Bên cạnh đó, tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp cũng gặp nhiều thuận lợi trong những năm gần đây do sự phát triển ổn định của nền kinh tế sau giai đoạn khủng hoảng
Trang 1KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THÀNH NHÂN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẠT THIỆN NGUYỄN
LUẬT VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 52340101
04-2014
Trang 2KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THÀNH NHÂN MSSV/HV: C1201123
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẠT THIỆN NGUYỄN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐỖ THỊ TUYẾT
04-2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đỗ Thị Tuyết trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho
em những kiến thức lý thuyết, cũng như các phương pháp, cách giải quyết vấn
đề, giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin chân thành biết ơn sự tận tình hướng dẫn của tất cả các quý thầy
cô đặc biệt là các thầy cô của Khoa Kinh tế-Quản Trị Kinh Doanh
Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn đến giám đốc, các anh chị trong DNTN Đạt Thiện Nguyễn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày 28 tháng 4 năm 2014
Người thực hiện
Phạm Thành Nhân
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 28 tháng 4 năm 2014
Người thực hiện
Phạm Thành Nhân
Trang 5TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6
2.1.3 Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ĐẠT THIỆN NGUYỄN 15
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẠT THIỆN NGUYỄN 15
3.1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn 15
3.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNTN ĐẠT THIỆN NGUYỄN 18
Trang 73.2.2 Phân tích tình hình chi phí của doanh nghiệp 20
3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 20
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 21
3.3.1 Nhân sự 21
3.3.2 Marketing 24
3.3.3 Tài chính – kế toán 30
3.3.4 Hệ thống thông tin 32
3.3.5 Dịch vụ khách hàng 32
3.3.6 Nghiên cứu và phát triển 33
3.3.7 Văn hóa tổ chức 33
3.4 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG (IFE) 34
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 36
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 36
4.1.1 Môi trường kinh tế 36
4.1.2 Môi trường chính trị-pháp luật 37
4.1.3 Môi trường văn hóa-xã hội 38
4.1.4 Môi trường công nghệ 38
4.1.5 Môi trường quốc tế 38
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 39
4.2.1 Mức độ cạnh tranh 39
4.2.2 Sức mạnh khách hàng 40
4.2.3 Sức mạnh nhà cung cấp 41
4.2.4 Các rào cản gia nhập ngành 41
4.2.5 Nguy cơ thay thế 42
4.3 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) 43
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ TẠI DNTN ĐẠT THIỆN NGUYỄN 46
5.1 XÂY DỰNG CÔNG CỤ MA TRẬN SWOT 47
Trang 85.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 48
5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 48
5.2.2 Quản lý tốt chi phí 49
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
6.1 KẾT LUẬN 50
6.2 KIẾN NGHỊ 50
6.2.1 Đối với nhà nước 50
6.2.2 Đối với doanh nghiệp 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Đạt Thiện
Nguyễn giai đoạn 2011 - 2013 19 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn và bộ phận công tác của doanh nghiệp 22 Bảng 3.3 Số lƣợng nhân viên đƣợc tuyển qua các năm 23 Bảng 3.4 Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo các sản phẩm của doanh nghiệp qua 3 năm 25 Bảng 3.5 Doanh thu và cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối của doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2013 28 Bảng 3.6 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của DNTN Đạt Thiện Nguyễn từ năm 2011 – 2013 30 Bảng 3.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của
DNTN Đạt Thiện Nguyễn 35 Bảng 4.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của DNTN Đạt Thiện Nguyễn so với các đối thủ 40 Bảng 4.2 Ma trận đáng giá các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp tƣ nhân Đạt Thiện Nguyễn 44 Bảng 5.1 Ma trận SWOT của DNTN Đạt Thiện Nguyễn 47 Bảng 1 Bảng báo cáo tài chính tóm lƣợc của doanh nghiệp qua 3 năm 53
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 8 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp tƣ nhân Đạt Thiện Nguyễn 17
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự hội nhập vào WTO đã làm cho nền kinh tế Việt Nam từng bước phát triển, tình hình xã hội ổn định và đời sống người dân ngày càng được cải thiện Đây là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt thời cơ và biết cách khẳng định vị thế của mình trên thị trường, bên cạnh đó cũng có những thách thức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động để đi lên, phù hợp với xu thế chung của thời đại
Trong xu hướng phát triển của kinh tế - xã hội hiện nay thì hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm nhân thọ ngày càng trở nên gay gắt hơn
