CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN SỬ DỤNG SỐ LIỆU LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Kính gửi : - Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại Học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT LOAN
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA
CHI NHÁNH CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ - 8/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT LOAN MSSV: 4104524
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA
CHI NHÁNH CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S PHẠM XUÂN MINH
Cần Thơ - 8/2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành biết ơn sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt những năm học tại trường Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm luận văn tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ, các Cô Chú, các Anh Chị của Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được tiếp xúc cũng như vận dụng kiến thức vào thực tế, đặc biệt là các Anh Chị Phòng tín dụng và Phòng kế toán đã nhiệt tình chỉ dẫn, hỗ trợ và cung cấp đầy đủ những thông tin cũng như kinh nghiệm trong công việc giúp
em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài luận văn khó tránh những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý của các thầy cô, Ban giám đốc, các Cô Chú, Anh Chị trong ngân hàng
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban giám đốc, các Cô Chú, Anh Chị trong ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ dồi dào sức khỏe, luôn thành công trong công việc và trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng…….năm 2013
Người thực hiện
Lê Thị Tuyết Loan
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác Nếu có sao chép thì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Lê Thị Tuyết Loan
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN SỬ DỤNG SỐ LIỆU LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Kính gửi : - Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ
- Bộ môn Tài chính - Ngân hàng
- Giáo viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp
- Ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ
Mã số lớp: KT1021A1
Hôm nay em viết đơn này với lý do như sau:
Hiện em đang đi thực tập làm luận văn tốt nghiệp trong học kỳ 1, năm học 2013-2014 tại ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ với đề tài
“Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina chi nhánh Cần Thơ – Thực trạng và giải pháp” Tuy nhiên, ngân hàng chưa thể cung cấp cho em số liệu của 6 tháng đầu năm 2013 được nên em mong khoa xem xét và chấp thuận cho em chỉ sử dụng số liệu của các năm 2010, 2011 và
2012 để nghiên cứu Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Lê Thị Tuyết Loan
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận .3
2.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản, cung – cầu thanh khoản và khả năng thanh khoản .3
2.1.2 Rủi ro thanh khoản .4
2.1.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản 4
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 5
2.1.5 Chiến lược quản trị thanh khoản 6
2.1.6 Hậu quả của rủi ro thanh khoản 8
2.1.7 Dấu hiệu nhận biết của rủi ro thanh khoản 8
2.1.8 Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu .12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Trang 8Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA CHI
NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ 15
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 16
3.2.2 Chức năng của các phòng ban 17
3.2.3 Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ 21
3.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 21
3.4 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ 24
3.4.1 Thuận lợi 24
3.4.2 Khó khăn 25
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA CHI NHÁNH CẦN THƠ (IVB) 26
4.1 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và tài sản tại ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ 26
4.1.1 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn của ngân hàng 26
4.1.2 Phân tích tình hình biến động về tài sản của ngân hàng 31
4.2 Phân tích tình hình thanh khoản và rủi ro thanh khoản tại ngân hàng IVB.CT từ năm 2010–2012 35
4.2.2 Phân tích tình hình thanh khoản tại ngân hàng IVB.CT dựa vào cung - cầu thanh khoản 35
4.1.2 Phân tích tình hình thanh khoản tại ngân hàng IVB dựa vào các chỉ số thanh khoản 38
4.2.3 Dự báo về nhu cầu thanh khoản của ngân hàng IVB 45
Trang 9Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA CHI
NHÁNH CẦN THƠ (IVB) 50
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 50
5.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng IVB.CT 50
5.2.1 Đảm bảo cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ 50
5.2.2 Đẩy mạnh công tác huy động vốn, đa dạng hóa nguồn vốn huy động, tăng cường vốn dài hạn 51
5.2.3 Xây dựng quy trình quản lý rủi ro thanh khoản 52
5.2.4 Một số biện pháp hỗ trợ công tác quản trị rủi ro thanh khoản 52
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1 Kết luận 54
6.2 Kiến nghị 55
6.2.1 Đối với ngân hàng IVB hội sở chính 55
6.2.1 Đối với NHNN 55
6.2.2 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của IVB.CT giai đoạn 2010-2102 22 Bảng 4.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của IVB.CT giai đoạn 2010 – 2012 27 Bảng 4.2 Tình hình tài sản của IVB.CT giai đoạn 2010 - 2012 32 Bảng 4.3 Trạng thái thanh khoản của ngân hàng IVB.CT giai đoạn 2010 –
2012 36 Bảng 4.4 Hệ số thanh khoản của ngân hàng IVB.CT qua 3 năm 2011-2012 39 Bảng 4.5 Trạng thái tiền mặt của ngân hàng IVB.CT qua 3 năm 2010-2012.41 Bảng 4.6 Tỷ trọng tín dụng trên tổng tài sản đầu tư của ngân hàng IVB.CT qua
3 năm 2011-2012 42 Bảng 4.7 Hệ số tiền nóng của ngân hàng IVB.CT qua 3 năm 2011-2012 43 Bảng 4.8 Chỉ số thành phần tiền biến động của ngân hàng IVB.CT qua 3 năm 2011-2012 44 Bảng 4.9 Dự báo về tình hình cho vay và huy động vốn của ngân hàng IVB.CT trong năm 2013 48 Bảng 4.10 Dự báo nhu cầu đi vay của khách hàng tại ngân hàng IVB.CT trong năm 2013 (Y CV ) 58 Bảng 4.11 Dự báo tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại IVB.CT năm
2013 (YKKH ) 59 Bảng 4.12 Dự báo tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại ngân hàng IVB.CT trong năm 2013 (YCKH ) 61 Bảng 4.13 Dự báo lượng vốn điều chuyển tại ngân hàng IVB.CT trong năm
2013 (YVĐC) 62
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của IVB.CT 16
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng IVB.CT giai đoạn 2010 –2012 24 Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng IVB.CT giai đoạn 2010 –
2012 .30 Hình 4.2 Biểu đồ trạng thái thanh khoản của ngân hàng IVB.CT giai đoạn
2010 – 2012 38
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa rất đặc biệt là “quyền sử dụng vốn” Ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay và cho vay Chính vì đặc điểm này mà trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm nhất và rất khó kiểm soát Thanh khoản được ví như sức khỏe của một ngân hàng, một ngân hàng muốn hoạt động được thì phải luôn bảo đảm khả năng thanh khoản Do tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa các ngân hàng, chỉ cần một ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ gây hiệu ứng dây chuyền, nhanh chóng lan tỏa trong hệ thống ngân hàng Chính vì vậy, quản trị rủi ro thanh khoản luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn nói chung cho tất cả các nước trên thế giới
Hơn thế nữa, với xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng cùng với những gì đã diễn ra trên thị trường tiền tệ Việt Nam trong những năm gần đây, cho thấy vấn đề thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản là rất cấp bách và cần thiết Hậu quả của rủi ro thanh khoản đối với mỗi ngân hàng nói riêng và cả hệ thống ngân hàng thương mại nói chung là vô cùng nghiêm trọng Khi một ngân hàng xảy ra tình trạng thiếu hụt thanh khoản thì hậu quả của nó không chỉ tác động đến chính ngân hàng đó mà còn tác động lên toàn hệ thống ngân hàng Kết quả là uy tín của ngân hàng sẽ bị sụt giảm, niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng không còn nữa, rủi ro thanh khoản nhẹ sẽ làm suy giảm mức sinh lợi của ngân hàng còn nếu nặng sẽ đưa các ngân hàng đến nguy cơ bị phá sản hàng loạt
Ý thức được sự nguy hiểm của rủi ro thanh khoản đối với hoạt động của ngân hàng, ngân hàng TNHH Indovina luôn coi việc quản trị rủi ro thanh khoản là một trong những việc cần được quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng Xuất phát từ những lý do trên nên em
quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Trách
Nhiệm Hữu Hạn Indovina chi nhánh Cần Thơ – Thực trạng và giải pháp”
để nghiên cứu
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình thanh khoản và rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ (IVB.CT) từ đó đề ra các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao chất lượng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng, tạo điều kiện để ngân hàng phát triển và hoạt động tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình rủi ro thanh khoản và thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2010 - 2012
- Mục tiêu 2: Dự báo nhu cầu thanh khoản của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ đến đầu năm 2014
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng
Đề tài sử dụng số liệu được thu thập qua 3 năm: 2010, 2011, 2012 để
nghiên cứu Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình rủi ro thanh khoản của ngân hàng
TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ thông qua các chỉ số thanh khoản chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 15Xét trên góc độ tài sản: Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản khi
nó có thể dễ dàng chuyển đổi thanh tiền mặt một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý
Xét trên góc độ ngân hàng: Tính thanh khoản của ngân hàng là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn vốn Một ngân hàng có tính thanh khoản cao khi có nhiều tài sản thanh khoản hoặc
có khả năng mở rộng nguồn vốn nhanh với chi phí thấp hoặc cả hai, phù hợp với nhu cầu thanh khoản
Cung – cầu thanh khoản
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp khả năng thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi sẽ nhận được trong kỳ (S1)
- Thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng (S2)
- Các khoản tín dụng sẽ thu về trong kỳ (S3)
- Bán các tài sản mà ngân hàng đang nắm giữ (S4)
- Vay mượn nhanh chóng từ thị trường tiền tệ (S5)
Cầu về thanh khoản là các nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm:
- Việc khách hàng rút các khoản tiền gửi (D1)
- Những khoản vay vốn đột xuất của khách hàng (D2)
- Thực hiện thanh toán các khoản phải trả khác (D3)
- Chi phí cho quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho ngân hàng (D4)
Trang 16Khả năng thanh khoản
Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng lúc và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể được tính như sau:
NLP = Net Liquidity Position (trạng thái thanh khoản ròng)
NLP = 0 : ngân hàng có khả năng cân bằng thanh khoản Đây là tình trạng rất khó xảy ra trong thực tế
2.1.2 Rủi ro thanh khoản
Theo Thomas P Fitch rủi ro thanh khoản là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người vay
Rủi ro thanh khoản còn được hiểu là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí rất cao Đây là rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
2.1.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản
Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn
Bản chất của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể được khái quát như sau:
Trang 17Một là, hiếm khi nào tại một thời điểm mà tổng cung thanh khoản bằng với tổng cầu thanh khoản Do vậy, ngân hàng phải thường xuyên đối mặt với trạng thái thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản
Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau, nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của nó càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì thường có chi phí huy động càng lớn vì vậy sẽ làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên như lãi tiền gửi,… và cả những cú sốc thanh khoản không mong đợi như một cuộc rút tiền hàng loạt của khách hàng hay nhu cầu vay vốn lớn
Thanh khoản mang ý nghĩa thời điểm rất lớn nghĩa là một số nhu cầu thanh khoản là tức thời hoặc gần như tức thời Bên cạnh đó, yếu tố thời vụ, chu kỳ rất đáng quan trọng trong việc dự kiến nhu cầu thanh khoản trong dài hạn
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
Do mất cân đối về thời hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn xảy ra đối với ngân hàng Có nghĩa là ngân hàng tận dụng quá nhiều nguồn vốn có thời hạn ngắn để đầu tư vào cho vay hay các khoản đầu tư khác có thời hạn dài Do
đó luồng tiền đem đầu tư chưa thu hồi về để hoàn trả lại cho người gửi tiền, hay các tổ chức tín dụng cho vay tiền,…
Do sự thay đổi về lãi suất thị trường , nhất là đối với các khoản tiền gửi Khi lãi suất tiền gửi giảm, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào lĩnh vực có khả năng sinh lời cao hơn Như vậy, nhu cầu thanh khoản lúc đó sẽ tăng nhanh buộc ngân hàng phải tăng nguồn ngân quỹ
để đáp ứng kịp thời Hơn nữa, những thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản, đặc biệt là các giấy nợ mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ
Ngoài ra, do ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả như: các chứng khoán đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả…Các ngân hàng phải quan tâm hơn đối với việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản Mất cảnh giác đối với vấn đề thanh khoản có thể làm tổn hại nghiêm trọng niềm tin của công chúng vào ngân hàng Một trong những nhiệm vụ của nhà quản trị thanh khoản là duy trì mối liên hệ gần gũi với những khách hàng gửi tiền lớn và
Trang 18những khách hàng vay đang nắm gữi hạn mức lớn để biết được nhu cầu rút vốn của họ
2.1.5 Chiến lược quản trị thanh khoản
2.1.5.1 Những nguyên tắc về quản trị thanh khoản
- Nhà quản trị thanh khoản thường xuyên bám sát hoạt động của các bộ
phận nguồn vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân hàng và điều phối hoạt động các bộ phận này với nhau
- Nhà quản trị thanh khoản cần phải đánh giá được khách hàng có khả
năng gửi tiền và vay vốn từ ngân hàng Từ đó người quản trị có thể hoạch định được chiến lược thanh khoản cho ngân hàng
- Khả năng thanh khoản sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Nhà quản trị ngân hàng cần tránh tình trạng kéo dài các trạng thái
thanh khoản của ngân hàng Thừa thanh khoản hay thiếu hụt thanh khoản kéo dài đều tác động xấu đến ngân hàng
2.1.6.2 Chiến lược quản trị thanh khoản từ bên trong (tài sản)
Cách tiếp cận truyền thống này thường được các ngân hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản một cách chủ động Chiến lược quản trị này đòi hỏi ngân hàng dự trữ thanh khoản dưới hình thức tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoản ngắn hạn Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng bán các tài sản dự trữ để lấy tiền cho đến khi tất cả các nhu cầu thanh khoản được đáp ứng đầy đủ
Chiến lược quản trị thanh khoản theo hướng này thường được gọi là chuyển hóa tài sản bởi vì ngân hàng tăng nguồn cung cấp thanh khoản bằng cách bán các tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt
Một tài sản có tính thanh khoản cao có những đặc điểm sau:
+ Có thể tiếp cận thị trường tiêu thụ để có thể chuyển đổi thành tiền nhanh
+ Không bị thiệt hại về giá cả khi bán tài sản
+ Khi cần có thể mua lại dễ dàng với chi phí hợp lý
Những tài sản có tính thanh khoản cao nhất là những giấy nợ ngắn hạn
do những chủ thể uy tín phát hành như tín phiếu kho bạc, các khoản vay NHTW, trái phiếu đô thị, tiền gửi tại các ngân hàng khác,…Trong chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản, một ngân hàng được coi là quản trị thanh khoản tốt nếu nó có thể tiếp cận các nguồn cung cấp thanh khoản ở chi phí
Trang 19hợp lý, số lượng tiền vừa đủ theo yêu cầu và kịp thời vào lúc nó được cần đến Tuy nhiên, sự chuyển hóa tài sản có những nhược điểm sau:
- Khi bán tài sản cũng có nghĩa là ngân hàng mất nguồn thu nhập mà các tài sản này tạo ra Như vậy, chi phí cơ hội đối với ngân hàng để dữ trữ khả năng thanh khoản bằng tài sản khá cao
- Đối với ngân hàng phải chịu chi phí cho các giao dịch chuyển hóa tài sản, chẳng hạn phí phải trả cho người môi giới chứng khoán
- Ngân hàng sẽ bị tổn thất vốn đáng kể nếu các tài sản cần phải bán có sự giảm giá trên thị trường
- Những tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lãi thường rất thấp, nếu ngân hàng đầu tư nhiều vào tài sản có tính thanh khoản càng cao thì ngân hàng buộc phải từ bỏ lợi nhuận cao hơn tạo ra từ những tài sản đó
2.1.5.3 Chiến lược quản trị thanh khoản từ bên ngoài (nguồn vốn)
Chiến lược này là dựa vào các nguồn vốn từ bên ngoài ngân hàng thông qua vay mượn trên thị trường tiền tệ Trong chiến lược này, ngân hàng phải vay mượn tức thời nguồn vốn khả dụng để đáp ứng tất cả nhu cầu thanh khoản khi cần Tuy nhiên, việc vay mượn thường chỉ được triển khai khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện để tránh dự trữ quá mức cần thiết
Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu đối với ngân hàng bao gồm: tiền vay NHTW, các hợp đồng mua lại, chiết khấu tại NHTW,… Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào nguồn vốn được hầu hết các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi Vay mượn thanh khoản là cách tiếp cận nhiều rủi ro để ngân hàng giải quyết vấn đề thanh khoản, nhưng cũng đồng thời đem lại lợi nhuận cao nhất do bởi dao động lãi suất trên thị trường tiền tệ và khả năng thay đổi về sự sẵn có của các khoản tín dụng
Đối với chiến lược này ngân hàng có thể gặp một số khó khăn: chi phí
và sự sẵn có nguồn vốn Một khi nguồn vốn từ thị trường khan hiếm thì ngân hàng phải trả cho mức chi phí cao để có thể vay được vốn
2.1.5.4 Chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng
Với những rủi ro phát sinh từ hai chiến lược quản trị thanh khoản trên, phần lớn ngân hàng đã dung hòa trong việc chọn chiến lược quản trị thanh khoản của họ, nghĩa là kết hợp đồng thời cả hai loại chiến lược trên để tạo ra chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng
Trang 20Chiến lược này đòi hỏi, các ngân hàng cần xác định nhu cầu thanh khoản
dự kiến, trong khi đó các nhu cầu thanh khoản đã được dự phòng trước (theo thời vụ, chu kỳ và xu hướng) được hỗ trợ bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc những nhà cấp vốn khác
Nhu cầu thanh khoản đột xuất ngoài dự kiến được đáp ứng từ vay mượn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần được hoạch định về nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản tiền vay ngắn hạn và trung hạn, chứng khoán sẽ chuyển hóa thành tiền khi nhu cầu thanh khoản phát sinh
2.1.6 Hậu quả của rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản nhẹ sẽ làm giảm uy tín và thu nhập của ngân hàng Ngân hàng phải huy động với lãi suất cao hơn để mua thanh khoản trên thị trường hay bán các tài sản với giá thấp hơn giá thị trường Tính thanh khoản yếu kém cũng dẫn đến sự mất lòng tin của công chúng cũng như phía đối tác với ngân hàng Điều đó đồng nghĩa với việc uy tín của ngân hàng sụt giảm một cách đáng kể và nếu có vượt qua được giai đoạn khó khăn gây ra bởi rủi
ro thanh khoản, chắc chắn sẽ mất thời gian, công sức và chi phí để xây dựng lại lòng tin của người gửi tiền và đối tác
Tình trạng rủi ro thanh khoản nghiêm trọng và tồi tệ rất có thể làm cho ngân hàng bị phá sản, bị quốc hữu hóa, bị bán hoặc bị sát nhập Nghiêm trọng nhất là từ rủi ro thanh khoản của một ngân hàng chuyển thành khủng hoảng thanh khoản và nguy cơ vỡ nợ trên toàn hệ thống ngân hàng, nhiều ngân hàng
bị phá sản hàng loạt
2.1.7 Dấu hiệu nhận biết của rủi ro thanh khoản
- Sự gia tăng tập trung của tài sản hoặc nguồn vốn
- Tốc độ tăng của các khoản vay lớn hơn tốc độ tăng các khoản tiền gửi
- Các xu hướng bất lợi hoặc rủi ro liên quan tới một dòng sản phẩm cụ thể
- Dư luận xấu trên thị trường
- Chỉ số tín dụng, tín nhiệm giảm
- Chi phí tài trợ vốn trên thị trường bán lẻ, bán buôn tăng
- Tập trung các nguồn tiền cung cấp cho ngân hàng trên thị trường bán buôn
Trang 21- Suy giảm các nguồn tiền cung cấp cho ngân hàng trên thị trường bán buôn
- Tiền gửi có kỳ hạn bị rút trước hạn gia tăng
2.1.8 Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
2.1.8.1 Phương pháp dựa vào nguồn vốn và sử dụng vốn
Phương pháp này bắt đầu từ hai thực tế đơn giản:
- Thanh khoản của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và tiền vay giảm
- Thanh khoản của ngân hàng giảm khi tiền gửi giảm và tiền vay tăng Bất cứ khi nào mà nguồn cung thanh khoản và nhu cầu thanh khoản không cân bằng với nhau, trong ngân hàng sẽ có sự chênh lệch thanh khoản và chênh lệch này được xác định như sau:
Chênh lệch thanh khoản = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản (LG) (1) (2)
Trường hợp (1) > (2), ngân hàng có chênh lệch thanh khoản dương và phần thanh khoản thừa nhanh chóng phải được đầu tư vào những tài sản sinh lợi cho tới khi chúng được cần để trang trải nhu cầu tiền trong tương lai
Trường hợp (1) < (2), ngân hàng có chênh lệch thanh khoản âm, trong trường hợp này, ngân hàng cần phải gia tăng nguồn cung thanh khoản từ những nguồn cung cấp sẵn có khác nhau một cách kịp thời và với chi phí rẻ nhất
Các bước cơ bản thực hiện cho phương pháp và sử dụng như là:
+ Cần phải hoạch định được cung cầu về thanh khoản trong khoảng thời gian nhất định
+ Dự báo những thay đổi cung cầu thanh khoản trong khoảng thời gian xác định
+ Người quản trị thanh khoản xác định chênh lệch thanh khoản ròng của ngân hàng, thặng dư hoặc thâm hụt
Để dự báo các khoản cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lai (tháng hoặc quý), ngân hàng có thể dùng các số liệu thống kê kinh tế và xác định mối quan hệ giữa chúng với xu hướng vận động của tiền vay và tiền gửi trong tương lai
Trang 22Sau khi dùng những biến số thống kê kinh tế dự đoán này, tiếp đó ngân
hàng có thể ước lượng nhu cầu thanh khoản bằng cách tính:
2.1.8.2 Phương pháp tính cấu trúc nguồn vốn
Phương pháp này được tiến hành như sau:
- Chia các khoản tiền gửi và nguồn vốn khác thành các loại trên cơ sở tính toán khả năng (xác suất) rút tiền của khách hàng Ta có thể chia nguồn tiền huy động và phi tiền gửi của ngân hàng thành các nhóm sau:
Tăng/giảm khả năng cho vay
Tăng/giảm
dự trữ bắt buộc
Tăng/giảm vốn huy động
Nhu cầu tiền vay tiềm năng
Trang 232.1.8.3 Phương pháp dựa vào các chỉ số để đánh giá thanh khoản
Phương pháp này dựa trên cơ sở kinh nghiệm của ngân hàng và các chỉ
số trung bình ngành Sau đây là các chỉ số thường gặp:
i) Hệ số thanh khoản
Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năng
trong thanh toán Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn
huy động được có thể là nguồn vốn quan trọng cho thanh khoản, mối quan hệ
này cho thấy rủi ro thanh khoản của ngân hàng
Sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, hệ số thanh khoản càng cao của
ngân hàng sẽ cho thấy rủi ro thấp và lợi nhuận cũng sẽ giảm
Tài sản thanh khoản bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW, tiền
gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các chứng khoán ngắn hạn,
Vốn tiền gửi (huy động) gồm: tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế,
dân cư; tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác…
ii) Chỉ số trạng thái tiền mặt
Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng xử lý các tình
huống thanh khoản tức thời
iii) Chỉ số chứng khoán có tính thanh khoản
Tỷ lệ chứng khoán chính phủ càng cao, trạng thái thanh khoản càng tốt
Trang 24iv) Chỉ số tỷ trọng tín dụng trên tài sản đầu tư
v) Hệ số tiền nóng
Chỉ số này đánh giá khả năng chi trả các khoản nợ của ngân hàng Chỉ số này càng cao thì khả năng chi trả của ngân hàng càng tốt và ngược lại
vi) Chỉ số tiền gửi thường xuyên
vi) Chỉ số thành phần tiền biến động
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ
- Các số liệu và thông tin khác được thu thập từ Internet, sách, báo…
Tỷ trọng tín dụng trên
tài sản đầu tư
Dư nợ cho vay + Tài trợ thuê mua
Tổng tài sản
=
Thành phần tiền biến động
Tiền gửi thanh toán
Tổng số tiền gửi
=
Tiền nóng bên tài sản có
Tiền nóng bên tài sản nợ
Chỉ số tiền gửi thường xuyên =
Tiền gửi thường xuyên
Tổng tài sản
Trang 252.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thông kê mô tả để phân tích thực
trạng tình hình thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng qua
3 năm ( 2010, 2011, 2012) Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp so sánh: dùng
đồ thị và biểu bảng đánh giá tình hình tăng, giảm qua các năm
Phương pháp thống kê mô tả: là hình thức trình bày số liệu và những thông tin đã thu thập, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó tìm ra biện pháp để khắc phục
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là chỉ tiêu phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
Y1 – y0
y0 X 100%
Trong đó:
y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
Trang 26
- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp dự báo hồi quy tuyến tính để dự báo tình hình thanh khoản của ngân hàng trong tương lai
Dùng các số liệu đã thu thập được từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của IVB.CT trong giai đoạn 2010-2012, sử dụng phương pháp bình phương bé nhất với độ lệch chuẩn tương đối chính xác hơn so với những phương pháp dự báo khác
Theo phương pháp này, ta có phương trình hồi quy:
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA CHI NHÁNH CẦN THƠ
Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam được thành lập ngày 21 tháng 11 năm 1990 theo giấy phép ban đầu của Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư
số 135/GP và sau đó được thay bằng giấy phép số 08/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 29 tháng 10 năm 1992 Các bên liên doanh của IVB hiện nay là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng Cathay United (Cathay United Bank – CUB) của Đài Loan Đến tháng 7 năm 2013, vốn điều lệ của IVB là 193 triệu USD, trong đó Vietinbank
và Cathay United Bank mỗi bên góp 96,5 triệu USD
Từ khi thành lập đến nay, IVB ngày càng phát triển và có 9 chi nhánh trên các thành phố trọng điểm của Việt Nam như TP Hồ Chí Minh (hội sở chính), Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai và 23 phòng giao dịch, điểm giao dịch khác IVB đã và đang trở thành một trong những đầu mối tài chính đứng đầu của các công ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam Ngân hàng IVB cũng tham gia tích cực vào quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam bằng việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng đa dạng với chất lượng tốt cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước
Các cổ đông của IVB
+ Ngân hàng Cathay United (CUB), có trụ sở chính tại Đài Bắc, Đài Loan, là thành viên hoàn toàn trực thuộc tập đoàn Tài Chính Cathay, tập đoàn tài chính lớn nhất Đài Loan với tổng tài sản và tổng số vốn lần lượt là 187,10
tỷ USD và 8,60 tỷ USD (tính đến ngày 31/12/2012) CUB là một trong những ngân hàng tư nhân lớn nhất ở Đài Loan Tính đến ngày 31/12/2012 tổng giá trị tài sản có của Ngân hàng Cathay United đạt 61,18 tỷ USD và tổng số vốn là 3,53 tỷ USD CUB hiện có 163 chi nhánh nội địa, 11 văn phòng hải ngoại và
160 phòng giao dịch nằm trong các trung tâm chứng khoán chiếm thị phần lớn nhất tại Đài Loan CUB có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán cho các công ty chứng khoán Vào tháng 12/2012 CUB
Trang 28ở mức khá cao như hạng “twAA+” bởi Taiwan Rating Corp., hạng “A-“ bởi
Standard & Poor’s và hạng “A2” bởi Moody’s
+ Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập năm
1988, là một trong năm ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam
Đến cuối năm 2012, Vietinbank có tổng vốn chủ sở hữu là 33.800 tỷ đồng,
tổng tài sản 503.500 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 333.400 tỷ đồng Tính đến
cuối năm 2012, Vietinbank có 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 sở giao dịch tại Hà
Nội và một mạng lưới rộng lớn với 147 chi nhánh, 900 phòng giao dịch, 46
quỹ tiết kiệm, 7 công ty trực thuộc, 3 chi nhánh nước ngoài, 1 công ty liên
doanh, 1 công ty liên kết, 3 đơn vị sự nghiệp và 2 văn phòng đại diện
Ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày
07/05/1997, được đặt tại số 59A Phan Đình Phùng, P Tân An, Q Ninh Kiều,
Tp Cần Thơ và hiện nay đặt tại số 08 Phan Văn Trị, P An Phú, Q Ninh Kiều,
Tp Cần Thơ Qua hơn 15 năm hoạt động và có mặt tại Tp Cần Thơ với một
chi nhánh và một phòng giao dịch, IVB Cần Thơ luôn khẳng định được lợi thế
của mình trong việc tiếp cận với các doanh nghiệp chủ chốt và trải đều các
tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An
Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, ….IVB.CT đã từng bước phát triển
ổn định và tạo niềm tin cho các doanh nghiệp, công ty có mối quan hệ tín dụng
là do mức ổn định về nguồn vốn, lãi suất cạnh tranh (đặt biệt là lãi suất đối với
các khoản vay bằng USD), ổn định về tỷ giá Hơn thế nữa, khách hàng còn
biết đến IVB CT với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của IVB.CT năm 2013 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của IVB.CT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG &
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG GIAO DỊCH HƯNG LỢI
BỘ PHẬN QUẢN LÝ TÍN DỤNG
Trang 293.2.2 Chức năng của các phòng ban
Giám đốc: là người đứng đầu chi nhánh, đại diện cho chi nhánh,
chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám Đốc (BTGĐ) IVB điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Giám đốc chi nhánh có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm cá nhân trước BTGĐ về mọi mặt công tác của chi nhánh; quyết định chương trình, kế hoạch và biện pháp thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh
2 Thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền của BTGĐ các văn bản; phê duyệt tín dụng, các giao dịch khác,…theo thẩm quyền được quy định trong Quy định về thẩm quyền và ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh IVB
và các quy định khác do BTGĐ IVB ban hành và Quy định về thẩm quyền và
ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu tại chi nhánh IVB do Hội đồng quản trị ban hành
3 Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh IVB theo đúng pháp luật, điều lệ và các quy chế, quy định của IVB
4 Tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt của IVB
5 Được quyền giải quyết các công việc theo quy định, theo lệnh hoặc theo ủy quyền của BTGĐ IVB, chịu trách nhiệm trước pháp luật và BTGĐ IVB về các quyết định của mình
6 Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý theo quy định những vi phạm về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán tại chi nhánh; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra nội bộ hoạt động của chi nhánh
7 Tổ chức, quản lý, theo dõi và sử dụng an toàn các nguồn vốn , tài sản chi nhánh; tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và IVB
8 Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về hệ thống thông tin quản lý rủi ro, báo cáo về hoạt động của chi nhánh theo quy định nội bộ của IVB
9 Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ; đào tạo; bố trí, phân công, nhận xét đánh giá, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ nhân viên thuộc biên chế chi nhánh IVB, trừ những cán bộ chức danh thuộc BTGĐ IVB quản lý
Trang 3010 Ký quyết định tuyển dụng, hợp đồng tuyển dụng lao động cán bộ, nhân viên sau khi được BTGĐ thông báo chấp thuận; cử cán bộ, nhân viên đi học trong và ngoài nước theo chế độ đào tạo của IVB
11 Được BTGĐ ủy quyền ký các hợp đồng sau:
a Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh sau khi đã được phê duyệt theo thẩm quyền được quy định trong quy định về thẩm quyền, ủy quyền thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh IVB do BTGĐ ban hành;
b Hợp đồng mua sắm tài sản theo thẩm quyền được quy định trong quy định về chi tiêu, mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động, vật liệu do BTGĐ ban hành;
c Các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của IVB theo quy định hiện hành của IVB
12 Đại diện cho IVB làm việc với các cơ quan hữu quan tại địa bàn hoạt động và các khách hàng khi đến làm việc có liên quan đến IVB (trừ trường hợp đặc biệt có ủy quyền của BTGĐ)
13 Thực hiện các nhiệm vụ và có thẩm quyền khác theo quy định của BTGĐ IVB
Phó giám đốc
1 Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực công tác của chi nhánh do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công tác được phân công; tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của chi nhánh, đảm bảo chi nhánh hoạt động theo đúng quy trình, quy chế, quy định của IVB
2 Khi Giám đốc đi vắng (trường hợp Giám đốc vắng mặt từ 02 ngày trở lên phải có văn bản ủy quyền), Phó Giám đốc được thay mặt Giám đốc giải quyết công việc chung của chi nhánh, phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các công việc đã giải quyết và phải báo cáo lại Giám đốc về những công việc đã giải quyết trong thời gian được ủy quyền
3 Thừa ủy quyền BTGĐ, Giám đốc chi nhánh, ký các văn bản, phê duyệt các giao dịch trên các chứng từ kế toán và trên hệ thống phần mềm máy tính theo thẩm quyền được BTGĐ, Giám đốc chi nhánh giao
4 Thực hiện các nhiệm vụ và có các thẩm quyền khác theo quy định của BTGĐ IVB
Trang 31Phòng tín dụng và tiếp thị
Bộ phận chủ lực tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng, chức năng
và nhiệm vụ của bộ phận này bao gồm:
- Lập và thực hiện kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm và phát triển cơ sở khách hàng vay, mở tài khoản tại chi nhánh;
- Tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng từ khách hàng, tiến hành thẩm định tín dụng khách hàng, thẩm định giá trị tài sản bảo đảm; lập tờ trình tín dụng và đề xuất tín dụng cho người có thẩm quyền phê duyệt;
- Thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay, theo dõi và cập nhật tình hình tài chính của khách hàng vay vốn tại chi nhánh; kịp thời báo cáo giám đốc chi nhánh về việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, khách hàng gặp khó khăn về tài chính
Bộ phận quản lý tín dụng
- Soạn thảo và đệ trình người có thẩm quyền ký hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo lành, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản với khách hàng;
- Tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, thực
hiện việc đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản cầm cố, thế chấp với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm;
- Lập thủ tục giải ngân tiền vay cho khách hàng theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết, theo dõi thu nợ gốc, lãi khi đến hạn;
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định;
- Thực hiện công tác báo cáo, thống kê theo quy định của NHNN và của
IVB
Phòng dịch vụ khách hàng: gồm 2 bộ phận
Bộ phận thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế về tín dụng chứng từ, nhờ
thu và chuyển tiền theo chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước;
- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ đối với khách hàng
Bộ phận ngân quỹ
- Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch với tất cả các khách hàng là
tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
Trang 32- Thực hiện thu – chi tiền mặt; cấp phát, lưu hành và trợ giúp sử dụng
thẻ ATM đối với khách hàng có quan hệ tài khoản tại chi nhánh; quản lý nghiệp vụ bằng động Việt Nam, ngoại tệ và các giấy tờ có giá tại chi nhánh
- Thực hiện chức năng huy động vốn
- Thanh toán séc, thực hiện đổi séc du lịch, ứng tiền mặt thẻ tín dụng
quốc tế
- Thực hiện chuyển tiền đến, chuyển tiền đi trong nước, phối hợp với
phòng kế toán chi nhánh thực hiện việc chuyển tiền điện tử liên ngân hàng thông qua hệ thống thanh toán của NHNN bằng động Việt Nam và ngoại tệ
- Thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến các nghiệp vụ ngân quỹ tại chi nhánh
- Sắp xếp, lưu giữ, bảo quản các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp
vụ của phòng ngân quỹ chi nhánh trong thời hạn lưu trữ do Nhà nước quy định
- Thực hiện các chế độ báo cáo kế toán, thống kê liên quan đến hoạt
động của phòng ngân quỹ chi nhánh theo quy định hiện hành của Nhà nước và của NHNN
Phòng kế toán
- Thực hiện công tác hạch toán, kế toán, quản lý, theo dõi và phản
ánh tình hình hoạt động, chi phí, các loại vốn, tài sản bảo quản tại chi nhánh;
- Phối hợp với phòng ngân quỹ chi nhánh thực hiện việc chuyển
tiền điện tử liên ngân hàng thông qua hệ thống thanh toán của NHNN bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
- Đối chiếu số dư tài khoản của chi nhánh tại các ngân hàng đại lý;
số dư tài khoản liên chi nhánh
Phòng hành chính nhân sự
- Thực hiện công tác quản trị, hậu cần phục vụ công tác và đời
sống của cán bộ, nhân viên chi nhánh;
- Làm các công việc về hành chính của chi nhánh;
- Làm các công việc về quản lý nhân sự của chi nhánh theo phạm
vi được giám đốc chi nhánh giao
Phòng giao dịch Hưng Lợi: có chức năng, nhiệm vụ tương tự như chi nhánh IVB nhưng thực hiện chủ yếu là nghiệp vụ huy động vốn
Trang 333.2.3 Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng TNHH Indovina chi nhánh Cần Thơ
Ngân hàng IVB cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ chủ
yếu sau:
- Nhận tiền gửi, cho vay ngoại tệ và tiền Việt Nam
- Phát hành bảo lãnh ngân hàng, mở tín dụng thư nhập khẩu
- Thông báo và xác nhận thư tín dụng
- Nhờ thu chứng từ, chiết khấu hối phiếu
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Dịch vụ ngoại hối, dịch vụ ngân hàng đại lý
- Thanh toán chi phiếu lữ hành, thẻ thanh toán, thẻ ATM
- Dịch vụ SMS banking và thanh toán hóa đơn
Trang 34Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của IVB.CT giai đoạn 2010-2012:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của IVB.CT giai đoạn 2010-2102
2 Chi phí 26.499 32.655 41.895 6.156 23,23 9.240 28,3
- CP khác 8.952 10.186 18.213 1.234 13,78 8.027 78,8
3 Lợi nhuận 8.589 9.279 2.943 690 8,03 (6.336) (68,28)
Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán IVB.CT giai đoạn 2010-2012
Về thu nhập : thu nhập của ngân hàng xuất phát từ 2 nguồn thu chính
+ Thu từ lãi cho vay bao gồm nguồn thu từ hoạt động tín dụng, cho vay các khách hàng là doanh nghiệp hoặc cá nhân và cho hội sở vay từ nguồn vốn huy động của chi nhánh Đây là nguồn thu nhập chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng Nhìn chung, thu nhập từ lãi cho vay tăng giảm không ổn định qua các năm Năm 2011, thu nhập từ lãi cho vay khá cao, tăng 5.801 triệu đồng so với năm 2010 tương đương với mức tăng là 18,56% Nguyên nhân chủ yếu là do lãi suất cho vay của ngân hàng trong năm 2011 khá cao Đến năm 2012, thu nhập từ lãi cho vay của IVB.CT giảm 3.367 triệu đồng tương đương với mức giảm 9,08% so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do IVB.CT giảm dư nợ cho vay để đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro nợ xấu có thể xuất hiện do tình hình chung của nền kinh tế có nhiều khó khăn và cũng theo chỉ đạo chung của ngân hàng hội sở đối với hoạt động của chi nhánh Bên cạnh đó, lãi suất cho vay cũng giảm trung bình khoảng 3-4%
so với cuối năm 2011 nên đã làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng giảm
+ Ngoài thu nhập chính từ lãi cho vay, nguồn thu nhập của ngân hàng còn bao gồm các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ như phí chuyển tiền, thẻ ATM, các dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thanh toán trong nước và quốc
Trang 35tế, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ,…Từ bảng số liệu trên cho thấy, IVB.CT có
sự đa dạng hóa các nguồn thu trong hoạt động ngân hàng và các nguồn thu này
có xu hướng tăng mạnh qua các năm Cụ thể, năm 2011 tăng 1.045 triệu đồng (tương đương tăng 27,31%) so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng 6.271 triệu đồng (tương đương 128,72%) so với năm 2011 Điều này cho thấy, chất lượng dịch vụ của ngân hàng được nâng cao và thu hút được nhiều khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng hơn Tuy nhiên các nguồn thu này còn chiếm
tỷ lệ khá nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng Thu nhập của ngân hàng còn phụ thuộc quá lớn vào hoạt động tín dụng
Về chi phí : chi phí của ngân hàng bao gồm chi phí lãi, chi phí khác
+ Chi phí lãi: trong cơ cấu chi phí lãi của IVB.CT bao gồm 2 loại chi phí chủ yếu là chi phí trả lãi tiền gửi huy động (có kỳ hạn, không kỳ hạn) của khách hàng tổ chức, cá nhân và chi phí trả lãi vay từ nguồn vốn nội bộ từ hội
sở chính (IUCF) Nhìn chung, chi phí lãi của ngân hàng qua các năm có xu hướng tăng Chi phí lãi năm 2011 của ngân hàng khá cao, tăng 4.922 triệu đồng (tăng 28,05%) so với năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2011 lãi suất tăng cao nên ngân hàng đã huy động được một lượng lớn tiền gửi của khách hàng nên làm chi phí lãi tăng cao Mặc dù, lãi suất huy động vốn giảm từ 14% xuống còn 12% từ tháng 9/2012 và giảm dần về mức 9% vào thời điểm cuối năm 2012, chi phí lãi tiếp tục tăng 5,4% (tăng 1.213 triệu đồng) so với năm
2011 là do ngân hàng phải trả tiền lãi cho những khoản tiền gửi phát sinh trong năm 2011, năm 2012 lãi suất giảm tương đối thấp nên có nhiều khách hàng đến ngân hàng để rút tiền
+ Chi phí khác: bao gồm chi phí hoạt động, chi phí lương, chi phí mua sắm tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ và các khoản chi phí phát triển hoạt động kinh doanh khác Các khoản chi phí này cũng chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng chi phí của ngân hàng Trong năm 2012, khoản chi phí này tăng chủ yếu là do di dời trụ sở của chi nhánh sang địa điểm mới tại số 08 Phan Văn Trị, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ và chi phí trong việc thuê mặt bằng cũng tăng lên cao hơn so với năm 2011
Về lợi nhuận: Nhìn chung, lợi nhuận trong giai đoạn 2010-2012 của
IVB.CT đều có xu hướng giảm và giảm mạnh nhất trong năm 2012, với việc giảm nhanh dư nợ, hạn chế cho vay trong năm 2012 làm cho tổng thu nhập của ngân hàng giảm nhanh trong năm này Trong khi tốc độ tăng của thu nhập chạm hơn tốc độ tăng của chi phí, điều này đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của ngân hàng Với tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2011, 2012 các
Trang 36nghiệp phá sản và mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngân hàng, do đó chính sách giảm dư nợ để đảm bảo nguồn vốn là vấn đề được ban giám đốc IVB.CT quan tâm hàng đầu, mức lợi nhuận mà IVB.CT đạt được trong năm
2011, 2012 là tương đối khả quan
Để thấy rõ tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng, ta có biểu đồ sau:
Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán IVB.CT giai đoạn 2010-2012
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng IVB.CT trong
giai đoạn 2010 –2012 Đầu năm 2013 lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng tiếp tục giảm
so với cuối năm 2012, điều này đã tác động rất nhiều đến thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên, theo dự đoán của ngân hàng thì tình hình lợi nhuận của ngân hàng vẫn khả quan
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.4.1 Thuận lợi
Là một ngân hàng liên doanh, ngân hàng Indovina luôn được sự hỗ trợ
tích cực và thường xuyên của hai cổ đông có uy tính là Ngân hàng Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Cathay United Đài Loan trong việc phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng đa dạng đến mọi đối tượng khách hàng Kể từ năm 2006, IVB đã ứng dụng thành công và đưa vào hoạt động hệ thống phần mềm quản trị Flexcube nối mạng toàn hệ thống, góp phần phục vụ
và cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ tiện ích
Triệu đồng
Trang 37Ban điều hành chi nhánh nhiều kinh nghiệm quản lý, có năng lực lãnh đạo và luôn cởi mở, nhiệt tình với cán bộ - công nhân viên, tạo không khí làm việc thoải mái giúp nhân viên nhiệt tình, hăng hái trong công tác Bên cạnh đó, cán bộ công nhân viên của IVB.CT có tuổi đời còn rất trẻ, năng động, nhiệt tình, năng lực tốt và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi, ngay trung tâm thành phố Cần Thơ Hơn nữa, cơ sở vật chất của chi nhánh hiện đại và tiện nghi, phòng óc rộng rãi thoáng mát, môi trường làm việc rất chuyên nghiệp, từ đó tạo được niềm tin cho khách hàng, nhất là khách hàng có nhu cầu gửi tiền
IVB.CT luôn được sự quan tâm và hỗ trợ sát sao của ngân hàng hội sở
đã tạo điều kiện thuận lợi về cung ứng nguồn vốn đầy đủ và kịp thời, đặc biệt
là đối với nguồn vốn ngoại tệ (USD), góp phần giúp chi nhánh thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
3.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên, IVB.CT cũng đã đương đầu với rất nhiều khó khăn, thử thách trong quá trình hoạt động:
IVB.CT phải chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
từ các ngân hàng lớn và có uy tín khác về quy mô vốn, mạng lưới hoạt động, sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất…trong địa bàn thành phố Cần Thơ
Do mạng lưới hoạt động của ngân hàng trên địa bàn còn hạn chế nên việc tiếp cận với khách hàng và việc tìm kiếm khách hàng mới còn nhiều khó khăn
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế ở thành phố Cần Thơ nói riêng và ở Việt Nam nói chung gặp rất nhiều khó khăn do biến động của giá cả thị trường, chính sách nhà nước thay đổi, biến động liên tục của giá vàng và ngoại tệ, lạm phát, lãi suất không ổn định, … cũng đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhiều