Phản ứng hạt nhân tự nhiênLà những phản ứng tự xảy ra trong trái đất, trong khí quyển, trên mặt trời và các vì sao... Khái niệm về phản ứng phân hạch Là phản ứng phân chia các hạt nhân p
Trang 1BÀI GI NG Ả
BÀI GI NG Ả
VŨ KHÍ H T NHÂN Ạ
Giảng viên: Thượng tá Nguyễn Khắc Đắc
TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5 TRUNG TÂM GDQP – AN ĐÀ NẴNG
Trang 2M Đ U Ở Ầ
M Đ U Ở Ầ
Trang 47 N 14 + 2He 4 = 8O 17 + 1H 1
n + 7N 14 = 6C 13 + 1H 1
Phản ứng hạt nhân bao gồm phản ứng hạt nhân
tự nhiên và phản ứng hạt nhân nhân tạo.
Trang 52 Phản ứng hạt nhân tự nhiên
Là những phản ứng tự xảy ra trong trái đất, trong khí quyển, trên mặt trời và các vì sao
γ + +
= +
γ + +
=
+
3 1
12 6
14 7
1 1
17 8
4 2
14 7
H C
N n
H O
He N
Trang 63 Phản ứng hạt nhân nhân tạo
- Là phản ứng hạt nhân do con người thực hiện Được Rơ de pho tiến hành vào năm 1919 bằng cách dùng hạt an pha bắn vào hạt nhân ni tơ.
Trang 7C KHÁI NI M V PH N NG H T Ệ Ề Ả Ứ Ạ
C KHÁI NI M V PH N NG H T Ệ Ề Ả Ứ Ạ
NHÂN PHÂN H CH – NGUYÊN LÝ C U Ạ Ấ
T O VŨ KHÍ NGUYÊN T Ạ Ử
1 Khái niệm về phản ứng phân hạch
Là phản ứng phân chia các hạt nhân phóng xạ nặng có số P≥ 81, bằng cách dùng các hạt nơ tơ ron bắn phá, để tạo thành những hạt nhân mới
có số khối lượng trung bình, kèm theo giải phóng một số hạt nơ tơ ron và năng lượng
Trang 8PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG PHÂN HACH
MeV 203
n 3 Kr
Trang 92 Đặc điểm các sản phẩm tạo thành sau phản ứng
- Hạt nhân mới
Đều mang tính phóng xạ, có chu kỳ bán rã dài, tồn tại lâu dài gây ô nhiễm môi trường Zn,Ga
- Nơ tơ rơn tức thời
Có năng lượng cao, có khả năng đâm xuyên mạnh gây bệnh phóng xạ nặng cho sinh vật và
có khả năng phân hạch dễ dàng hạt nhân phóng xạ ở gần nó
- Năng lượng giải phóng ra cực kỳ lớn
Trang 103 Khái ni m v ph n ng phân h ch dây ệ ề ả ứ ạ chuy n ề
sinh ra ở phản ứng trước đó
n
n n n
n n n n n n
n n n
n n n n
U
Ba
Kr
U U U
Ba
Ba
Kr
Kr Kr
Trang 114 Điều kiện phản ứng dây chuyền
a Không cho tạp chất hấp thụ nơ tơ ron
Phải làm giàu chất phân hạch
b Không cho nơtơrơn bay ra ngoài
Phải có khối chất nổ hạt nhân lớn hơn khối lượng tới hạn
Trang 125 Nguyên lý cấu tạo vũ khí nguyên tử
Vũ khí hạt nhân được cấu tạo dựa trên cơ sở
sử dụng nguồn năng lượng của phản ứng hạt nhân phân hạch gọi là vũ khí nguyên tử
Ký hiệu A
Được chế tạo ở nhiều dạng như: Bom, đạn, mìn,
Trang 13PHƯƠNG PHÁP CHẬP NHIỀU KHỐI CHẤT NỔ HẠT NHÂN
Nơ tơ ron nguồn Chất nổ hạt nhân 92U 235
Tầng phản xạ nơ tơ ron Chất nổ thường TNT Chất nổ hạt nhân 92 U 235
Trang 15Phương trình phản ứng:
MeV4
,22n
)H(
2H
Li
MeV5
,17n
HH
H
4 2
3 1
6 3
4 2
3 1
2 1
++
=+
++
=+
Trang 162 Đặc điểm các sản phẩm tạo thành
a Hạt nhân mới
Là những hạt nhân không phóng xạ
b Nơ tơ rôn tức thời
phản ứng phân hạch
c Năng lượng giải phóng
Cao gấp 5 lần so với phản ứng phân hạch
