1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long

76 743 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ DIỆP TUYỀN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN GÒ ĐÀNG VĨNH LONG Ngành Tài chính doanh nghiệp Mã số ngà

Trang 1

LÊ DIỆP TUYỀN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

GÒ ĐÀNG VĨNH LONG

Ngành Tài chính doanh nghiệp

Mã số ngành: 52340201

Tháng 12-Năm 2013

Trang 2

LÊ DIỆP TUYỀN MSSV: 3082710

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT

ĐỘNG LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Cần Thơ, 12-2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học CầnThơ Đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Tài chính – Ngân hàng, những người đã truyền thụ kiến thức chuyên ngành quý báu cho em trong suốt thời gian theo học tại trường Đại học Cần Thơ Em xin cảm ơn quý Thầy Cô tham gia trong hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc

và đóng góp ý kiến cho bài luận văn của em, đặc biệt em xin chân thành cảm

ơn Thầy Nguyễn Tuấn Kiệt và Cô Hồ Hữu Phương Chi, đã tận tình giúp đỡ cung cấp ý kiến và trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long, các Anh Chị phòng Kế toán, phòng Hành chính, phòng Kế hoạch và Phòng sản xuất đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc thực

tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài này Em xinh kính chúc Quý doanh nghiệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa trong thời gian tới

Mặc dù đã thực sự cố gắng nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm của em vẫn còn có những hạn chế nhất định, nên chắc chắn bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai xót Mong được sự đánh giá và góp ý quý báu của thầy

cô và cô chú, anh chị trong Công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long dồi dào sức khỏe và thành công

Cần Thơ, ngày… tháng….năm… Sinh viên thực hiện

Lê Diệp Tuyền

Trang 4

4

TRANG CAM KẾT



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày… tháng… năm…… Sinh viên thực hiện

Lê Diệp Tuyền

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: cƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm đòn bẩy hoạt động 5

2.1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan 5

2.1.3 Cách tính chi phí đối với đòn bẩy hoạt động 8

2.1.4 Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động 8

2.1.5 Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động 9

2.1.5 Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động 9

2.1.6 Đánh giá rủi ro kinh doanh thông qua việc phân tích hòa vốn 10

2.1.7 Phương thức đo lường rủi ro 14

2.1.8 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp 15

2.1.9 Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với quản trị tài chính 15

2.1.10 Khái niệm về độ bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp 16

2.1.11 Thực trạng của ngành chế biến thức ăn thủy sản tại Việt Nam giai đoạn hiện nay 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

Trang 6

6

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN GÒ ĐÀNG VĨNH LONG 2

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Gò Đàng 20

3.1.2 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long……….…20

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22

3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận 22

3.3 VAI TRÒ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY………… 23

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 25

3.4.1 Tổng quan về nhà máy chế biến thức ăn thủy sản 25

3.4.2 Phân tích tình hình doanh thu chi phí lợi nhuận của công ty năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 25

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30

3.5.1 Thuận lợi 30

3.5.2 Khó khăn 30

3.5.3 Định hướng phát triển 31

3.5.4 Tầm quan trọng của việc đánh giá tác động của đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÒ ĐÀNG VÌNH LONG 32

4.1 LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ 32

4.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHI PHÍ LÊN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 35

4.1.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 33

4.1.3 Phương pháp tính giá thành 34

4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 39

Trang 7

4.4 ĐỘ NGHIÊNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG (DOL) TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY KINH DOANH LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA

CÔNG TY 40

4.5 ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA DOL LÊN LỢI NHUẬN 43

4.6 KẾT CẤU CHI PHÍ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG……… 45

4.7 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG LÊN RỦI RO CỦA CÔNG TY 50

4.7.1 Đo lường mức độ rủi ro và dự đoán sự thay đổi lợi nhuận hoạt động của công ty năm 2013 50

4.7.2 Phân tích tác động của đòn bẩy tổng hợp lên rủi ro của công ty……… 52

4.8 Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG 54

4.9 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA CÁC TỈ SỐ LỢI NHUẬN 55

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHUẾCH ĐẠI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY LÊN LỢI NHUẬN VÀ HẠN CHẾ RỦI RO……… 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

6.1 KẾT LUẬN 60

6.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 8

8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí 7

Bảng 3.1: Danh sách các công ty con của công ty Cổ Phần Gò Đàng 20

Bảng 3.4.1: Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy 25

Bảng 3.4.2.1: So sánh tình hình thực hiện doanh thu giữa các năm 26

Bảng 2.4.2.3: Tình hình thực hiện lợi nhuận qua ba năm 2010, 2011, 2012 28

Bảng 2.4.2.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm (2012 và 2013 28

Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí trong ba năm 2010, 2011, 2012 32

Bảng 4.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) 33

Bảng 4.2.1: Tác động của cấu trúc chi phí lên lợi nhuận của Công ty qua hai năm (2010-2011) 36

Bảng 4.2.2: Tác động của cấu trúc chi phí lên lợi nhuận của Công ty qua hai năm (2011-2012) 36

Bảng 4.4.1: Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn của Công ty qua ba năm (2010-2012) 40

Bảng 4.4.1: Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn của Công ty trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) 41

Bảng 4.2.2: Mức độ tác động của từng nhân tố trong %EBIT 43

Bảng 4.6.2: Kết cấu chi phí của Công ty trong ba năm 2010, 2011, 2012 46

Bảng 4.6.2: Kết cấu chi phí của Công ty 6 tháng đầu năm (2012, 2013) 47

Bảng 4.7.1: Mức cầu đối với sản phẩm và xác suất 51

Bảng 4.7.2.1: Độ bẩy tổng hợp trong ba năm (2010-2012) 52

Bảng 4.7.2.2: Độ bẩy tổng hợp trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) 53

Bảng 4.9: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng

tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 56

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1.6.2: Phân tích hòa vốn 11

Hình 2.1.6.4: Cấu trúc chi phí của ba phương án 12

Hình 2.1.6.5: Quan hệ giữa DOL và doanh thu hòa vốn 13

Hình 3.1.1: Lo go công ty Cổ Phần Gò Đàng 20

Hình 3.1.2: Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long 21

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTVGò Đàng Vĩnh

Long 22

Hình 3.1.3: Chuỗi khép kín quy trình sản xuất cá tra và cá basa 24

Hình 3.4.1: Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn thủy 25

Hình 3.4.2.1: Tình hình doanh thu của Công ty 26

Hình 3.4.2.2: Biểu đồ tình hình thực hiện lợi nhuận qua các năm 27

Hình 4.6: Kết cấu chi phí của công ty 45

Trang 10

10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp

DTAT : Doanh thu an toàn

ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong cơ học đòn bẩy như một công cụ để khuếch đại lực, biến một lực

nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển Thuật ngữ

“đòn bẩy” trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Tuy nhiên, đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi Nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại

cái tốt lên gấp bội lần và ngược lại Ta có thể đánh giá được mức độ rủi ro

mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ số đòn

bẩy Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnh

các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và thái độ

chấp nhận rủi ro của mình Đây là một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào

cũng đều quan tâm đến trong định hướng phát triển của mình, làm sao tối

thiểu hóa mức độ rủi ro mà vẫn duy trì suất sinh lợi cao để mang lại hiệu quả

bền vững cho Công ty Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng

trong quản lý tài chính là đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng

hợp Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi

không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động Bởi lẽ, đòn bẩy hoạt động do đặc điểm

hoạt động của doanh nghiệp qui định, ví dụ: các doanh nghiệp kinh doanh vận

tải và sản xuất nguyên liệu cơ bản như thép, xi măng, cơ khí, vật liệu xây

dựng… có đòn bẩy hoạt động cao trong khi các doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực dịch vụ như tư vấn, du lịch…có đòn bẩy hoạt động thấp

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp

(thường được tính toán trong ngắn hạn) so với chi phí biến đổi Trong kinh

doanh doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với mong muốn số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến

đổi Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động

cố định tạo ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ sản phẩm để khuyếch đại sự thay đổi về lãi hoặc lỗ Độ bẩy hoạt động là công cụ giúp nhà quản trị xem ở một mức định phí nào đó, sự thay đổi doanh thu sẽ biết trước ảnh hưởng thế

nào đến lợi nhuận Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến

động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận hoạt động Đôi

khi biết trước độ bẩy hoạt động, Công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết

định chính sách doanh thu và chi phí của mình (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Trang 12

12

Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của đòn bẩy hoạt động đối

với doanh nghiệp trên cơ sở đó tôi chọn đề tài: “Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty TNHH Một Thành

Viên Gò Đàng Vĩnh Long” Qua việc phân tích tình hình biến động của chỉ số

đòn bẩy hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động, đề tài sẽ

đưa ra giải pháp để khắc phục những điểm yếu cũng như phát huy những

mặt tích cực của việc quản lý chi phí ở Công ty Từ đó, có thể giúp Công ty đạt được hiệu quả hơn trong việc sử dụng chi phí của mình, tránh gây sự

lãng phí trong việc sử dụng chi phí Và hơn thế nữa, là để đạt tới mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là phân tích đòn bẩy hoạt động của

Công ty từ đó thấy được tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi

ro nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động tại Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng sử dụng đòn bẩy hoạt động tại Công ty

- Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động đến lợi nhuận và rủi ro

- Đề ra giải pháp thích hợp để quản lý và sử dụng chi phí tại Công ty

Thời gian thực hiện đề tài: 12.08.2013 đến 18.11.2013, với số liệu phân

tích được thu thập qua 3 năm (2010, 2011, 2012) và 6 tháng đầu năm 2013

Đây là 3 năm sẽ có nhiều biến động về chi phí cố định khi kế hoạch năm 2011

Công ty sẽ đầu tư thêm dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản thứ 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động đến khả năng sinh lợi

và rủi ro đối với lĩnh vực sản xuất thức ăn thủy sản, tập trung nghiên cứu về

chi phí sản xuất, tình hình kết cấu chi phí, độ lớn đòn bẩy hoạt động, ảnh

hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty và đưa ra

giải pháp sử dụng chi phí hợp lý

Trang 13

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu có liên quan

là rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ được hoàn thiện hơn, phong phú

hơn Sau đây là một số đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của tôi:

Trương Thị Huyền Trang (2008) nghiên cứu “Phân tích tác động đòn bẩy

lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Delta AGF”,

LVTN đại học, Đại học An Giang Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ

phòng kế toán của Công ty từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán Sử

dụng phương pháp xử lý số liệu là: phân loại, tính toán số liệu để tìm ra các

chỉ tiêu giải quyết vấn đề, sau đó phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin để đưa

ra giải pháp và đề nghị Nội dung phân tích chủ yếu của đề tài là: tổng hợp tác

động đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận và rủi ro của Công

ty, đề tài đã phân tích và thấy được mức độ ảnh hưởng khác nhau của đòn bẩy

hoạt động lên lợi nhuận hoạt động và rủi ro kinh doanh là do đầu tư định phí

thay đổi Tác giả nhận xét rằng: Sự chênh lệch khá xa giữa tỷ trọng định phí

và biến phí trong kết cấu chi phí chứng tỏ Công ty không hoạt động dưới điều

kiện độ bẩy hoạt động cao, ứng với điều kiện khó khăn của nền kinh tế Tuy

nhiên, việc sử dụng độ bẩy hoạt động cao hơn độ bẩy tài chính chứng đòn bẩy

hoạt động vẫn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty Độ bẩy hoạt động (DOL) giảm và độ bẩy tài chính (DFL) tăng là hợp

lý để tránh tác động tổng hợp cùng lúc làm tăng rủi ro tổng thể

Võ Thị Trúc Lê (2007) nghiên cứu “Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro và tỷ suất sinh lợi tại Công ty TNHH Việt An” LVTN đại học, Đại

học Kinh tế TP HCM Tác giả thu thập số liệu chủ yếu từ các bảng cân đối kế

toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng xác định kết quả kinh doanh Phương pháp

xử lý số liệu là so sánh giữa các kỳ phân tích để thấy được sự biến động trong

hoạt động của Công ty qua các năm và đánh giá rủi ro của Công ty qua việc

tính toán các tỷ số tài chính Đề tài cho ta thấy được xu hướng giảm thiểu rủi

ro của Công ty, đó là những nỗ lực đều chỉnh các nhân tố liên quan để sao cho

mức rủi ro mà Công ty phải đối mặt là chấp nhận được và vẫn gia tăng dần lợi

nhuận, qua việc phân tích các chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE),

DOL, DFL, đòn cân tổng hợp (DTL), tác giả có nhận xét rằng: Việc giảm chỉ

số DOL xuống thấp đồng nghĩa với mức hạ thấp rủi ro trong kinh doanh mà

doanh nghiệp phải gánh chịu, nhưng nó cũng cho ta thấy nếu vượt qua điểm

hòa vốn thì mỗi phần trăm doanh thu tạo ra sẽ cho suất sinh lợi thấp hơn suất

sinh lợi khi Công ty sử dụng chỉ số DOL cao hơn Đề tài có một số điểm

tương đồng với luận văn của tôi cũng là phân tích một doanh nghiệp hoạt động

Trang 14

đó cho thấy rằng hoạt động sản xuất và kinh doanh Clinkek sẽ mang về lợi nhuận cao hơn nhiều (khi trong điều kiện kinh tế phát triển tốt) và rủi ro thua

lỗ nặng hơn nhiều (khi nền kinh tế có nhiều bất ổn) so với sản xuất và kinh doanh sản phẩm Xi măng, và đưa ra giải pháp sử dụng chi phí cho Công ty rất

cụ thể và thiết thực như: sơ đồ tiến trình nghiệm thu, bàn giao TSCĐ mới đầu

tư vào quản lý sử dụng, sơ đồ tiến trình quản lý khấu hao, phân bổ chi phí khấu hao, tài sản cố định, sơ đồ tiến trình kiểm kê tài sản cố định,…

Khi đọc qua các tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán; phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số từ đó tác giả phân tích tác động của DOL lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty qua từng giai đoạn Bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sát quy trình sản xuất để từ đó đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí Do vậy nghiên cứu này kế thừa của Trương Thị Huyền Trang (2008), Võ Thị Trúc Lê (2007), Nguyễn Thị Vân (2009) để thực hiện phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long Bên cạnh việc phát huy các điểm mạnh mà các đề tài trước đã đạt được, đề tài của tôi sẽ đi sâu hơn phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro, đặc biệt là phân tích rủi ro kinh doanh thông qua phương pháp đo lường rủi ro và phân tích hòa vốn Đây là vấn đề mà hầu như các đề tài trên phân tích chưa sâu hay

ít đề cập tới, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khuếch đại tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận, hạn chế rủi ro trong kinh doanh và đề ra giải pháp để quản lý và sử dụng chi phí hợp lý tại Công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chi phí cố định

(định phí) để tạo ra sự khuyếch đại khả năng sinh lợi trong hoạt động của

Công ty Ở đây chúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn vì trong dài hạn tất cả

các chi phí đều thay đổi Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số

lượng thay đổi Chi phí cố định có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như khấu

hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận quản lý Chi

phí biến đổi (biến phí) là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi chẳng hạn chi

phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng

bán hàng, một phần chi phí quản lý hành chính (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Đòn bẩy hoạt động cao nhất khi Công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định

so với chi phí hoạt động biến đổi cao Điều này có nghĩa là Công ty đang sử

dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình Ngược lại, đòn bẩy

hoạt động thấp nhất khi Công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi

phí hoạt động biến đổi là thấp (SaGa, 2007)

2.1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan

Một khoản mục được xem là biến phí khi căn cứ ứng xử của nó biến động

thì tính theo tổng số tiền nó thay đổi theo, còn tính theo một đơn vị căn cứ ứng

xử của nó lại không thay đổi Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ

thay đổi theo sự thay đổi về mức độ hoạt động Tổng số của biến phí sẽ tăng

khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị

của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí gồm: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng… (Lê Phước Hương et al., 2011)

