CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm chung 2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ NGHÍN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ NGHÍN MSSV: C1201075
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH
Dũ Phong, tỉnh Sóc Trăng đã giúp cho tôi có thể thông suốt được những kiến thức đã học ở trường và công việc thực tế mà các anh chị trong cơ quan đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi tham gia Từ đó, cho thấy chúng ta chỉ học
lý thuyết là chưa đủ mà còn phải biết vận dụng kiến thức đã được học một cách linh hoạt vào công việc thực tế Bởi vì, giữa lý thuyết và thực tế có sự khác biệt tùy theo đặc trưng của từng ngành, từng cơ quan thực tập để có thể thích nghi với mọi công việc và có những sáng tạo nhằm đưa ra những giải pháp giúp cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn
Đề tài khó hoàn thành được nếu không có sự tận tình giúp đỡ của các cô,
chú, anh, chị tại Xí nghiệp bê tông, các cô chú anh chị đã nhiệt tình giải thích cho tôi những thắc mắc và chỉ bảo tôi nhiều vấn đề trong công việc, mặc dù rất bận rộn nhưng các cô chú anh chị vẫn quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cho tôi, thầy
Lê Khương Ninh là người đã trực tiếp hướng dẫn cách phân tích, đánh giá xử
lý số liệu, cách trình bày nội dung mặc dù thầy rất bận rộn với việc giảng dạy
Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ cùng các cô chú anh chị tại Xí nghiệp bê tông luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Khương Ninh và chúc thầy nhiều sức khỏe, gia đình hạnh phúc và luôn thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Huỳnh Thị Nghín
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Huỳnh Thị Nghín
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …., tháng … , năm ……
Giáo viên hướng dẫn Lê Khương Ninh
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …., tháng … , năm ……
Giáo viên phản biện
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Sóc Trăng, ngày …., tháng … , năm ……
Thủ trưởng đơn vị
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số khái niệm chung 3
2.1.1Khái niệm về phân tích tài chính 3
2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính 3
2.1.3 Khái niệm về các báo cáo tài chính 4
2.2 Phương pháp nghiên cứu 6
2.2.1Phương pháp thu thập số liệu 6
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 6
Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH DŨ PHONG 14
3.1 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong 14
3.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp 14
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 15
3.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong .15
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 15
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 16
Trang 93.3 Định hướng phát triển chi nhánh trong thời gian tới 16
3.4 Các báo cáo tài chính của Xí nghiệp bê tông trong giai đoạn 2011-2013 17
Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRANG TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH DŨ PHONG 19
4.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong 19
4.1.1 Phân tích khái quát về nguồn vốn 19
4.1.2 Phân tích khái quát về tài sản 23
4.2 Phân tích các biến động về tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong 27
4.2.1 Phân tích biến động tài sản ngắn hạn 27
4.2.2 Phân tích biến động tài sản dài hạn 31
4.2.3 Phân tích biến động nguồn vốn 33
4.3 Phân tích các tỷ số tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong 36
4.3.1 Nhóm tỷ số thanh khoản 36
4.3.2 Nhóm tỷ số quản lý tài sản 38
4.3.3 Nhóm tỷ số quản lý nợ 43
4.3.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 44
4.4 Đánh giá tình hình tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong 50
4.4.1 Đánh giá về tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp 50
4.4.2 Đánh giá về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của xí nghiệp 50
4.4.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 51
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH DŨ PHONG 52
5.1 Nâng cao khả năng huy động vốn 52
5.2 Cải thiện tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 52
5.3 Giảm tỷ trọng tài sản cố định không cần dùng, không đảm bảo kỹ thuật và năng lực sản xuất 52
Trang 105.4 Tăng doanh thu, nâng cao khả năng sinh lời 53
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1 Kết luận 54
6.2 Kiến nghị 54
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục 56
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của Xí nghiệp bê tông từ năm 2011-2013 17 Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp bê tông từ năm 2011-2013 18 Bảng 4.1 Bảng phân tích khái quát về nguồn vốn của xí nghiệp từ năm 2011-2013 20 Bảng 4.2 Bảng phân tích tài sản của xí nghiệp từ năm 2011-2013 24 Bảng 4.3 Bảng phân tích biến động tài sản ngắn hạn của xí nghiệp từ năm 2011
