1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương thực trạng và giải pháp

41 1,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 222,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bôn, bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đề tài

Kinh tế thế giới ngày càng phát triển, hoạt động giao lun thưong mại giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng hơn Quy luật tất yếu của xã hội là phải có một loại văn bản làm cơ sở, cũng như hướng dẫn pháp lý cho các hoạt động giao lưu thương mại quốc tế đó Họp đồng ngoại thương là câu trả lời cho những yêu cầu trên

ơ Việt Nam, từ khi có Luật Thương mại 1997, đã tạo điều kiện rất thuận lợi về

CƠ chế pháp lý chính thức cho hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế Đó là cơ sớ đê

ký kết và thực hiện họp đồng ngoại thương giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài, trong đó việc thực hiện họp đồng ngoại thương là điều mà các bên quan tâm nhất Việc đi sâu nghiên cứu quy trình thực hiện họp đồng ngoại thương

và thực tế phát sinh là hết sức cấp thiết có ý nghĩa quan trọng cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn Vì vậy, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “7ớ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương” đổ nghiên cứu nhằm phục vụ môn học Quản trị xuất nhập khẩu nói riêng và tăng cường kiến thức, hiểu biết của các thành viên trong nhóm nói chung

2 Mục đích, yêu cầu

Nghiên cứu và hoàn thành tiểu luận này, trước hết nhóm chúng tôi tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận về họp đồng ngoại thương, từ đó đi sâu nghiên cứu về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu Qua đó, nhóm chúng tôi cũng xin trình bày những hạn chế và có những kiến nghị, đề xuất nhằm giải quyết những hạn chế từ thực trạng thực hiện họp đồng ngoại thương hiện nay

Từ đó, tiêu luận cung cấp thông tin đế các thành viên trong nhóm nắm bắt và hiêu

rõ vấn đề, cũng nhu cung cấp tài liệu cho tất cả nhũng ai quan tâm đến đề tài này.Yêu cầu nghiên cứu: chủ động, tự giác; kết hợp, vận dụng lý thuyết với thựctiễn

Trang 3

4 Kêt câu đê tài

Tiếu luận được kết cấu thành những phần sau:

Mở đầu

Chương 1: Khát quát chung về hợp đồng ngoại thương

Chương 2: To chức thực hiện hợp đồng ngoại thương

Chương 3: Những vướng mắc nảy sinh trong tô chức thực hiện HĐNT - Giải pháp

Ket luận

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VÈ HỢP

Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế

1.2 Các loại họp đồng ngoại thương

Hợp đồng ngoại thương có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, họp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ Trong nội dung bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi xin giới thiệu ba loại họp đồng là: họp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, họp đồng gia công quốc tế và họp đồng chuyền giao công nghệ Tiểu luận đặc biệt đi sâu giới thiệu họp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, một trong những loại hợp đồng ngoại thương thường gặp có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Họp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bên, bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyến giao các chứng tù’ có liên quan đến hàng

Trang 5

khẩu; nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu) ở các nước khác nhau hoặc giữa các bên có trụ sớ cùng nằm trên lãnh tho Việt Nam, nhưng một bên ớ trong nội địa và bên kia ớ trong các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của các bôn, bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng (Điều 27, 28, 29 và 30 Luật Thương mại Việt Nam).

Họp đồng có thê ký giữa:

- Pháp nhân với pháp nhân

- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật

Trong đó:

Pháp nhân phải là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau: là một tổ chức được thành lập họp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản đó Có quyền quyết định của mình, có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật

Cá nhân: phải có năng lực pháp lý, năng lực hành vi Vì vậy, mọi cá nhân đều

có khả năng ký kết họp đồng, ngoại trù' người vị thành niên, kẻ say rượu, người bệnh tâm thần và người mất quyền công dân

1.2.1.2 Đặc đi êm

Đặc điểm 1 (Đặc điểm quan trọng nhất): Chủ thể của hợp đồng - người mua, người bán - có cơ sớ kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau (Ớ Việt Nam còn quy định thêm: giữa các bên có trụ sở cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng một bên ở trong nội địa và bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật)

Đặc diêm 2: Đồng tiền thanh toán có thê là ngoại tệ của một trong hai hoặc cả hai bên

