nhóm các nhân tố mới nhưng vẫn không làm thay đổi ý nghĩa ban đầu của chúng và sau cùng, tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến vấn đề nghiên cứu Thế nên, tác giả quyết định sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tương quan Binary Logistic phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
2.3.3 Các biến đƣa vào mô hình nghiên cứu
+ Các biến nhân khẩu học: giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập
+ Các biến liên quan đến khoản tiền gửi tại ngân hàng: mục đích gửi tiền,
kỳ hạn gửi tiền, khoảng cách từ nhà đến phòng giao dịch gần nhất,
+ Dựa vào lược khảo đề tài (2) và đề tài (3) ở phần lược khảo tài liệu, tác giả quyết định đưa các biến sau vào mô hình nghiên cứu nhằm xét xem sự ảnh hưởng đến lựa chọn gửi tiền của cư dân vào ngân hàng:
a) Phương tiện hữu hình (PTHH):
+ Mức độ hiện đại của trang thiết bị
+ Mạng lưới ngân hàng
+ Năng lực tài chính
+ Nơi để xe tại ngân hàng
+ Trang phục của nhân viên ngân hàng
b) Sự tin cậy (TC):
+ Độ chính xác của mỗi giao dịch
Trang 18+ Mức độ an toàn, bảo mật thông tin
+ Khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn ngay lần đầu
c) Sự đáp ứng (DU):
+ Sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm giải quyết thắc mắc của khách hàng
+ Mức lãi suất và phí dịch vụ tiền gửi
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
+ Thời gian làm việc của ngân hàng
2.3.4 Mô hình nghiên cứu của đề tài
* Mô hình nghiên cứu được viết lại dưới dạng phương trình sau:
Y = 0 + 1X1 + 2X2 + 3X3 + 4X4 + 5X5 + ε Trong đó: Y: quyết định gửi tiền của người dân
X1: phương tiện hữu hình, X2: sự tin cậy, X3 : sự đáp ứng,
X4: năng lực phục vụ, X5: sự cảm thông
0 là hệ số chặn
1, 2, 3, 4, 5 là các hệ số góc
ε là sai số ngẫu nhiên
Biến phụ thuộc của mô hình là quyết định gửi tiền của người dân vào Agribank chi nhánh Ninh Kiều, quyết định này được giải thích như sau:
Y = 1 nếu khách hàng quyết định là có gửi tiền
= 0 nếu khách hàng quyết định là không có gửi tiền
Sau khi xây dựng được mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA rút trích và xoay nhóm nhân tố tạo thành tập biến nhân
tố mới, vì thế tác giả sẽ đặt dấu kỳ vọng cho các nhân tố sau khi xuất kết quả
từ phân tích EFA
Trang 19Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố trong mô hình
(Nguồn: Sinh viên đề xuất, 2013)
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp:
Tác giả tiến hành thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều và tham khảo thông tin từ báo, tạp chí, Internet cùng các tài liệu liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, Số liệu thực trạng công tác huy động vốn do ngân hàng cung cấp đều là nội tệ vì trong
cơ cấu huy động từ khách hàng, đồng ngoại tệ là 1,2 triệu USD (thống kê từ phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều), một con số rất thấp trong tổng cơ cấu huy động vốn của khách hàng tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều
* Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng số liệu thu thập từ cuộc điều tra thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp người dân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm trên địa bàn quận Ninh Kiều bằng bảng câu hỏi đã soạn sẵn
Phương tiện hữu
hình (X1)
Gồm các biến mức độ hiện đại của trang thiết bị, mạng lưới ngân hàng, năng lực tài chính, nơi để xe tại ngân hàng, trang phục của nhân viên ngân hàng
Sự tin cậy (X2)
Gồm biến việc xử lý giao dịch tại ngân hàng hầu như không có sai sót, thông tin của khách hàng được bảo mật, và ngân hàng thực hiện đúng cam kết với khách hàng theo hạn định
Sự đáp ứng (X3)
Gồm biến sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm giải quyết thắc mắc của khách hàng, mức lãi suất và phí dịch vụ tiền gửi, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, sản phẩm tiền gửi, tính liên kết giữa ngân hàng với các doanh nghiệp, ngân hàng khác, chương trình khuyến mãi
Năng lực phục vụ
(X4)
Gồm các biến trình độ chuyên môn, thông thạo nghiệp vụ, cung cách phục vụ với khách hàng và thông báo cho khách hàng khi có sự thay đổi về quy trình, thủ tục
Sự cảm thông (X5)
Gồm biến khả năng nắm bắt tốt nhu cầu khách hàng, giúp đỡ khách hàng trong giao dịch, thời gian làm việc của ngân hàng
Trang 20- Thang đo Likert:
“Thang đo 5 mức độ có thể trở thành 3 hoặc 7 mức độ và đồng ý hay không đồng ý, và cũng có thể trở thành chấp nhận hay không chấp nhận, có thiện ý hay phản đối, tuyệt vời hay tồi tệ, nhưng quy tắc là như nhau Tất cả được gọi là thang đo Likert” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008, trang 13)