Trang 173 Điều kiện phản ứng
Cần nhiệt cao > 1 triệu độ C
- Để tạo nhiệt độ cho phản ứng nhiệt hạch của
vũ khí khinh khí có 3 cách:
+ Dùng đầu đạn nguyên tử làm mồi nổ
+ Dùng xung la de
+ Dùng ch t n c c m nhùng ch t n c c m nhấ ổ ựấ ổ ự ạạ
Trang 18Chất nổ NH Đầu đạn NT
Vỏ bom đạn Lớp 92 U 238
Trang 19E ĐƯƠNG LƯ Ợ NG NỔ
Là đại lượng xác định sự tương đương giữa năng lượng được giải phóng của vũ khí hạt nhân với năng lượng của khối chất nổ TNT khi nổ
Ký hiệu: q, đơn vị tính là: Tấn, ki lô tấn, mê ga tấn
Vũ khí hạt nhân q = 20 Kt gọi là bom chuẩn
Trang 20II PHÂNLOẠI, PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG
Trang 212 Theo nguyên lý nổ
a Loại gđy nổ
Vũ khí hạt nhđn được phđn thănh 3 loại:
+ Vũ khí hạt nhđn thế hệ 1 (còn gọi lă vũ khí phđn hạch hoặc vũ khí nguyín tử), ký hiệu lă A
+ Vũ khí hạt nhđn thế hệ 2 (còn gọi lă vũ khí nhiệt hạch hoặc vũ khí khinh khí), ký hiệu lă H
+ Vũ khí hạt nhđn thế hệ 3 (còn gọi lă vũ khí nơ tơ ron, thực chất lă vũ khí khinh khí loại cực nhỏ, ký hiệu
lă N.
b Loại không gđy nổ
+ Chất phóng xạ chiến đấu
Trang 223 Theo mục đích sử dụng
a Vũ khí hạt nhân chiến thuật
Có đương lượng nổ từ loại cực nhỏ đến loại vừa có thể tập kích vào các mục tiêu có tính chiến thuật, chiến dịch như: SCH, TĐHL, đội hình chủ yếu của bộ binh, trận địa phòng ngự then chốt, sân bay, đầu mối giao thông quan trọng, kho tàng
Có đương lượng nổ từ loại lớn đến cực lớn, có thể tập kích vào các mục tiêu có tính chiến lược như: Trung tâm kinh tế, chính trị, quân sự, các phương tiện sử dụng và chống vũ khí hạt nhân chiến lược.
Trang 23B PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG
1 Mây bay
Mây bay mang bom,
tín lửa hạt nhđn có tầm
hoạt động từ văi chục
km đến hăng nghìn
km, được chia thănh
hai loại mây bay chiến
lược vă chiến thuật
Trang 242 Tên lửa
Căn cứ vào tầm bắn, chia thành 4 loại
- Tên lửa tầm cực xa (tên lửa toàn cầu)
- Tên lửa tầm xa (vượt đại châu)
- Tên lửa tầm trung
- Tên lửa tầm gần
Căn cứ vào mục đích sử dụng, chia thành 2 loại
- Tên lửa chiến lược
- Tên lửa chiến thuật
Trang 26Tên lửa tầm xa
Tên lửa tầm xa (vượt đại châu): Tầm bắn khoảng 10.000 km, có thể bắn từ châu lục này sang châu lục khác trên trái đất
Trang 27Tên lửa tầm trung
Tên lửa tầm trung tầm bắn từ 2.000 -10.000 km
Trang 28Tên lửa tầm gần
- Tên lửa tầm gần tầm bắn dưới 2.000 km
Trang 29Tên lửa chiến lược
Tên lửa chiến lược dùng để tiêu diệt các mục tiêu chiến lược với tầm bắn trên 2000 km
Trang 30Tên lửa chiến thuật
Tên lửa chiến thuật dùng để tiêu diệt các mục tiêu chiến thuật, chiến dịch với tầm bắn từ vài chục km đến hàng trăm km
Trang 313 Ph áo h t nhân áo h t nhân ạ ạ
Các loại pháo 155 mm, pháo 175 mm, pháo 203,2 mm, pháo 280 mm đều bắn được đầu đạn hạt nhân
Trang 32C CÁC PH ƯƠ NG TH C N Ứ Ổ
C CÁC PH ƯƠ NG TH C N Ứ Ổ
Nổ trong vũ trụ Ký hiệu: VT