Đặc điếm 3: Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng chuyên ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.2.1.3 Phân loại

Trang 6

Hợp đồng ngắn hạn (một lần): thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

Hợp đồng dài hạn (nhiều lần): có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian

đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần

Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong h(/p đong, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế củ các loại:

Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc chuyền giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua

Hợp đồng nhập khẩu: là họp đồng mua hàng của nước ngoài rồi đưa hàng đó vào nước mình nhàm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước

Hợp đồng tạm nhập, tái xuất: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hóa mà trước kia đã nhập tù' nước ngoài, không qua tái chế biến hay sản xuất gì ở trong nước mình

Hợp đồng tạm xuất, tái nhập: là họp đồng mua những hàng hóa do nước mình sản xuất mà trước kia đã bán ra nước ngoài, chưa qua chế biến gì ở nước ngoài Việc tái nhập không có ý nghĩa lớn trong ngoại thương của các nước

Hợp đồng chuyển khẩu: là hợp đồng mua hàng từ một nước để bán sang một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào và thủ tục xuất khẩu ra khỏi nước chuyên khâu

Xét về hình thức họp đồng, có các loại sau:

Hình thức văn bản

Hình thức miệng

Trang 7

Hình thức mặc nhiên

1.2.1.4 Nội dung

Nội dung cơ bản của họp đồng là những điều khoản và điều kiện mua bán mà các bên đã thỏa thuận Để thương thảo họp đồng được tốt, cần nắm vũng các điều kiện thương mại, chỉ một sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong việc vận dụng điều kiện thương mại là có thể gây tác hại cho các bên ký kết hợp đồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng làm tăng thêm chi phí trong kinh doanh

Nội dung các điều khoản và điều kiện họp đồng ngoại thương gồm: Tên hàng (Commodity), Chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), Giao hàng (Shipment/Delivery), Giá cả (Price), Thanh toán (Settlement payment), Bao bì và ký

mã hiệu (Packing and marking), Bảo hành (Warranty), Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty), Bảo hiểm (Insurance), Bất khả kháng (Force majeure), Khiếu nại (Claim), Trọng tài (Arbitration) Trong đó, 6 nội dung sau đây được xem là bắt buộc phải có trong một hợp đồng ngoại thương: Tên hàng (Commodity), Chất lượng (Quality), số lượng (Quantity), Giao hàng (Shipment), Giá cả (Price), Thanh toán (Payment).1.2.2 Họp đồng gia công quốc tế

1.2.2.1 Khái niệm

Họp đồng gia công quốc tế là sự thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công ở các nước khác nhau, trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quá trình gia công hàng hóa

1.2.2.2 Nội dung

Một họp đồng gia công quốc tế thường có các nội dung sau đây:

- Hàng gia công: tên, số lượng, quy cách phẩm chất, hàng mẫu

- Tiền gia công: tiền gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tiền thanh toán; tông giá trị hợp đông; phương thức thanh toán

- Nguyên phụ liệu: loại nguyên phụ liệu, thiết bị máy móc; định mức gia công; dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị; số lượng, thời gian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu; chất lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng

- Đào tạo nhân công: số lượng nhân công; chất lượng đào tạo; hình thức, thời gian địa điêm đào tạo; chi phí đào tạo

Trang 8

- Phương thức xuất trả sản phẩm: số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng; bao bì, ký mã hiệu; điều kiện cơ sở giao hàng, địa điểm giao nhận sản phẩm; phương tiện vận tải.

- Điều khoản chung

1.2.3 Hợp đồng chuyển giao công nghệ

1.2.3 ỉ Khải niệm

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận giừa Bên Giao và Bên Nhận công nghệ, trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc chuyền giao công nghệ tù' Bên Giao sang Bên Nhận

Hợp đồng chuyền giao công nghệ từ nước ngoài là sự thỏa thuận giừa Bên Giao công nghệ (ở nước ngoài) và Bên Nhận công nghệ (ở trong nước), trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động chuyến giao công nghệ

1.2.3.2 Nội dung

Nội dung cơ bản của họp đồng chuyển giao công nghệ vào Việt Nam được quy định trong Điều 6 Pháp lệnh Chuyên giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam, hợp đồng cần phải có các điều khoản sau:

- Đối tượng chuyển giao công nghệ: tên, nội dung, đặc điểm công nghệ và kết quả phải đạt được

Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán.