do có sự tham gia cạnh tranh của nhiều công ty trong thị trường bảo hiểm nhân thọ Theo đánh giá của một số chuyên gia trong ngành thì thị trường bảo hiểm nhân thọ là thị trường đầy tiềm năng và hứa hẹn phát triển trong tương lai Do
đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Doanh nghiệp là một trong những doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong ngành bảo hiểm và đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển của nền kinh tế Cần Thơ Bên cạnh đó, tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp cũng gặp nhiều thuận lợi trong những năm gần đây
do sự phát triển ổn định của nền kinh tế sau giai đoạn khủng hoảng tài chính kinh tế vào năm 2008, ngoài ra do Việt Nam đã thực hiện chính sách mở cửa giao lưu với thế giới sẽ tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài tham gia đầu
tư vào Việt Nam từ đó sẽ hình thành môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên khốc liệt và sẽ dẫn đến quy luật đào thải các doanh nghiệp yếu kém Do đó, doanh nghiệp đã không ngừng hoàn thiện chính mình trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, luôn phấn đấu để giữ chỗ đứng trên thị trường cũng như tìm kiếm thêm nhiều thị trường mới mà sự cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi
Theo cơ chế thị trường, ngoài việc doanh nghiệp tự bảo tồn vốn kinh doanh thì lợi nhuận cũng là mục tiêu tăng trưởng hàng đầu để doanh nghiệp giữ vững vị thế của mình trên thị trường Cho nên, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và các kết quả từ việc phân tích không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà ta sẽ thấy được những điểm mạnh, điểm yếu đang tồn tại của doanh nghiệp và cùng với việc phân tích môi trường kinh doanh để có thể nắm bắt được những cơ hội cũng như né tránh những rủi ro để tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm giúp nâng cao lợi nhuận cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Vì thế, xuất phát từ những yêu cầu đó em chọn đề tài “ Phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp để mở rộng kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại doanh nghiệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn” nhằm nhìn lại những hạn chế của
doanh nghiệp cũng như những cơ hội, thách thức trong ngành bảo hiểm nhân
Trang 13thọ, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp để doanh nghiệp có thể phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ một cách bền vững
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo
hiểm nhân thọ của doanh nghiệp, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong doanh nghiệp
- Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nhận diện được những cơ hội và đe dọa khi kinh doanh trong thị trường bảo hiểm nhân thọ
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các hoạt động của doanh nghiệp về nhân sự, marketing, dịch vụ và môi trường kinh doanh với các lĩnh vực kinh tế, chính trị - pháp luật, dân số - lao động, các yếu tố môi trường ngành tại thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu phân tích được lấy trong 3 năm 2011 – 2013
- Nghiên cứu môi trường kinh doanh tại thành phố Cần Thơ giai đoạn
2011 – 2013 và các dự báo về môi trường kinh doanh từ năm 2014 - 2015
- Định hướng tăng doanh thu trong năm 2015
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Doanh nghiệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn – văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Châu Huỳnh Lê (2008) luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông” Mục tiêu chính là phân tích doanh thu và số lượng xuất khẩu thực tế qua 3 năm 2006-2008 của công ty Phương Đông để nhận ra những thuận lợi, khó khăn của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản Qua đó, đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc
độ tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh khối lượng sản phẩm tiêu thụ về số lượng lẫn chất lượng Kết quả đạt được là hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh của
Trang 14công ty tăng qua các kỳ phân tích, hiệu quả xuất khẩu mà công ty đạt được trong việc mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, với những giải pháp từ việc phân tích ma trận SWOT Hạn chế của luận văn này là không nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, còn luận văn của tác giả sẽ khắc phục hạn chế này
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành
từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản
lý trong kinh doanh
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các vấn đề phát sinh
và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân
Trang 16tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không
2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá thường xuyên toàn diện quá trình kinh doanh, kết quả đạt được bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được và mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố
- Phát hiện và đề ra biện pháp, phương pháp nhằm hạn chế những mặt yếu kém, phải phát huy những mặt tích cực, khai thác các khả năng còn tiềm tàng
