1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ

96 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ PHẠM THỊ THÚY HẰNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

PHẠM THỊ THÚY HẰNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

PHẠM THỊ THÚY HẰNG MSSV: 4104141

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT

Cần Thơ – 08/2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Kính thưa Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và toàn thể anh chị trong Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

Sau ba năm rưỡi học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Cần Thơ, cùng với thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

đã giúp tôi tích lũy được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu Luận văn này được hoàn thành không chỉ bởi sự cố gắng của bản thân mà còn có sự giúp đỡ của Quý thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và các anh chị trong Công ty tôi thực tập

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô khoa Kinh tế

- Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban, các anh chị tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ đã chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt là chị Phạm Bích Duyên, là người trực tiếp hướng dẫn tôi làm đề tài này Sự chia sẻ kinh nghiệm của Chị đã giúp tôi nắm vững kiến thức đã học cũng như học tập được nhiều kiến thức thực tế trong lĩnh vực kế toán

Sau cùng tôi xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong Công ty có đầy đủ sức khỏe và thành công trong công việc

Tôi xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác

Cần Thơ, ngày 13 tháng 11 năm 2013

Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: Phan Thị Ánh Nguyệt

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Họ và tên học viên: Phạm Thị Thúy Hằng

Mã số sinh viên: 4104141

Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp

Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và

các yêu cầu chỉnh sửa)

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Người nhận xét

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về thời gian 2

1.3.2 Phạm vi về không gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu tham khảo 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Đặc điểm, vai trò và nhiệm vụ hoạt động bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 5

2.1.2 Quy trình kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 6

2.1.3 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán 7

2.1.4 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa 8

2.1.5 Các phương pháp bán hàng hóa 9

2.1.6 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 9

2.1.7 Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ 19

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ 19

3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ 19

3.2.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh 19

3.2.2 Chức năng 20

3.2.3 Nhiệm vụ 20

3.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 20

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 20

Trang 9

3.3.2 Bộ máy quản lý 21

3.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 21

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 21

3.4.2 Tổ chức hình thức kế toán và chế độ kế toán 22

3.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 24

3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 25

3.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong tuong lai 28

3.6.1 Thuận lợi 28

3.6.2 Khó khăn 29

3.6.3 Phương hướng phát triển trong tương lai 29

Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ 30

4.1 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong tháng 06 năm 2013 30

4.1.1 Kế toán chi tiết hoạt động bán hàng 30

4.1.2 Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06 năm 2013 33

4.2 Hạch toán chi tiết hàng hóa 43

4.2.1 Chứng từ sử dụng 43

4.2.2 Quy trình ghi chép 43

4.3 Kế toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong tháng 06 năm 2013 44

4.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 44

4.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 52

4.3.3 Kế toán chi phí tài chính 58

4.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 61

4.3.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 64

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ 67

5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 67

5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ 68

5.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng 68

5.2.2 Các giải pháp về việc xác định kết quả kinh doanh 69

5.2.3 Các giải pháp đồng bộ khác 70

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

Trang 10

6.2 Kiến nghị 71

6.2.1 Đối với Công ty 71

6.2.2 Đối với cơ quan chức năng 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 26

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng 10

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng qua kho 10

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàngThơ 21

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Su 13

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 17

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần na chi nhánh Cần Thơ 22

Hình 3.3 Quy trình xử lý số liệu của phần mềm AccNet 23

Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 24

Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ của hoạt động bán chịu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ 32

Hình 4.2 Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ 43

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- -

GTGT : Giá trị gia tăng

TNHH TM : Trách nhiệm hữu hạn thương mại

TSCĐ : Tài sản cố định

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kinh tế Việt Nam đang dần hoàn thiện quá trình hội nhập với nền kinh

tế toàn cầu nên mọi biến đổi của nền kinh tế thế giới ít nhiều cũng có ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước ta Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế kéo dài trong những năm gần đây làm suy giảm sự tăng trưởng kinh tế, gia tăng thất nghiệp và tạo vòng xoáy cắt giảm tiêu dùng Vì vậy, để đứng vững

và phát triển trong điều kiện “người khôn của khó” như hiện nay, các doanh nghiệp sẽ phải củng cố các yếu tố nền tảng của mình, xác định lại chiến lược, nâng tầm quản trị trong doanh nghiệp của mình Biết tiềm lực bản thân doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của mình như thế nào để có chiến lược phát triển thật phù hợp là yếu tố không thể thiếu đề tồn tại Thông tin chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp muốn có được phải nhờ vào các bộ phận bên trong, đặc biệt là bộ phận Kế toán Một bộ phận có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, đánh giá các hoạt động xảy ra trong doanh nghiệp, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích theo yêu cầu của nhà quản lý

Hiện nay, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn trong các doanh nghiệp thương mại Vì đây là một bộ phận có liên quan đến rất nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính, là giai đoạn cuối cùng đánh giá toàn bộ kết quả của một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với kế toán, việc thực hiện tốt quy trình này sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như sức lực, nâng cao hiệu quả công việc, đưa ra kiến nghị hợp lý cho đơn vị và cung cấp thông tin trung thực về tình hình kinh doanh, tiêu thụ của đơn vị cho Tổng Giám đốc Đối với doanh nghiệp, sẽ giúp cho Ban lãnh đạo có được những chiến lược kinh doanh phù hợp dựa trên thông tin được cung cấp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với Nhà nước, để các

cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, có chính sách hợp lý hơn để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hòa chung vào xu thế đó, Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ với đặc tính là công ty thương mại, ngoài việc thiết kế và vận hành chiến lược bán hàng sao cho hiệu quả, ban lãnh đạo của công ty cũng rất chú trọng đến việc hoàn thiện bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty qua các kỳ Chính vì những lý do trên cùng với tầm quan trọng và

thiết thực của vấn đề mà đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

Trang 15

xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ” được chọn để thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung làm rõ các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa lý luận về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

- Tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các chứng từ, tài liệu liên quan đến quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong tháng 6 năm 2013 và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Trang 16

Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tác giả đã nghiên cứu một

số bài nghiên cứu và chuyên đề liên quan đến nội dung phân tích, cụ thể như sau:

Nguyễn Đức Mạnh (2008) “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hùng Tiến”, Trường Cao đẳng Tài chính và Quản trị kinh doanh

+ Đề tài tập trung phản ánh tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh của công ty Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+ Để thực hiện những mục tiêu đã đề ra, tác giả đã dựa trên tình hình thực tế của công ty mà phản ánh các nghiệp vụ bán hàng theo các phương thức: bán buôn, bán hàng hóa không qua kho và xuất khẩu ủy thác; Minh họa các mẫu chứng từ, mẫu sổ và sơ đồ luân chuyển các chứng từ trong công ty Sau đó, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong quý Qua các chỉ

số tài chính, tác giả phân tích và so sánh tình hình hoạt động của công ty qua 2 năm, và đề xuất các giải pháp giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn

+ Thông qua tình hình thực tế kế toán bán hàng tại công ty, tác giả đã nêu ra những ưu, nhược điểm của công tác kế toán bán hàng Đồng thời đưa

ra các biện pháp nhằm giải quyết những tồn tại như: sử dụng tài khoản 157

“Hàng gửi đi bán” thay cho tài khoản 156 “Hàng hóa” cho nghiệp vụ bán hàng vận chuyển thẳng, tài khoản 003 “ Hàng nhận bán hộ” thay cho tài khoản 156 cho nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác Việc thay thế này nhằm tránh phản ánh sai lệch giá trị thực của tài khoản 156 trên bảng cân đối kế toán Ngoài ra, để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh và tiện theo dõi, thì chi phí thu mua của mặt hàng nào thì nên phân bổ cho chính mặt hàng đó Cụ thể là phân cấp 3 cho tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa” theo các nhóm hàng cụ thể Tác giả còn đề xuất một vài ý kiến về hệ thống sổ sách kế toán của công ty để tránh tình trạng

dư thừa sổ và quá tải công việc đối với nhân viên kế toán

Trần Thị Thùy Trang (2011) “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN”, Trường Cao đẳng Công Nghiệp Huế

+ Đề tài phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại công ty để đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kết toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