Trang 9

- Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao.

- Điều khoản liên quan đến sở hữu công nghiệp

- Thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng

- Cam kết của hai bcn về chất lượng, độ tin cậy, bảo hành, phạm vi bí mật của công nghệ và các cam kết khác để bảo đảm không có sai sót trong công nghệ và chuyển giao công nghệ

- Việc đào tạo liên quan đến chuyến giao công nghệ

- Thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp

Đồng thời Pháp lệnh cũng khống chế 4 điều khoản không được đưa vào trong họp đồng (trừ trường họp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phcp) Nội dung này được quy định tại Điều 7 Pháp lệnh chuyển giao công nghệ vào Việt Nam:

- Ràng buộc bên nhận công nghệ mua nguyên vật liệu, tư liệu sản xuất, sản phẩm trung gian hoặc sử dụng nhân lực từ nguồn do bên giao công nghệ chỉ định

- Khống chế quy mô sản xuất, giá cả và phạm vi tiêu thụ sản phâm của bên nhận công nghệ, kể cả việc lựa chọn đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc đại diện thương mại

- Hạn chế thị trường xuất khấu của bên nhận công nghệ trừ nhũng thị trường

mà bên giao công nghệ đang tiến hành sản xuất tiêu thụ sản phẩm cùng loại hoặc dã cấp Licence độc quyền cho bên thứ 3

- Hạn chế bcn nhận công nghệ nghiên cứu và phát triển công nghệ được chuyển giao hoặc tiếp nhận từ những nguồn khác những công nghệ tương tự

CHƯƠNG 2: TỎ CHỨC THựC HIỆN HỢP

ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

2.1 Tổ chức thực hiện họp đồng xuất khẩu

2.1.1 Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nuớc

Trang 10

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý đề tiến hành các khâu khác trong mồi chuyến hàng xuất khẩu Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu ở mồi nước mỗi khác Giấy phép xuất khấu từng chuyến do Phòng giấy phép, Bộ Thương Mại cấp (chỉ trường họp hàng mẫu, quà biếu, hàng triễn lãm do Tổng cục Hải quan cấp giấy phép xuất khẩu).

Đối với hàng xuất khẩu: Bộ Thương mại thống nhất với Tổng cục Hải quan từ ngày 1-7-1994 bỏ chế độ cấp giấy phép xuất khẩu chuyến Trừ các trường họp đặc biệt như hàng đôi hàng, hàng tái xuất, hàng tạm nhập đê tái xuất, hàng tạm xuất để tái nhập, hàng quá cảnh, hàng dự hội chợ, triển lãm, hàng gia công, hàng của các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tu- nước ngoài tại Việt Nam

Theo điều 5, 6 của Bộ Ngoại thương số 974-BNGT/VP ngày 2 tháng 10 năm

1982 ban hành bản quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:

Điều 5: Đơn xin phép xuất khấu, nhập khấu hàng hoá phải lập thành 4 bản (1 bản lun tại Bộ Ngoại thương, 1 bản gửi cho Cục Hải quan đổ theo dõi việc thi hành

và 2 bản cấp cho Công ty xuất nhập khẩu đế làm thủ tục với cơ quan hải quan cửa khấu) gồm những nội dung chính sau đây:

1 Tên và địa chỉ tổng công ty hoặc công ty xin xuất khẩu, nhập khẩu:

2 Tên và địa chỉ khách hàng (người mua nếu là hàng xuất khẩu; người bán nếu là hàng nhập khấu)

3 Hàng hoá xin xuất khấu, nhập khấu (gồm tên hàng, sổ lượng, trọng lượng,

tị giá)

4 Điều kiện giao hàng

5 Điều kiện thanh toán

6 Ngoại tệ dùng đê thanh toán

7 Thời hạn giao hàng

8 Cửa khẩu xin xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 11

Điều 6: Đơn xin phép xuất khâu, nhập khâu hàng hoá phải ghi đầy đủ nội dung trên đây không được tẩy xoá, do Giám đốc hoặc Phó giám đốc đơn vị ký có ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị.