Nổ trên cao Ký hiệu: C
Nổ trên không Ký hiệu: K
Nổ mặt đất, mặt nước Ký hiệu: Đ, N
Nổ dưới đất, dưới nước Ký hiệu: D Đ, DN
Trang 33sát thấy, nhưng với điều
kiện khí tượng tốt, đương
lượng nổ cỡ Mt nổ ở độ
cao khoảng 80 - 100 km
thì thấy cầu lửa sâng chói,
Trang 34c Đặc điểm tác hại
Đặc điểm tác hại
dùng để tiêu diệt các
phương tiện trên cao
như: Vệ tinh trinh sát,
các con tầu vũ trụ, tên
lửa mang vũ khí hạt
nhân chiến lược
Trang 352 Nổ trên cao Ký hi u: C Ký hi u: C ệ ệ
Từ 16 km đến < 65 km
b Cảnh tượng nổ
Thấy chớp sáng và cầu
lửa tròn sâng chói, lan rộng
bốc cao dần, ở độ cao tương
đối thấp có thể nghe thấy tiếng
nổ, nguộội i thănh đâm mđy
Trang 36c Đặc điểm tác hại
Dùng để tiêu diệt các
phương tiện đang bay
trong vũ trụ, như tàu vũ
trụ, vệ tinh trinh sát
quân sự, tên lửa vượt
đại châu Ngoài ra còn
làm ảnh hưởng các
máy móc vô tuyến
điện, ra đa
Trang 373 Nổ trên không: Ký hi u K ý hi u K ệ ệ
cầu lửa không chạm mặt đất
trín không
Trang 38Nổ cao trín không
b Cảnh tượng nổ
Trông thấy chớp sáng
Sau đó cầu lửa bốc lên cao
cuốn theo bụi đất đá hình
thành cột có dạng hình thđn
nấm, gọi là thđn nấm mây
nguyên tử Cầu lửa nguội
tạo tân nấm, thđn vă tân
nấm rời nhau
Trang 39Nổ thấp trín không
b Cảnh tượng nổ
Thoại đầu trông thấy
chớp sáng chói lọi, chiếu
sáng mặt đất, tiếp theo là
tiếng nổ đanh, xé và rền
vang Sau đó cầu lửa bốc
lên cao cuốn theo bụi đất
đá hình thành cột có dạng
hình nấm, gọi là nấm mây
nguyên tử.
Trang 40c Đặc điểm tác hại
Tiíu diệt câc phương ti n bay trín không, ti n bay trín không, ệ ệ sinh lực ở ngoài công sự, vũ khí trang bị trên mặt đất, phá huỷ công trình kiến trúc trên mặt đất Nếu nổ ở trên không thấp có thể phâ hu câc tiíu â hu câc tiíu ỷ ỷ tương đ i kiín c trín m t đ i kiín c trín m t ố ố ố ố ặ ặ
đ t, ấ
đ t, ấ sát thương sinh lực ẩn nấp trong công sự kém bền vững
Trang 42N m t đ t N m t đ t ổ ặ ấ ổ ặ ấ
b Cảnh tượng nổ:
Như nổ trên không
nhưng sau đó tạo thành
bán cầu lửa Tiếng nổ
trầm hơn nổ trên không,
cầu lửa bốc lín cao hút
theo đất đâ tạo thănh
nấm mây nguyên tử có
dạng liền , thân và tán
nấm to hơn, màu thẫm
Trang 43Nổ mặt nước
a Cảnh tượng nổ
Như nổ trên không
nhưng sau đó tạo thành
bán cầu lửa trín mặt
nước, tạo thành cột
nước bốc lên cao sau
đó đổ xuống taọ thành
sóng nước rất mạnh lan
truyền mọi phía
Trang 44Đặc điểm tác hại
Ngoài sát thương phá
Trang 455 Nổ dưới đất, dưới nước
a Độ sđu nổ: Dưới đất, nước từ văi mĩt đến hăng trăm mĩt
N d ổ ướ ấ i đ t
N d ổ ướ ấ i đ t N d N d ổ ướ ổ ướ i i
n ướ c
n ướ c
Trang 46Nổ dưới đất
b Cảnh tượng nổ
Tuỳ theo độ sâu nổ mà
có thể thấy hoặc không
thấy chớp sáng và cầu lửa
Tạo nên tiếng nổ rất trầm
và mặt đất rung chuyển
tương đương với động đất
mạnh Cột đất đá bốc lên
có dạng hình nón cụt đặt
ngược, tạo ra hố bom sâu
gấp 2 -2,5 lần nổ trên mặt
đất.