+ Để đạt được mục tiêu đã đề ra, tác giả đã tiến hành phỏng vấn, quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty, đồng thời căn cứ vào những chứng

từ, số liệu thực tế phát sinh đã thu thập được từ bộ phận kế toán trong 2 năm

Trang 17

2009 và 2010 tác giả áp dụng việc tính toán, so sánh và phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tế từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

+ Thông qua các mục tiêu và phương pháp phân tích, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty như: các chứng từ gốc khi được chuyển về văn phòng cần phải được phân loại, sắp xếp riêng theo từng nội dung để thuận lợi cho việc theo dõi và đối chiếu; đối với kế toán nợ phải thu, khi khách hàng

đã đến hạn phải trả nợ, công ty có thể gửi thông báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán, định kỳ phải gửi bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ quá nhiều và không có khả năng thanh toán, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ lệ lãi trả cho nợ quá hạn) Ngoài ra, công

ty nên áp dụng hợp lý hình thức chiết khấu hàng bán để khuyến khích khách hàng mua khối lượng lớn hoặc thanh toán đúng hạn

Qua các tài liệu trên, tác giả đã kế thừa và phát triển vào đề tài này những nội dung và phương pháp sau:

+ Về nội dung: tham khảo các kiến thức về bán hàng như: các phương thức bán hàng, cách sử dụng tài khoản, cách theo dõi nợ phải thu, các mẫu sổ

và chứng từ, cách xác định quả kinh doanh trong các tài liệu để phát triển vào bài luận văn

+ Về phương pháp nghiên cứu: tham khảo một số phương pháp như: áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu từ chứng từ lên các sổ và từ sổ lên các bảng cân đối; Phương pháp phân tích tỷ số trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích xem biến động về tình hình kinh doanh của công ty

Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:

- Đó là sự mua bán có thỏa thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận được

từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp

Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả kinh doanh Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hết sức mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định và bán hàng hóa Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó

Việc xác đinh kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênh lệch đó biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là

cơ sở để đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước, lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho từng

Trang 19

kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các nhân hàng…

Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 73-74)

Nhìn chung, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nếu thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai

2.1.2 Quy trình kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

2.1.2.1 Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, cùng với Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực

kế toán mới ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 512 – “Doanh thu nội bộ”

- Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”

- Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”

- Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”

- Tài khoản 156 – “Hàng hóa”

- Tài khoản 157 – “Hàng gửi đi bán”

- Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”

Trang 20

- Tài khoản 131 – “Phải thu khách hàng”

- Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Ngoài ra, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:

- Tài khoản 111 – “Tiền mặt”

- Tài khoản 112 – “Tiền gửi ngân hàng”

- Tài khoản 138 – “Phải thu khác”

- Tài khoản 333 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

- Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”

(Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 74-83)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa;

- Hóa đơn cước phí vận chuyển;

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dở hàng hóa;

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng;

- Phiếu thu, phiếu chi;

- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

(Đàm Thị Phong Ba, 2012, trang 296-297)

2.1.2.3 Sổ kế toán

Kế toán tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà sử dụng các

sổ kế toán bao gồm:

- Sổ tổng hợp tài khoản doanh thu;

- Sổ chi tiết tài khoản doanh thu theo từng loại sản phẩm;

- Sổ cái tài khoản 511, 512, 531, 641, 642, 911,…

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

2.1.3 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán

Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế của

Trang 21

hàng hóa bán ra trong kỳ của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán Ta có:

Tùy theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá mua hàng hóa xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán Thông thường, có những phương pháp tính giá mua hàng hóa như sau:

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

+ Phương pháp giá thực tế bình quân cuối kì

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán

Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ chọn phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền để tính giá mua của hàng hóa trong kỳ

Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, mỗi khi nhập kho theo đơn giá mới khác với đơn giá hiện đang còn tồn kho, thì doanh nghiệp sẽ tính đơn giá bình quân để làm đơn giá xuất kho cho lần xuất kho tiếp theo

Trong đó:

(Trần Quốc Dũng và cộng sự, 2009, trang 103-104)

2.1.4 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa

Để có thể quản lý tốt nhất hàng hóa có trong kho thì điều quan trọng là doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp Tùy theo tình

Giá vốn hàng

Giá mua hàng hoá xác định là tiêu thụ

Số lượng hàng hoá tồn đầu kì

Số lượng hàng hoá nhập trong kì

+

+

Giá mua của hàng

hoá mua trong kì =

Số lượng hàng hoá xuất kho trong kì x

Đơn giá mua bình quân gia quyền

Trang 22

hình, đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:

+ Phương pháp thẻ song song

+ Phương pháp sổ số dư

+ Phương pháp số đối chiếu luân chuyển

Để phù hợp với yêu cầu quản lý hàng hóa, Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ lựa chọn phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng hóa trong Công ty

Phương pháp thẻ song song

Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toán thẻ song song thường có đặc trưng: chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sát thường xuyên, hệ thống kho hàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu thường xuyên (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 116-117)

2.1.5 Các phương pháp bán hàng hóa

Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp

có thể sử dụng một trong các phương thức sau:

+ Phương thức bán hàng qua kho

+ Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng

+ Phương pháp bán lẻ

+ Phương pháp bán hàng qua đại lý

Trong các phương thức trên, phương thức bán hàng qua kho được Công

ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ áp dụng là phương thức bán hàng tại Công ty Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:

- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thỏa thuận giữa hai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán (Đàm Thị Phong Ba, 2012, trang 295)

2.1.6 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 23

2.1.6.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng

Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hóa gồm có hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt, giấy báo có, giấy báo

nợ ngân hàng,… Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau

đó chuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh toán Khi chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng Thủ kho căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn này cho kế toán Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua

2.1.6.2 Phương thức hạch toán

* Kế toán nghiệp vụ bán hàng qua kho

Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng qua kho được thể hiện qua

Trang 24

(2) Trị giá xuất kho của hàng đã xác định tiêu thu theo phương pháp nhận hàng

(3) Trị giá xuất kho của hàng gửi đi bán theo phương thức chuyển hàng (4) Trị giá hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ

(Đàm Thị Phong Ba, 2012, trang 295-296)

2.1.7 Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết để phục vụ trực tiếp cho qúa trình bán hàng hóa như chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt động nào như chi phí quản lý, chi phí hành chính

Kế toán có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa Nó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với tổng chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Như vậy, bản chất kế toán xác định kết quả kinh doanh là lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập trước thuế - Thuế TNDN

Doanh thu

thuần

Doanh thu bán hàng

Chiết khấu thương mại

Doanh thu hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán

Lợi nhuận

trước thuế Lợi nhuận thuần Thu nhập khác

Chi phí khác

Trang 25

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán (thường là cuối tháng, cuối quý) Kết quả kinh doanh phải được phân phối công bằng, hợp lý, đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của ngành kinh doanh (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 305-306, 322-327)

2.1.7.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Hạch toán chi phí bán hàng

Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa,…

- Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, chi phí vật liệu bao gói, chi phí sửa chữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là biểu hiện bằng tiền của phần hao mòn tài sản cố định trong quá trình bảo quản hàng hóa và quá trình bán hàng hóa như khấu hao của nhà kho, cửa hàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm,…

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ,

đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình bán hàng như phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bán hàng

- Chi phí phục vụ mua ngoài: là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ chi quá trình bán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác,…

- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đã trình bày ở trên

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” dùng để

phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:

“Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 26

TK 641 không có số dư cuối kỳ được mở chi tiết theo các tiểu khoản:

+ TK 6411: Chi phí nhân viên

+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.3: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 306-316)

b) Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, được tính đến khi hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo Cũng giống chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp chỉ liên quan tới khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ xác định kết quả Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm các yếu tố chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố

có khác biệt Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác

CP tiền lương BHXH, BHYT

của nhân viên bán hàng

Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí

Trang 27

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

dùng để tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:

TK 642 - “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 28

Hình 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 316-321)

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng đã bán và chưa bán vào cuối kỳ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể Những doanh nghiệp kinh doanh mà dự trữ hàng hóa giữa các kỳ có biến động lớn thì cần phải phân bổ một phần chi phí bảo quản cho hàng còn lại Số chi phí phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được kết chuyển sang bên nợ TK 142 –

“Chi phí trả trước ngắn hạn” Đến kỳ kinh doanh sau, số chi phí phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ trước được kết chuyển từ TK 142 sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh kỳ này

Trước hết, tính các khoản mục chi phí cho hàng còn lại chưa bán theo công thức:

Chi phí phân bổ cho hàng bán ra tính theo công thức sau:

Chi phí phân

bổ cho hàng

bán ra

Chi phí phân bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ cần phân bổ

Trị giá hàng tồn cuối kỳ

Trị giá hàng xuất trong kỳ

Trị giá hàng tồn cuối kỳ

x

=

+ +

CP vật liệu CCDC

Các khoản giảm trừ CPQLDN

CP khác có liên quan

CP dự phòng Khấu hao TSCĐ

CP kết chuyển kỳ sau

Trang 29

(Đàm Thị Phong Ba, 2012, trang 293)

2.1.7.3 Phân bổ chi phí mua cho hàng hóa bán trong kỳ

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân

bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ Tùy theo diều kiện thực tế của từng

doanh nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng lại hàng, nhóm

hàng hay toàn bộ hàng hóa

Sau đó kế toán tiến hành hạch toán như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562

(Đàm Thị Phong Ba, 2012, trang 293)

2.1.7.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt

động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một

kỳ hạch toán

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết

quả hoạt động bất thường

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – “Xác định kết quả hoạt động

kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác Nội dung

kết cấu của tài khoản này như sau:

Tổng chi phí phát sinh trong

kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Trị giá mua của hàng bán ra trong

kỳ

x

=

+ +

Trang 30

TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi

phí bất thường

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp

- Kết chuyển số lãi trước thuế của

hoạt động kinh doanh trong kỳ vào

bên Có tài khoản 421 - “Lợi nhuận

chưa phân phối”

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường

- Kết chuyển số lỗ trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 421 - “Lợi nhuận chưa phân phối “

TK 911 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.5: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 322-345)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển CP thuế TNDN

Kết chuyển CP HĐTC và

các khoản CP khác Kết chuyển CPBH, CP QLDN

Trang 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu thứ cấp từ các chứng từ, sổ, thẻ kế toán, biểu bảng và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong tháng 6 năm 2013

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và sáu tháng đầu năm

2013

- Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ của Công

ty Những tư liệu, số liệu thu thập được từ việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với các nhân viên trong Công ty nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động của Công

ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1: Liệt kê, hệ thống lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại

- Đối với mục tiêu 2: Phân loại và chi tiết hóa các phần trong quy trình bán hàng để tìm hiểu thực trạng thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Đối với mục tiêu 3: Tổng hợp, đánh giá thông tin có được ở mục tiêu

2, kết hợp với cơ sở lý luận ở mục tiêu 1 từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ

Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0310731271-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 07 tháng 04 năm 2011, là công ty con của Công

ty Cổ phần Suna Công ty mẹ được thành lập vào ngày 29/03/2011 có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh buôn bán thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay, Công ty mẹ có 4 đơn vị trực thuộc: chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Kiên Giang, chi nhánh Sóc Trăng và chi nhánh Đồng Tháp

Địa chỉ: Ấp Qui Lân 7, Xã Thạnh Quới, Huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0710.3606977

Công ty đăng ký hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

+ Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (chính)

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

+ Bán buôn gạo

+ Xử lý hạt giống để nhân giống

+ Đại lý, môi giới, đấu giá (trừ môi giới bất động sản)

+ Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Tuy có bề dày kinh nghiệm cũng như quy mô trên thị trường tương đối khiêm tốn nhưng từ khi thành lập công ty đã không ngừng phấn đấu, phát triển

để gặt hái được nhiều thành quả, từng bước khẳng định mình và tạo được vị thế vững chắc trên thương trường

3.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SUNA CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh

Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ chuyên kinh doanh thương mại trong nước với mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau như: thuốc trừ sâu, thuốc cỏ, phân bón, thuốc dưỡng cây, thuốc trừ nấm mốc,… Nguồn hàng được cung cấp bởi các công ty trong nước như Công ty TNHH Hóa Sinh Á Châu (Thành phố Hồ Chí Minh), Công ty TNHH MTV Lucky (Tỉnh Long An), Công ty Cổ phần XNK An Giang (Tỉnh

Trang 33

An Giang),… Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là các tỉnh miền Tây Nam Bộ như: Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp,… Các mặt hàng kinh doanh của Công ty luôn được kiểm định chất lượng, dư lượng

và khảo nghiệm theo đúng quy định của Nhà nước về kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn sử dụng và hạn chế ô nhiễm môi trường

3.2.2 Chức năng

Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ là công ty được hình thành dưới hình thức công ty mẹ góp vốn cho chi nhánh với vốn điều lệ là 500.000.000 đồng Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Công ty hướng đến mục tiêu là lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm mục tiêu chính, cố gắng phấn đấu để đạt lợi nhuận và doanh

số cao nhất, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên và mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh cao hơn nữa trong tương lai

3.2.3 Nhiệm vụ

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu

trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về những sản phẩm, dịch vụ

- Tổ chức phân công các bộ phận sản xuất, dịch vụ tạo mối quan hệ kinh

tế và gắn bó lâu dài giữa các đơn vị

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 34

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

3.3.2 Bộ máy quản lý

- Ban giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty Phó giám đốc phụ trách chung tình hình kinh doanh khi Giám đốc đi vắng và ủy quyền lại

- Bộ phận kế toán: Thực hiện công tác hạch toán, thống kê, quản lý tài chính, mở sổ, ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính,… theo đúng chế độ kế toán nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin cho hoạt động quản lý

- Bộ phận bán hàng: Phụ trách trong công việc bán hàng, cung cấp thông tin chất lượng, giới thiệu, báo giá hàng hóa và cung cấp hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng và là người thành thạo trong việc nắm bắt thị trường tiêu thụ hàng hóa

- Bộ phận kho: Phụ trách công việc quản lý hàng hóa và tình hình nhập xuất tồn kho

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ Phận Kế Toán Bộ Phận Bán Hàng

Ban Giám Đốc

Bảo Vệ Thủ Kho

Phụ Kho

Bộ Phận Kho

Trang 35

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Giúp Ban Giám đốc thực hiện các công tác kế toán tại Công ty, chịu sự giám sát trực tiếp của Giám đốc, sự chỉ đạo kiểm tra của cấp trên

- Kế toán kho: Phụ trách các công việc ra hóa đơn bán hàng, theo dõi nhập xuất hàng hóa, công nợ khách hàng

- Kế toán thanh toán: Theo dõi chứng từ thu chi

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt, nộp tiền, đối chiếu sổ quỹ với kế toán thanh toán

3.4.2 Tổ chức hình thức kế toán và chế độ kế toán

3.4.2.1 Tổ chức hình thức kế toán

Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ sử dụng phần mềm AccNet

để theo dõi, quản lý toàn bộ số liệu kế toán phát sinh của công ty, cuối kỳ công

ty sử dụng hình thức Nhật ký chung để in sổ

Quy trình xử lý số liệu phần mềm AccNet có thể tóm tắt như sau:

Thủ Quỹ

Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán Trưởng

Kế Toán Kho

Trang 36

Nguồn: Bộ phận Kế toán

Hình 3.3: Quy trình xử lý số liệu của phần mềm AccNet

Hằng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán sẽ cập nhật các chứng từ vào phần mềm kế toán AccNet Vào cuối kỳ, sau khi đối chiếu số liệu đã khớp đúng và tính ra lãi lỗ cuối kỳ, kế toán tiến hành in sổ từ phần mềm theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Xử lý tự động theo chương trình phần mềm đã cài đặt

Các báo cáo

kế toán

Trang 37

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

3.4.2.2 Chế độ kế toán tại Công ty

Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006, có sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC – hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán, ban hành ngày 31/12/2009

3.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

- Niên độ kế toán: bắt đều từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng Việt Nam

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng

Bảng cân đối

số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái Nhật ký chung Sổ(thẻ) chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký đặc biệt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 38

- Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán (độc lập)

3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TRONG NĂM 2012 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố Do Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ chỉ mới thành lập từ tháng 04 năm 2011, nên tác giả chỉ sử dụng số liệu của năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 để khái quát chung kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tổng hợp từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm

2012 và sáu tháng đầu năm 2013, ta có bảng kết quả như sau:

Trang 39

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013

(%) Tổng

nhuận

trước

thuế

206 290 396 666 599 661 84 40,78 106 36,55 270 68,18 (67) (10,06) 62 10,35

Trang 40

Từ bảng 3.1 ta thấy, tình hình kinh doanh của Công ty tương đối hiệu quả, hoạt động kinh doanh đều mang lại lợi nhuận qua từng kỳ Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều biến động và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu mang tính mùa vụ qua từng quý Sự biến động cụ thể như sau:

 Tổng doanh thu và thu nhập khác

Tổng doanh thu và thu nhập khác của Công ty tăng giảm không đồng đều và mang tính mùa vụ Doanh thu tăng cao nhất trong quý 1 năm 2013 đạt 17.555 triệu đồng, và thấp nhấp vào quý 3 năm 2012 đạt 6.147 triệu đồng Nguyên nhân là do mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là thuốc bảo vệ thực vật phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trong trồng lúa nước, nên doanh thu của Công ty tăng cao vào hai vụ lúa đông xuân ( thường vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2) và hè thu ( thường vào tháng 3, tháng 4, tháng 5) nhưng tăng mạnh vào mùa đông xuân vì vậy doanh thu và thu nhập của Công ty tăng cao vào quý 1 Nhưng đến quý 3 do vào mùa nước lũ nên phần lớn các hộ nông dân ngưng trồng lúa nên lượng hàng hóa tiêu thụ cũng giảm mạnh dẫn đến doanh thu giảm

Quý 1 năm 2013, tổng doanh thu và thu nhập khác tăng 9.368 triệu đồng (tăng 114,43%) so với tổng doanh thu và thu nhập khác trong quý 4 năm

2012 do vào đầu vụ đông xuân nên khối lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đồng thời, đội ngũ bán hàng năng động nhiệt tình và hàng hóa Công ty bán ra đảm bảo yêu cầu của khách hàng

Đến quý 2 năm 2013, tổng doanh thu và thu nhập khác của Công ty giảm 6.105 triệu đồng (giảm 34,78%) so với quý 1 năm 2013 Nguyên nhân là

do thời tiết khí hậu không thuận lợi và thường vào cuối vụ lúa, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ít hơn, vì vậy lượng hàng hóa tiêu thụ giảm

sự tăng của giá vốn hàng bán Mặt khác, Công ty cũng đẩy mạnh chiến lược marketing, tăng lương cho nhân viên và sắm sửa thêm thiết bị quản lý nên chi phí quản lý và chi phí bán hàng tăng dẫn đến tổng chi phí tăng Sang quý 2 năm 2013, tổng chi phí giảm 36,37% (tương đương giảm 6.167 triệu đồng) so với quý 1 năm 2013 Nguyên nhân của sự giảm chi phí là do giá vốn hàng bán

Ngày đăng: 19/09/2015, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng (Trang 23)
Sơ đồ chữ T sau: - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Sơ đồ ch ữ T sau: (Trang 23)
Hình 2.3: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng  (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 306-316) - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 306-316) (Trang 26)
Hình 2.4: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp  (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 316-321) - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 316-321) (Trang 28)
Hình 2.5: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh  (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 322-345) - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh (Nguyễn Phú Giang, 2006, trang 322-345) (Trang 30)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ (Trang 34)
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 35)
Hình  3 .3: Quy trình xử lý số liệu của phần mềm AccNet - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
nh 3 .3: Quy trình xử lý số liệu của phần mềm AccNet (Trang 36)
Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 37)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Suna chi nhánh Cần Thơ trong năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 (Trang 39)
Hình thức thanh toán: CK/TM - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình th ức thanh toán: CK/TM (Trang 49)
Hình 4.2: Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Suna - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần suna chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Suna (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w