đến năm 2013 28
Bảng 4.4 Bảng phân tích biến động tài sản dài hạn trong giai đoạn 2011-2013 32 Bảng 4.5 Bảng phân tích biến động nguồn vốn của xí nghiệp trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2013 34 Bảng 4.6 Bảng tỷ số thanh khoản của xí nghiệp từ năm 2011 đến năm 2013 36 Bảng 4.7 Bảng tỷ số hoạt động tồn kho của xí nghiệp từ năm 2011 đến năm
2013 38 Bảng 4.8 Bảng thể hiện kỳ thu tiền bình quân của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 39 Bảng 4.9 Bảng thể hiện vòng quay các loại tài sản của xí nghiệp từ năm 2011
đến năm 2013 40
Bảng 4.10 Bảng mô tả hệ số nợ của xí nghiệp từ năm 2011 đến năm 2013 43 Bảng 4.11 Bảng mô tả tỷ suất lợi nhuận của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 45 Bảng 4.12 Bảng mô tả tỷ số lợi nhuận ròng của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-
2013 49
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh 15
Hình 4.1 Biểu đồ khái quát về cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013 22
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tài sản của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 26
Hình 4.3 Biểu đồ mô tả hệ số thanh khoản của xí nghiệp từ 2011-2013 37
Hình 4.4 Biểu đồ mô tả vòng quay các loại tài sản của xí nghiệp qua ba năm 2011,2012,2013 42
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện doanh thu của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 46
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện chi phí của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 47
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận ròng của xí nghiệp trong giai đoạn 2011-2013 48
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh
tế nước nhà từ nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế có
tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ cao dựa vào nền tảng kinh tế tri thức và xu hướng toàn cấu hóa Chính sự chuyển dịch này đã tạo ra nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, song cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi doanh nghiệp phải tự vận động vươn lên để tránh khỏi nguy cơ bị đào thải bởi cơ chế khắc nghiệt của thị trường
Trước bối cảnh đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường thì cần phải nhanh chóng đổi mới Trong đó, đổi mới về quản lý tài chính được quan tâm hàng đầu và nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của các doanh nghiệp Bởi lẻ, doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nắm bắt nhanh chóng tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu vốn, huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất Điều này chỉ thực hiện được dựa trên cơ sở phân tích tài chính
Việc thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình tài chính sẽ giúp cho các tổ chức kinh doanh, các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt
động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài đến tình hình tài chính Từ đó giúp cho các tổ chức này đánh giá mình về mặt mạnh-mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến Thêm vào đó có thể giúp cho các tổ chức kinh doanh phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm tăng cường tình hình tài chính của đơn vị, giúp công ty đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động tài chính còn giúp công ty có biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và cải thiện tình hình tài chính, nhờ đó có thể gia tăng sức mạnh của công ty trong việc thương lượng với Ngân hàng, các nhà cung cấp vốn, các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ bên ngoài
Từ các nguyên nhân trên cho ta thấy việc đánh giá tình hình tài chính tại các tổ chức kinh doanh là rất quan trọng và trở thành cần thiết Một công ty muốn tồn tại và phát triển thì không thể thờ ơ với công tác này để với số vốn thấp nhất sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất Có lợi nhuận thì công ty mới tồn tại
và phát triển, muốn đạt nhiều lợi nhuận thì công ty phải nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình tài chính của mình xem có lành mạnh không Từ đó, có
Trang 15những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính ngày càng tốt hơn Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã đi đến quyết định
nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp bê tông trực
thuộc công ty TNHH Dũ Phong tại tỉnh Sóc Trăng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại xí nghiệp để thấy rõ xu
hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của xí nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài
chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong tương lai
1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Đề tài thực hiện phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong, tỉnh Sóc Trăng
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm chung
2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và
điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xẫy ra trên cơ
sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu
Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành
động của những người quản lý doanh nghiệp đó
2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hóa là quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do đó, việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng ở các góc độ khác nhau: Vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và
đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp
Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
là mối quan tâm của nhiều nhóm người: Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ
đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan
chính phủ và người lao động Mỗi nhóm người này đều có nhu cầu thông tin khác nhau
+ Đối với doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động doanh nghiệp Nó cần thiết cho sự tạo vốn, chu chuyển vốn,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Đồng thời giúp cho
doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng giám đốc và phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên
Trang 17+ Đối với chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả
nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi nhiệm nhà quản trị cũng như phân phối kết quả kinh doanh
+ Đối với nhà cung cấp: Họ quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian tới
+ Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Sự quan tâm của họ là sự an toàn lượng vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn, khả năng sinh lãi, khả năng thanh toán vốn, … Do đó, họ thường chú ý đến báo cáo tài chính để có cơ sở quyết định nên đầu tư hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào + Đối với các cơ quan chức năng như: Cơ quan nhà nước, cơ quan thuế,
… Thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ
đơn vị phải thực hiện đối với cơ quan nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp
phân tích tình hình thành số liệu thống kê, chỉ tiêu thống kê, …
Như vậy, có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất của việc phân tích tình hình tài chính là giúp các nhà quản lý đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh và tiềm năng của đơn vị,
đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh
nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định thích hợp
2.1.3 Khái niệm về các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một bộ bao gồm nhiều loại
báo cáo tài chính mà doanh nghiệp phải lập và báo cáo cho các tổ chức có liên quan theo quy định Một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các báo cáo sau đây:
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Do đó, đặc điểm chung của bảng cân đối
kế toán là cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Từ bảng cân đối kế toán ta có thể sử dụng được dữ liệu tài chính sau:
- Tình hình tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tổng tài sản và từng khoản mục chi tiết tài sản của tài sản lưu động và tài sản cố định
- Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Tổng nguồn vốn và từng khoản mục chi tiết của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trang 182.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nào đó Thời kỳ báo cáo thường
được chọn là năm, quý hoặc tháng Do đó, đặc điểm chung của báo cáo kết
quả kinh doanh là cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể rút ra những dữ liệu tài chính sau:
- Tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ, trong đó đáng quan tâm nhất là doanh thu ròng
- Tình hình chi phí của doanh nghiệp trong kỳ trong đó bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ trong đó bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường
2.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt
đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thu vào, chi ra và tình hình số dư tiền mặt cuối
kỳ của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh chưa phản ánh hết
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường bao gồm báo cáo các dòng tiền thu và chi từ ba loại hoạt động chính: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài trợ Báo cáo tóm tắt tình hình tiền mặt đầu kỳ, thay đổi trong kỳ và tiền mặt cuối kỳ Tuy nhiên, các kỹ thuật căn bản về phân tích báo cáo tài chính ít khi sử dụng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.1.3.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính thường thể hiện các nội dung sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như: Hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực kinh doanh, tổng số công nhân viên và người lao động, …
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Đơn vị tiền tệ sử dụng, chế độ kế toán áp dụng, …
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
Trang 19- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh
- Những thông tin khác như: Những khoản nợ tiềm tàng, thông tin so sánh, …
- Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và kiến nghị
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Xí nghiệp bê tông
trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong, tỉnh Sóc Trăng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phân tích các tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các
tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các bước tiến hành phân tích tỷ số tài chính
Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích
Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức tính
Bước 3: Giải thích ý nghĩa của tỷ số vừa tính toán
Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán (cao, thấp hay phù hợp)
Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bước 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số tài chính
Bước 7: Đưa ra các khuyến nghị để khắc phục hoặc củng cố tỷ số tài chính
Bước 8: Viết báo cáo phân tích
- Tỷ số thanh khoản: Là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp Loại tỷ số này gồm có: Tỷ số thanh khoản hiện thời và
tỷ số thanh khoản nhanh Cả hai loại tỷ số này được xác định từ dữ liệu của bảng cân đối tài sản
Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn):
Được xác định dựa vào số liệu từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài
sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả
Trang 20Cách tính:
Chú ý: Giá trị tài sản lưu động bao gồm tiền, chứng khoán ngắn
hạn, khoản phải thu và tồn kho Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn phải trả, phải trả thuế
và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng
nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán
Tỷ số thanh khoản nhanh: Được xác định cũng dựa vào thông tin từ
bảng cân đối tài sản nhưng không kể giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản lưu
động kém thanh khoản khác vào trong giá trị tài sản lưu động khi tính toán
Cách tính:
Chú ý: Thực tế cho thấy rằng trong giá trị tài sản lưu động còn bao
gồm giá trị tài sản lưu động khác mà tài sản này còn kém thanh khoản hơn cả tồn kho Do đó, trên thực tế ở tử số của công thức tính tỷ số thanh khoản nhanh, chúng ta không nên máy móc loại tồn kho ra khỏi giá trị tài sản lưu
động như công thức lý thuyết chỉ ra, mà nên cộng dồn các khoản tài sản lưu động nào có tính thanh khoản nhanh hơn tồn kho
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết mỗi đồng nợ
ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản lưu động có thể huy
động ngay để thanh toán
- Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động: Nhóm tỷ số này
đo lường hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp, chúng được thiết kế để trả
lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi từ đó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy, doanh nghiệp nên
Trang 21đầu tư tài sản ở mức hợp lý Thế nhưng ở mức nào là hợp lý? Muốn biết điều
này chúng ta phân tích các tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản Nhóm các tỷ số này được thiết kế bao gồm các tỷ số sau:
Tỷ số hoạt động tồn kho: Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của
doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình
quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất
lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để doanh nghiệp có thể thu hồi được khoản phải thu
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh
nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì chu kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
Doanh thu Vòng quay hàng tồn kho =
GT khoản phải thu
(2.5)
Số ngày trong năm
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay khoản phải thu
(2.6)
Trang 22Vòng quay tài sản lưu động: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài
sản lưu dộng nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số vòng quay tài sản lưu động phản ánh hiệu
quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản cố định: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản
cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Cũng như vòng quay tài sản lưu
động, tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động
của riêng tài sản cố định
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số vòng quay tài sản cố định phản ánh hiệu
quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tổng tài sản: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản
nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả
sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp nói chung Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu Vòng quay tài sản lưu động =
GT tài sản lưu động
(2.7)
Doanh thu Vòng quay tài sản cố định =
GT tài sản cố định ròng
(2.8)
Doanh thu Vòng quay tổng tài sản =
GT tổng tài sản
(2.9)
Trang 23- Tỷ số quản lý nợ: Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ
để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẫy tài chính Đòn bẫy
tài chính có tính hai mặt: Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tải sản: Tỷ số nợ trên tổng tải sản thường được gọi
là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số nợ so với tổng tài sản phản ánh mức độ
sử dụng nợ của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết (1) mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, (2) nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (do tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn)
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu thường
được gọi là tỷ số nợ (D/E), đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức
độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Về ý
nghĩa, tỷ số này cho biết (1) mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp, (2) mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Tỷ số khả năng sinh lợi: Trong các phần trước, chúng ta đã biết cách
phân tích các tỷ số đo lường khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản và tỷ
số quản lý nợ Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Nhìn chung nhóm tỷ số này được
Trang 24thiết kế nhằm đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng góc độ khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Ở tử số người ta có thể sử dụng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế tuỳ theo mục tiêu và góc độ phân tích Đứng ở góc độ cổ đông hoặc nhà đầu tư người ta thường quan tâm
đến lợi nhuận sau thuế trong khi đứng ở góc độ chủ nợ hoặc ngân hàng người
ta thường quan tâm tới lợi nhuận trước thuế Ở mẫu số, người ta có thể sử dụng doanh thu, giá trị tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu tuỳ theo mục tiêu nhà phân tích muốn đánh giá khả năng sinh lợi của doanh thu, tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu Sau đây, chúng ta sẽ phân tích chi tiết hơn các tỷ số này
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi
nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận Đứng trên góc độ ngân hàng, lợi nhuận ở đây thường được sử
dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở góc độ cổ đông lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu
phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) : Tỷ số này được thiết kế để đo
lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản
của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) : Đứng trên góc độ cổ
đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu Tỷ số
này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn
GT tổng tài sản
x 100% (2.13)
Trang 25Cách tính:
Giải thích ý nghĩa: ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ
sở hữu của doanh ngiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
-Tỷ số tăng trưởng: Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát
triển của doanh nghiệp trong dài hạn Do vậy, nếu đầu tư hay cho vay dài hạn người ta thường hay quan tâm nhiều hơn các tỷ số này Phân tích triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp có thể sử dụng hai tỷ số sau:
Tỷ số lợi nhuận giữ lại: Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận
sau thuế để tái đầu tư Do vậy, nó cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Cách tính:
Tỷ số tăng trưởng bền vững: Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng
của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận Do vậy có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững hay tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại
Cách tính:
2.2.2.2 Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu
đi của các tỷ số tài chính Thực ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ
số Sau khi tính toán các tỷ số như đã trình bày trong phần trước, thay vì so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta còn có thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy xu hướng chung
LN ròng ROE =
Trang 262.2.2.3 Phân tích theo chiều ngang
Nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung đòi hỏi phải trình bày thông
tin của năm hiện hành và năm trước trên báo cáo tài chính Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu báo cáo tài chính đó là phân tích theo chiều ngang
Có hai chỉ số cần thiết để tiến hành phân tích là: Số tiền chênh lệch và tỷ lệ phần trăm
- Số tiền chênh lệch được tính bằng cách: Lấy số liệu năm thực tế trừ năm kế hoạch
- Tỷ lệ % được tính bằng cách: Lấy số tiền chênh lệch chia lại năm kế hoạch rồi nhân với 100%
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH DŨ PHONG
3.1 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH
Dũ Phong
3.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp
Sóc Trăng nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, giống với bao tỉnh thành khác người dân mưu sinh chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi nhưng khác ở chỗ nơi đây có nhiều di tích văn hóa và cảnh đẹp như: Chùa dơi, chùa chén kiểu, chùa đất sét, hồ nước ngọt,…Đây là một nguồn khai thác khá hấp dẫn bằng cách thu hút khách du lịch ghé thăm Nhận thấy điều này, chính phủ
đã quyết định đầu tư cho tỉnh nhà từ rất sớm, đến năm 2005 thông qua Quyết định 1902/2005/QĐ-BXD công nhận thị xã Sóc Trăng là đô thị loại III do Bộ
trưởng Bộ xây dựng ban hành Hiện nay, Sóc Trăng vẫn tiếp tục thực hiện chỉnh trang đô thị bằng cách xây dựng cơ sở hạ tầng như: Đường xá, bờ kè, tu sửa một số di tích văn hóa, xây dựng và làm mới các trụ sở tỉnh,các trường đào tạo nhằm làm đẹp bộ mặt tỉnh nhà Chính động thái này đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành xây dựng, trong khi các doanh nghiệp theo lĩnh vực xây dựng ở Sóc Trăng còn khá ít, nhận thấy được cơ hội và đủ tài chính để theo đuổi công ty quyết định thành lập Xí nghiệp bê tông
Xí nghiệp có tên đầy đủ là: Chi nhánh công ty TNHH Dũ Phong – Xí nghiệp bê tông Có trụ sở nằm trên đường Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Đây là một trong những con đường lớn của Sóc Trăng giúp thuận tiện trong việc giao thông đi lại khi nhận cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình hay vận chuyển vật liệu, quan trọng là địa điểm
đặt xí nghiệp giúp cho khách hàng dễ dàng biết tới
Xí nghiệp được đăng ký thành lập vào ngày 28/10/2010 với giấy phép kinh doanh số 2200203814 – 002 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng Khi mới thành lập thì số lượng công-nhân viên của xí nghiệp khoảng 25 người nhưng theo thời gian công việc kinh doanh ổn định hơn con số này hiện tại là
44 người Công trình đô thị hóa Sóc Trăng đến nay vẫn tiếp tục nên con đường của xí nghiệp vẫn đang mở rộng chỉ cần đi đúng hướng thì thành công là tất yếu
Trang 283.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Chi nhánh công ty TNHH Dũ Phong – Xí nghiệp bê tông được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Hoạt động kinh doanh chính của xí nghiệp là chuyên sản xuất bê tông
và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao như: Sản xuất bê tông tươi, bê tông
đúc sẵn, cống ly tâm, cọc bê tông,…
- Xí nghiệp còn có dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ như: Vận chuyển bê tông, bơm bê tông tươi, vận chuyển các sản phẩm bê tông đúc sẵn, vận chuyển các vật liệu xây dựng khác khi khách hàng có nhu cầu
- Ngoài ra xí nghiệp còn buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng như: Bán buôn gạch xây, ngói ,đá, cát, sỏi, xi măng,…
3.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Bộ máy tổ chức của chi nhánh được thực hiện theo cơ cấu quản trị trực
tuyến chức năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và tính thống nhất cho chi nhánh Đứng đầu là Giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành các phòng ban, đảm bảo hoạt động chi nhánh luôn được thông suốt, hiệu quả Bên cạnh
đó các phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng, chịu sự chỉ đạo thống
nhất
Nguồn: Phòng quản lý hành chính Xí nghiệp bê tông, 2010
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh
Phòng
kế toán
Phòng quản lý hành chính
Xí nghiệp sản xuất
bê tông
Phòng kinh doanh Kho vật
tư hàng hóa
Trang 293.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Giám đốc chi nhánh: Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh , chịu trách nhiệm trước công ty chính, trước pháp luật về việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ được giao
- Phòng quản lý hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự trung hạn, dài hạn, quản lý công tác hành chính, quản trị tài sản, tổ chức nhân sự của chi nhánh
- Phòng kế toán: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính, chịu trách nhiệm về việc mở sổ kế toán, ghi chép theo dõi đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý tốt các nguồn vốn, quản lý tiền hàng, giá cả, hạch toán chi phí lãi-lỗ và lập báo cáo kế toán, tổng kết tài sản, quyết toán tài chính theo quy định của công ty và chế độ kế toán hiện hành
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ mua bán hàng hóa, trực tiếp liên hệ với các ngành kinh doanh, cơ sở sản xuất khác để khai thác và cung cấp sản phẩm, tìm hiểu về từng loại sản phẩm để nhằm cải tạo và xây dựng mạng lưới mua bán
- Xí nghiệp sản xuất bê tông: Có nhiệm vụ sản xuất các loại mặt hàng chính của chi nhánh như bê tông đúc sẵn, cống ly tâm,… Tạo nguồn cung cấp sản phẩm hàng hóa đầu ra để tiêu thụ
- Kho vật tư, hàng hóa: Dự trữ thành phẩm sản xuất được, các nguyên liệu đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
3.3 Định hướng phát triển chi nhánh trong thời gian tới
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, bộ máy lãnh đạo của chi nhánh, tăng cường sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ, cùng nhau đưa chi nhánh dần ổn
định và phát triển
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong những năm tiếp theo là phải tăng cường phát triển thị trường, tập trung vào các dự án chỉnh trang đô thị trong tỉnh và thành phố, ký kết các hợp đồng cung cấp nguyên liệu xây dựng cho các công trình lớn của tỉnh
- Củng cố và xây dựng các mối quan hệ khách hàng hiện tại, phát triển tìm kiếm khách hàng mới có nhiều tiềm năng, các đối tác làm ăn lâu dài thúc
đẩy hoạt động kinh doanh liên tục và phát triển bền vững
Trang 303.4 Các báo cáo tài chính của Xí nghiệp bê tông trong giai đoạn 2011-2013
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Xí nghiệp bê tông từ năm
Trang 31Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp bê tông từ năm
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 1.997.771 2.145.925 424.624
Thuế thu nhập doanh nghiệp 95.577.550 59.408.115 2.901.648
Nguồn: Phòng kế toán Xí nghiệp bê tông, 2011-2013
Trang 32CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP
BÊ TÔNG TRỰC THUỘC CÔNG TY TNHH DŨ PHONG 4.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của Xí nghiệp bê tông trực thuộc công ty TNHH Dũ Phong
Khi tiến hành phân tích thực trạng tình hình tài chính tại xí nghiệp cần
đánh giá khái quát tình hính tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ
yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Những báo cáo này được kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toán theo
đúng quy định và hướng dẫn của Bộ tài chính
4.1.1 Phân tích khái quát về nguồn vốn
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung đang đối mặt với khủng hoảng và kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ tạo nên thách thức lớn cho các doanh nghiệp, để vượt qua thì vai trò của nguồn vốn cần phải nói đến đầu tiên Vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, sử dụng vốn hiệu quả sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn của chi nhánh bao gồm hai khoản mục lớn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 4.1: Bảng phân tích khái quát về nguồn vốn của xí nghiệp từ năm 2011-2013
Trang 34Qua bảng phân tích ta thấy tổng nguồn vốn qua các năm có những biến
động đáng kể: Cụ thể tổng nguồn vốn năm 2011 là 7.740.204.052 đồng, trong
đó vốn chủ sở hữu chiếm 7.425.169.754 đồng, nợ phải trả chiếm
7.425.169.754 đồng, vì xí ngiệp có quy mô nhỏ nên có được một số vốn như vậy đã là một khởi đầu tốt cho sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Tổng nguồn vốn ở năm 2012 là 12.636.075.373 đồng so với năm 2011 tăng một lượng
đáng kể là 4.895.871.321 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 63,25% Nguyên nhân
là do vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng tương đối cao nhưng trong đó vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn nợ phải trả: Vốn chủ sở hữu tăng với tỷ lệ 88,9% tương ứng 280.066.830 đồng, nợ phải trả tăng 4.615.804.491 đồng tương ứng 62,16% Trong giai đoạn này, xí nghiệp đang cố gắng tăng nguồn vốn để tăng sức mạnh tài chính nhằm củng cố và ổn định việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thông qua việc tăng vốn chủ sở hữu bằng cách huy động thêm vốn từ các thành viên thành lập nên xí nghiệp, do xí nghiệp đang ở những năm đầu thành lập chỉ tiêu đầu tư vốn của nhà đầu tư vào xí nghiệp còn khá cao, nhà đầu tư nhận thức được sự cần thiết của việc gia tăng vốn cho xí nghiệp nên vốn chủ sở hữu ở năm này được nâng cao khá dễ dàng Đồng thời
sử dụng rất nhiều nợ để tài trợ thông qua việc mua chịu các nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp, người mua trả trước cho xí nghiệp Xí nghiệp làm được
điều này nhờ vào khả năng xây dựng uy tín của bản thân, ảnh hưởng từ uy tín
của tổng công ty và sự tài tình trong xây dựng mối quan hệ kinh doanh của xí nghiệp với đối tác Việc xí nghiệp tăng vốn chủ sở hữu là hoàn toàn tốt, còn sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ sẽ làm giảm khả năng tự chủ tài chính của xí nghiệp
Năm 2013 tổng nguồn vốn xí nghiệp có là 10.358.454.356 đồng so với năm 2012 giảm một lượng tiền là 2.277.621.017 đồng tỷ lệ giảm tương ứng 18,02% Nguyên nhân là do nợ phải trả giảm 2.289.227.611 đồng với tỷ lệ giảm 19,01% Mặc dù nhìn tổng quát nguồn vốn giảm là không tốt nhưng nếu phân tích sâu ta thấy vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng với tỷ lệ 1,95% tương
ứng 11.606.594 đồng, nợ phải trả giảm 2.289.227.611 đồng Tình hình này
cho thấy xí nghiệp đã có những cải thiện trong việc kiểm soát nợ: Xí nghiệp kinh doanh bắt đầu có lãi và sử dụng để giải quyết nợ cho một số nhà cung cấp
để có được lòng tin của các nhà cung cấp tạo lập mối quan hệ tốt đẹp trong
tương lai Đồng thời vẫn tiếp tục tăng vốn chủ sở hữu thông qua huy động vốn
từ các thành viên sáng lập xí nghiệp, tuy nhiên tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu là khá thấp vì chỉ tiêu đầu tư vốn của nhà đầu tư sắp hết, càng về sau thì khả năng tăng vốn chủ sở hữu càng khó khăn hơn Tất cả những điều nói trên hứa hẹn trong tương lai xí nghiệp ngày càng độc lập về tài chính