Ví dụ: Khi muốn xuất khẩu văn hoá phẩm sang nước ngoài thì cần phải nộp

hồ sơ xin giấy phép sau:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:

- Giấy giới thiệu người đại diện làm thủ tục

- Công văn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Đơn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan (đối với các công ty làm dịch vụ giao nhận hàng hoá);

- Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động;

- Hoá đơn mua hàng đổi với các văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật

b) Đối với cá nhân:

- Đon xin phép xuất văn hoá phẩm (theo mẫu);

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan đổi với trường hợp không phải là chủ hàng;

- Xuất trình giấy tờ tuỳ thân;

- Hoá đơn mua hàng đổi với văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật

Riêng văn hoá phẩm xuất khấu có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo phải có văn bản đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của tỉnh, thành phố (ở địa phương)

Một số văn hoá phấm như: Tài liệu thuộc diện lưu hành nội bộ, danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu nghiên cứu khoa học, giảng dạy, phim ảnh, đĩa mềm máy tính có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin khi muốn xuất phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp tỉnh (ở địa phương)

Trang 12

2.1.2 Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán

Thanh toán là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sê được thanh toán Với mỗi phương thức thanh toán cụ thê, những công việc này sẽ khác nhau

Nen thanh toán hang L/C:

Trước khi đến thời hạn đôi bên thỏa thuận, người bán nên nhắc nhở người mua

mở L/C đúng hạn bằng nhiều con đường: điện thoại, fax, hay gặp trực tiếp đại diện đối phương ở nước mình Đổi với những hợp đồng lớn, để chắc chắn người ta dùng hình thức đặt cọc P.B (performance bond): cả 2 bên đặt cọc ở Nhân hàng 2- 5 % trị giá hợp đồng, nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ bị mất tiền cọc

Nen thanh toán hang CAD,người bán cần nhắc người mua mở tài khoản tín thác đúng theo yêu cầu, khi tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiêm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản kiềm tra xong nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng

Nen thanh toán hằng thanh toán trả trước, nhắc nhở người mua chuyến tiền đủ và đúng hạn Chờ ngân hàng báo: “CÓ”, rồi mới tiến hành giao hàng

Còn các phương thức thanh toán khác như: TT trả sau, Clean

Collection, D/A, D/P thì người bán phải giao hàng, rồi mới có thê thực hiện những công việc của khâu thanh toán.

Trang 13

2.1.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

Tuỳ theo từng đối tượng, nội dung của công việc này có khác nhau

Đối với những đơn vị sản xuất hàng xuất khâu

Cần nghiên cứu kỳ thị trường, sản xuất hàng chất lượng, mẫu mã, kieu dáng phù họp thị hiếu người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra kỹ chất lượng, bao gói, kẽ mã ký hiệu rõ ràng đáp ứng đầy đủ điều kiện hợp đồng

Vói nhừng doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không muốn hoặc không the trực tiếp xuất khẩu hàng hoá của mình, thì có thể chọn ủy thác xuất khấu Trong đó quy định:

Bên uỷ thác cung cấp hàng, tư liệu đe chào hàng ra nước ngoài, chịu mọi chi phí đóng gói, bao bì, kẻ ký mã hiệu, vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu, trả chi phí

uỷ thác

Bên nhận uỷ thác phải ký họp đồng xuất khẩu với nước ngoài theo giá cả và điều kiện có lợi nhất cho bên ủy thác, thông báo tình hình thị trường và giá cả, lập bảng phân tích kết quả thu nhập ngoại hối cho ngân hàng biết

Đổi với những đon vị chuyên kinh doanh xuất nhập khâu

Không thụ động ngồi chờ các đon vị khác đến ủy thác xuất khẩu, mà chủ động tìm hiểu nguồn hàng, khai thác triệt để các nguồn hàng xuất khẩu bàng nhiều hình thức:

- Thu mua hàng theo nghĩa vụ (theo kế hoạch, đơn đặt hàng của nhà nước )

và thu mua khuyến khích ngoài nghĩa vụ

- Đầu tư trực tiếp để sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 14

- Hợp đồng mua đứt bán đoạn

- Hợp đồng gia công

- Hợp đồng đổi hàng

- Hợp đồng ủy thác xuất khấu

Tiếp theo công việc ký kết hợp đồng là việc tiếp nhận hàng hoá để xuất khẩu, bao bì đóng gói, kẻ mã ký hiệu phù hợp với quy định được ký kết với khách hàng

ở nước ngoài

Tuy nhiên, dù theo đối tượng nào thì công việc chuẩn bị hàng cũng bao gồm 3 khâu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khâu

2.1.4 Kiểm tra hàng xuất khẩu

Trước khi giao hàng người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng (kiếm nghiệm) nếu hàng xuất khấu là động, thực vật, hàng thực phấm thì còn phải kiêm tra thêm khả năng lây lan bệnh (kiếm dịch).Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở Cơ sở và cửa khẩu Trong đó, việc kiềm tra ở cơ sở (tức đơn vị sản xuất, thu mua, chế biến như ở xí nghiệp, trạm, trại ) đóng vai trò quyết định Còn kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở Cơ sở

Việc kiểm nghiệm ở cơ sở do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) tiến hành Tuy nhiên, thủ trưởng đon vị vẫn là người chịu trách nhiệm chính về phẩm chất hàng, nên trên giấy chứng nhận phẩm chất hàng bên cạnh chữ ký của bộ phận KCS, phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị

Việc kiếm dịch thực vật ở cơ sở do Phòng bảo vệ thực vật (của

huyện, quận tiến hành) Viện kiểm dịch động vật do Phòng hoặc trạm thú y (của huyện, quận tiến hành).

Trang 15

Quy trình giảm định hàng hoả gồm các hước:

+ Nộp hồ sơ yêu cầu giám đinh Hồ sơ gồm:

■ Giấy yêu cầu giám định

■ Hợp đồng + phụ kiện họp đồng (nếu có)

■ L/C và tu chỉnh L/C (nếu có)

+ Cơ quan giám định tiến hành giám định hàng hoá tại hiện trường

+ Cơ quan giám định thông báo kết quả và cấp giấy chứng nhận tạm để làm thủ tục Hải quan (nếu có yêu cầu)

+ Kiếm tra vệ sinh hầm hàng

+ Giám sát quá trình xuất hàng: tại nhà máy, kho hàng; tại hiện trường

+ Cơ quan chứng nhận cấp chứng thư chính thức: Neu hàng hóa đòi khử trùng thì phải làm đơn gửi đến: “Công ty khử trùng - chi cục kiểm dịch thực vật” xin khử trùng Sau khi hàng hóa được khử trùng, chủ hàng sẽ được nhận giấy chứng nhận.2.1.5 Làm thủ tục hải quan

Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia đế xuất khấu phải làm thủ tục hải quan Khi làm thủ tục hải quan , người khai phải:

+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai

và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dừ liệu điện tử của hải quan

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điếm được quy định cho việc kiềm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật

Hồ sơ hải quan đoi với lô hàng xuất khâu:

+ Chứng từ phải nộp:

- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, 2 bản chính

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng, 1 bản sao

- Hoá đơn thương mại (nếu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế), 1 bản

Trang 16

+ Chứng từ phải nộp thêm đối với các trường hợp sau đây:

- Bản kê khai chi tiết hàng hoá (đối với hàng hoá không đồng nhất), 2 bảnchính

- Văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện), 1 bản chính (nếu xuất khẩu 1 lần)

- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu nhận ủy thác xuất khẩu), 1 bản sao.+ Chứng từ phải xuất trình:

Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khấu, 1 bản sao hoặc bản chính

Chẳng hạn Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu xuất xăng dầu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khấu đã làm thủ tục nhập khấu chính lô xăng dầu đó; hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hoặc tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhân có hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu xuất khẩu, tái xuất

Vỉ dụ: Hồ sơ hải quan đối với xuất khấu xăng dầu có chứng từ phải nộp:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Hợp đồng bán hàng và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính;

- Văn bản nêu rỏ nguồn hàng xuất khẩu (nguồn do thương nhân nhập khẩu hoặc mua của thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế xăng dầu): 01 bản chính;

- Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phép nhập khâu xăng dâu: 01 bản sao;

- Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất và pha chế, nhập khẩu nguyên liệu đe sản xuất xăng dầu xuất khẩu: 01 bản sao;

Trang 17

- Chứng thư giám định về khối lượng, chủng loại (đối với trường họp quy định tại điểm 6.2, khoản 6, Điều 2 Thông tư này): mồi loại 01 bản chính.

2.1.6 Thuê phương tiện vận tải

Trong việc thực hiện họp đồng mua bán ngoại thương, việc thuê tàu chở hàng được thực hiện dựa vào 3 yếu tố: các điều khoản của hợp đồng mua bán, đặc điểm hàng và điều kiện vận tải

Neu điều kiện giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF, CFR, CPT, DES, DEQ, DDU, DDPL, DAF thì người bán phải thuê phương tiện đế chớ hàng đến địa điểm đích

Neu điều kiện giao hàng của họp đồng xuất khẩu là FOB, EXW, FCA, FAS thì người nhập khẩu phải thuê phương tiện chuyên chở về nước

Các phương thức thuê tàu:

• Phương thức thuê tàu chợ: chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mình đứng

ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu để chở hàng từ cảng này qua cảng khác

+ Đặc điểm: khối lượng chuyên chở không lớn, mặt hàng chủ yếu là mặt hàng khô, đóng bao, tuyến đường tàu được quy định trước, thời gian tàu chạy được biết trước, cước phí được biết trước, hai bên không đàm phán ký kết họp đồng mà tuân theo những điểu khoản có sằn trên mặt trái của B/L in sẵn của chủ tàu, thủ tục thuê tàu đơn giản nhưng cước phí cao

+ Cách thức thuê tàu chợ

Bước 1 : Tập trung đủ số lượng hàng quy định.

Trang 18

Bước 2: Nghiên cứu lịch trình tàu chạy.

Bước 3: Chủ hàng lập Bảng kê khai hàng (Cargo list) và uỷ thác cho công ty đại lý vận tải giữ chỗ trên tàu

Bước 4: Giao hàng cho tàu Neu là hàng nguyên container thì làm thủ tục mượn container để chất xếp hàng, sau đó giao Container cho bãi hoặc trạm container

Bước 5: Lấy Vận đơn (Bill of Lading)

Bước 6: Thông báo cho người mua về kết quả giao hàng

• Phương thức thuê tàu chuyến: là chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông đê chuyên chớ hàng hoá từ một vài cảng này đến một vài cảng khác Mối quan hệ giừa người chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là họp đồng thuê tàu chuyến (C/P- Voyage Charter Party).+ Đặc diêm: hàng phải đầy tàu, khối lượng lớn (ngũ cốc, khoáng sản ), hai bên phải đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu, sử dụng B/L theo hợp đồng tàu chuyến, sử dụng môi giới hàng hải, giá cước thấp, nhưng nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi người đi thuê phải giỏi và nắm chắc các thông tin có liên quan

+ Những công việc chính khi thuê tàu chuyến:

- Xác định loại hình tàu chuyến sẽ thuê phục vụ cho kinh doanh:

Thuê chuyến một (Single voyage)

Thuê khứ hoi (Round voyage)

Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive voyage)

Thuê bao cả tàu trong một thời gian (Lumpsum)

- Ưỷ thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng ra đàm phán ký Hợp đồng thuê tàu (Voyage charter party) với hãng tàu

- Tập kết hàng để giao lên tàu (khi xuất khẩu theo điều kiện nhóm c, D) lấy Biên lai thuyền phó (Mate's receipt), sau đó đổi lấy Vận đơn sạch đã xếp hàng (B/L clean on board)

- Thanh toán cước phí, tiền bốc dờ, tiền thưởng phạt xếp dờ

Trang 19

chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê đảm bảo “khả năng đi biên” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê Còn người thuê tàu

có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu sau khi hết thời gian thuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt tại cảng

và trong thời gian quy định

2.1.7 Giao hàng cho người vận tải

• Hàng xuất khấu của ta chủ yếu được giao bàng đường biến thì các công việc cần làm: căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập “bảng kê hàng chuyên chở” Khi lưu cước hãng tàu lập s/o và lên sơ đồ xếp hàng lên tàu (cargo plan or stowage plan) làm căn cứ đê cảng xêp thứ tự gửi hàng, đê tính các chi phí có liên quan thông thường cargo plan không giao trực tiếp cho chủ hàng nhưng để đảm bảo an toàn cho hàng hoá, chủ tàu cần yêu cầu tàu cho xin cargo plan để biết hàng mình được xếp khi nào, ở đâu, nếu thấy vị trí bất lợi thì yêu cầu thay đổi

Trong quá trình giao hàng lên tàu, nhân viên kiểm kiện (Tally man) của cảng luôn theo dõi hàng trên cơ sở chứng từ và số lượng hàng hoá thực tế giao lên tàu, lập Tally report- giấy kiêm nhận hàng với tàu, sau mỗi mã hàng lên tàu, Tally man

sẽ đánh dấu và ký vào đó Ở trên tàu cũng có nhân viên kiếm kiện, kết quả hàng đã lên tàu được thể hiện trong Tally sheet cũng giống Tally report

Sau khi hàng đã xếp lên tàu xong, cảng và tàu lập biên bản tổng kết giao nhận hàng và lập hồ sơ hàng đã xếp lên tàu cho người gửi hàng Thuyền phó cấp cho chủ hàng biên lai thuyền phó xác nhận hàng đã nhận xong Trong đó xác nhận số kiện,

ký mã hiệu, tình trạng hàng đã bốc lên tàu, cảng đến

• Ncu gửi hàng bằng đường hàng không hoặc ô tô, người xuất khẩu sau khi

kỳ hợp đồng vận chuyên (với các điều kiện cơ sở giao hàng CPT, CIP ) giao hàng cho người vận chuyển (tuỳ theo quy định của hợp đồng), cuối cùng lấy vận đon

ơ Việt Nam hiện nay gửi hàng bằng đường hàng không là chủ yếu thực hiện qua các công ty, đại lý giao nhận, vận tải ví dụ: Vietrans, Gemartrans nên công việc của chủ hàng trở nên rất nhẹ nhàng Cụ thể:

Sau khi liên hệ với Người giao nhận

Trang 20

+ Hoặc chủ hàng tự đưa hàng ra sân bay, bộ phận operation (bộ phận hiện trường) của người giao nhận cùng với nhân viên sân bay tiếp nhận hàng, tổ cức bốc xếp, cân hàng, kiểm hoá hải quan, đóng gói, dán nhãn

+ Hoặc người giao nhận đến tận kho của chủ hàng đổ đem hàng ra sân bay, làm thủ tục hải quan, cân, đo, dán nhãn gửi cho hàng không căn cứ vào proforma invoice do chủ hàng cấp và kết quả cân đo tại sân bay lập MAWB (Master airway bill- vận đon “chủ” do hãng hàng không cấp cho cả lô hàng, ghi người nhận hàng là đại lý giao nhận và phát hành HWB (House airway bill- vận đơn “nhà”do người giao nhận lập cho từng lô hàng lẻ, giao cho từng chủ hàng

• Neu gửi hàng bằng đường sắt, người xuất khẩu hoặc giao hàng cho đường sắt (nếu là hàng lẻ) hoặc đăng ký toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt (nếu là hàng nguyên toa) và cuối cùng nhận vận đơn đường sắt

• Gửi hàng bằng Container: có 2 phương thức

Gửi hàng FCL: là xếp hàng trong nguyên một container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào và dờ hàng ra khỏi container.Gửi hàng LCL: người vận chuyển hay người giao nhận làm nhiệm vụ gom hàng- nhận nhiều lô hàng khác nhau để đóng chung vào một container- và có nhiệm

vụ đóng hàng vào và dờ hàng ra khỏi container

2.1.8 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu

Khi xuất theo các điều kiện CĨF, CIP hoặc nhóm D (Incoterms) thì người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hoá Đe mua bảo hiểm cần làm những công việc sau:

• Chọn điều kiện đố mua bảo hicm: làm theo như hợp đồng quy định, nếu không quy định thì làm theo điều kiện tói thiều (FPA hoặc ICC (C ))

Làm giấy yêu cầu bảo hiểm: điền đầy đủ các nội dung

Ngày đăng: 19/09/2015, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w