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval Scale):
Với giá trị khoảng cách = (Maximum-Minimum)/n = (5-1)/5 = 0,8
Giá trị trung bình ý nghĩa:
1,00 – 1,80 Rất không đồng ý/Rất không hài lòng
1,81 – 2,60 Không đồng ý/Không hài lòng
2,61 – 3,40 Bình thường/Trung bình
3,41 – 4,20 Đồng ý/Hài lòng
4,21 – 5,00 Hoàn toàn đồng ý/Hoàn toàn hài lòng
- Phương pháp chọn mẫu: Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
- Căn cứ chọn mẫu: Cỡ mẫu được xác định theo công thức (Nguyễn Thị Cành, 2004, trang 83):
+ Độ biến động của dữ liệu: V= p*(1-p)
Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì: V= p*(1-p) max V’= 1-2p = 0 p = 0,5 (1)
+ Trên thực tế, các nhà nghiên cứu thường chọn độ tin cậy ở mức 95% hay = 5% và tỷ lệ sai số cho phép là 10% (2) Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 95% là z/ 2 = 1,96 (3)
Kết hợp (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 96 quan sát
Và hiện nay theo nhiều nhà nghiên cứu, kích thước mẫu càng lớn càng tốt (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 231) Mặt khác, để có thể sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong đề tài, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường
Trang 21cần tối thiểu 5 biến quan sát (Hair and ctg, 2006) Cụ thể trong mô hình nghiên cứu đề xuất 20 biến quan sát có thể được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá, do đó cỡ mẫu cần thiết được chọn để tiến hành nghiên cứu là 100 mẫu Trên thực tế, đề tài đã tiến hành phỏng vấn 100 người dân có nhu cầu gửi tiền tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều trong khoảng thời gian từ 24/08/2013 đến 10/10/2013
- Cách thức lấy mẫu: Theo thống kê từ phòng Kế hoạch – Kinh doanh tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều cung cấp, trên 90% người dân gửi tiền tại ngân hàng tập trung trên địa bàn quận Ninh Kiều; ngoài ra, số khách hàng còn lại đến từ các quận khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ như Cái Răng, Bình Thủy, chiếm tỷ lệ rất thấp Vì vậy, tác giả tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu theo tiêu chí người dân đã giao dịch và chưa giao dịch với ngân hàng Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là người dân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, thế nên sau đó, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với nhóm đối tượng đã giao dịch và có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng (bao gồm người dân quyết định có gửi tiền và quyết định không gửi tiền tại ngân hàng) ở 13 phường trên địa bàn quận Ninh Kiều, mỗi phường tác giả phỏng vấn ít nhất 10 mẫu Dựa trên cơ sở lý thuyết, lược khảo tài liệu có liên quan, đồng thời tham khảo ý kiến của giáo viên để xây dựng phiếu khảo sát sơ bộ Kế đến, tác giả tiến hành phỏng vấn thử 10 mẫu khách hàng để xác định lại tính phù hợp về nội dung và các thuật ngữ trong phiếu khảo sát Phiếu khảo sát được tiếp tục điều chỉnh và sử dụng cho phỏng vấn chính thức
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Mục tiêu 1: Để “Đánh giá tình hình huy động vốn và tìm hiểu về thực trạng công tác huy động tiền gửi từ dân cư tại Agribank chi nhánh Ninh Kiều”, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng
và phương pháp so sánh thông qua số tương đối, số tuyệt đối, biểu bảng, biểu
đồ để so sánh, phân tích, đánh giá
2.4.2.1 Phương pháp so sánh
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = y1–y0 Trong đó y0: chỉ tiêu của năm trước
y1: chỉ tiêu của năm sau
y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu của năm đang xét với
số liệu năm trước của các chỉ tiêu để xem xét sự biến động của chúng
Trang 22+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = y1
y0 *100-100%
Trong đó y0: chỉ tiêu của năm trước
y1: chỉ tiêu của năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và
so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
+ Phương pháp tỷ trọng:
Trong đó yi: từng chỉ tiêu trong năm
y: tổng chỉ tiêu trong năm
y: thể hiện phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể của các yếu tố đang xem xét trong năm
Phương pháp này dùng để xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể của các yếu tố đang xem xét để thấy được mối quan hệ, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu, thấy được tỷ trọng và vị trí của bộ phận trong tổng thể và phản ánh cơ cấu, tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
* Mục tiêu 2: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vảo Agribank chi nhánh Ninh Kiều”
Trước tiên, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm cơ bản
và đặc điểm liên quan đến các khoản tiền gửi của dân cư vào ngân hàng Tiếp đến tiến hành kiểm định Cronbach Alpha, Bartlett loại bỏ biến không phù hợp, sau đó sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút các nhân
tố ban đầu thành tập nhóm nhân tố mới Sau khi tạo thành tập nhân tố mới, tác giả kiểm định sự tương quan giữa các nhân tố, kiểm định trị trung bình tổng thể, kiểm định độ phù hợp của mô hình, kiểm định ý nghĩa của hệ số trong mô hình nghiên cứu từ các nhân tố mới đó và sau cùng tác giả tiến hành phân tích hồi quy Binary Logistic nhằm phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của cư dân vào ngân hàng
2.4.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
“Là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008, trang 46) Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
Trang 23+ SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
2.4.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
a) Đánh giá độ tin cậy của phép đo lường thông qua phân tích hệ số Cronbach Alpha:
- Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Cronbach Alpha là công cụ kiểm định thang đo giúp loại đi những biến quan sát không đạt yêu cầu, các biến rác có thể tạo ra các biến tiềm ẩn, đồng thời loại bỏ các nhân tố giả và ảnh hưởng đến các mối quan hệ của mô hình nghiên cứu
- “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0,80 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,70 đến 0,80 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,60 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu” Các quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi thang đo (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008, trang 24)
b) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho phép các nhà nghiên cứu rút gọn một tập nhiều biến phụ thuộc lẫn nhau, có thang đo định hướng thành một tập có ít biến hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung, thông tin của tập nhiều biến ban đầu Tập các biến sau khi đã được rút gọn gọi là các nhân tố Phân tích nhân tố được sử dụng trong phân khúc thị trường để nhận ra các biến quan trọng nhằm phân nhóm
cá nhân Ngoài ra, phương pháp này còn dùng để xác định các thuộc tích, nhân tố có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của cá nhân
- Mô hình EFA có dạng như sau:
Fi= Wi1X1 +Wi2Xi2 + Wi3Xi3 + + WikXk Trong đó Fi : ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi : quyền số hay trọng số nhân tố
Trang 24thống kê (Sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005, trang 262)
+ Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (Hair and Ctg, 1998, p.111), hệ số > 0,3 được xem đạt mức tối thiểu, hệ số > 0,4 được xem là quan trọng, hệ số ≥ 0,5 được xem là có
ý nghĩa thực tiễn Ngoài ra, Hair and Ctg (1998, p.111) kết luận: “Nếu chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất là 350, còn nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì hệ số tải nhân tố > 0,75” Do đó, trong nghiên cứu này, nhằm đảm bảo độ tin cậy, biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố ≤ 0,50 sẽ bị loại + Sự khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Jabnoun and Al-Tamimi,
2.4.2.4 Phương pháp hồi quy Binary Logistic
“Với hồi quy Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc nào có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra, và tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất được dự đoán lớn hơn 0,5 thì kết quả dự đoán sẽ cho
là có xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả dự đoán sẽ là không” (Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 2)
a) Phương trình hồi quy:
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và thực hiện xong phân tích nhân tố EFA, mô hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu, do đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với kết quả phân tích trước khi tiến hành hồi quy đa biến Phương trình hồi quy Binary
Logistic như sau (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 2):
0 là hệ số chặn
1,…, k là các hệ số góc
Trang 25ε là sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng 0 và phương sai σ2
b) Kiểm định giả thuyết:
(1) Kiểm định giả thuyết về hệ số tương quan tuyến tính r:
“Ta có thể kiểm tra hệ số r có giá trị cao tính được ở trong mẫu có phản ánh một hiệp biến thiên thật sự trong tổng thể hay không hay chỉ do tình cờ” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005, trang 199)
Giả thuyết không là hệ số tương quan thật của tổng thể (ký hiệu ) ta quan tâm bằng 0 H0: = 0
Mức giá trị ý nghĩa Sig < 5% cho phép ta bác bỏ H0, nghĩa là các biến có mối quan hệ chặt chẽ với nhau “Trong SPSS, chúng ta có thể kiểm định các giả thuyết ở mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% (SPSS phân biệt bằng cách đánh dấu một sao * ở cạnh giá trị thống kê được tính trên mẫu) và mức ý nghĩa nhỏ hơn 1% (phân biệt bằng hai dấu sao **)” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 203) Trong phần Correlation Coeficients (hệ số tương quan), chúng ta sẽ lựa chọn hệ số Pearson dùng để kiểm định giả thuyết về hệ
số tương quan tuyến tính
(2) Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của một tổng thể One-Sample
T Test:
Phép kiểm định nhằm so sánh trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể nào đó (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 131)
- Các bước thực hiện kiểm định:
+ Nhận định tình hình của tham số tổng thể ta muốn làm kiểm định + Đặt giả thuyết H0 và giả thuyết đối về tham số tổng thể
+ Xác định ý nghĩa của bài toán kiểm định là α
+ Tính toán giá trị kiểm định qua phần mềm SPSS
Xét xem bác bỏ giả thuyết hay chấp nhận giả thuyết H0 Trong đề tài, tác giả sử dụng kiểm định trị trung bình của một tổng thể thông qua phần mềm SPSS SPSS gọi p-value là Sig là mức ý nghĩa quan sát Từ quy tắc p-value, ta
sẽ quyết định theo nguyên tắc:
+ Chấp nhận H0 nếu Sig > α thì kết luận giữa các biến không có mối liên
“Ở hồi quy Binary Logistic, tổ hợp liên hệ tuyến tính của toàn bộ các hệ
số trong mô hình ngoại trừ hằng số cũng được kiểm định xem xét có thật sự có
ý nghĩa trong việc giải thích cho biến phụ thuộc hay không Với hồi quy
Trang 26Binary Logistic, ta dùng kiểm định Chi-bình phương kiểm định giả thuyết H0:
1 = 2 = = k = 0 Ta sẽ căn cứ vào mức ý nghĩa quan sát mà SPSS đưa ra trong bảng Omnibus Tests of Model Coefficients để quyết định bác bỏ hay chấp nhận H0” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 5) (4) Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy:
Mô hình hồi quy tuyến tính mẫu qua kiểm định R2 cho thấy các hệ số hồi quy 1,…, k khác 0 nhưng không thể khẳng định các hệ số hồi quy của mô hình tổng thể khác 0 Do đó, ta thực hiện kiểm định t để kết luận về ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình tổng thể
H0: Các hệ số hồi quy không có ý nghĩa trong mô hình tổng thể (1 = …
= k = 0)
Giá trị Sig < 5% cho phép ta bác bỏ H0, nghĩa là các hệ số hồi quy có ý nghĩa và mô hình có thể suy rộng ra cho tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, trang 4)
* Mục tiêu 3: Đưa ra những thành tựu đạt được và khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong công tác huy động tiền gửi từ người dân trong thời gian qua, qua đó đề ra một số giải pháp nhằm giúp Agribank chi nhánh Ninh Kiều nâng cao hiệu quả trong công tác huy động tiền gửu từ dân cư trong thời gian tới
Trang 27CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TỪ DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH NINH KIỀU3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÂN HÀNG
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ (nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ) là chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-NHNN ngày 29/11/1992 do Thống đốc NHNN Việt Nam ký Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ lúc đầu thành lập gồm có các chi nhánh đặt tại: Châu Thành, Ô Môn, Phụng Hiệp, Vị Thanh và Long Mỹ
- Do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của cả nước nói chung và của tỉnh Cần Thơ nói riêng, để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng của khách hàng
và để phù hợp với việc quản lý theo địa bàn hành chính của tỉnh Cần Thơ; kể
từ ngày 02/05/1997 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ được tách riêng và hoạt động độc lập theo Quyết định
số 57/QĐ-NHNN02 ngày 03/02/1997 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ lúc này bao gồm: 1 trụ sở,
1 chi nhánh ở Bình Thủy và 1 Phòng giao dịch An Bình Tháng 9/2004 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Ninh Kiều được tách ra hoạt động độc lập với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ
- Đến tháng 09/2007 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Ninh Kiều được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 chịu sự điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều theo Quyết định 956/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 12/09/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Ninh Kiều có trụ sở đặt tại số 08 - 10 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
3.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Cùng với các đơn vị trong hệ thống Ngân hàng Nông
Trang 28nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tạo thành một hệ thống đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Điều hành hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch là Giám đốc Giúp việc Giám đốc là Phó Giám đốc Điều hành hoạt động nghiệp vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ là Trưởng phòng Giúp việc Trưởng phòng là Phó Trưởng phòng Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành tại Ngân hàng gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 5 phòng ban và 2 phòng giao dịch
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều)
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Ninh Kiều
3.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
- Hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung
của toàn ngân hàng
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Dịch vụ Marketing PGD An Hòa
Trang 29- Thay mặt Giám đốc điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của ngân hàng theo sự ủy quyền của Giám đốc
Phòng giao dịch An Bình:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
mở phòng giao dịch tại phường An Bình nhằm đưa tín dụng về phục vụ bà con nông dân nhanh chóng và thuận tiện hơn
Phòng giao dịch An Hòa:
Được thành lập năm 2009, phòng giao dịch An Hòa tọa lạc trên đường Trần Việt Châu, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành Phố Cần Thơ Đây là nơi tập trung phần lớn các tiểu thương buôn bán các mặt hàng phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân Với phương châm “Đi trước đón đầu sự phát triển của Thành Phố Cần Thơ về phía Tây Bắc” trong những năm tới, chắc chắn phòng giao dịch An Hòa sẽ thu hút khách hàng đến giao dịch một cách nhanh chóng
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh:
- Đầu mối, tham mưu cho Giám Đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng
- Hoạch định chiến lược kinh doanh và điều hành kế hoạch kinh doanh
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục
- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các đơn vị trực thuộc trên địa bàn
Phòng Kế toán - Ngân quỹ:
- Trực tiếp tổ chức hạch toán kế toán - thống kê theo đúng chế độ quy định của NHNN và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và các báo cáo theo quy định
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, xây dựng các báo cáo tài chính theo quy định
- Quản lý và sử dụng quỹ, thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, tổ chức thu - chi tiền mặt tại Hội sở và điều hoà vốn trong toàn khu vực
- Chuẩn bị số liệu, tình hình mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa trình Hội đồng Tài chính phê duyệt theo quy định của Trung ương
Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ:
- Xây dựng chương trình công tác quý, năm phù hợp với chương trình kiểm tra, kiểm toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
Trang 30- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham
ô, lãng phí và thực hành kiết kiệm tại đơn vị mình
- Tổng hợp và báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của các phòng gửi Ban Giám đốc và Ban Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, thực hiện công tác xây dựng
cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động
- Đầu mối trong việc tham gia chăm lo đời sống vật chất, văn hoá - tinh thần đối với toàn thể cán bộ, nhân viên
- Xây dựng chính sách đào tạo, phát triển nhân sự
- Đề xuất, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng, Ngân hàng Nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, nhân viên
Phòng Dịch vụ khách hàng và Marketing:
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng từ khâu tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền,
- Đề xuất tham mưu cho Giám đốc về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị thông tin, tuyên truyền, quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị trường
- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức huy động vốn, khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
và có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bằng VNĐ
- Tổ chức cho vay ngắn hạn và trung hạn
- Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ
Trang 31- Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng từ, giấy tờ có giá
- Phát hành các loại thẻ tín dụng
- Tư vấn tài chính, tiền tệ, xây dựng và quản lý các dự án đầu tư, quản lý tài sản theo yêu cầu của khách hàng
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK CHI
NHÁNH NINH KIỀU TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện của một quá trình kinh doanh;
thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng cho biết tình hình
thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh đối với ngân hàng đó
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Ninh Kiều
qua ba năm 2010-2012
Chỉ tiêu
2010 (triệu đồng)
2011 (triệu đồng)
2012 (triệu đồng)
2011/2010 2012/2011
Số tiền (triệu đồng)
%
Số tiền (triệu đồng)
- Năm 2011, tổng thu nhập ngân hàng tăng 57,01% so với năm 2010
Nguyên nhân do các đối tượng vay vốn của ngân hàng như các doanh nghiệp
tư nhân, công ty Trách nhiệm hữu hạn bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng
hoảng kinh tế nên có nhu cầu lớn về vốn nhằm khắc phục hậu quả trì trệ hoạt
động kinh doanh và đầu tư mới Ngoài ra, cũng phải kể đến sự nỗ lực của toàn
thể nhân viên ngân hàng
+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng bao gồm các khoản thu nhập từ lãi cho vay, thu từ lãi tiền gửi là chủ yếu Thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm
tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng và tăng 53,29% trong giai
Trang 32đoạn 2010-2011 do ngân hàng đã thực hiện tốt một số chính sách tín dụng như chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-
CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, các thủ tục về hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế, + Thu nhập khác chủ yếu bao gồm các khoản thu từ các hoạt động dịch
vụ, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Sang năm 2011, khoản thu nhập này tăng mạnh 88,94% so với năm 2010 bởi vì ngân hàng đã chú trọng vào việc phát triển dịch vụ thẻ, thanh toán và đầu tư chứng khoán nhằm hạn chế rủi ro, cân đối nguồn thu
- Sang năm 2012, do tình hình kinh tế khó khăn, nợ xấu tăng cao nên tổng thu nhập của ngân hàng giảm 0,89% so với 2011
+ Năm 2012, tình hình nợ xấu tăng cao, rủi ro tín dụng bùng nổ buộc ngân hàng phải giữ nhiều vốn hơn tại ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản và cẩn trọng hơn trong việc xem xét thẩm định khách hàng khi khách hàng vay vốn, dẫn đến thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2012 giảm 2,63%
so với 2011
+ Khoản mục thu nhập khác của ngân hàng năm 2012 tăng 11,25% so với năm 2011 do thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng 4,78% và thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thu được kết quả đáng khích lệ tăng 51,01% trong khi khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác giảm 24,52% so với năm 2011
từ mức 11%/năm xuống còn 9%/năm Bên cạnh đó, theo Thông tư 19/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 8/6/2012, NHNN đã cho phép các NHTM tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn từ 12 tháng trở lên và từ 24/12/2012, NHNN đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống còn 8%/năm
Trang 33Những yếu tố trên đã làm cho chi phí trả lãi tiền gửi tăng 10,05% và khoản chi
từ trả lãi phát hành giấy tờ có giá tăng 46,63% so với năm 2011 Tuy nhiên, chi phí trả lãi tiền vay của ngân hàng lại giảm đến 69,20% do ở giai đoạn này,
số doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí là ngừng hoạt động tăng cao dẫn đến chi phí hoạt động tín dụng ở giai đoạn này giảm 1,64% so với năm 2011
- Chi phí khác bao gồm các khoản chi từ các hoạt động dịch vụ, chi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi phí cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý và công vụ là chủ yếu Năm 2011 khoản chi phí khác tăng 41,40% so với năm 2010 và sang năm 2012, trước tình trạng rủi ro tín dụng, lạm phát tăng cao, ngân hàng phải trích lập dự phòng cho vay khách hàng chặt chẽ hơn
để đảm bảo an toàn, bên cạnh đó các khoản chi cho công tác phí và các khoản chi phí cho nhân viên tăng lên như chi trả lương và phụ cấp lương, nộp bảo hiểm dẫn đến khoản chi phí ngoài lãi của ngân hàng tăng mạnh, tổng chi phí khác tăng 26,87% so với năm 2011
* Về lợi nhuận:
- Năm 2011, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng 46,47% so với năm
2010 do sự nỗ lực của toàn thể nhân viên cùng với việc đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả như: tín dụng, kinh doanh ngoại hối, giúp ngân hàng ngày càng phát triển và xây dựng được thương hiệu của mình
- Năm 2012, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng sụt giảm 22,75% so với năm 2011 do tác động của tình tình kinh tế, có đến 30% doanh nghiệp trên địa bàn gặp khó khăn, một số khác ngừng hoạt động vì hàng hóa tồn kho tăng nên thiếu vốn để tái đầu tư sản xuất, trong khi hạn mức tín dụng để vay vốn không còn Lượng khách hàng doanh nghiệp đủ điều kiện để vay vốn rất ít, làm cho đầu ra của ngân hàng gặp khó khăn
* Về thu nhập:
Nhìn chung, dưới sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tổng thu nhập
ở ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 sụt giảm 16,97% so với 6 tháng cùng
kỳ năm 2012
+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm 19,97%, lý giải bởi lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp phục hồi chậm và đang trong quá trình tái cơ cấu, thị trường bất động sản đóng băng, tình trạng hàng hóa trong nước sản xuất ra không tiêu thụ được do sức mua yếu, hàng giả, hàng lậu cạnh tranh khiến doanh nghiệp tắc đầu ra, nhiều khách hàng không đủ điều kiện vay vốn dẫn đến dư nợ cho vay bình quân 6 tháng đầu năm 2013 giảm 4,65% so với 6 tháng đầu năm 2012 (thống kê từ phòng Kế hoạch – Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều)
+ Trong khi đó, các khoản thu nhập khác ở ngân hàng giảm 6,32% so với 6 tháng cùng kỳ 2012, cụ thể thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng 25,33%
Trang 34Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 6 tháng đầu năm 2012-2013
Chỉ tiêu
6 tháng đầu năm 2012 (triệu đồng)
6 tháng đầu năm 2013 (triệu đồng)
So sánh
6 tháng đầu năm 2013/6 tháng đầu năm 2012
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều)
do Agribank chi nhánh Ninh Kiều chú trọng phát triển các dịch vụ như dịch vụ
thanh toán (tăng 9,94%) và dịch vụ ngân quỹ (tăng 10,20%); trong khi thu
nhập từ kinh doanh ngoại hối giảm đến 54,27%
* Về chi phí:
Cùng với sự sụt giảm về thu nhập, chi phí của ngân hàng cũng giảm ở 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ Cụ thể là giảm 13.336 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ là 16,65% Xét ở bảng 3.2 ta thấy nếu như chi phí hoạt động tín
dụng giảm 42,49% thì tổng chi phí khác tại ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013
lại tăng 42,03% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân do sang đầu năm
2013, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn và để tháo gỡ những khó khăn này
NHNN đã hạ trần lãi suất dẫn đến chi phí hoạt tín dụng của ngân hàng giảm
Mặt khác, do ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng cho vay khách hàng; đưa
ra những sản phẩm, dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng cùng khoản chi cho
hoạt động dịch vụ tăng 91,89%, chi các khoản lệ phí và khoản chi cho hoạt
động quản lý tăng 21,76% dẫn đến sự tăng lên của tổng chi phí khác so với
cùng kỳ năm 2012
* Về lợi nhuận:
Vào 14/08/2013, nhiều NHTM lớn đã chính thức công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 Nhìn chung, lợi nhuận có sự tăng tốc ở số ít,
nhưng phần lớn vẫn còn nhiều khó khăn Lợi nhuận của ngân hàng trong 6
tháng đầu năm 2013 giảm 18,40% so với 6 tháng cùng kỳ năm 2012 và đây là
Trang 35tình trạng chung ở hầu hết các NHTM Bởi vì vào giai đoạn này, nợ xấu và rủi
ro tín dụng tăng cao nên ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn thay vì đẩy mạnh cho vay để tăng lợi nhuận
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI
- Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn
- Phát huy những mặt đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại, tiến tới nâng cao hơn nữa công tác huy động vốn, chất lượng hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng các dịch vụ, duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp thị, truyền thông gắn với hoạt động
an sinh xã hội
- Đổi mới, phát triển công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa
- Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên, công tác giao dịch văn minh, lịch sự
- Phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên môn và tổ chức đoàn thể để tổ chức tốt phong trào thi đua thật sự sôi nổi và đi vào chiều sâu Quan tâm đến đời sống cán bộ, công viên chức, khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có tinh thần trách nhiệm cao, có thành tích, phát huy sáng kiến trong công tác và không ngừng học tập nâng cao tay nghề, đồng thời xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm
3.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Ninh Kiều qua ba năm 2010-2012
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank chi nhánh Ninh Kiều)
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: