KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANHTRẦN THỊ MỸ DUYÊN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM GAS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ DUYÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM GAS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
MS ngành: 52340101
12/2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự
giúp đỡ của thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, qua ba tháng thực tập tại Công ty cổ phần vật
tư Hậu Giang (HAMACO), em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báo từ thực tiễn giúp ích cho bản thân để nay em có thể hoàn thành đề tài luận
văn tốt nghiệp “Thực trang và giải pháp hoàn thiện hoạt đông Marketing cho sản phẩm Gas của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang”
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, các thầy
cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô Hồ Lê Thu Trang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị trong các phòng ban tại Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang (HAMACO), đặc biệt là Phòng Marketing, Phòng kinh doanh và Phòng Kế toán, đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Cuối cùng xem xin chúc các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, các thầy
cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Ban Giám Đốc công ty cùng các anh chị các phòng ban ngày càng dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc của mình
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mỹ Duyên
Trang 3Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Trang 4Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Quan niệm cốt lõi về Marketing 3
2.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing 4
2.1.2.1 Mục tiêu Marketing 4
2.1.2.2 Vai trò của Marketing 5
2.1.2.3 Chức năng của Marketing 5
2.1.3 Công cụ của Marketing: Marketing mix 5
2.1.3.1 Marketing mix là gì? 5
2.1.3.2 Thành phần của Marketing mix 6
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing hỗn hợp 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 15
3.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 15
3.2 Lịch sử hình thành 15
3.3 Bộ máy quản lí doanh nghiệp 19
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.3.2 Cơ cấu nhân sự 21
3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 22
3.4.Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp 24
Trang 53.4.2 Chính sách chất lượng 24
3.4.3 Năng lực kinh doanh 25
3.5 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 26
3.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2010 - 2012 27
3.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 - 2012 27
3.6.2 Những thuận lợi và khó khăn 29
3.6.2.1 Thuận lợi 29
3.6.2.2 Khó khăn 29
3.6.2.3 Mục tiêu phát triển 30
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM GAS TẠI HAMACO 31
4.1 Khái quát về thị trường gas tại khu vực ĐBSCL 31
4.2 Thị trường tiêu thụ 32
4.3 Thực trạng hoạt động Marketing gas tại công ty Hamaco 33
4.3.1 Phân tích tình hình hoạt động marketing của công ty 33
4.3.1.1 Chiến lược sản phẩm 33
4.3.1.2 Chiến lược giá 41
4.3.1.3 Kênh phân phối 46
4.3.1.4 Chiến lược chiêu thị 53
4.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động Marketing gas tại công ty HAMACO qua 3 năm 2010 – 2012 61
4.4.1 Những điểm mạnh trong hoạt động Marketing của công ty 61
4.4.2 Những điểm yếu trong Marketing gas của Hamaco 62
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM GAS TẠI HAMACO 63
5.1 Những tồn tại cần khắc phục trong hoạt động Marketing gas của công ty HAMACO 63
5.2 Giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động Marketing gas tại HAMACO 64
5.2.1 Sản phẩm 64
5.2.2 Kênh phân phối 64
5.2.3 Chiêu thị 65
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 Kết luận 67
Trang 66.2.1 Đối với công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 67
6.2.2 Đối với nhà sản xuất 68
6.2.3 Đối với cơ quan chính quyền 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7Trang
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự qua 3 năm 2010 - 2012 21
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 - 2012 28
Bảng 4.3 Sản phẩm gas bình HAMACO phân phối 34
Bảng 4.4 Tình hình tiêu thụ theo loại bình 35
Bảng 4.5 Tình hình tiêu thụ gas và bếp gas năm 2010 – 2012 38
Bảng 4.6 Doanh số tiêu thụ sản phẩm năm 2010 – 2012 41
Bảng 4.7 Bảng giá gas bán lẻ 43
Bảng 4.8 Bảng giá dành cho khách đại lý của HAMACO 44
Bảng 4.9 Hình thức quà tặng qua các năm 2010 – 2013 45
Bảng 4.10 Định mức chiết khấu của công ty năm 2010 – 2012 46
Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ theo đối tượng khách hàng năm 2010 – 2012 50
Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ theo khu vực năm 2010 – 2012 52
Bảng 4.13 Chi phí quảng cáo 2010 – 2012 54
Bảng 4.14 Chi phí quảng cáo 55
Trang 8Trang
Hình 2.1 Sơ đồ chi tiết về quan niệm Marketing 4
Hình 2.2 Những mục tiêu định giá 7
Hình 2.3 Sơ Các chức năng của quá trình phân phối 8
Hình 2.4 Hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng 9
Hình 2.5 Hệ thống kênh phân phối hàng công nghiệp 10
Hình 2.6 Nội dung chiêu thị 12
Hình 3.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang 20
Hình 3.8 So sánh tình hình lao động của HAMACO qua 3 năm 2010 – 2012 21
Hình 4.9 Cấu trúc kênh phân phối gas 47
Hình 4.10 Hình ảnh quảng cáo về chương trình khuyến mãi từ 05/11/2013 – 28/02/2014………
.56 Hình 4.11 Hình ảnh quảng cáo về thông tin các sản phẩm hỗ trợ ……….57
Trang 9Tiếng Việt
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhiều năm trở lại đây, gas là mặt hàng nhiên liệu của nhiều hoạt động sản xuất hàng hóa tiêu thụ trong nước và xuất khẩu như: gốm xứ mỹ nghệ,… đồng thời cũng là mặt hàng tiêu dùng quan trọng không thể thiếu và được sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ, các nhà hàng, khách sạn, Thế nhưng hiện nay, do sự bất ổn kéo dài của chính sách kinh tế vĩ mô đã khiến cho nền kinh tế Việt Năm những năm gần đây đã giảm sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế nước ngoài cũng như trong nước thì từ cuối năm
2012, đầu năm 2013 nền kinh tế Việt Nam đã có dấu hiệu ổn định nhờ chính sách ổn định lạm phát của Chính phủ Chính vì thế năm 2013 cho đến 2015 nền kinh tế chung sẽ có những chuyển biến tốt, đặc biệt là thị trường tiền tệ, nguồn tài chính vững mạnh của các doanh nghiệp Mở ra rất nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trung gian
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang, tên giao dịch là HAMACO, với bề dày kinh nghiêm gần 40 năm tồn tại và phát triển trong các ngành hàng vật liệu xây dựng (thép, xi măng, cát, đá, gạch,…), gas (gas đốt, bếp gas, phụ tùng ngành gas), dầu nhờn, xăng, dầu… sản xuất bê tông tươi Để đảm bảo hoạt động kinh doanh được liên tục và phát triển, doanh nghiệp thường xuyên tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động marketing thông qua phân tích và phản ứng của thị thường, kịp thời đưa ra những giải pháp marketing mới, nhằm ứng phó và thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường Chỉ khi công tác marketing thực hiện đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tiếp cận khách hàng mới, giữ chân khách hàng thường xuyên và củng cố thêm mối quan hệ với khách hàng trung thành, đẩy cao doanh thu, và từ việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận trong kinh doanh Do đó việc nghiên cứu hoạt động marketing có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Thông qua hoạt động marketing, công ty có thể đưa thông tin sản phẩm và những chương trình hoạt động mới của công ty đến cho khách hàng, giúp khách hàng cập nhật những thông tin mới từ phía công ty và các nhà sản xuất, giúp cho công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn
Do nhận thức được tầm quan trọng đó của công tác nghiên cứu
marketing cho nên em đã chọn đề tài: Phân tích thực trạng và giải pháp marketing cho sản phẩm Gas của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
Trang 11Nhằm giúp tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu đề đề ra một vài kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả marketing từ đó tăng doanh thu cho sản phẩm này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình hoạt động marketing cho sản phẩm Gas của Công ty
Cổ phần Vật tư Hậu Giang từ đó đề xuất một vài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho sản phẩm này tại Công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:
1 Một số lý luận chung và thực tiễn
2 Phân tích hoạt động marketing tại Công ty
3 Từ đó, đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động marketing của công ty trong tương lai
Vì còn nhiều giới hạn về không gian, thời gian và nội dung nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, do đó em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quí thấy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Quan niệm cốt lõi về Marketing
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing, tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa Marketing khác nhau Sự khác nhau không chỉ ở mức độ cần thiết mà còn phản ánh nội dung mà nó chứa đựng Nhưng điều quan trọng nhất mà ta có thể thấy được sự ra đời của Marketing đã hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động thương mại, bán hàng và tiêu thụ sản phẩm Trải qua nhiều giai đoạn, thuật ngữ Marketing được đề cập đến như: Marketing bán hàng, Marketing bộ phận… Ngày nay, với trình độ tổ chức quản lý và với trình độ tiên tiến của nền công nghiệp hiện đại, Marketing công ty, hay Marketing hiện đại đã ra đời Theo quan điểm mới này, hoạt động Marketing đã có bước phát triển mạnh cả về chất và lượng Và ta có thể định nghĩa Marketing như sau:
Marketing là gì?
- Marketing = Tiếp thị =Tiếp cận thị trường → Để làm gì?
- Để tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn;
- Tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng
“ Công ty chỉ bán cái mà khách hàng cần, không chỉ bán cái mà mình có” Lưu Thanh Đức Hải (2006, trang 1)
Còn theo Philip Kotler: “Marketing là quá trình quản lý xã hội thông
qua sự sáng tạo của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ Là tự do giao dịch
trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, để từ đó biết được nhu cầu xã hội”
Định nghĩa này nhấn mạnh 5 vấn đề:
Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo
Marketing là hoạt động trao đổi tự nguyện
Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Marketing là một quá trình quản lý
Marketing là mối dây liên kết giữa xã hội và công ty, xí nghiệp
Còn Hiệp hội marketing Mỹ thì định nghĩa như sau: “Marketing là
quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối
Trang 13các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức và của xã hội”
Lưu Thanh Đức Hải (2007, trang 5)
Ta có thể cụ thể hóa quan niệm về Marketing trong sơ đồ sau:
Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2006
Hình 2.1: Sơ đồ chi tiết về quan niệm Marketing
2.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing
2.1.2.1 Mục tiêu Marketing
Muốn hiểu mục tiêu Marketing, trước tiên ta phải biết mục tiêu doanh nghiệp là gì?
Mục tiêu doanh nghiệp
Một doanh nghiệp ngay từ khi mới bắt đầu thành lập, họ có một nguồn tài nguyên (nhân lực, vật lực, tài lưc) và họ mong muốn sử dụng nguồn tài nguyên này để đạt được một điều gì đó? Điều mà doanh nghiệp muốn đạt được tức là mục tiêu của doanh nghiệp vốn được mô tả như là một đích đến mong muốn và thường là lợi nhuận Vì lợi nhuận làm hài lòng cổ đông và chủ đầu tư Lợi nhuận là tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài nguyên của doanh nghiệp Và cách làm như thế nào để đạt được những mục tiêu này thì đó chính là chiến lược của công ty
Mục tiêu Marketing
Từ những quan điểm trên, mục tiêu marketing có thể hiểu là những số liệu cụ thể về cái mà doanh nghiệp bán (sản phẩm, dịch vụ, giải pháp) và bán cho ai (thị trường) Cụ thể như:
Doanh thu và lợi nhuận
Thị trường và thị phần
Thương hiệu và định vị thương hiệu
Nhu cầu cần thiết
Trang 14Ngoài ra mục tiêu marketing có thể nhìn theo cách khác như là:
Duy trì phát triển kinh doanh
Tạo sự khác biệt cho thương hiệu
Tối ưu hóa lợi nhuận
Duy trì và cải thiện mối quan hệ với khách hàng
…
2.1.2.2 Vai trò của Marketing
Marketing có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để lập kế hoạch và chỉ đạo hoạt động Làm
marketing là lập kế hoạch kinh doanh từ ngoài vào trong, khác với kế hoạch kinh doanh từ trên xuống như trước đây Vai trò của marketing cũng thay đổi
theo thời gian do sự thay đổi trong quan niệm của từng giai đoạn phát triển
1 Marketing có vai trò ngang nhau
2 Marketing là quan trọng
3 Marketing có vai trò trung tâm
4 Khách hàng là trung tâm
5 Khách hàng là trung tâm, Marketing giữ vai trò liên kết
2.1.2.3 Chức năng của Marketing
Đối với doanh nghiệp, marketing thực hiện các chức năng quan trọng như:
Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng thị trường trong tương lai
Kích thích cải tiến sản xuất từ đó thích nghi với các biến động thường xuyên và liên tục của thị trường và khách hàng
Thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng
Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3 Công cụ của marketing: Marketing hỗn hợp - Marketing Mix
2.1.3.1 Marketing hỗn hợp là gì?
Marketing hỗn hợp là sự phối hợp các hoạt động, sự bố trí, sắp xếp các thành phần của Marketing một cách tối ưu nhất, sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế nhằm tăng cường, củng cố vị trí của công ty trên thương trường cả trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 15Nếu phối hợp tốt các thành phần của marketing sẽ mang lại nhiều lợi ích lớn cho công ty:
- Giúp hạn chế rủi ro trong kinh doanh
- Tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển
- Thu được lợi nhuận tối đa và ổn định
→ chúng ta có thể kết luận rằng: nhà quản trị doanh nghiệp tài năng trong thế
kỉ 21 là người biết tổ chức và phối hợp Marketing Mix một cách hoàn hảo và hiệu quả
2.1.3.2 Thành phần của Marketing hỗn hợp
Gồm 4 thành phần cơ bản, được gọi là 4 công cụ của marketing – 4P
Product (P1): các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị,
hủy bỏ, sửa chữa, bổ sung, thiết kê mẫu mã, bao bì,… Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu? → Chiến lược sản phẩm Định vị, xây dựng thương hiệu
Vị trí của P1: Trong các yếu tố của Marketing hỗn hợp thì P1 có vị trí cực kì quan trọng, là nền tảng, là xương sống của 4P, nó quyết định sự thành bại của chiến lược marketing, do vậy chiến lược sản phẩm được xếp thứ tự đầu tiên trong marketing hỗn hợp
Chiến lược sản phẩm giúp đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp:
- Đạt lợi nhuận mục tiêu
- Tăng cường thế lực, uy tín của doanh nghiệp
- Đảm bảo an toàn, hiệu quả, cạnh tranh tốt với đối thủ
→ Chiến lược sản phẩm được xem là vũ khí cạnh tranh sắc bén và hữu hiệu của doanh nghiệp
Price (P2): chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng
nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị trường Giá bán bao nhiêu? Khung giá? → Chiến lược giá
Tầm quan trọng của giá:
- Đối với khách hàng: giá là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác Nói khác hơn, giá cả là công cụ, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
- Đối với công ty: giá cả là vũ khí cạnh tranh sắc bén trên thị trường, quyết định doanh số và lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến chương trình marketing chung
Trang 16- Ở tầm vĩ mô: giá cả là công cụ chỉ đạo hệ thống kinh tế Thông qua
công cụ điều tiết bằng giá cả sẽ tạo ra tác động tích cực ảnh hưởng
đến sự phân phối các yếu tố sản xuất, hạn chế lạm phát, điều chỉnh
lãi suất ngân hàng
Ý nghĩa của giá:
Theo lý thuyết: giá cả được hình thành dựa trên mối quan hệ của các yếu
tố:
Giá trị sử dụng → Giá trị → Giá cả
Trong thực tế giá cả sản phẩm không chỉ liên quan đến thuộc tính vật chất
đơn thuần mà nhà sản xuất còn định giá đi kèm theo những dịch vụ và lợi
ích khác nhau làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Những yếu tố ảnh hưởng:
- Các yếu tố chủ quan, kiểm soát được: chi phí liên quan đến sản
xuất: chi phí sản xuất, chi phí bao bì đóng gói Chi phí bán hàng,
phân phối Chi phí yểm trợ, xúc tiến bán hàng
- Các yếu tố khách quan, không kiểm soát được: Quan hệ cung cầu,
áp lực cạnh tranh, sự can thiệp của chính phủ
Mục tiêu định giá:
Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007
Hình 2.2: Những mục tiêu định giá
Gia tăng khối lượng bán
Tối đa hóa lợi nhuận Thâm nhập thị trường mới
Đạt lợi nhuận mục tiêu
Cạnh tranh không qua giá cả Chấp nhận giá cạnh tranh
Tăng doanh số
Giữ thế
ổn định
Tăng lợi nhuận Mục tiêu
định giá
Trang 17 Place (P3): chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng Bán
ở đâu? Lúc nào? → Chiến lược phân phối
Vai trò:
- Hoạt động phân phối được xem là cầu nối giúp nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng đúng chủng loại sản phẩm mà họ cần, đúng thời điểm theo nhu cầu, đúng địa điểm, đúng kênh và luồng nhà cung ứng
- Phân phối còn thực hiện nhiệm vụ tập trung sản phẩm, điều hòa và phân phối sản phẩm cho các khu vực, địa bàn khác nhau
- Thông qua phân phối sẽ gián tiếp làm tăng giá trị sản phẩm theo yếu
tố thời gian( tồn trữ cung cấp lúc nghịch mùa), không gian ( đến vùng khan hiếm), hình thế sản phẩm ( chia nhỏ, chuẩn bị dưới dạng thích hợp)
- Ngoài ra, hoạt động phân phối còn giúp doanh nghiệp tổ chức điều hành vận chuyển hàng hóa tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro thiệt hại
Chức năng của quá trình phân phối:
Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007
Hình 2.3: Các chức năng của quá trình phân phối
- Chức năng đầu tiên của quá trình phân phối là phải tìm hiểu, khảo sát, tiếp cận với khách hàng, người mua để quảng bá, thông tin về hàng hóa sản phẩm của mình
Chức năng của phân phối
Xử lý đơn hàng, thu thập chứng từ
và lập hóa đơn
Phân chia và tạo
ra các phân cấp mặt hàng Vận chuyển và
giao hàng
Tồn trữ và lưu kho
Bán hàng và
giúp đỡ bán
hàng
Cung cấp tài chính TD và thu hồi tiền hàng
Tiếp cận người mua
Trang 18- Nếu khách hàng đồng ý đặt hàng thì công việc tiếp theo là xử lý đơn đặt hàng, thu thập chứng từ và chuẩn bị lập hóa đơn bán hàng
- Song song đó nhà phân phối phải thực hiện bước tiếp theo là phân chia và tạo ra các phân cấp mặt hàng theo yêu cầu khách hàng để chuẩn bị giao hàng
- Công việc kế tiếp là tổ chức vận chuyển, giao hàng đúng theo hợp đồng, trên tinh thần tiết kiệm chi phí vận chuyển và hạn chế rủi ro thất thoát trong quá trình vận chuyển Việc chọn lựa phương tiện vận chuyển, tải trọng, bố trí đội xe, tàu,… là rất quan trọng
- Chức năng tồn trữ, lưu kho hàng hóa để điều hòa cung cầu trên thị trường và cung cấp kịp thời đầy đủ hàng hóa cũng không kém phần quan trọng đối với hoạt động phân phối
- Một chức năng khá đặc biệt của phân phối là bán hàng và giúp đỡ bán hàng Các trung gian phân phối phải thường xuyên viếng thăm các đại lý bán hàng, nhà buôn xỉ, buôn lẻ để giúp đỡ, hỗ trợ họ việc trưng bày, quản lý hàng hóa và cách tổ chức dịch vụ sau bán hàng Một số nhà trung gian còn cung cấp các thiết bị bán hàng cho đại lý bán hàng của mình
- Cuối cùng, hoạt động phân phối còn góp phần cung cấp tài chính tín dụng cho các khách hàng trung gian như: trả chậm, cho vay, nợ gối đầu, vay vốn,… và thực hiện nhiệm vụ thu hồi tiền hàng
Hệ thống kênh phân phối:
- Đối với hàng tiêu dùng:
Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007
Trang 19Hình 2.4: Hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng
1) Kênh trực tiếp ( cấp 0): Được áp dụng trong trường hợp: Giới thiệu sản
phẩm mới (mặt hàng có tính chất thương phẩm đặc biệt: trái cây đặc sản), bán theo đơn đặt hàng (chất lượng tin cậy, tiêu chuẩn rõ rang, giao hàng tại nhà), bán hàng lưu động tại các điểm tập trung, đẩy mạnh bán ra đối với hàng chậm luân chuyển, tồn kho
Ưu điểm của kênh này là: đẩy mạnh tốc độ lưu thông, giao tiếp, tương tác tốt với khách hàng, chủ động tiếp cận với người mua
Nhược điểm: tốn kém, không phân công chuyên môn hóa, không xã hội hóa lưu thông
2) Kênh một giai đoạn: Được áp dụng trong trường hợp: có cửa hàng bán lẻ
chuyên doanh (cửa hàng mắt xích phổ biến ở Mĩ), phù hợp với thị trường rộng chi tiết, kinh doanh hàng tươi sống, mau hỏng, hàng tiêu dùng có tần số mua lặp lại cao, … loại hình này tranh thủ năng lực của các đại lý bán lẻ trung gian
do công ty thiếu khả năng phân phối
Ưu điểm: phân phối chi tiết, tranh thủ uy tín của người bán lẻ, tiết kiệm chi phí, thường áp dụng đối với hàng thực phẩm
Nhược điểm: chưa phân công chặt chẽ, thiếu vai trò của thương mại bán buôn
3) Kênh đầy đủ - dài suốt: áp dụng khi doanh nghiệp muốn tranh thủ mối quan
hệ liên kết dọc Hình thức này hướng đến việc phân công rất chi tiết, chuyên môn hóa hoạt động giao dịch mua bán Áp dụng trong trường hợp phải vận chuyển xa, chia nhỏ trách nhiệm Được áp dụng phổ biến đối với phân phối hàng hóa công nghiệp Sử dụng hiệu quả phương tiện mua bán, vận chuyển, tồn trữ Phù hợp với loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, hàng hóa mang tính thời vụ Tuy nhiên việc điều hành, quản lý kênh sẽ phức tạp
- Đối với hàng công nghiệp:
Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007
công nghiệp
Sản xuất Nhà phân phối công nghiệp
Đại lý
Người tiêu dùng công nghiệp
Sản xuất Đại lý Nhà phân phối
công nghiệp
Người tiêu dùng công nghiệp
Trang 20Hình 2.5: Hệ thống kênh phân phối hàng công nghiệp
Promotion (P4): Chiến lược chiêu thị
Khái niệm chiêu thị: Chiêu thị bao gồm các biện pháp nhằm đẩy mạnh
và xúc tiến bán hàng Mục tiêu của hoạt động chiêu thị là:
- Làm cho hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn, nhanh hơn
- Làm cho khách hàng thỏa mãn ở mức độ cao hơn
- Hoạt động chiêu thị có nghĩa bao quát hơn hoạt động bán hàng Tính chất cơ bản của hoạt động chiêu thị là:
- Truyền thông tin từ phía nhà sản xuất và tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng
- Chiêu thị bao gồm hai yếu tố cơ bản là quá trình thông đạt và thuyết phục mua hàng
Hoạt động chiêu thị trong Marketing được xem là khoa học, nghệ thuật đòi hỏi
sự sáng tạo, khéo léo nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu bán hàng với chi phí thấp nhất
Tầm quan trọng của hoạt động chiêu thị
- Tạo điều kiện tốt cho cung cầu hàng hóa gặp nhau và cung cấp thông tin hai chiều trên thị trường
- Góp phần làm cho hàng hóa bán ra nhanh hơn, nhiều hơn từ đó giúp củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh, thị hiếu tiêu dùng trên thị trường thay đổi rất phức tạp, hoạt động chiêu thị trở nên hết sức cần thiết và đương đầu với nhiều khó khăn hơn trước
- Hoạt động chiêu thị sẽ góp phần không nhỏ trong việc thay đổi vị trí
và hình dạng đường cầu hàng hóa trên thị trường Với mức giá bán không đổi, nếu công ty áp dụng biện pháp chiêu thị phù hợp sẽ có tác động kích cầu rất hiệu quả và làm cho doanh số bán tăng lên
Các công cụ chủ yếu của chiêu thị
Trang 21Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2007
Hình 2.6: Nội dung chiêu thị
- Chào hàng cá nhân được sử dụng khi nào?
+ Nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp hạn chế, không đủ sức thực hiện các trương chình chiêu thị lớn
+ Thị trường tập trung, người bán cần thiết lập quan hệ trực tiếp với khách hàng
+ Kinh doanh hàng hóa có giá trị cao, máy móc kĩ thuật cần hướng dẫn chi tiết
- Khi nào dùng hình thức quảng cáo?
+ Doanh nghiệp có nguồn ngân quỹ dồi dào
+ Trường hợp doanh nghiệp cần thông tin nhanh cho khách hàng về sản phẩm của mình
+ Thị trường phân tán, rời rạc khắp nơi
- Khi nào dùng khuyến mãi, trưng bày ?
+ Sản phẩm đắt tiền, cần khuyễn mãi và giảm giá để kích thích
+ Sản phẩm có chất lượng cao, thích hợp trưng bày để phô diễn
+ Sản phẩm mới có nhiều đặc tính công nghệ nổi bật
- Khi nào cần sự hợp tác quảng cáo giữa nhà sản xuất và nhà phân
phối trung gian ?
+ Nếu doanh nghiệp ưu tiên chọn nhà phân phối độc quyền để phân phối sản phẩm của mình
+ Doanh nghiệp và nhà phân phối trung gian tranh thủ tên tuổi và uy tín lẫn nhau trên thị trường
Trang 22Ngoài ra trong thành phần của Marketing hỗn hợp còn có thêm 2P khác
bổ sung đó là:
- Prestige: uy tín, thanh thế và danh tiếng
- Personnel: nhân sự, yếu tố con người
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing hỗn hợp
Các yếu tố ảnh hưởng đến marketing hỗn hợp đó là:
- Uy tín, vị trí của công ty
- Chu kì của đời sống sản phẩm
- Đặc tính của sản phẩm
- Tình huống biến đổi của thị trường
Tầm quan trọng của chiến lược marketing: giúp cho doanh nghiệp
thấy được mình đang ở đâu và mình sẽ đi về đâu
Quá trình quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, khiến cho các nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một điểm cụ thể nhất định
Việc nhận thức được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững những việc cần làm để đạt được thành công Như vậy, sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của doanh nghiệp
Giúp nhà quản trị chủ động trước những thay đổi của môi trường như: biết khai thác những cơ hội giảm bớt những đe dọa Từ đó nhà quản trị định ra những giải pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường
Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực…) đưa đến những thành công, lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Chủ yếu là sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thực tập ở công ty, tìm hiểu tình hình thực tế và thu thập số liệu có liên quan trong 3 năm
từ báo cáo hoạt động tài chính, bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo từ phòng Marketing
Số liệu từ sách báo, tạp chí, internet
Trang 232.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích là chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở thể hiện tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Chương này sẽ trình bày khái quát về Công ty CPVT Hậu Giang như lịch sử hình thành, đặc điểm sản xuất kinh doanh, tầm nhìn sứ mệnh, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm Qua đó, giúp tác giả hiểu rõ hơn tình hình nội bộ của Công ty, tạo cơ sở để phân tích các chương tiếp theo
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
Tên giao dịch quốc tế: Hau Giang Material Joint Stock Company
Tên viết tắt: HAMACO
Tên thương hiệu: HAMACO
Tổng giám đốc: Ông TRẦN THANH LIÊM
* Công ty mở tài khoản tại các ngân hàng
Ngân hàng Công Thương Cần Thơ : 102010000285179
Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ: 011.100.000059.3
Ngân hàng Công Thương Hồ Chí Minh: 102010000083335
Ngân hàng Ngoại Thương Hồ Chí Minh: 087100.0014229
Ngân hàng Nông Nghiệp Hậu Giang: 421101048
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Năm 1976, dưới sự kêu gọi của Đảng và Nhà nước theo chủ trương khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh Là một trong đơn vị mũi tàu của nền kinh tế khu vực ĐBSCL, với sự hợp nhất 3 đơn vị hành chánh gồm Thành TP
Trang 25Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng thành tỉnh Hậu Giang theo quyết định của Chính phủ Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang ra đời, đây là đơn vị tiền thân của Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang được thành lập theo quyết định số 245/VT-QĐ ngày 03/3/1976 của Bộ Vật tư cơ sở sát nhập 5 đơn vị: Ty Vật tư
Kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty Xăng dầu TP Cần Thơ, Ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty Xăng dầu Sóc Trăng Kể từ ngày thành lập đến nay, đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến cùng sự thay đổi của nền kinh tế đất nước, hòa cùng nhịp độ phát triển đó, công ty không ngừng thay đổi về tên gọi cũng như chức năng nhiệm vụ để phù hợp với đường lối, chủ trương đổi mới về sự phát triển kinh tế đất nước
- Giai đoạn 1976 – 1986
Thành lập vào năm 1976, văn phòng Công ty Vật tư Hậu Giang đặt tại
số 135, đường Trần Hưng Đạo, Cần Thơ, với gần 500 cán bộ - công nhân viên,
và có mạng lưới cung ứng tại khu vực TP Cần Thơ và đến tận 14 huyện thị trong tỉnh Với sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Vật tư, thành Ủy, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Hậu Giang, công ty có nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý cung ứng các mặt hàng vật tư kỹ thuật gồm: xăng dầu, kim khí, hóa chất, vật liệu điện, dụng
cụ cơ khí, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất và xây dựng của Tỉnh Riêng ngành xăng dầu, được cung ứng theo quyết định số 33 năm 1980 của Bộ Chính trị, kể từ ngày 01/7/1980 công ty giao cho Tổng kho xăng dầu Cần Thơ quản lý
Trong giai đoạn này, công ty đã thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao, công ty được nhận lẵng hoa của Bác Tôn trao tặng tháng 12 năm 1976; được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng III năm 1984
và nhiều bằng khen của Liên hiệp cung ứng Vật tư khu vực II, Bộ Vật tư và UBND tỉnh Hậu Giang
- Giai đoạn 1987-2002
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, công ty cũng chuyển đổi hình thức kinh doanh cho phù hợp với tình hình mới, với hàng loạt sự sắp xếp lại tổ chức và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ Sau khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ vào cuối năm 1991, công ty hoạt động với tên gọi Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, năm 1993 đổi thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Ngoài việc xác định lại những mặt hàng kinh doanh chính, truyền thống như thép, xi măng, xăng dầu, xe hơi, xe gắn máy, phụ tùng…, cũng trong thời gian này
Trang 26Công ty còn phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ tùng bếp gas đồng thời mở rộng thị trường tại TP Hồ Chí minh và các tỉnh ĐBSCL Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường công ty phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn trong danh mục kinh doanh Đặc biệt, do sự tăng trưởng của ngành xây dựng tại thị trường Cần Thơ, công ty thành lập thêm thị trường kinh doanh VLXD 26B (nay là cửa hàng Vật tư Trà Nóc) Với sự đa dạng, phong phú trong lĩnh vực đầu tư, vừa phục vụ tốt cho nhu cầu thị trường, vừa góp phần mang về nhiều nguồn lợi nhuận, với tốc độ phát triển bình quân 15-20% Hơn nữa, HAMACO được biết đến là đơn vị được xuất nhập khẩu trực tiếp, bên cạnh việc chủ động nhập khẩu công ty còn quan hệ với các đơn vị sản xuất trong nước và các đơn vị bạn để tạo nguồn hàng đảm bảo cho việc cung ứng được kịp thời và đầy đủ
Trong quá trình chuyển đổi, mặc dù có những khó khăn nhất định, nhưng với sự quyết tâm và nỗ lực vươn lên, công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng II năm 1990, Huân chương lao động hạng I năm 2003, nhiều năm liền nhận cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” của Chính phủ và Bộ Thương mại và nhiều bằng khen giấy khen của các Bộ Tài chính, Tổng cục thuế…và tỉnh Cần Thơ
- Giai đoạn 2003 – nay
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu
Giang chuyển đổi thành Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang theo quyết định
số 0024/2003/QĐ – BT ngày 10/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và chính thức đi vào hoạt động theo luật Doanh nghiệp từ ngày 01/04/2003, công
ty phát triển thêm mặt hàng cát, đá, nhựa đường…đồng thời mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằm giữ vững và phát triển thị trường Qua thời gian hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, công ty liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân về doanh thu và lợi nhuận 10 - 15% năm Năm 2005 công ty đạt 1.000 tỷ VND và lợi nhuận là 7 tỷ VND Trong quá trình hoạt động, công
ty đã tạo được uy tín trên thương trường, đời sống cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển chung về kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực
Với kết quả đạt được, Bộ Thương mại tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc” năm 2002, 2003 và Nhà nước tặng cờ “Thi đua của Chính phủ” năm 2004
và 2005 Nhằm khẳng định chất lượng trong phân phối và cung ứng năm 2007,
công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000” Điều này đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời công ty cũng được bình
Trang 27chọn vào “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2007” do Vietnamnet tổ chức và đạt giải thưởng cúp vàng Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam
Cũng trong năm 2008, HAMACO khai trương Tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000m2 sử dụng hệ thống cần trục nhập xuất hàng đồng thời, nhằm đảm bảo xuất hàng nhanh chóng cho khách hàng công ty tiếp tục đầu tư kho C22 Lê Hồng Phong để phát triển mặt hàng cát, đá và kinh doanh thêm mặt hàng xăng dầu và bê tông tươi với công suất 90m3/giờ để đáp ứng nhu cầu bê tông tươi của các công trình tại thành phố Cần Thơ Năm 2009, HAMACO được nhà nước tặng Huân chương Độc lập hạng III
Hiện tại công ty gồm 230 Cán bộ, công nhân viên lao động chính thức
Có trụ sở chính đặt tại số 184 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Sau hơn 37 năm xây dựng và phấn đấu của lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên, quy mô công ty không ngừng được mở rộng
5 Phòng Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
6 Phòng Kinh doanh Gas
7 Phòng Kinh doanh Xăng dầu - Dầu nhờn
14 Cửa hàng Xăng dầu HAMACO
15 Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO
16 Vàtrên 150 đại lý Vật liệu xây dựng, trên 30 đại lý Dầu nhờn, trên 200 đại lý Gas tại các tỉnh ĐBSCL và TP HCM và các tỉnh lân cận TP HCM
Trang 283.3 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
bộ phận cũng dễ dàng, phù hợp với khả năng chuyên môn của từng nhân viên trong Công ty
- Nhược điểm
Việc hợp tác và thông tin giữa các bộ phận sẽ gặp khó khăn vì mỗi bộ phận có chức năng riêng nên công việc tiến hành sẽ không giống nhau, không đồng bộ trong một hoạt động nhất định Tuy nhiên do công ty đã hoạt động nhiều năm nên việc phối hợp giữa các bộ phận cũng tương đối đồng bộ, không gây ra những rắc rối gì nhiều giữa các bộ phận Nhiều năm hoạt động đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết các bất đồng giữa các phòng ban, bộ phận nên đây không phải là vấn đề đáng lo ngại nữa Đây là tín hiệu đáng mừng trong nội bộ công ty, khả năng nắm bắt và phối hợp hoạt động các công việc trong công ty diễn ra ngày càng hiệu quả hơn
Trang 29Nguồn: Phòng Kế hoạch – Marketing Công ty CPVT Hậu Giang, 2012
Hình 3.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang
Trang 303.3.2 Cơ cấu nhân sự
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự qua 3 năm 2010 – 2012
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty CPVT Hậu Giang, 2012
Ta thấy qua ba năm hoạt động, cơ cấu nhân sự của công ty có sự thay đổi
đáng kể Số lượng nhân viên của công ty có chiều hướng giảm ở các năm qua
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty CPVT Hậu Giang, 2012
Hình 3.8 So sánh tình hình lao động của HAMACO qua 3 năm 2010 – 2012
Cụ thể, nếu năm 2010 có 230 người thì đến 2011 đã giảm 13 người và năm
2012 lại tăng thêm 4 người là 221 người Trong đó, có sự nhân sự có trình độ cao
luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nhân sự của công ty Tuy nhiên, do tình hình nền
kinh tế bất ổn nên nhân sự cũng có phần giảm sút qua 3 năm
Trình độ
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 31Bên cạnh đó, ta cũng nhận thấy có sự thay đổi không đồng đều qua ba năm của số lao động có trình độ khác Cụ thể, năm 2012 tỷ lệ lao động trình độ phổ thông có xu hướng tăng nhẹ 6 người so với năm 2010 (chiếm 25,34%) Cũng như đối với số lượng trình độ kĩ thuật giảm 7 người so với năm 2010 và giảm 6 người
so với năm 2011 (chiếm 27,15%) Biểu đồ trên cho thấy số lượng lao động có trình độ và lượng lao động có tay nghề cũng được chú trọng nâng cao nhưng lại
có chiều hướng giảm do ảnh hưởng của nền kinh tế năm 2011 và 2012 Điều này chứng tỏ công ty rất chú trọng trong công tác tuyển dụng để đáp ứng cho nhu cầu công việc cũng như sự phát triển công ty và đã góp một phần cho sự tăng trưởng đáng kể của doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm vừa qua Hơn hết, dấu hiệu này cho thấy sự áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý ISO vào năm
2007 và có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trong công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên toàn công ty
3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị và chủ tịch Hội đồng quản trị
+ Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên, là cơ quan quản lý công ty, có
quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người lãnh đạo cao nhất trong công
ty
- Ban giám đốc
+ Tổng giám đốc: là người đại diện cho Hội đồng quản trị, chịu trách
nhiệm về việc điều hành kinh doanh của toàn công ty
+ Phó tổng giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc,
giúp giám đốc trong việc quản lý các phòng ban chức năng, phụ trách đôn đốc kiểm tra các phòng ban, theo dõi các hoạt động về tài chính và kinh doanh của công ty
- Các phòng ban
+ Phòng kinh doanh (Bao gồm Phòng kinh doanh xăng dầu, Phòng
kinh doanh VLXD, Phòng kinh doanh gas): Làm tham mưu cho Tổng giám đốc về tổ chức, điều hành kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng trực tiếp tìm nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của cửa hàng
và nhu cầu thị trường
Trang 32+ Phòng tài chính- kế toán: Tổng hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hàng ngày, theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả và các khoản thanh toán khác Có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính và thực hiện chế độ hạch toán theo qui định của công ty
và Nhà nước Định kỳ gửi báo cáo lên cấp trên
+ Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân sự
của công ty, lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm về văn thư, công văn, văn bản…
+ Tổ tin học: Nhiệm vụ đảm bảo hệ thống mạng máy tính của công ty
luôn ở trong tình trạng bảo mật, hoạt động ổn định, phục vụ công việc tốt nhất; hỗ trợ người dùng các phần mềm, phần cứng, bảo mật; thiết kế các phần mềm bổ sung cho các đơn vị; mua sắm mới các thiết bị công nghệ thông tin
+ Phòng kế hoạch – Marketing:
o Công tác thống kê, kế hoạch: Xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của toàn công ty Tổ chức công tác thống
kê và theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các đơn
vị và toàn công ty, thiết lập hệ thống báo cáo nội bộ, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện các chế độ báo cáo của các đơn vị Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, báo cáo thống kê, hợp đồng kinh tế Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất cải tiến các qui định, qui trình kinh doanh nhằm bảo đảm sự thỏa mãn khách hàng và hiệu quả của công ty, lập các hợp đồng mua bán và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng,
lập thủ tục liên quan đến công tác xuất nhập khẩu
o Công tác nghiên cứu thị trường: Hướng dẫn kết hợp với các đơn
vị bán hàng thực hiện tổ chức công tác nghiên cứu, phân tích tình hình cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, dự đoán và đáp
ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả
o Công tác Marketing: xây dựng và triển khai, kiểm tra các chương trình marketing – mix Phối hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch nhằm đạt mục tiêu Xây dựng các chương trình quảng bá và nâng cao hình ảnh của công ty, xây dựng
thương hiệu
Trang 33+ Các cửa hàng và chi nhánh: Ngoài nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh
các ngành hàng theo qui định, còn có nhiệm vụ nắm bắt thông tin theo nhu cầu thị trường, cảm nhận những biến động của thị trường để kịp thời phản ánh lên ban giám đốc mọi tình hình về ngành hàng của mình đảm nhận Để
có chính sách điều chỉnh kịp thời, nhằm đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững cho các ngành hàng kinh doanh của công ty
+ Phòng xây dựng cơ bản: có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc
về đầu tư xây dựng cơ bản, vận chuyển, lưu trữ hàng hóa và có nhiệm vụ xây dựng cơ bản, quản lý hàng hóa, kho bãi, quản lý và thực hiện vận chuyển hàng hóa cho công ty và vận chuyển thuê
3.4 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3.4.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh vật liệu xây dựng: thép (thép xây dựng, thép hình: tấm, lá,
U, L, V,…), xi măng, cát, đá,…
- Kinh doanh khí hóa lỏng, bếp gas, phụ tùng gas, lắp đặt hệ thống khí hóa lỏng
- Kinh doanh dầu nhờn
- Kinh doanh vận tải hàng hóa thủy - bộ
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho - bãi
Với chính sách trên, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên quyết tâm xây dựng, cải tiến không ngừng hệ thống quản lý của công ty và hoạt động kinh
doanh theo phương châm: “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ”
Uy tín: Luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết với khách hàng
Trang 34Chất lượng: Ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động của toàn công ty,
đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Hiệu quả: Các hoạt động của công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh, đồng thời cung cấp cho khách hàng những lợi ích khi sử dụng hàng hóa và dịch vụ của công ty
3.4.3 Năng lực kinh doanh
Sau 34 năm hoạt động, HAMACO ngày càng quan tâm nâng cao năng lực phân phối hàng đến Quý khách hàng Chúng tôi không ngừng đầu tư, cải tiến phương tiện để phục vụ kịp thời, nhanh chóng
- Kho bãi
Tổng diện tích kho bãi hiện có của công ty là 46.000 m2, cụ thể như sau:
1 Tổng Kho Trà Nóc, TP Cần Thơ : 10.000 m2
2 Kho 8A, Đường CMT8, TP Cần Thơ : 3.700m2
3 Kho 184, Trần Hưng Đạo, TP Cần Thơ : 1.000 m2
4 Kho C22, Lê Hồng Phong, TP Cần Thơ : 10.000 m2
5 Kho 55 Tầm Vu, TP Cần Thơ : 800 m2
6 Kho 65A, Đường 3/2, TP Cần Thơ : 500 m2
7 Kho Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu : 1.000 m2
8 Kho Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang : 5.800 m2
9 Kho Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng : 1.400 m2
10 Kho TP.HCM, TP HCM : 1.800 m2
11 Kho 91B, TP.Cần Thơ : 10.000 m2
- Phương tiện vận tải - thiết bị xếp dỡ
Để đáp ứng và chủ động trong xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo yêu
cầu của khách hàng HAMACO đã thành lập Tổ Vận tải với phương tiện và thiết bị như sau:
Phương tiện vận tải bộ
Tổng số phương tiện vận tải bộ hiện có của Công ty là 55 phương tiện:
Trang 35 Xe tải dưới 5 tấn : 15 chiếc
Xe tải từ 5 đến dưới 10 tấn : 20 chiếc
Xe tải trên 10 tấn : 10 chiếc
Xe chuyên dùng cho bê tông tươi : 10 chiếc
Ngoài ra, chúng tôi còn liên kết trên 25 phương tiện vận tải đường bộ nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho Quý khách hàng
Phương tiện vận tải thủy:
- Không ngừng thỏa mãn yêu cầu về hàng hóa và dịch vụ ngày càng cao của khách hàng;
- Đào tạo đội ngũ lao động có trình độ chuyên nghiệp, được làm việc trong môi trường thuận lợi, có cơ hội thăng tiến và cùng sở hữu doanh nghiệp;
- Bảo toàn và phát triển vốn, đem lại lợi nhuận và cổ tức ngày càng cao cho các cổ đông;
- Xây dựng hình ảnh tốt đẹp của HAMACO đối với khách hàng và công chúng góp phần vào sự phát triển chung của xã hội
Trang 363.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2010 - 2012
3.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 - 2012
Sau 37 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối, công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng số lượng các mặt hàng cung ứng Qua bảng phân tích tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 –
2012 sẽ cho ta thấy được hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua như thế nào
Qua bảng số liệu 3.2 bên dưới, ta thấy năm 2011 tổng doanh thu bán hàng giảm 3,37% so với năm 2010, ứng với số tiền là 56.340 triệu đồng và lợi nhuận trong năm này cũng giảm 3,68% so với năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2011
là một năm với nhiều sự kiện biến động về kinh tế mà vấn đề nổi cộm là lạm phát Theo thống kê của kênh Radio Free Asia (RFA) thì mức lạm phát trung bình của
cả năm 2011 xấp xỉ 19% so với năm 2010 Thêm vào giá phôi thép nhập khẩu cũng không ngừng biến động dẫn đến chi phí đầu vào tăng đẩy giá bán vật liệu xây dựng tăng, điều này góp phần làm cho nhu cầu tiêu dùng vật liệu xây dựng giảm đáng kể Vì thế, việc doanh thu công ty giảm là điều không thể tránh khỏi Bên cạnh đó, trong năm này nhu cầu xây dựng nhà ở và thi công các công trình tương đối hạn chế do ảnh hưởng từ những thay đổi của nền kinh tế Hơn nữa, giá các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu hằng ngày như xăng, dầu cũng không ngừng tăng giá,… điều này làm tăng chi phí vận chuyển dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trong những tháng đầu năm 2011 và giảm mạnh vào cuối năm Ngoài ra mức độ cạnh tranh của các công ty trong ngành cũng diễn ra phức tạp hơn, đặc biệt những lúc nhạy cảm trong thời điểm giá nguyên liệu đầu vào biến động, cùng sức ép từ nhà cung cấp trong việc cung ứng đủ số lượng hàng Vì những mặt hàng
có nhu cầu tăng và lợi nhuận cao thì số lượng bị hạn chế, ngược lại mặt hàng đủ
số lượng thì nhu cầu lại giảm Một nguyên nhân nữa khiến cho lợi nhuận của công ty giảm trong năm này là tỉ giá USD tăng liên tục làm cho chi phí tài chính của công ty bị đẩy lên cao tới 45,73% góp phần làm cho tổng chi phí tăng thêm
Trang 37Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 - 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.663.546 1.606.075 1.612.459 -57.471 -3,45 6.384 0,40
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.663.518 1.606.064 1.612.430 -57.455 -3,45 6.367 0,40
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
13 Lợi nhuận khác (13 = 11 - 12) 3.124 892 3.456 -2.232 -71,45 2.564 287,52
14 Lãi (lỗ) trong công ty liên kết, liên doanh - 4.498 3.855 4.498 - -643 -14,29
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (17 = 15 - 16) 15.032 14.479 15.440 -554 -3,68 962 6,64
Trang 38Năm 2012, tình hình kinh doanh của công ty khởi sắc hơn khi doanh thu chỉ tăng 0,59% tương ứng với 9.569 triệu đồng thì lợi nhuận lại tăng 6,64% so với năm 2011 Điều này là do doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng 32,86% nhưng chi phí tài chính và chi phí quản lí doanh nghiệp đều giảm 54,58% và 34,67% Nguyên nhân khách quan là theo tổng kết của ngân hàng nhà nước thì năm 2012 lãi xuất cho vay đã giảm từ 5 – 9%/năm so
với cuối năm 2011 Bên cạnh đó, thị trường ngoại hối và tỷ giá khá ổn định,
đến ngày 21/12/2012 tỷ giá mua trung bình của các ngân hàng thương mại giảm 0,96% so với cuối năm 2011, tình trạng đô la hóa giảm (tỉ lệ tiền gửi ngoại tệ/ tổng phương tiện thanh toán là 13,2% thấp hơn mức 15,8% so với cuối năm 2011.)
3.6.2 Những thuận lợi và khó khăn
3.6.2.1 Thuận lợi
- Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường đối với khách hàng
và nhà sản xuất
- Có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh thuận lợi
- Nguồn tài chính mạnh
- Nguồn nhân lực của công ty có trình độ chuyên môn cao
- Cán bộ, nhân viên công ty có tinh thần làm việc nhiệt tình, đoàn kết nội bộ tốt
- Có hệ thống khách hàng rộng khắp các thị trường chính của từng ngàng hàng
3.6.2.2 Khó khăn
- Công tác marketing còn hạn chế: chưa thu thập được thông tin thị trường cũng như xử lý các thông tin
- Thu hồi nợ ngày càng khó khăn nhất là các công trình
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh ngày càng quyết liệt
- Phương tiện vận chuyển chưa đáp ứng đủ nhu cần của công ty nhất
là khai thác thị trường bán lẻ
Trang 393.6.2.3 Mục tiêu phát triển
- Giữ vững và phát triển thị trường các mặt hàng truyền thống của công ty
- Chú ý phát triển thị trường bán lẻ và thị trường nông thôn,
- Đa dạng hoá ngành hàng thuộc các mặt hàng gần gủi với mặt hàng truyền thống