Định phí (định phí) là những chi phí khi căn cứ ứng xử của nó biến động

thì tính theo tổng số tiền nó không thay đổi, còn tính theo một đơn vị căn cứ

ứng xử nó sẽ thay đổi như chi phí thuê nhà, chi phí khấu hao tài sản cố định

theo đường thẳng Vì tổng số không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng

thì định phí tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi, và ngược lại Thông

thường trên các báo cáo, định phí được thể hiện dưới dạng tổng số Định phí

gồm những chi phí có liên quan đến những máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở

hạ tầng, chi phí quản lý, chi phí lương văn phòng, thuê tài chính dài hạn,

Trang 16

16

chi phí bảo trì, bảo hiểm, chi phí quảng cáo… Trong đều kiện kỹ thuật sản xuất ngày càng phát triển, tự động hóa càng cao, định phí sẽ ngày càng gia

tăng tỷ trọng so với chi phí khả biến Do đó, tăng tỷ trọng định phí có ý nghĩa

rất quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của tổ chức, nhưng nhược điểm của

định phí cao là các nhà quản lý dễ bị động và có rất ít sự lựa chọn có thể trong

các quyết định hằng ngày (Lê Phước Hương et al., 2011)

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố biến

phí và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường

thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản

nó thể hiện đặc điểm của yếu tố khả biến Sự pha trộn giữa phần bất biến và

khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định (Lê Phước Hương et al., 2011)

Nhận xét: Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp Vì vậy hiểu được bản chất kinh tế, hình thức, đặc điểm của từng loại chi phí sẽ giúp ích ít nhiều cho việc quản lý chi phí ở

các doanh nghiệp Quản lý chi phí thích hợp trên tường đối tượng là: đối với

biến phí phải xây dựng và kiểm soát tốt định mức ở từng mức độ, định phí

phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát, tận dụng tối đa công suất và linh hoạt trong

các quyết định về định phí không bắt buộc Quản lý chi phí hỗn hợp là phải

cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong

tương lai, để tránh lãng phí khi tiến hành phải tăng công suất hoạt động để

đơn giá bình quân của chúng giảm

Số dư đảm phí là chêch lệch giữa doanh thu và biến phí Số dư đảm phí

được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận

Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một

đơn vị sản phẩm Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí

tính trên doanh thu (Lê Phước Hương et al., 2011)

Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí

phí Đây là một công cụ được sử dụng rộng rãi làm đơn giản hóa quá trình

phân tích để ra quyết định, đặc biệt là quá trình phân tích đòn bẩy hoạt động,

Số dư đảm phí Doanh thu Giá bán – Biến phí đơn vị

Giá bán

Trang 17

người quản lý sẽ có căn cứ dự đoán các chi phí sẽ phải ứng xử như thế nào vì

các biến động của mức độ hoạt động trong toàn doanh nghiệp

Gọi Q: sản lượng tiêu thụ, p: giá bán, v: biến phí đơn vị, F: định phí

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí

F (p – v)Q – F

p

v (p – v)

Từ những dữ kiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nêu trên,

ta có:

Tại sản lượng Q1 => Doanh thu: PQ1 => EBIT1 = (p – v)Q1 – F

Tại sản lượng Q2 => Doanh thu: PQ2 => EBIT2 = (v – v)Q2 – F

Khi doanh thu tăng một lượng: pQ2 – pQ1

Lợi nhuận tăng một lượng là: ∆EBIT = EBIT2 – EBIT1 = (p – v)(Q2 – Q1)

p Q Q p

v p

Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữa

doanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng (giảm) một lượng thì lợi nhuận tăng lên (giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng

lên (giảm xuống) nhân với tỷ lệ số dư đảm phí (điều kiện định phí không đổi)

(Lê Phước Hương et al., 2011) Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: nếu tăng

cùng một lượng doanh thu (do tăng sản lượng tiêu thụ) ở tất cả những sản

phẩm, những bộ phận, những Công ty… thì những Công ty nào, những bộ

phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều

Kết cấu chi phí biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa hai bộ phận biến phí và

định phí của một doanh nghiệp trong điều kiện khối lượng bán (doanh số bán)

tăng trưởng thì doanh nghiệp nào có sử dụng định phí nhiều hơn sẽ có khả năng tạo ra lợi nhuận nhiều hơn hay về phương diện chi phí thì có ưu thế

cạnh tranh cao hơn Ngược lại trong điều kiện doanh số bán sụt giảm thì

doanh nghiệp nào sử dụng biến phí nhiều hơn sẽ có khả năng chống đở tổn thất lổ tốt hơn Khi doanh nghiệp dự định xác lập một kết cấu chi phí phải

xem xét các yếu tố tác động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của

Trang 18

18

doanh nghiệp, tình hình biến động của doanh số hàng năm, quan niệm của nhà quản trị đối với rủi ro… (Lê Phước Hương et al., 2011)

2.1.3 Cách tính chi phí đối với đòn bẩy hoạt động

Nếu đặt câu hỏi khi gia tăng doanh thu thì chi phí sẽ biến động như thế nào, lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào, những chi phí nào liên quan trực tiếp đến sự biến động doanh thu để có giải pháp điều chỉnh, dự báo thích

hợp thì thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí

không thể hiện được mà chỉ có báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí sẽ giải quyết được vấn đề này

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí còn

được gọi là báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí Trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí được

thể hiện gồm hai loại: định phí và khả biến, giúp cho nhà quản lý nhận biết các

ảnh hưởng lên lợi nhuận từ các thay đổi sản lượng Báo cáo thu nhập dạng

đảm phí cũng phơi bày cấu trúc chi phí của Công ty, nó có sự cân đối giữa

biến phí và bất biến của nó Cấu trúc chi phí của một tổ chức xác định đòn bẩy

hoạt động của nó, xác định sự tác động lên lợi nhuận từ các thay đổi sản

lượng Chính sự thể hiện này giúp cho nhà quản lý dễ dàng nhận biết mối quan

hệ giữa: chi phí – khối lượng – doanh thu – lợi nhuận Từ đó tạo điều kiện tốt

hơn trong hoạch định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được

các mục tiêu kinh doanh tốt hơn (Lê Phước Hương et al., 2011, p.59)

2.1.4 Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Nguyễn Minh Kiều (2011, trang 503-505) phát biểu rằng “dưới tác động

của đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết

quả lợi nhuận (lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn Để đo lường mức độ tác động

của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (degree of

operating leverage - DOL) Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm

thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng

(hoặc doanh thu)” Do đó:

(1)

Q Q

EBIT EBIT

sản lượng (hoặc doanh thu)

=

Trang 19

Cần lưu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác nhau Do đó, khi nói đến độ bẩy phải chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng Q, doanh thu S nào đó

Kết luận: Tại mức sản lượng cho sẵn (hoặc doanh thu) sẽ xác định được đòn bẩy hoạt động, nếu dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận thì sẽ dự kiến được tốc độ tăng doanh thu và ngược lại

Để đo lường tác động của DOL lên EBIT ta dùng công thức sau:

EBITQ2 = EBITQ1 + (EBITQ1 x DOLQ1 x % Q)

Tính DOL theo cách khác với đơn giá p, định phí F, và biến phí đơn vị v

là cố định:

F Q v p

v p Q

)(

(2)

Công thức (2) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q, công thức này chỉ thích hợp đối với những Công ty mà sản phẩm có tính đơn chiếc Đối với Công ty sản xuất sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng

ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu

Công thức tính độ bẩy theo doanh thu như sau:

EBIT

F EBIT F

V S

V S

sẽ lớn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm

2.1.5 Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động

Yếu tố tác động đến đòn bẩy hoạt động có ý nghĩa quan trọng và quyết định nhất chính là kết cấu chi phí Những Công ty có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) nhiều hơn Những Công ty có định phí chiếm tỷ trọng lớn là những Công ty có mức đầu tư lớn, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh Ngược lại nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được, doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng Những Công ty có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận

Lợi nhuận

=

Trang 20

20

tăng (giảm) ít hơn Những Công ty có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ là những

Công ty có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi

ro sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại cũng sẽ thấp hơn (Lê Phước

Hương et al., 2011, p.69)

Có thể hiểu theo cách khác, độ bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh

nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm (doanh số biên

tế) nếu việc bán một sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm gia tăng biến phí đơn vị

nhỏ Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định Do vậy, lợi nhuận biên tế