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định, bởi vì nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét, đánh giá, dự đoán có thể đạt được trong tương lai nên rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.1.5 Doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà công ty đã bán, cung cấp cho khách hàng trong kỳ Giá trị của hàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các hóa đơn chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hay là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán Doanh thu có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, công ty, doanh thu phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ, là cơ
sở đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công ty
2.1.1.6 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của công ty là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành và tồn tại
Trang 17mô sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
2.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường của tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế nằm ở bên ngoài tổ chức mà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại
có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức
2.1.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các nhóm yếu tố về kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, công nghệ kỹ thuật… Những yếu tố trên mang tính khách quan và ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh theo những cách khác nhau Mỗi yếu tố đặc thù cần được đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với ngành Ngoài ra, hai hay nhiều yếu tố môi trường vĩ mô kết hợp với nhau
có thể tạo ra ảnh hưởng tổng lực khác với từng yếu tố có thể tạo ra
Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh và là cơ sở cho sự phát triển của ngành bảo hiểm nhân thọ
- Các yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp trong năm, thu nhập bình quân đầu người và các dự đoán của môi trường kinh tế trong tương lai để xem xét các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến yếu tố đầu ra của ngành bảo hiểm nhân thọ
Yếu tố chính trị - pháp luật: Doanh nghiệp/tổ chức là tế bào của nền kinh
tế Mọi quyết định của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị
- Môi trường chính trị: mức độ ổn định chính trị, hệ thống các văn bản pháp luật sẽ thu hút sự đầu tư vốn của các công ty bảo hiểm nước ngoài và mở rộng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước
- Luật pháp: Hệ thống các văn bản pháp luật về kinh doanh bảo hiểm tương đối hoàn chỉnh tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển lành mạnh và bền vững của thị trường, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế
Trang 18Yếu tố văn hóa – xã hội: Văn hóa là tổng thể phức hợp những giá trị vật
chất và tinh thần do con người kiến tạo nên bao gồm các yếu tố: Ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, cách cư xử và phong tục, các yếu tố vật chất, thẩm
mỹ và giáo dục
Môi trường văn hóa bao gồm các yếu tố văn hóa, các định chế và các lực lượng tác động đến những giá trị cơ bản, nhận thức, thị hiếu cùng cách xử sự của xã hội Cùng với quá trình hội nhập các yếu tố văn hóa ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các tổ chức/doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố văn hóa – xã hội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô
- Các yếu tố văn hóa: hệ thống các giá trị (chuẩn mực, đạo đức, quan niệm…), quan điểm về chất lượng cuộc sống, đạo đức, lối sống, truyền thống
sẽ tác động đến sự nhìn nhận của mọi người về các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
từ đó ảnh hưởng đến đầu ra cho ngành
- Trình độ nhận thức, học vấn chung trong xã hội được thể hiện qua nhìn nhận của người lao động khi doanh nghiệp tuyển dụng nguồn nhân lực sẽ ảnh hưởng đến đầu vào của ngành
Yếu tố công nghệ kỹ thuật: Môi trường công nghệ - những lực lượng tạo
nên các công nghệ mới, tạo nên sản phẩm mới và các cơ may thị trường Những yếu tố cần quan tâm nghiên cứu:
- Sự ra đời của những công nghệ mới
- Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
- Áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới
2.1.2.2 Môi trường tác nghiệp
Môi trường tác nghiệp bao gồm những yếu tố trong ngành và là các yếu
tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Trang 19Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Đối với ngành bảo hiểm nhân thọ thì trong bài viết này em sẽ nghiên cứu các yếu tố trong môi trường tác nghiệp cụ thể như sau:
Mức độ cạnh tranh
- Các rào cản nếu muốn thoát ra khỏi ngành
- Tình trạng tăng trưởng của ngành
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa
- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp
- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của nhà cung cấp
Các rào cản gia nhập
- Tính kinh tế theo quy mô
- Chính sách của chính phủ
- Các yêu cầu về vốn
Trang 20Nguy cơ thay thế: Sức ép từ sản phẩm thay thế làm hạn chế lợi nhuận vì
sự cạnh tranh về giá hoặc khuynh hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế của người mua
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
2.1.2.3 Môi trường nội bộ
Nguồn nhân lực: Hoạt động quản trị nhân sự tập trung phân tích việc
quản lý nguồn lực bao gồm:
- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề
- Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích nhân viên làm việc
Tài chính – kế toán: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và
các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp nhằm giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Marketing: Phân tích các yếu tố 7p trong marketing dịch vụ bao gồm:
Sản phẩm, giá cả, chiêu thị, phân phối, quản lý con người, yếu tố hữu hình, cung cấp dịch vụ
Nghiên cứu thị trường: Phân tích các yếu tố liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm hay là dịch vụ
Hệ thống thông tin: Phân tích các chỉ tiêu về thông tin như:
- Quá trình thu thập và trao đổi thông tin giữa các bộ phận
- Hoạt động xuất báo cáo của hệ thống thông tin
- Quá trình sử dụng yếu tố Internet
2.1.3 Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ
2.1.3.1 Khái niệm về bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là một quỹ dự trữ tài chính dài hạn được đóng góp bởi số đông người nhằm chia sẻ rủi ro của một số ít người Quỹ này do công ty bảo hiểm nhân thọ quản lý với mục đích đầu tư sinh lợi và chi trả cho khách hàng khi hết thời hạn hợp đồng hay khi có những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra
Bảo hiểm nhân thọ cũng có thể được hiểu trên hai phương diện: kỹ thuật
và pháp lý
- Trên phương diện kỹ thuật: Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm bao hàm những cam kết mà sự thực hiện những cam kết đó phụ thuộc vào tuổi thọ của con người
- Trên phương diện pháp lý: Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các hợp đồng
Trang 21doanh nghiệp cam kết sẽ trả cho một hoặc nhiều người thụ hưởng bảo hiểm một khoản tiền nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kỳ trong trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời điểm nhất định hoặc tử vong trước thời điểm nhất định đã được ghi rõ trên hợp đồng bảo hiểm
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ 01/04/2001 thì “Bảo hiểm
nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết”
2.1.3.2 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Kinh doanh là một nghệ thuật, vì vậy thành công trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào khả năng dạy bén, linh hoạt của bạn Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ lại càng đòi hỏi cao hơn nữa vì bảo hiểm nhân thọ là một sản phẩm
vô hình, những gì khách hàng mua là một lời cam kết cho tương lai gia đình
họ
Tại điều 3 khoản 1 theo luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 quy định: Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
2.1.3.3 Thị trường bảo hiểm nhân thọ
Thị trường bảo hiểm là nơi mua và bán các sản phẩm bảo hiểm Sản phẩm bảo hiểm là loại sản phẩm dịch vụ đặt biệt, là là loại sản phẩm vô hình không thể cảm nhận được hình dáng, kích thước, màu sắc Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không được bảo hộ bản quyền, là sản phẩm người mua không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra với mình để được bồi thường hay trả tiền bảo hiểm
2.1.3.4 Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Tại khoản 5 điều 3 luật kinh doanh bảo hiểm thì: Doanh nghiệp bảo hiểm
là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm được pháp luật kinh doanh bảo hiểm quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập và giải thể Các hoạt động của doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật và phải thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cũng quy định cụ thể về điều kiện thành lập như vốn điều lệ, trình tự thủ tục cấp giấy phép Doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm Doanh nghiệp phải duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động của mình
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm do các doanh nghiệp thực hiện với tư cách là người bảo hiểm Các doanh nghiệp bảo hiểm lập quỹ bảo hiểm trên cơ
Trang 22sở đóng phí bảo hiểm của những người tham gia bảo hiểm Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ là một hoạt động mang tính dịch vụ Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm lấy từ nguồn thu phí bảo hiểm và phần lợi nhuận thu được từ việc sử dụng phí bảo hiểm để đầu
tư thông qua hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trước đó Doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
2.1.3.5 Đại lý bảo hiểm nhân thọ
Đại lý bảo hiểm là người làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm bán các sản phẩm bảo hiểm cho người mua
Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì “đại lý bảo hiểm là tổ chức,
cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được Doanh nghệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn cung cấp dưới dạng thứ cấp như báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự qua 3 năm
từ năm 2011 đến năm 2013
Số liệu thứ cấp về tình hình kinh tế, dân số, các doanh nghiệp bảo hiểm được thu thập từ Cục thống kê Cần Thơ và Tổng cục thống kê Việt Nam, hiệp
hội bảo hiểm Việt Nam, tạp chí bảo hiểm, tạp chí tài chính
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng những phương pháp cụ thể cho từng mục tiêu đề ra, cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so
sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đạt Thiện Nguyễn Phân tích ma trận IFE nhằm tóm tắt và lượng hóa đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động
Trang 232.2.2.3 Ma trận IFE
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE nhằm tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của các nguồn lực bên trong Ma trận IFE được tiến hành theo 5 bước:
1 Xác định từ 10 đến 20 yếu tố bên trong thể hiện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
3 Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4-phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng yếu
4 Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
5 Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận IFE
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so
sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích môi trường kinh doanh hiện nay
để từ đó có thể xác định được những cơ hội cũng như rủi ro trong thị trường bảo hiểm nhân thọ
- Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm đánh giá khả năng của doanh nghiệp so với các công ty khác trong ngành
2.2.2.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Ma trận được tiến hành theo 5 bước:
1 Lập một danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
3 Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4- phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng yếu
4 Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
Trang 245 Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận hình ảnh cạnh tranh cho từng doanh nghiệp so sánh
- Phân tích ma trận EFE nhằm tóm tắt và lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.5 Ma trận EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE nhằm tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp Ma trận được tiến hành theo 5 bước:
1 Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của tổ chức trong ngành kinh doanh
2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
3 Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4-phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng yếu
4 Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
5 Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận EFE
Mục tiêu 3: Xây dựng công cụ ma trận SWOT để qua đó giúp cho
doanh nghiệp hình thành các giải pháp một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất cơ hội có được từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các rủi ro, trên cơ
sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục hạn chế
2.2.2.6 Xây dựng công cụ ma trận SWOT
Công cụ ma trận SWOT là đưa ra các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động, sau đó phân tích kết hợp và đưa
ra những chiến lược phù hợp
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
2 Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty
4 Liệt kê các mối đe doạ quan trong bên ngoài công ty
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp
6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi
Trang 257 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT
Trang 26CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ĐẠT THIỆN NGUYỄN 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐẠT THIỆN NGUYỄN
3.1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn
2008 doanh nghiệp được thành lập và chính thức đi vào hoạt động
Thời gian từ năm 2008 – 2009 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân là do:
- Doanh nghiệp mới được thành lập, hoạt động kinh doanh còn nhiều hạn chế, các sản phẩm bảo hiểm còn chưa được đa dạng
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ năm 2010 đến nay, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao Mạng lưới đại lý bảo hiểm rộng khắp tại địa bàn thành phố Cần Thơ, các sản phẩm bảo hiểm phong phú và ngày càng đa dạng hóa trong hoạt động kinh doanh, chất lượng dịch vụ khách hàng ngày càng được hoàn thiện
Trang 273.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh
Chức năng
- Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm
- Tư vấn, thu phí và chi trả quyền lợi bảo hiểm
- Tuyển dụng và đào tạo tư vấn viên chuyên nghiệp
Nhiệm vụ
- Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh
- Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế
- Tuân thủ các chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với ngành kinh doanh bảo hiểm
Lĩnh vực kinh doanh
DNTN Đạt Thiện Nguyễn hoạt động kinh doanh cụ thể ở lĩnh vực bảo hiểm như sau:
Thực hiện kinh doanh và cung cấp các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Ngoài
ra, doanh nghiệp còn thực hiện công tác tuyển dụng và mở các lớp đào tạo tư vấn viên bảo hiểm
Trang 283.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp tư nhân Đạt Thiện Nguyễn
Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí quản lý, mạng lưới đại lý rộng khắp nên có điều kiện bao quát thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Nhược điểm: Thông tin giữa khách hàng và giám đốc điều hành thường
bị chậm trễ và thiếu chính xác, khả năng thích ứng với các mối đe dọa của doanh nghiệp còn kém, lực lượng đại lý bị phân tán
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp
Giám đốc văn phòng
Giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển của doanh nghiệp, chỉ đạo điều hành các bộ phận và thực hiện chiến lược kinh doanh tháng, quý, năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường, có
kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp, tổ chức đào tạo, tuyển dụng và là người đại diện của doanh nghiệp trước pháp luật và Nhà nước
Giám đốc văn phòng
Bộ phận tài chính –
kế toán
Bộ phận tổ chức nhân
sự
Bộ phận
tổng hợp
Trưởng ban A
Trưởng ban B
Trưởng nhóm C
Trưởng nhóm D
Trang 29Bộ phận tổng hợp
Bộ phận tổng hợp có chức năng, nhiệm vụ là tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp báo cáo giám đốc, quản lý và giải quyết công việc hằng ngày, tiếp nhận và gửi công văn đi đến, tổ chức và phục vụ các hội nghị cơ quan, tổng kết
Bộ phận tổ chức nhân sự
Bộ phận tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm về những vấn đề có liên quan đến đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp, cân đối giữa lực lượng nhân viên với nhu cầu kinh doanh, có kế hoạch và xây dựng quy trình tuyển dụng, đào tạo,
bố trí sử dụng, định kỳ đánh giá kết quả và thành tích của từng nhân viên, các
tổ trưởng nhóm, xây dựng các chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với các nhân viên, đảm bảo thực hiện tốt các chế độ theo Bộ luật lao động và quy định của lãnh đạo doanh nghiệp
Bộ phận dịch vụ khách hàng
Là bộ phận phục vụ khách hàng được bảo hiểm Bộ phận này có vai trò
hỗ trợ các bộ phận, các đại lý trong việc quản lý khách hàng cũng như phục vụ khách hàng về các thông tin có liên quan, giải thích các thuật ngữ trong hợp đồng bảo hiểm, thông báo cho khách hàng biết về phí bảo hiểm, thời gian thu phí
Bộ phận tài chính – kế toán
Bộ phận tài chính – kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán các hợp đồng bảo hiểm, quản lý việc thu phí bảo hiểm từ khách hàng và các đại lý, chi trả các khoản bồi thường trong hợp đồng khi có rủi ro xảy ra, tổng hợp các số liệu báo cáo tài chính, quyết toán kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
3.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNTN ĐẠT THIỆN NGUYỄN
Việc tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp những thông tin về tình hình tăng trưởng hiện nay về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán được tình hình tăng trưởng trong tương lai, ngoài ra còn cung cấp những thông tin để doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu và tình hình phát triển của thị trường Để
có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ đó trước tiên ta phải phân tích khái quát bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013
để xem xét sự biến động của nó được thể hiện qua bảng sau
Trang 30Bảng 3.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Đạt Thiện
Nguyễn giai đoạn 2011 - 2013
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Nguồn: Báo cáo kết quả tài chính – kế toán DNTN Đạt Thiện Nguyễn
3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm để có thể thấy
được trong những năm qua hoạt động kinh doanh đã đem về bao nhiêu doanh
thu cho doanh nghiệp
Qua bảng báo cáo tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp qua 3 năm, ta thấy doanh thu của doanh nghiệp đều tăng qua các năm,
năm sau cao hơn năm trước
Tình hình doanh thu giai đoạn 2011-2012 có mức tăng khá tốt, với doanh
thu trong năm 2011 chỉ là 8.446,06 triệu đồng thì sang năm 2012 doanh thu đã
tăng lên 10.483,3 triệu đồng, tăng 23,85% so với năm 2011 Nguyên nhân của
mức tăng trưởng cao của năm 2012 so với năm 2011 đó là kết quả của quá
trình nỗ lực bán hàng của các đại lý và số lượng nhân sự trong năm tăng thêm
đã làm cho công tác tiếp cận khách hàng được dễ dàng hơn, qua đó thu hút
được nhiều khách hàng, làm tăng doanh thu của doanh nghiệp trong năm
Ngoài ra, trong năm 2012 doanh nghiệp còn cung cấp thêm một sản phẩm mới
tới khách hàng thay vì các sản phẩm cũ trước đó được cung cấp trong năm
2011 Điều này cũng đã góp phần đáng kể vào tình hình tăng doanh thu chung
cho doanh nghiệp
Doanh thu giai đoạn 2012-2013 có mức doanh thu tăng khá cao, trong khi năm 2012 doanh thu chỉ đạt 10.483,3 triệu đồng, thì đến năm 2013 đã tăng
lên 12.984 triệu đồng, tăng 23,85% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự
tăng doanh thu trong năm 2013 so với năm 2012 là do số lượng đại lý năm sau
cao hơn năm trước nên hoạt động bán hàng của đại lý mới cùng với các đại lý
cũ đã góp phần làm tăng doanh thu trong năm của doanh nghiệp Đồng thời,
trong năm 2013 doanh nghiệp cũng đã giới thiệu tới khách hàng thêm một sản
phẩm mới và đã thu được nhiều thành công nhất định Chính các yếu tố này đã
góp phần làm cho doanh thu của năm 2013 tăng nhanh và cao hơn so với 2
Trang 31Tóm lại, sự tăng trưởng nhanh chóng của doanh thu qua 3 năm tại doanh nghiệp là do công tác bán sản phẩm của đại lý đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm mới Ngoài ra, do doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác tuyển dụng thêm nhiều nhân viên mới đã làm cho công tác tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn Để có thể thấy rõ hơn các yếu tố đã ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được phân tích rõ hơn ở các phần như nhân sự, sản phẩm, dịch vụ khách hàng tại doanh nghiệp
3.2.2 Phân tích tình hình chi phí của doanh nghiệp
Chi phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng giảm của lợi nhuận Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí quản lý của doanh nghiệp qua 3 năm đều tăng nhưng do mức tăng của doanh thu cao hơn mức tăng của chi phí nên tốc độ tăng chi phí qua 3 năm là không đáng kể
Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2011-2012 có tăng nhưng mức tăng không đáng kể Cụ thể là trong năm 2012 chi phí quản lý là 580,1 triệu đồng, tăng 4,09% so với năm 2011, nguyên nhân là do trong năm
2012 doanh nghiệp đã đầu tư thêm 3 bộ máy tính với chi phí là 18,3 triệu đồng, 11 bộ ghế với chi phí 4,5 triệu đồng, các khoản chi phí này được đầu tư nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh và đào tạo nhân viên của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong năm 2012 tốc độ tăng của doanh thu vẫn cao hơn so với mức tăng của chi phí trong năm 2012, các khoản chi phí mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh đã đem lại hiệu quả khi doanh thu trong năm
2012 đã tăng lên so với năm 2011, qua đó cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả và cũng cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng chi phí để quản lý doanh nghiệp một cách có hiệu quả và hợp lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2012-2013 có tăng nhẹ, với chi phí trong năm 2012 là 580,1 triệu đồng thì đến năm 2013 chi phí của doanh nghiệp là 583,4 triệu đồng, với mức tăng 0,57% so với năm 2012 Sự tăng chi phí này là do trong năm 2013 doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tăng lương cho một số nhân viên đã làm việc lâu năm trong doanh nghiệp với mức tăng là 3,3 triệu đồng, so với năm 2012 thì mức tăng chi phí này là không đáng
kể
3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tín, lòng trung thành của khách hàng và phần trăm thị trường mà doanh nghiệp đang có được Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp là nhằm thấy được những biến động về lợi nhuận của doanh nghiệp đạt dược và
Trang 32là nền tảng để tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động trong thời gian qua
Nhìn chung, tổng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đều tăng qua các năm Tình hình lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2012 có mức tăng khá tốt, với lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 1.482,9 triệu đồng thì đến năm 2012 lợi nhuận này là 1.923,67 triệu đồng, tăng 29,76% so với năm
2011 Và tình hình lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2012-2013 cũng có mức tăng khá tốt tương tự như giai đoạn 2011-2012, lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 2.483,85 triệu đồng, tăng 29,12% so với năm 2012 Nguyên nhân chung của tình hình lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp luôn tăng qua các năm là do tổng doanh thu của doanh nghiệp đều tăng và với mức tăng trưởng khá cao Đồng thời, khoản chi phí quản lý của doanh nghiệp trong 3 năm có tăng nhưng với mức tăng không đáng kể so với doanh thu chung của doanh nghiệp
Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm cho thấy tình hình hoạt động hiện nay của doanh nghệp là khá tốt, tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận đều ổn định qua các năm, điều đó góp phần khẳng định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian rất có hiệu quả và cho thấy tiềm năng sẽ phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai
Tuy nhiên, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm chỉ cho ta thấy được những cái đã đạt được và những hạn chế của doanh nghiệp trong giai đoạn này mà chưa thể hiện được hết các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, chúng ta cần phải tiến hành phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3.3.1 Nhân sự
Nhân sự là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, riêng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp Để có thể đánh giá tốt và có một cái nhìn khái quát tình hình nhân sự hiện nay trong doanh nghiệp thì ta cần phải phân tích tình hình nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2013, để qua đó có thể thấy được tình hình nhân sự ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là tình hình doanh thu như đã phân tích như trên