Trang 47Nổ dưới nước
b Cảnh tượng nổ
Tùy vào độ sâu nổ mà có
thể nhìn thấy hay không
thấy cầu lửa, cột nước bốc
lên cao có hình hoa bắp cải
sau đó đổ xuống, tạo thành
sóng nước rất mạnh, cao
đến hàng trăm mét tạo
thành sóng gốc.
Trang 48c Đặc điểm tác hại
- Dùng để phá huỷ các công trình ngầm dưới đất, hay hầm phòng nguyên tử hoặc công trình rất kiên cố trên mặt đất Ngoài ra cũng như nổ mặt đất là tạo hố bom sâu và nhiễm xạ nặng, cản trở nhiều đến cơ động của đối phương
- Dùng để phá hoại tàu thuyền trên mặt nước hay các công trình ngầm dưới nước như bến cảng, công trình thuỷ lợi, tău ngầm Ngoài ra còn làm nhiễm xạ mặt nước
Trang 50A SỌNG KÊCH ÂÄÜNG
Trang 51A SÓNG KÍCH ĐỘNG
1 Khái niệm
Là một miền của môi
trường nổ bị nén rất
mạnh và đột nhiên lan
truyền đi khắp mọi
Trang 523 Đặc điểm tác hại
a Trùc tiÕp
Do ¸p suÍt d vµ vỊn tỉc kh«ng khÝ lµm cho ngíi bÞ tưn th¬ng; ®ỉi víi vò khÝ, trang bÞ kü thuỊt, c«ng tr×nh kiÕn tróc, lµm biÕn d¹ng cong vªnh.
b Gi¸n tiÕp
Lµm ®ư nhµ cöa, sỊp hÌm hµo, c«ng sù, c©y cỉi vµ c¸c vỊt liÖu kh¸c ®Ì lªn hoƯc qu¨ng quỊt vµo ngíi g©y nªn chÍn th¬ng.
Trang 534 Cách phòng chống
Triệt để lợi dụng công
sự, hầm hào, địa hình địa
vật ẩn nấp, phải ẩn nấp vào
phía không hướng vào tâm
nổ để làm giảm tác hại của
sóng kích động.
Trang 54tay trỏ nút lỗ tai, đầu cúi
xuống đất, úp mặt vào
cánh tay, mắt nhắm, mồm
há, thở đều.
- Làm tốt công tác cấp
cứu, cứu sập.
Trang 56C BỨC XẠ XUYÊNLà nhân tố sát thương đặc trưng của vũ khí hạt nhân,
- Nguồồn g c:n g c:ốố Gồm các tia bức xạ gamma và dòng nơtơron phát ra từ vùng nổ truyền đến mọi phương với sức đâm xuyên rất mạnh
- Tâc h i: Tâc h i: ạạ Gây bệnh phóng xạ cho người và sinh vật Không phâ hu vũ khí, ông phâ hu vũ khí, ỷỷ làm hỏng phim ảnh, thay đổi thông số kính quang học
Trang 57D CHẤT PHÓNG XẠ
- Là những chất chứa các hạt nhân phóng xạ, cũng là nhân tố sát thương đặc trưng của vũ khí hạt nhân
- Khi vũ khí hạt nhân nổ tạo thành một lượng lớn chất phóng xạ rơi xuống xung quanh khu vực tâm nổ và theo gió truyền đi tạo ra vùng nhiễm xạ rộng lớn
- Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường: Hô hấp, tiêu hoá và tiếp xúc gây bệnh phóng xạ cho người và động thực vật Chất phóng xạ
Trang 58E HIỆU ỨNG ĐIỆN TỪ
- Là do sự ion hoá các phân tử, nguyên tử không khí dưới tác dụng của các tia phóng xạ của vụ nổ hạt nhân, tạo thành một lượng lớn các phần tử mang điện tích trong khí quyển, gồm các electron và ion
- Làm gián đoạn thông tin liên lạc, phá huỷ các phương tiện dùng điện
Trang 596 Nếu đang ở trong giao thông hào thì nằm xuống đáy hoặc ngồi dựa vào thành công sự.
Trang 60KẾT LUẬN