được tăng lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn Trong khoảng thời gian kinh

doanh thuận lợi, một đòn bẩy hoạt động cao có thể tạo thêm lợi ích cho Công ty Nhưng các Công ty có các chi phí “cột chặt" trong máy móc, nhà

xưởng, nhà đất và hệ thống kênh phân phối sẽ không thể dễ dàng cắt giảm chi

phí khi muốn điểu chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu Vì vậy, nếu nền

kinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập có thể “rơi tự do” Rủi ro kinh doanh

tùy thuộc một phần vào phạm vi định phí của Công ty, định phí của Công ty

càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn Nếu sản lượng tiêu thụ sụt giảm, một

Công ty có biến phí lớn có thể dễ dàng điều chỉnh được chi phí, ngược lại

những Công ty có định phí lớn sẽ phải mất tiền vì không thể cắt giảm định phí

trong một thời gian ngắn (SaGa, 2007)

2.1.6 Đánh giá rủi ro kinh doanh thông qua việc phân tích hòa vốn

2.1.6.1 Định nghĩa điểm hòa vốn

Điểm mà tại đó mức doanh thu đủ trang trải cho mọi phí tổn, hay nói cách

khác, điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

không lời cũng không lỗ (EBIT = 0) Khái niệm đòn bẩy hoạt động kinh doanh

cung cấp cho nhà quản trị một công cụ để dự kiến lợi nhuận Nếu doanh thu

tăng lên và doanh thu đã vượt quá điểm hòa vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệ nhỏ

về doanh thu có thể dự kiến tăng lên một tỷ lệ lớn hơn về lợi nhuận (Lê Phước

doanh thu, các chi phí hoạt động cố định, các chi phí hoạt động biến đổi và

EBIT tại nhiều mức sản lượng khác nhau của doanh nghiệp Mục đích của

việc phân tích hòa vốn là để xác định lợi nhuận từ kinh doanh sẽ thay đổi

Trang 21

như thế nào so với mức sản xuất và nhận biết mức sản xuất mà tại đó quá trình

từ lỗ sang lãi diễn ra, ta có: EBIT = Doanh thu – Tổng chi phí

Mà: Tổng chi phí = Biến phí + Định phí

Suy ra: EBIT = Doanh thu – (Biến phí + Định phí)

Tại điểm hòa vốn, thì EBIT = 0, tức:

Doanh thu hòa vốn – (Biến phí + Định phí) = 0

Hay: Doanh thu hòa vốn = Biến phí + Định phí  Shv = V + F; từ đó ta có được các công thức sau:

Sản lượng hòa vốn (Qhv): Qhv =

Doanh thu hòa vốn (Shv): Shv =

Thời gian hoà vốn (Thv), (tính theo ngày): Thv = x 360

Nhìn vào đồ thị dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa sản lượng, doanh thu

và chi phí, ta có đường biểu diễn của doanh thu và tổng chi phí gặp nhau tại một điểm, ở đó được gọi là điểm hòa vốn, ứng với sản lượng hòa vốn là doanh thu hòa vốn chỉ vừa đủ để bù đắp chi phí, không có lãi Khi nào tiêu thụ trên mức sản lượng hòa vốn với doanh thu hòa vốn thì sẽ có lãi, ngược lại sẽ rơi vào vùng lỗ Điểm hòa vốn nói lên tình trạng doanh thu tại điểm đó vừa đúng bằng chi phí Khi nào doanh thu đã bù đắp đủ chi phí thì vùng lãi sẽ xuất hiện

Trang 22

22

Như vậy, phân tích hòa vốn là một công cụ phân tích tài chính được dùng

để nghiên cứu các mối liên hệ giữa doanh thu, các định phí, biến phí, và EBIT của một doanh nghiệp tại nhiều mức sản lượng khác nhau Phân tích hòa vốn

có thể được dùng hỗ trợ việc dự báo lợi nhuận, phân tích các thay đổi trong cấu trúc vốn hay cấu trúc giá cả và trong hoạch định cấu trúc vốn

2.1.6.3 Rủi ro kinh doanh thông qua việc phân tích hòa vốn

Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro tiềm tàng trong bản thân hoạt động của từng doanh nghiệp, sẽ không có gì chắc chắn xoay quanh doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Chính điều này sẽ tạo ra rủi ro, thể hiện ở chổ Công

ty không tạo đủ doanh thu hàng năm từ việc tiêu thụ sản phẩm đến mức đủ thanh toán các định phí trong sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, rủi ro kinh doanh phụ thuộc vào sự phân bổ các chi phí hoạt động Mối quan hệ giữa các loại chi phí và lợi nhuận là công cụ phân tích rủi ro quan trọng của nhà quản trị tài chính Chính vì thế, các nhà quản trị trong doanh nghiệp giữ vai trò kiểm soát đối với mức độ rủi ro kinh doanh thông qua sự lựa chọn dự án đầu

tư, công nghệ và các chiến lược đầu tư cụ thể (Phạm Văn Dược, 2006)

Phân tích hòa vốn thường được sử dụng để đánh giá rủi ro của một doanh nghiệp bằng cách chỉ ra tác động của chúng lên EBIT khi chúng có những thay đổi của môi trường kinh doanh Một khi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang ở gần điểm hòa vốn là không tốt, vì đó là tình trạng mức độ rủi ro khá lớn và cực kỳ mạo hiểm Khi các điều kiện như chi phí biến đổi đơn vị, giá bán, sản lượng tiêu thụ thay đổi hoặc có đột biến về chi phí cố định thì doanh nghiệp phải chịu rủi ro và thua lỗ

2.1.6.4 Tác dụng của phân tích hòa vốn

Đánh giá khả năng tạo lãi của một phương án sản xuất sản phẩm mới: Theo Phạm Văn Dược (2006) phát biểu rằng “phân tích hòa vốn giúp ta lựa chọn được quá trình nào có tổng hợp chi phí thấp nhất ứng với khối lượng sản phẩm yêu cầu Lẽ tất nhiên, điểm này cũng chỉ cho ta vùng lợi nhuận tốt nhất Cho nên, ta có thể tập trung vào hai vấn đề: quá trình có chi phí thấp và tổng

số tiền lãi Chỉ khi ta tập trung vào hai vấn đề này thì quyết định về quá trình sản xuất mới đạt kết quả” Ta sẽ biểu diễn qua quá trình sản xuất để so sánh:

BP: biến phí; ĐP: định phí; PA: phương án

Hình 2.1.6.4: Cấu trúc chi phí của ba phương án

Trang 23

Các Công ty có quyền lựa chọn để hoạt động kinh doanh với những công

nghệ sản xuất khác nhau, các doanh nghiệp đầu tư vào những công nghệ

kỹ thuật thấp, đòi hỏi nhiều công nhân thì tài sản cố định thấp và do vậy tỷ lệ

định phí thấp trong tổng số chi phí, tức là chúng có khả năng sản xuất thấp

(PA 1) Ngược lại, những doanh nghiệp đầu tư nhiều vào kỹ thuật thì tài sản

cố định rất cao và do vậy tỷ lệ định phí chiếm rất cao trong tổng số chi phí,

tức chúng có khả năng sản xuất cao hơn (PA 3) Khả năng sản xuất cao có

tác dụng khuếch đại lợi nhuận nếu như doanh số ban đầu tăng, nhưng đồng

thời cũng khuếch đại tổn thất nếu doanh số bán giảm

Việc lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau là nguyên nhân làm

thay đổi cấu trúc chi phí và giá bán, do dó phân tích hòa vốn thường được sử

dụng để phân tích những sự lựa chọn khác nhau và dự báo những hậu quả có

thể xảy ra của chúng đối với hoạt động của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp

thay đổi phương án sản xuất: qua phân tích hòa vốn của các nhà quản trị cũng

có thể lựa chọn phương án sản xuất nào là tối ưu Và dự báo những ảnh hưởng

có thể xảy ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại,

thông qua việc phân tích hòa vốn có thể rút ra được một số ý nghĩa như: giúp ta phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp như: giá bán đơn vị, biến phí đơn vị, định phí; xác định được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp để lựa chọn các phương

án kinh doanh khác nhau; giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ rủi ro

của một dự án đầu tư hay mức độ rủi ro của hoạt động sản xuất kinh doanh…

2.1.6.5 Quan hệ giữa điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động

Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận hoạt động là quan hệ tuyến

tính, nếu sản lượng di chuyển càng xa điểm hoà vốn thì lợi nhuận hoạt động

hoặc lỗ sẽ càng lớn, ngược lại độ bẩy hoạt động càng nhỏ Độ bẩy hoạt động

tiến đến vô cực khi số lượng sản xuất và tiêu thụ tiến dần đến điểm hoà vốn

Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa điểm hoà vốn thì độ bẩy sẽ tiến

dần đến 1 (Nguyễn Minh Kiều, 2011), điều này thể hiện qua phương trình:

Q − Qhv

Hình 2.1.6.5: Quan hệ giữa DOL và doanh thu hòa vốn

Trang 24

24

Nhìn vào đồ thị ta thấy tại điểm hòa vốn Q = Qhv, EBIT = 0, do đó không

xác định được DOL Tại điểm này khi doanh số thay đổi ta không thể xác định

mức thay đổi của EBIT Khi doanh số bán hàng tăng (giảm) 1% thi EBIT có

khuynh hướng tăng (giảm) DOL% Sản lượng tiêu thụ càng gần đến mức sản

lượng hòa vốn thì mức độ rủi ro kinh doanh càng cao Bởi vì càng tiến gần đến

mức sản lượng hòa vốn thì độ nhạy cảm của EBIT khi doanh số thay đổi sẽ

càng lớn mà độ nhạy cảm của EBIT nói lên tính không chắc chắn của EBIT

Sản lượng tiêu thụ càng vượt xa mức sản lượng hòa vốn thì DOL càng giảm,

rủi ro kinh doanh càng thấp Cần lưu ý rằng DOL càng giảm thì rủi ro càng ít

chứ không bao giờ triệt tiêu được hết tất cả những rủi ro Bởi lẽ khi nào còn

hiện diện định phí trong cấu trúc chi phí của doanh nghiệp thì đòn cân định phí

còn tồn tại và rủi ro kinh doanh vẫn có Điều này giải thích tại sao các doanh

nghiệp phải phấn đấu để đạt được sản lượng hoà vốn Khi vượt quá điểm hoà

vốn thì đòn bẩy hoạt động luôn luôn dương và nó ảnh hưởng tích cực tới sự

gia tăng lợi nhuận (Bùi Hữu Phước, 2004)

2.1.7 Phương thức đo lường rủi ro

Rủi ro đề cập ở đây là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Một trong những cách đo lường rủi ro là

sử dụng phương pháp phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là

lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

-Công thức xác định giá trị EBITaverage

EBITaverage = 

n i

Pi EBITi

1

)

-Lợi nhuận kỳ vọng được tính như sau:

Ri: lợi nhuận ứng với biến cố i; n: số biến cố có thể xảy ra; Pi: xác suất

xảy ra biến cố i

Từ đó ta thấy, lợi nhuận kỳ vọng cũng chính là trung bình gia quyền của

các lợi nhuận có thể xảy ra với trọng số là xác suất xảy ra từng biến cố Để đo

lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng,

người ta dùng độ lệch chuẩn (σ) Độ lệch chuẩn chính là căn bậc hai của

phương sai Công thức phương sai là:

Trang 25

2.1.8 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp

Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt động

của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Độ bẩy hoạt động chỉ

là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp Yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp

là sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất, còn đòn bẩy

hoạt động làm khuếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt

động của doanh nghiệp Bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc

của rủi ro, bởi lẽ độ bẩy cao cũng chẳng có ý nghĩa gì cả nếu doanh thu và

cơ cấu chi phí cố định, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản

xuất Độ bẩy hoạt động có tác dụng khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận và do đó

khuếch đại rủi ro của doanh nghiệp Cho nên, có thể xem độ bẩy hoạt động

như là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉ trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất

hiện sự biến động doanh thu và chi phí sản xuất (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Mức độ đòn bẩy hoạt động kinh doanh cao sẽ phải liên quan đến việc tính

toán doanh số để bù đắp chi phí cố định mà Công ty đã sử dụng Một tỷ lệ đòn

bẩy kinh doanh cao trong suốt thời kỳ suy thoái của nền kinh tế có thể tạo áp

lực lên lợi nhuận biên tế và do vậy lợi nhuận bị thu nhỏ lại là điều không thể

tránh khỏi Thật sự thì các Công ty với đòn bẩy hoạt động cao, sẽ có sự biến động lớn hơn trong lợi nhuận hoạt động và giá cổ phần của nó Kết quả

là, nhà đầu tư cần xem xét các Công ty một cách cẩn thận hơn (SaGa, 2007)

Để giảm bớt rủi ro do hệ số đòn cân hoạt động tăng, một số doanh nghiệp

thực hiện giảm định phí như nhận gia công đặt hàng, nhận ủy thác xuất nhập

khẩu, giảm đầu tư vào tài sản cố định…Trong phân tích tài chính hiện nay, cần

giữ ổn định mức độ ảnh hưởng cho chi phí cố định vào lợi nhuận khi ta thực

hiện phân tích để lập dự toán cho kỳ sau Sự biến động của lợi nhuận thể hiện

sự mạo hiểm về kinh tế của doanh nghiệp và thường phụ thuộc vào ba yếu tố:

doanh thu, cấu trúc chi phí, mức độ ở gần điểm hòa vốn so với mức sản lượng

có thể

2.1.9 Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với quản trị tài chính

Sau khi nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động, chúng ta đặt ra câu hỏi: Hiểu

biết về đòn bẩy hoạt động của Công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính? Là giám đốc tài chính, bạn cần biết trước xem ở một mức định phí

nào đó, sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động

Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp bạn trả lời câu hỏi này Khi doanh thu

tăng hay giảm X% thì EBIT có chiều hướng tăng hay giảm X% × DOL Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến động nhỏ trên doanh

thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận Đôi khi biết trước độ bẩy hoạt động,

Trang 26

26

Công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và

chi phí của mình Nhưng nhìn chung, Công ty không thích hoạt động dưới

điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một

sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ dẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 508)

Nếu doanh nghiệp có hệ số độ nghiêng đòn bẩy hoạt động cao thì những

thay đổi nhỏ của doanh số tiêu thụ sản phẩm cũng sẽ có tác động lớn vào

kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh tăng rất nhạy trong trường hợp mở

rộng bán hàng, nhưng cũng sẽ giảm rất mạnh nếu có sự sụt giảm mức tiêu thụ

Một tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao có nghĩa là doanh nghiệp đang tạo ra ít doanh

thu nhưng có lợi nhuận biên tế (lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho doanh

thu thuần) trên mỗi đơn vị sản phẩm cao Đồng nghĩa với việc tiềm ẩn rủi ro

cho việc dự báo chính xác doanh thu trong tương lai, chỉ cần một sự sai lệch

nhỏ trong dự báo doanh thu so với thực tế diễn ra thì nó đã có thể tạo ra một

khoảng cách sai lệch đáng kể giữa dòng tiền thực tế và dòng tiền theo dự toán

Điều này rất quan trọng, nó có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của

Công ty trong tương lai Rủi ro doanh nghiệp gặp phải sẽ tăng lên cực đại khi tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao kết hợp thêm với tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao,

trong khi tỷ suất sinh lợi trên tài sản không cao hơn mức lãi suất vay nợ, từ đó

có thể làm giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận của

doanh nghiệp (Nguyễn Thị Vân, 2009)

Trái lại, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần và

doanh số ngày càng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc

hiện đại, độ bẩy hoạt động lớn sẽ đẩy mạnh mức gia tăng lợi nhuận Sử dụng

đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng EBIT Tuy nhiên

sự khuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần Giám đốc

tài chính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi Nếu hoạt

động của Công ty tốt đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên gấp bội phần Ngược lại, nếu hoạt động của Công ty xấu thì đòn bẩy sẽ khuếch đại cái xấu

lên bội phần (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

2.1.10 Khái niệm về độ bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp

Độ bẩy tài chính (degree of financial leverage – DFL) là một chỉ tiêu định

lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS (lợi nhuận trên cổ phần)

khi EBIT thay đổi Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBIT nào đó được xác định

như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm (Nguyễn

Minh Kiều, 2011)

Trang 27

PD/(1 t)

I EBIT

EBIT DFL EBIT

I: lãi suất phải trả

PD: cổ tức cổ phiếu ưu đãi

t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

NS: số lượng cổ phần thông thường

Đòn bẩy tổng hợp liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định nhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông khi sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu tăng Tác động của đòn bẩy tổng hợp được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp (DTL) Tác động này tổng hợp từ tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động trước thuế và lãi (EBIT) Tác động của đòn bẩy hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (DOL) Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông Tác động của đòn bẩy tài chính được

đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tài chính (DFL) Đòn cân hoạt động khuếch đại

sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi doanh thu thay đổi và nếu đòn cân nợ được thêm vào thì sự thay đổi EBIT sẽ ảnh hưởng khuếch đại đến thu nhập mỗi cổ phần (hay doanh lợi vốn tự có), như thế nếu doanh nghiệp nào có

độ nghiêng lớn về đòn cân định phí lẫn đòn cân nợ, thì một sự thay đổi rất nhỏ của doanh thu cũng làm phát sinh thay đổi lớn đến doanh lợi vốn tự có Tuy nhiên giám đốc tài chính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi Nếu doanh nghiệp đạt được EBIT ít hơn định phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định thì sử dụng đòn bẩy có thể làm giảm lợi nhuận của các cổ đông, khái niệm đòn bẩy làm sáng tỏ các đánh đổi rủi ro – lợi nhuận của nhiều loại quyết định tài chính khác nhau (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Công thức độ bẩy tổng hợp là: DTL = DOL X DFL

2.1.11 Thực trạng của ngành chế biến thức ăn thủy sản tại Việt Nam giai đoạn hiện nay

Theo Tổng cục Thủy sản, hiện nước ta có khoảng 130 nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản với sản lượng 3,77 triệu tấn, đáp ứng 85,6% nhu cầu trong nước Trong đó, có 96 cơ sở sản xuất thức ăn cá tra, 68 cơ sở thức ăn tôm sú

và 38 cơ sở thức ăn tôm chân trắng Tỉ lệ thức ăn thủy sản phải nhập khẩu của nước ta ngày càng giảm dần, nhưng nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn (như ngô, khô dầu đậu nành, đậu tương, bột cá, dầu cá hồi, nhóm các acid

Trang 28

28

amin…) vẫn phụ thuộc lớn vào nhập khẩu với hơn 50% Thống kê riêng Đồng

Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có 1.350 ha diện tích để nuôi cá tra và tổng

sản lượng 1.080.000 tấn/năm, trong đó diện tích cá tra riêng của tỉnh Vĩnh

Long là 80 ha với tổng sản lượng 72.000 tấn/năm với nhu cầu thức ăn thủy sản

ngày càng cao cụ thể là 1.080.000 tấn x 1.5 = 1.620.000.000 tấn thức ăn

Trong đó thức ăn tự chế biến từ các trại nuôi nhỏ lẻ là khoản 30%, còn lại là

lượng thức ăn viên cần cho toàn vùng nuôi ĐBSCL là: 1.134.000.000 tấn thức

ăn viên (http://www.vasep.com.vn)

Theo Phan Nguyễn Trung Hưng (2013) “hiện thị phần thức ăn thủy sản

gần như nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài Trên thị trường thức ăn

cá tra, các doanh nghiệp nước ngoài (như Cargill, Green Feed, Proconco,

Anova, Uni-President…) cũng nắm tỉ trọng lớn trên 50%, phần còn lại cũng

gần như nằm trong tay các doanh nghiệp lớn trong nước như Việt Thắng, Vĩnh

Hoàn, Nam Việt… Từ năm 2011 đến đầu năm 2013, giá thức ăn thủy sản tăng

khá mạnh khi giá nguyên liệu sản xuất thức ăn tăng mạnh do hạn hán, mất

mùa ở Braxin, Achentina Điều này đã làm tăng mạnh chi phí sản xuất của

các doanh nghiệp, hộ nuôi trong hơn hai năm qua Tuy nhiên, từ đầu năm 2013

đến nay, giá nguyên liệu sản xuất thức ăn bánh dầu đậu nành, ngô, đậu

tương…) đã giảm trở lại nên nhiều khả năng giá thức ăn thủy sản trong năm

2013 sẽ giảm so với năm 2012 Có thể thấy, ngoài các doanh nghiệp lớn như

Vĩnh Hoàn, Hùng Vương, Nam Việt… phần lớn các doanh nghiệp thủy sản sẽ

tiếp tục phụ thuộc vào nguồn thức ăn bên ngoài trong thời gian tới”

Nuôi trồng thủy sản ba tháng đầu năm 2013 gặp khó khăn do sản xuất cá

tra thua lỗ kéo dài: Giá cá tra nguyên liệu luôn ở mức thấp trong khi giá chi

phí nguyên liệu đầu vào tăng, nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn giảm

Ngoài ra, các ngân hàng đang siết chặt tín dụng vì sợ rủi ro, dẫn tới tình trạng

không ít doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc chỉ hoạt động cầm chừng Bên cạnh

đó, ngày 14/3/2013, Bộ Thương mại Mỹ ra phán quyết áp đặt mức thuế chống

phá giá đối với mặt hàng cá tra, cá ba sa phi lê đông lạnh của Việt Nam xuất

khẩu sang Mỹ với mức thuế nhập khẩu cao làm cho việc sản xuất, xuất khẩu

mặt hàng này càng gặp nhiều khó khăn hơn (http://chinhphu.vn)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu từ phòng kế toán của Công ty gồm: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán,

bảng tổng hợp giá thành sản phẩm, các sổ sách chứng từ khác tại Công ty, tài liệu phương án thành lập nhà máy chế biến thức ăn viên thủy sản và những

Trang 29

thông tin qua trao đổi với những người có thẩm quyền quyết định và ảnh

hưởng đến số liệu cần thu thập, để đảm bảo thông tin thu thập được chính xác,

đầy đủ, và mang tính thực tiễn

Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ bên ngoài trên các phương tiện thông

tin như: sách, báo, internet,… qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường xuyên của Công ty Gò Đàng (Công ty mẹ) và báo cáo ngành

thủy sản năm 2013

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu: phân loại, tính toán số liệu để tìm ra các chỉ

tiêu giải quyết vấn đề Sau đó phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin để đưa ra

giải pháp và đề nghị

Dùng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh các số liệu và tỷ số

đòn bẩy hoạt động, phương pháp tỷ trọng, phương pháp chi tiết Đồng thời

liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm để đánh giá Ngoài ra còn các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích

rõ ràng hơn

+Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở hay (chỉ tiêu gốc)

-So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu

kỳ cơ sở Thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hay chỉ tiêu đề ra

-So sánh bằng số tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh

biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế:

Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ: là kết quả của phép chia

giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh

tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về

tỉ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của

chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu

+Phương pháp tỷ trọng: Phương pháp này dùng để nghiên cứu kết cấu của những chỉ tiêu phân tích

+Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: là chi tiết

chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các

bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được

Trang 30

30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN GÒ ĐÀNG VĨNH LONG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Gò Đàng

Vốn điều lệ của Công ty là 180.000.000.000 VNĐ Công ty có năm Công

ty con, được hợp nhất trong báo cáo tài chính

Bảng 3.1: Danh sách các Công ty con của Công ty Cổ Phần Gò Đàng

kinh doanh

% Tỷ lệ lợi ích

% Quyền biểu quyết

100 100

Công ty TNHH XNK

Thủy sản An Phát

Lô 45, KCN Mỹ Tho, Tiền Giang

Sản Xuất thủy sản

100 100

Công ty TNHH TM

TS Việt Đức

Lô 45, KCN Mỹ Tho, Tiền Giang

Thu mua hàng thủy sản

100 100

Công ty TNHH MTV

Gò Đàng Vĩnh Long

Mỹ Phước –Mang Thít – Vĩnh Long

Sản xuất thủy sản

100 100

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty cổ phần Gò Đàng)

Hình 3.1.1: Lo go Công

ty Cổ Phần Gò Đàng

Công ty Cổ Phần Gò được chuyển đổi từ

Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Gò Đàng

Tiền Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh Công ty Cổ phần số 530300064

ngày 11/05/2007 và thay đổi đến lần thứ nhất

ngày 03/06/2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Tiền Giang cấp Công ty chính thức niêm yết

cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM

(Hose) với mã chứng khoán là AGD từ

ngày 07/01/2010 theo Quyết định số 177/QĐ-

SDGHCM ngày 28/12/2009 của Sở giao dịch

chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 31

Vị thế: Công ty là một trong sáu doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong

nước được phép xuất khẩu nghêu và các sản phẩm thủy sản khác vào thị trường EU Sản lượng xuất khẩu nghêu của Công ty luôn dẫn đầu, chiếm 30% – 40% tổng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam Hiện nay, Công ty

đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

9001-2000, hệ thống SQF1000 quản lý vùng nuôi nguyên liệu được hầu hết các

nước trên thế giới chấp nhận Công ty đã được Ủy Ban Thực Phẩm Châu Âu

công nhận là nhà máy đạt chuẩn xuất khẩu vào thị trường này Là một trong số

ít DN thủy sản sớm hoàn chỉnh chuỗi liên kết khép kín trong sản xuất cá tra

Sản phẩm của Công ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế nhờ sử dụng

nguyên liệu từ những vùng nuôi có chứng nhận GlobalG.A.P, ASC Thị trường của Công ty cổ phần Gò Đàng ngày càng được mở rộng Để đáp

ứng kịp thời sản phẩm ra thị trường và để tự chủ đươc nguồn nguyên liệu,

đồng thời tạo được qui trình sản xuất khép kín và dễ cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, Công ty cổ phần Gò Đàng đã mạnh dạn đầu tư vùng nuôi

cá tra tại các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long Hiện tại nguyên liệu

từ vùng nuôi của Công ty đã đáp ứng được 70% công suất của nhà máy

3.1.2 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một Thành Viên Gò Đàng

Trang 32

32

Giấy CNĐKKD: 150049929 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long

cấp ngày 20/12/2007 ( ngày 25/02/2009, Công ty được đổi tên thành Công ty

TNHH Một Thành Viên Gò Đàng Vĩnh Long theo giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh điều chỉnh lần thứ 4)

Chứng nhận: ISO 9001:2008, HACCP, BRC, IFS, HALAL, Certificate of

Chain of Custody for MSC Products, GLOBALG.A.P

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Bộ máy tổ chức của Công ty được xây dựng gọn nhẹ theo mô hình trực

tuyến, tương đối phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất Do đó mọi sự chỉ đạo được thông tin nhanh chóng, kịp thời đến người thực hiện, Cho tới

thời điểm này, toàn Công ty có hơn 100 công nhân viên thể hiện qua hình sau:

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV

Gò Đàng Vĩnh Long 3.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận

+Ban giám đốc (gồm cả phòng kế hoạch): nhiệm vụ của Ban giám đốc là

quản lý, điều hành, giám sát toàn Công ty Phân công phụ trách các bộ phận cụ

thể để quản lý và có hành động chấn chỉnh kịp thời Trên cơ sở định hướng

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN THU MUA

PHÒNG HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ

BAN KIỂM SOÁT

Trang 33

cho toàn Công ty, cá nhân phụ trách đề ra các sách lược hoạt động của bộ phận

mình cho hợp lý đem lại hiệu quả cao nhất Phương thức quản trị của Công ty:

các phòng ban nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chiến lược kinh doanh, tài

chính…trình ban giám đốc xem xét quyết định, hoặc ban giám đốc trình lên

hội đồng quản trị phê duyệt để thực hiện theo thẩm quyền

+Phòng kế toán: tham mưu cho ban giám đốc trong trong việc thực hiện

chế độ tài chính Quản lý vốn kinh doanh, kiểm tra tình hình kế hoạch thu chi

tài chính, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản vốn vật tư, tài sản Tổ chức hạch

toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tính toán và phân

tích hoạt động kinh doanh giúp cho ban giám đốc nghiên cứu tổ chức sản xuất

đạt hiệu quả

+Phòng hành chính - nhân sự: tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ

chức và quản lý nhân sự Thực hiện tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực theo

yêu cầu phát triển của Công ty Tổ chức công tác bảo vệ, phòng chống cháy

nổ, an toàn vệ sinh lao động Thực hiện giải quyết các chế độ chính sách liên

quan đến người lao động

+Ban thu mua: lập kế hoach thu mua và phục vụ cung ứng Nguyên vật

liệu (NVL) phục vụ sản xuất của Công ty Tìm kiếm khai thác nhà cung ứng,

nghiên cứu và cập nhật giá cả thị trường đối với vật tư, NVL,…Thương lượng

đàm phán các điều khoản thương mại và soạn thỏa các hợp đồng mua vật tư,

NVL… phù hợp với quy định Công ty và hệ thống luật pháp có liên quan

+Phòng kỹ thuật: tổ chức thực hiện vận hành máy móc thiết bị luôn vận hành tốt Tổ chức thực hiện bảo dưỡng máy móc thường xuyên

Tổ chức thực hiện vận hành máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất được

Phải chuẩn bị những phụ tùng thay thế khi xảy ra sự cố Báo cáo chính xác

và kịp thời tình hình hư hỏng của máy móc thiết bị cho ban giám đốc để

có biện pháp xử lý kịp thời Tổ chức và vận hành suốt quá trình sản xuất sản phẩm, điều phối lao động hợp lý nhằm vận hành và khai thác hết khả năng

công suất của dây chuyền sản xuất

3.3 VAI TRÒ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Để tạo lợi thế cạnh tranh, năm 2007, Công ty Cổ Phần Gò Đàng đã mạnh

dạng lên kế hoạch đầu tư nhà máy chế biến thức ăn cho cá tại Vĩnh Long

Hiện tại Công ty đã mua lại 100% vốn cổ phần của Công ty CP Hiệp Thanh V

với công suất nhà mày đạt 10 tấn thức ăn/giờ Nay là Công ty TNHH MTV

Gò Đàng Vĩnh Long Là một trong những Công ty thành viên quan trọng của Công ty Cổ Phần Gò Đàng, giải quyết được một phần vấn đề là khép kính sản xuất từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ (đáp ứng 100% nhu cầu thức ăn

Trang 34

34

cho vùng nuôi cá của Công ty) Việc khép kín chuỗi quy trình kinh doanh

thủy sản gồm con giống – thức ăn – vùng nuôi – chế biến xuất khẩu (hình

3.1.3) đang là nhu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển

bền vững, hiệu quả kinh doanh cao

Hình 3.1.3: Chuỗi khép kín quy trình sản xuất cá tra và cá basa

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thuộc ngành sản xuất chiến

lược quan trọng Sự ra đời của nhà máy chế biến thức ăn cho cá có chất lượng

và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu là điều rất cần thiết để giải quyết nhu cầu về thức

ăn thủy sản cung cấp cho các vùng nuôi cho Công ty nói riêng và cho toàn

ĐBSCL nói chung đang ngày càng tăng cao và yêu cầu chất lượng ngày một

nghiêm ngặt Giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập ổn định và

lâu dài từ đó cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân địa phương

Ngành nghề kinh doanh: Nuôi trồng thuỷ sản nội địa, sản xuất giống thuỷ

sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản, sản xuất thức ăn

gia súc, gia cầm và thuỷ sản, bán buôn thực phẩm (Hoạt động theo quy định

của pháp luật)

Sản phẩm chính của nhà máy thức ăn thủy sản là: thức ăn dạng viên nổi

dùng cho cá tra và cá basa xuất khẩu Hệ thống vùng nuôi: 100 hecta đáp ứng

70% nguồn nguyên liệu cho chế biến

Những đặc điểm của sản phẩm: sản xuất thức ăn thủy sản với chất lượng

tốt nhất Để đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển Công ty

đã mạnh dạn đầu tư vào xây dựng thêm dây chuyền nhằm mở rộng qui mô sản

xuất, tăng sản lượng Bên cạnh đó Công ty cam kết với khách hàng là luôn sản

xuất thức ăn thuỷ sản theo phương châm: « Năng suất – An toàn – Hiệu quả »

Con giống

Thuốc cho thủy sản Thức ăn thủy sản

Trang 35

Đáp ứng các yêu cầu của Bộ Thuỷ sản là cam kết không sử dụng hoá chất

cấm trong chế biến thức ăn thuỷ sản, thực hiện việc công bố tiêu chuẩn

chất lượng sản phẩm hàng hoá cho tất cả sản phẩm Công ty đã sản xuất

đúng qui định các yêu cầu về chất lượng và an toàn thú y của thức ăn thủy sản

dạng viên Những ưu việt của sản phẩm: Chất lượng – An toàn Mô tả

tổng quan về sản phẩm: Hình dạng: viên hình trụ, đều nhau, bề mặt mịn;

mùi: đặc trưng của nguyên liệu phối chế; màu: nâu vàng

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3.4.1 Tổng quan về nhà máy chế biến thức ăn thủy sản

Công suất cả 02 dây chuyền chế biến thức ăn là 15 tấn/h Trung bình

nhà máy hoạt động một ngày là 12h, mỗi tháng hoạt động 26 ngày

Vậy công suất tối đa của nhà máy có thể đạt được trên năm là: 15.000kg x 12h

x 26ngày x 12tháng = 56.160.000 kg Hiện giá thức ăn cho cá tra, cá basa tại

Máy ép đùng EX 620 của Sprout – Matador nhập khẩu

của Công ty Andritz Technoglogy (Đan Mạch)

2 bộ 6.000.000

Lắp đặt thiết bị: Toàn bộ chi phí thiết kế, chế tạo, là

lắp đặt hoàn chỉnh 02 dây chuyền chế biến thức ăn

cho cá với công suất 6-9 tấn/h

12.700.000

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH MTV Gò Đàng

Qui trình sản xuất thức ăn thủy sản

Đóng gói

Sấy khô

Ép đùn Trộn tinh

Sàn tinh Nghiền thô/ mịn Chuyển pin chứa

nguyên liệu

Cân Tiếp liệu nguyên liệu

Nguyên liệu thô

Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty TNHH MTV Gò Đàng

Hình 3.4.1: Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn thủy

sản

Trang 36

36

năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Theo thống kê từ Vasep, đến cuối năm 2012, chỉ còn khoảng 600 doanh

nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản so với con số 900 của năm 2011, hiện tại

ngành thủy sản Việt Nam vẫn còn rất nhiều khó khăn, dự kiến số doanh

nghiệp tham gia xuất khẩu sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới Tình hình này

rất bất lợi và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long

3.4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu

Hình 3.4.2.1: Biểu đồ tình hình doanh thu của Công ty

Bảng 3.4.2.1: So sánh tình hình thực hiện doanh thu giữa các năm

ĐVT: 1.000 đồng

DT BH & DV: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; DDT: doanh thu thuần

(nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2010-2011-2012 và 6 tháng đầu

năm 2013) của Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long

Dựa vào hình và bảng 3.4.2.1 ta nhận xét như sau: Năm 2011 mục tiêu của

Công ty là đẩy mạnh hoạt động bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ lấy

doanh thu làm mục tiêu để thực hiện vì vậy mà doanh thu thuần của Công ty

tăng vượt bật (99,99%) so với năm 2010, bên cạnh đó do Công ty đã đầu tư

xây dựng thêm nhà máy thức ăn thủy sản thứ 2 nên sản lượng sản xuất tăng

Trang 37

37

Số tiền: 1.000 đồng

mạnh đặc biệt là khu vực Vĩnh Long, Tiền Giang Tuy nhiên trong giai đoạn 2012-2013 tình hình doanh thu tiêu thụ lại có chiều hướng sụt giảm nghiêm trọng, nguyên nhân do chịu ảnh hưởng sâu rộng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên nhu cầu tiêu dùng các nước nhập khẩu giảm, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, các rào cản kỹ thuật được áp đặt dẫn đến tình hình xuất khẩu cá tra và cá basa gặp rất nhiều khó khăn làm cho người nuôi cá không còn muốn đầu tư vì vậy mà nhu cầu về thức ăn thủy sản bị giảm sút Bên cạnh đó tình hình lạm phát trong nước làm cho các khoản chi phí đầu vào liên tục tăng, tăng giá thành sản phẩm gây khó khăn trong khâu tiêu thụ Vì vậy mà muốn đảm bảo doanh thu Công ty thực hiện biện pháp chiết khấu thương mại cho khách hàng

để tăng sản lượng bán do đó mà chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu tăng

3.4.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận đạt được của một doanh nghiệp liên quan đến nhiều mảng hoạt động khác nhau như: Hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh chính Trong đó, hoạt động sản xuất kinh doanh chính thường đóng một vai trò rất quan trọng Trong phạm vi đề tài này tôi xin phân tích doanh thu, lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh chính mà không xem xét đến các mảng hoạt động khác Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) được tính như sau: EBIT = DTT – (giá vốn hàng bán: GVHB + chi phí bán hàng: CPBH + chi phí quản lý doanh nghiệp: CPQLDN)

Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm (2012-2013)

Hình 3.4.2.2 Biểu đồ tình hình thực hiện lợi nhuận qua các năm

Trang 38

38

Bảng 2.4.2.3: Tình hình thực hiện lợi nhuận qua ba năm 2010, 2011, 2012 ĐVT: 1.000 đồng

Bảng 2.4.2.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm (2012 và 2013)

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ(%)

Ngày đăng: 19/09/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.6.4: Cấu trúc chi phí của ba phương án - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Hình 2.1.6.4 Cấu trúc chi phí của ba phương án (Trang 22)
Bảng 3.1: Danh sách các Công ty con của Công ty Cổ Phần Gò Đàng - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 3.1 Danh sách các Công ty con của Công ty Cổ Phần Gò Đàng (Trang 30)
Hình 3.1.2: Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Hình 3.1.2 Công ty TNHH MTV Gò Đàng Vĩnh Long (Trang 31)
Hình 3.1.3: Chuỗi khép kín quy trình sản xuất cá tra và cá basa - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Hình 3.1.3 Chuỗi khép kín quy trình sản xuất cá tra và cá basa (Trang 34)
Bảng 3.4.2.1: So sánh tình hình thực hiện doanh thu giữa các năm - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 3.4.2.1 So sánh tình hình thực hiện doanh thu giữa các năm (Trang 36)
Hình 3.4.2.2. Biểu đồ tình hình thực hiện lợi nhuận qua các năm - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Hình 3.4.2.2. Biểu đồ tình hình thực hiện lợi nhuận qua các năm (Trang 37)
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí trong ba năm 2010, 2011, 2012 - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí trong ba năm 2010, 2011, 2012 (Trang 42)
Bảng 4.4.1: Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.4.1 Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn (Trang 50)
Bảng 4.4.1: Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu  hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn của Công ty trong 6 tháng  đầu năm (2012 và 2013)                                                               ĐVT: 1.000 đồng - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.4.1 Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và các chỉ tiêu doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, thời gian hòa vốn của Công ty trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) ĐVT: 1.000 đồng (Trang 51)
Hình 4.6: Kết cấu chi phí của Công ty - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Hình 4.6 Kết cấu chi phí của Công ty (Trang 55)
Bảng 4.6.1: Kết cấu chi phí của Công ty trong ba năm 2010, 2011, 2012                                                  ĐVT: 1.000 đồng - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.6.1 Kết cấu chi phí của Công ty trong ba năm 2010, 2011, 2012 ĐVT: 1.000 đồng (Trang 56)
Bảng 4.6.2: Kết cấu chi phí của Công ty 6 tháng đầu năm (2012, 2013) - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.6.2 Kết cấu chi phí của Công ty 6 tháng đầu năm (2012, 2013) (Trang 57)
Bảng 4.7.2.2: Độ bẩy tổng hợp trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
Bảng 4.7.2.2 Độ bẩy tổng hợp trong 6 tháng đầu năm (2012 và 2013) (Trang 63)
Bảng  4.9:  Tỷ  suất  lợi  nhuận  trên  doanh  thu,  tỷ  suất  lợi  nhuận  trên  tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu           ĐVT: 1.000 đồng - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
ng 4.9: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ĐVT: 1.000 đồng (Trang 66)
PL 01. BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY  TNHH MTV GÒ ĐÀNG VĨNH LONG TRONG 2010 – 2012 - phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận và rủi ro của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gò đàng vĩnh long
01. BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÒ ĐÀNG VĨNH LONG TRONG 2010 – 2012 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm