Trong công nghiệp hóa chất, L-AG được dùng làm nguyên liệu khởi đầu cho việc tổng hợp một số hóa chất quan trọng dùng trong công nghiệp mỹ phẩm… Trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học và
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CNSH & KTMT MÔN ĐỒ ÁN KỸ THUẬT CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC
Đề tài
THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
GLUTAMATE VỚI CÔNG SUẤT
12000 TẤN/ NĂM
GVHD: TS PHẠM MINH TUẤN SVTH:
1 Phạm Thị Thúy An 2008110015
2 Lê Nguyễn Ngân Đình 2008110004
3 Huỳnh Huy Hoàng 2008110108
4 Lưu Thúy Huê 2008110111
5 Châu Thanh Xuân 2008110368
TP.HCM, tháng 1 năm 2015
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Được sự chấp thuận và tạo điều kiện thuận lợi của khoa Công nghệ sinh học và kĩ thuật môi trường, nhóm chúng em đến nay đã hoàn thành đồ án Kĩ thuật các quá trình
sinh học, với đề tài “Thiết kế quy trình sản xuất Glutamate với công suất 12.000
tấn/năm” Để có được kết quả như hôm nay, chúng em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu nhà trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, quý Thầy Cô khoa Công nghệ sinh học và Kĩ thuật môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng
em
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy TS Phạm Minh Tuấn, đã định hướng nghiên cứu, nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn tất cả các bạn 02DHSH đã cùng san sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ nhóm trong suốt thời gian qua
Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn gia đình, người thân đã luôn là hậu phương vững chắc, luôn động viên và tạo điều kiện cho chúng em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm …
Trang 4
Mục lục
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU [3] 2
1.1 Acid glutamic 2
1.2 Chủng vi sinh 2
1.3 Các phương pháp sản xuất acid glutamic 3
1.3.1 Phương pháp tổng hợp hóa học 3
1.3.2 Phương pháp thủy phân protit 3
1.3.3 Phương pháp lên men 3
1.3.4 Phương pháp kết hợp 4
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất 4
1.4.1 Ảnh hưởng của pH 4
1.4.2 Sự cung cấp O2 và khuấy trộn 4
1.4.3 Nhiệt độ 4
1.4.4 Chất kích thích sinh trưởng biotin 4
1.4.5 Sử dụng penicillin 5
1.4.6 Các chất khác 5
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT GLUTAMATE 6
2.1 Nguyên liệu 6
2.2 Phương pháp tiến hành 7
2.3 Quy trình lên men sản xuất axit glutamic 9
2.3.1 Sơ đồ 9
2.3.2 Thuyết minh quy trình 11
2.3.2.1 Nguyên liệu 11
2.3.2.2 Pha loãng, lọc 11
2.3.2.3 Dịch hoá 11
2.3.2.4 Làm nguội 11
2.3.2.5 Đường hoá 12
Trang 52.3.2.6 Phối chế dịch lên men 12
2.3.2.7 Thanh trùng và làm nguội 12
2.3.2.8 Giống vi sinh vật 12
2.3.2.9 Lên men 12
2.3.2.10 Tách sinh khối 14
a) Pha chế dịch men 15
b) Xử lý hạt nhựa resin 15
c) Trao đổi ion 15
2.3.2.11 Cô đặc 16
2.3.2.12 Tẩy màu 16
2.3.2.13 Acid hoá và kết tinh 16
2.3.2.14 Ly tâm 16
2.3.2.15 Lọc 17
2.3.2.16 Sấy 17
2.3.2.17 Làm nguội 17
2.3.2.18 Phân loại 17
2.3.2.19 Bao gói 17
2.4 Một số hiện tượng bất thường trong lên men axit glutamic và biện pháp xử lý 17 2.4.1 Thời kỳ tiềm phát kéo dài có hai nguyên nhân chính 17
2.4.2 Quá trình lên men chậm chạp do môi trường chứa nhiều sắt 18
2.4.3 Sử dụng ure không đúng mức 18
2.4.4 Môi trường thiếu biotin 18
2.4.5 pH ban đầu thấp 19
2.4.6 Thiếu oxi hoà tan 19
2.4.7 Nhiều dầu phá bọt 19
2.4.8 Giống chết hoặc kém phát triển 19
2.4.9 Một số tạp khuẩn 20
2.5 Một số biện pháp phòng, chống nhiễm trùng 20
2.5.1 Biện pháp thiết bị 20
2.5.2 Phương pháp công nghệ 20
2.5.3 Sử dụng hoá chất 20
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của hoá chất 21
CHƯƠNG 3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 22
3.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 22
Trang 63.2 Cân bằng vật chất 22
3.2.1 Bao gói 22
3.2.2 Phân loại 22
3.2.3 Làm nguội 22
3.2.4 Sấy 22
3.2.5 Lọc rửa 23
3.2.6 Ly tâm 23
3.2.7 Acid hóa và kết tinh 23
3.2.8 Tẩy màu 23
3.2.9 Cô đặc 23
3.2.10 Tách sinh khối 23
3.2.11 Lên men 24
3.2.12 Thanh trùng và làm nguội 24
3.2.13 Pha chế dịch lên men 24
3.2.14 Đường hóa 25
3.2.15 Làm nguội 25
3.2.16 Dịch hóa 25
3.2.17 Lọc 25
3.2.18 Pha loãng 25
CHƯƠNG 4 CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT GLUTAMATE 26
Thời gian nuôi cấy gián đoạn và nuôi cấy gián đoạn bổ sung cơ chất 26
Tốc độ sử dụng oxy riêng 26
4.1 Cyclon định lượng tinh bột 26
4.2 Thiết bị hòa tan tinh bột 27
4.3 Thiết bị lọc 28
4.4 Thiết bị dịch hóa tinh bột 29
Thiết kế cánh khuấy 30
4.5 Thiết bị làm nguội 30
4.6 Thiết bị đường hóa tinh bột (OO) 31
Thiết kế cánh khuấy 31
4.7 Thiết bị pha chế 32
4 8 Thiết bị thanh trùng và làm nguội 32
4 9 Thiết bị lên men 33
4.9.1 Thiết kế cánh khuấy 34
4.9.2 Tính chiều dày thân 34
Trang 74.9.3 Tính chiều dày đáy nắp 36
4.9.4 Chiều dày lớp cách nhiệt 36
4.10 Thiết bị nhân giống 37
4.10.1 Thiết bị nhân giống thạch nghiêng 37
4.10.2 Thiết bị nhân giống cấp 1 37
4.10.3 Thiết bị nhân giống cấp 2 37
4.11 Thùng chứa dịch đã lên men 38
4.12 Thiết bị lọc tách sinh khối 38
4.13 Thùng chứa dịch sau khi lọc 39
4.14 Thiết bị cô đặc 39
4.15 Tẩy màu 40
4.16 Axit hóa, kết tinh 40
Thiết kế cánh khuấy 41
4.17 Thùng chứa dịch sau khi kết tinh 41
4.18 Thiết bị ly tâm 42
4.19 Thiết bị lọc rửa 43
4.20 Thiết bị sấy 43
4.21 Sàng rung phân loại 44
4.22 Thiết bị đóng gói 45
CHƯƠNG 5 CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT GLUTAMATE 46
5.1 Cyclon định lượng tinh bột 46
5.2 Thiết bị hòa tan tinh bột 46
5.2 Thiết bị lọc 47
5.3 Thiết bị dịch hóa tinh bột 47
5.4 Thiết bị làm nguội 48
5.5 Thiết bị đường hóa tinh bột 48
5.6 Thiết bị pha chế 49
5.7 Thiết bị thanh trùng, làm nguội 49
5.8 Thiết bị lên men 50
5.9 Thùng chứa dịch đã lên men 50
5.10 Thiết bị lọc tách sinh khối 51
5.11 Thùng chưa dịch sau khi lọc 51
5.12 Thiết bị cô đặc 52
5.13 Thiết bị tẩy màu 52
5.14 Thiết bị acid hóa, kết tinh 53
Trang 8v
5.15 Thùng chứa dịch sau kết tinh 53
5.16 Thiết bị ly tâm 54
5.17 Thiết bị lọc rửa 54
5.18 Thiết bị sấy 55
5.19 Thiết bị sang rung phân loại 55
5.20 Thiết bị đóng gói 56
5.21 Gàu tải 56
5.22 Băng tải 57
5.23 Bơm 57
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN KINH TẾ 58
6.1 Vốn cố định 58
6.1.1 Chi phí nhà đất, xây dựng 58
6.1.2 Chi phí thiết bị 59
6.2 Chi phí sản xuất trực tiếp 61
6.2.1 Chi phí nhân công 61
6.2.2 Chi phí cho 1 mẻ sản xuất (1 ngày) 63
6.2.3 Bảng chi phí nhiên liệu, năng lượng (1 năm) 64
6.3 Chi phí sản xuất gián tiếp 64
6.3.1 Phí bảo trì 64
6.3.2 Phí quảng cáo, chiết khấu 64
6.4 Vốn lưu động 65
6.5 Tổng vốn đầu tư 65
6.6 Giá thành 65
6.7 Thời gian hoàn vốn của dự án 65
6.8 Khấu hao 65
TÍNH TOÁN RỦI RO 66
Tài liệu tham khảo 68
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Phân loại vi sinh vật tạp nhiễm 7
Bảng 3.1 Tỉ lệ hao hụt của các công đoạn 22
Bảng 3.2 Khối lượng các chất dinh dưỡng bổ sung vào môi trường 24
Bảng 4.1 Các thông số kỹ thuật của thiết bị lọc 29
Bảng 4.2 Đặc tính kỹ thuật của YHC - 5 30
Bảng 4.3 Đặc tính kỹ thuật của thiết bị lên men dạng đứng 33
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật của thiết bị cô đặc 39
Bảng 4.5 Đặc tính kỹ thuật của máy SGZ1250 42
Bảng 4.6 Các thông số kỹ thuật của máy lọc ép Anyang 6LB-350 43
Bảng 4.7 Các đặc tính kỹ thuật của thiết bị sấy băng tải 44
Bảng 4.8 Các thông số kỹ thuật của sàng rung 44
Bảng 4.9 Các thông số kỹ thuật của máy đóng gói 45
Bảng 6.1 Tiền xây dựng các công trình 58
Bảng 6.2 Tiền thiết bị 59
Bảng 6.3 Tiền lương giờ hành chính 61
Bảng 6.4 Lương sản xuất trực tiếp 62
Bảng 6.5 Chi phí cho 1 mẻ sản xuất 63
Bảng 6.5 Chi phí nhiên liệu 64
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Công thức cấu tạo của L-glutamic acid 2
Hình 2 Tinh bột sắn 6
Hình 3 Rỉ đường mía 6
Hình 4 Sơ đồ con đường sinh tổng hợp acid glutamic trong tế bào vi sinh vật 8
Hình 5 Sơ đồ cơ chế hóa sinh của quá trình tạo acid glutamic 8
Hình 6 Sơ đồ quy trình lên men sản xuất axit glutamic 11
Hình 4.1 Cyclon chứa 26
Hình 4.2 Thiết bị chứa tinh bột 27
Hình 4.3 Thiết bị lọc khung bảng 29
Hình 4.4.Thiết bị dịch hóa tinh bột 29
Hình 4.5 Thiết bị trao đổi nhiệt 31
Hình 4.6 Thiết bị thanh trùng bản mỏng 33
Hình 4.7 Thiết bị lên men dạng xylanh 34
Hình 4.8 Thiết bị cô đặc 39
Hình 4.9 Thiết bị tẩy màu 40
Hình 4.10 Thiết bị kết tinh 40
Hình 4.11 Thiết bị ly tâm 42
Hình 4.12 Thiết bị lọc ép 43
Hình 4.13 Thiết bị sấy băng tải 43
Hình 4.14 Sàng rung phân loại 44
Hình 4.15 Sơ đồ máy đóng gói 45
Hình 5.1 Cyclone định lượng tinh bột 46
Hình 5.2 Thiết bị hòa tan TAIZY 46
Hình 5.3 Thiết bị lọc khung bản 47
Hình 5.4.Thiết bị dịch hóa ZJ-77 DF 47
Hình 5.5 Thiết bị làm nguội 48
Hình 5.6 Thiết bị đường hóa ZJ-77 DF 48
Hình 5.7 Thiết bị pha chế JBJ 49
Hình 5.8 Thiết bị thanh trùng làm nguội PUT- 10000 49
Hình 5.9 Thiết bị lên men KUNBO 50
Hình 5.10 Thùng chứa dịch đã lên men FUBANG 50
Hình 5.11 Thiết bị lọc tách sinh khối BLS B K A M Y U B 120/1000 51
Hình 5.12 Thùng chứa dịch sau khi lọc FUBANG 51
Hình 5.13 Thiết bị cô đặc ZN-200 52
Trang 11Hình 5.14 Thiết bị tẩy màu DL- 998 52
Hình 5.15 Thiết bị kết tinh KY WF- 40 53
Hình 5.16 Thùng chứa dịch sau kết tinh FUBANG 53
Hình 5.17 Thiết bị ly tâm HENGCHAN 54
Hình 5.18 Thiết bị lọc ép Anyang 6LB-350 54
Hình 5.19 Thiết bị sấy CHANGJING 55
Hình 5.20 Thiết bị sàng rung phân loại – XZS 800 55
Hình 5.21 Thiết bị đóng gói JT-520W 56
Hình 5.22 Gào tải CE ISO 56
Hình 5.23 Băng tải B-800 57
Hình 5.24 máy bơm ly tâm XBSY-SB4×8J-12 57
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Acid amin là một thành phần rất cần thiết cho cơ thể Thiếu một số acid amin là nguyên nhân gây nên bệnh tật hay suy giảm sức khoẻ Trong đó phải kể đến Acid glutamic là một loại acid amin quan trọng đối với cơ thể, nó là một loại acid amin tham gia vào việc cấu tạo nên protein của cơ thể Trong 20 loại acid amin trong cơ thể thì acid glutamic thuộc loại acid amin thay thế nghĩa là cơ thể có thể tổng hợp được và
về cơ bắp thịt Trong công nghiệp hóa chất, L-AG được dùng làm nguyên liệu khởi đầu cho việc tổng hợp một số hóa chất quan trọng dùng trong công nghiệp mỹ phẩm… Trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, quá trình lên men để thu nhận L-AG nhờ vào sự tổng hợp của vi sinh vật không những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn lao về xử lý môi trường vì tận dụng được các phế thải của các ngành công nghiệp khác Vì vậy, với tầm quan trọng của axit glutamic, để đáp ứng nhu
cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu nên nhóm chúng em thực hiện đề tài “Thiết kế
nhà máy sản xuất acid glutamic với năng suất 12.000 tấn/năm từ tinh bột ”
Trang 13Hình 1 Công thức cấu tạo của
L-glutamic acid
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU [3]
1.1 Acid glutamic
Axit glutamic thuộc loại amino acid có nhóm
amin và 2 nhóm cacboxyl Điều chế bằng cách
tổng hợp hoặc lên men gluxit Công thức hóa học
là: C5H9O4N
Acid L-glutamic là những tinh thể không màu,
t0nc = 274 – 2490C, thăng hoa ở 2000
C, điểm đẳng điện pI = 3,22 Ít tan trong nước, etanol,
không tan trong ete, axeton Đóng vai trò quan
trọng trong việc trao đổi đạm và có vị ngọt của
thịt
Chúng có vai trò quan trọng trong việc trao
đổi chất trong cơ thể động vật, cấu tạo nên chất
xám, chất trắng trong não bộ, kích thích các phản
ứng oxi hóa Axit glutamic tham gia quá trình loại
thải ammoniac, chất độc cho hệ thần kinh Trong
y học axit glutamic chữa bệnh thần kinh phân lập,
bệnh chậm phát triển trí não, tim mạch…
Acid glutamic phân bổ rộng rãi trong tự nhiên dưới dạng hợp chất và dưới dạng
tự do Trong sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật, acid glutamic được tổng hợp theo con đường lên men từ nhiều nguồn cacbon
1.2 Chủng vi sinh
Tham gia vào quá trình lên men sản xuất acid glutamic, các chủng vi sinh thường
sử dụng là: Corynebacterium glutanicum, Brevibacterium gactofermentus, Micrococus
glutamicus, nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterium glutamicum (loại vi
khuẩn này đã được nhà vi sinh vật Nhật Bản Kinosita phát hiện từ 1956, có khả năng lên men từ tinh bột, ngô, khoai, khoai mì để tạo ra axit glutamic)
Đặc điểm:
o Có khả năng tạo ra nhiều axit glutamic
o Tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh
o Ổn định cao trong thời gian dài
o Chịu được nồng độ axit cao
o Môi trường nuôi cấy đơn giản
o Dễ áp dụng trong thực tế sản xuất
Giống vi khuẩn thuần khiết này được lấy từ ống thạch nghiêng tại các cơ sở giữ giống, sau đó được cấy chuyền, nhân sinh khối trong môi trường lỏng Khối lượng sinh khối được nhân lên đến yêu cầu phù hợp cho quy trình sản xuất đại trà Trước khi nhân, cấy, môi trường lỏng phải được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur
Sử dụng chủng đột biến
Đột biến trong gen ltsA của C glutamicum ltsA, gen này gây cảm ứng tới
Lysozyme, nhiệt độ phát triển của VSV này và sản xuất Glutamate Để kiểm tra sự ảnh
hưởng của thể đột biến gen ltsA tới sự sản xuất L - glutamate bởi C glutamicum, chúng tôi kiểm tra sản phẩm L - glutamate của C glutamicum ltsA trong nhiều nhiệt
độ nuôi cấy khác nhau
Trang 14Chủng hoang dại, ATCC 13032 và KY9611, tạo ra rất ít L - glutamic acid Mặc khác, chủng đột biến ltsA nhạy nhiệt độ như KY9706 và KY9704, KY9714 và KY9611 ltsA::kan, tạo ra một lượng đáng kễ L - glutamate ở nhiệt độ cao hơn KY9706 mang đột biến sai nghĩa vào domain GAT của protein LtsA và cho thấy nhiệt
độ tối ưu để sản xuất glutamate là 350C KY9704 mang đột biến vô nghĩa cho nhiệt độ tối ưu là 37oC có thể so sánh với KY9611 ltsA::kan
KY9713 chịu nhiệt, mang đột biến gây chết không tạo ra được L - glutamate tại tất cả nhiệt độ khảo sát KY9713 có chuổi ltsA bị đứt đoạn cũng không tạo L -glutamate Mặc khác, KY11939 cũng chịu nhiệt tạo ra được L-glutamate trong nhiệt
độ cao hơn và tạo nhiều L - glutamate hơn bởi mang gen tăng cường ltsA::kan đột biến gây chết ở KY9713 giảm khả năng tạo L-glutamate bởi gen ltsA::kan nhưng KY11939 thì không
1.3 Các phương pháp sản xuất acid glutamic
Hiện nay trên thế giới có 4 phương pháp sản xuất cơ bản:
o Phương pháp tổng hợp hóa học
o Phương pháp thủy phân protit
o Phương pháp lên men
o Phương pháp kết hợp
1.3.1 Phương pháp tổng hợp hóa học
Phương pháp này ứng dụng các phản ứng tổng hợp hóa học để tổng hợp nên các axit glutamic và các aminoaxit khác từ các khí thải của công nghiệp dầu hỏa hay các ngành khác
Ưu điểm: Phương pháp này có thể sử dụng nguồn nguyên liệu không phải thực phẩm để sản xuất ra và tận dụng được các phế liệu của công nghiệp dầu hỏa
1.3.2 Phương pháp thủy phân protit
Phương pháp này sử dụng các tác nhân xúc tác là các hóa chất hoặc fecmen để thủy phân một nguồn nguyên liệu protit nào đó (khô đậu, khô lạc…) ra một hỗn hợp các aminoaxit, từ đó tách các axit glutamic ra và sản xuất mì chính
Nguyên tắc: Sử dụng acid hoặc enzyme để thuỷ phân các nguyên liệu có hàm lượng protein cao, thu được các acid amin trong đó có acid glutamic Sau đó bằng phương pháp hoá lý tách riêng acid glutamic
Ưu điểm: dễ khống chế quy trình sản xuất và áp dụng được vào các cơ sở thủ công, bán cơ giới và cơ giới dễ dàng, ổn định chất lượng sản phẩm từng mẻ
Nhược điểm:
Cần sử dụng nguyên liệu giàu protit hiếm và đắt
Cần nhiều hóa chất và các thiết bị chống ăn mòn
Hiệu suất thấp đưa đến giá thành cao
1.3.3 Phương pháp lên men
Phương pháp này lợi dụng một số vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp ra các axit amin từ các nguồn gluxit và đạm vô cơ
Trang 15Nguyên tắc: Dùng chủng vi sinh vật có khả năng tổng hợp ra acid glutamic để sản xuất
Sử dụng một số vi sinh vật để lên men như là Micrococcus glutamicus, Brevi
bacterium
Ưu điểm:
Không sử dụng nguyên liệu protit
Không cần sử dụng nhiều hóa chất và thiết bị chịu ăn mòn
Hiệu suất cao, gía thành hạ
Tạo ra axit glutamic dạng L, có họat tính sinh học cao
Nhược điểm:
Quá trình đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao và nghiêm ngặt
Đảm bảo vô trùng mới tạo sản phẩm
Khó điều khiển được quá trình
1.3.4 Phương pháp kết hợp
Đây là phương pháp tổng hợp hóa học và vi sinh vật học
Phương pháp vi sinh vật học tổng hợp nên axit amin từ các nguồn đạm vô cơ và gluxit mất nhiều thời gian, do đó người ta lợi dụng các phản ứng tổng hợp tạo ra những chất có cấu tạo gần giống axit amin, từ nay lợi dụng vi sinh vật tiếp tục tạo ra axit amin
Phương pháp này tuy nhanh nhưng yêu cầu kỹ thuật cao, chỉ áp dụng và nghiên cứu chứ ít áp dụng vào công nghiệp sản xuất
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
1.4.1 Ảnh hưởng của pH
Các chủng sinh vật sinh tổng hợp axit glutamic thích hợp điều kiện pH trung tính hay kiềm yếu pH = 6,7 – 8 Trong quá trình lên men độ pH giảm do sinh ra axit glutamic và các axit vô cơ khác Vì vậy cần bổ sung lượng NH4+ để điều chỉnh Nguồn
Cung cấp oxy và khuấy trộn nhằm hai mục đích:
Duy trì nồng độ oxy hoà tan ở mức trên giá trị tới hạn
Khống chế nồng độ CO2 ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng và tích lũy acid glutamic của vi khuẩn
1.4.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp cho quá trình lên men là 26 – 370C Trong thực tế giai đoạn đầu nhiệt độ ở 30 – 320C, giai đoạn cuối là 36 – 370C
1.4.4 Chất kích thích sinh trưởng biotin
Các chủng vi sinh sinh tổng hợp axit glutamic cần biotin cho sự sinh trưởng là tích lũy axit glutamic Biotin còn giúp xác định thành phần và sản phẩm lên men Lượng axit glutamic tạo ra nhiều nhất khi trong môi trường hàm lượng biotin thấp hơn
Trang 16nhiều lượng biotin so với nhu cầu cần thiết cho sự phát triển tối đa sinh khối vì bản thân của tế bào đã có biotin Biotin không ảnh hưởng đến hoạt lực của enzyme mà tác động đến tính thẩm thấu của tế bào, làm axit glutamic khuếch tán từ bên trong tế bào
ra nhoài môi trường lên men Nồng độ thích hợp cho sinh tổng hợp axit glutamic là 2 –
5 g/l
Trong quá trình lên men nếu thừa biotin thì sẽ không có lợi, tạo ra ít axit glutamic, nếu sục khí kém thì sẽ tạo ra alanin và axit lactic Vì vậy cần bổ sung penicillin để kìm chế sự phát triển của vi khuẩn đồng thời tăng khả năng tổng hợp axit glutamic
Nguồn nitơ
Cung cấp nitơ cho quá trình lên men acid glutamic là rất quan trọng bởi vì nitơ cần cho việc tổng hợp protein tế bào và chiếm tới 9,5% trọng lượng phân tử acid glutamic Người ta thường dùng các loại muối chứa NH4+
như NH4Cl, (NH4)2SO4, (NH4)2HPO4, NH4H2PO4, NH4OH hay khí NH3 hoặc urê làm nguồn cung cấp cacbon
Nguồn muối vô cơ khác
Các ion vô cơ cần cho sinh trưởng và tích luỹ acid glutamic Sự có mặt của các ion sau đây là cần thiết: K+
, Mg+2, Fe+2, Mn2+, SO4+2, PO4+3 Liều lượng thường được dùng như sau:
Trang 17Hình 3 Rỉ đường mía
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT GLUTAMATE
2.1 Nguyên liệu
Để lên men sản xuất acid glutamic, người ta dùng nguyên liệu chủ yếu là dịch
có đường như glucoza, sacaroza, hoặc rỉ đường, hoặc các nguồn nguyên liệu tinh bột
đã qua giai đoạn đường hóa Khoai mì là nguyên liệu tinh bột được sử dụng nhiều nhất hiện nay Các nguồn dinh dưỡng bổ sung như muối amôni, photphat, sulfat, biotin, vitamin
B, … Ngoài ra còn một số nguyên liệu khác như: Axit HCl, Na2CO3, than hoạt tính: tạo than từ gỗ, vỏ dừa, bã lạc, bã mía, xương…
Trong thực tế sản xuất, người ta thường dùng rỉ đường làm môi trường lên men thay cho cao bắp Rỉ đường thường pha loãng đến 13 – 14% và thanh trùng trước khi lên men Nếu là nguyên liệu chứa tinh bột, thì tinh bột phải được thủy phân (quá trình dịch hóa và đuờng hóa) nhờ enzym - amylaza rồi sau đó mới bổ sung thêm dinh dưỡng vào môi trường lên men
Tinh bột sắn
Tinh bột sắn được sản xuất trong quá trình
chế biến củ sắn Có hai loại sắn: sắn đắng và sắn
ngọt khác nhau về hàm lượng tinh bột và xyanua
Sắn đắng có nhiều tinh bột hơn nhưng đồng thời
cũng có nhiều axit xyanhydric (HCN), khoảng 200
÷ 300 mg/kg Sắn ngọt được dùng làm lương thực,
thực phẩm
Thành phần hóa học của tinh bột sắn phụ
thuộc vào trình độ kỹ thuật chế biến sắn Trong
Rỉ đường mía là phần còn lại của dung dịch
đường sau khi đã tách phần đường kính kết tinh
Số lượng và chất lượng của rỉ đường phụ thuộc
vào giống mía, điều kiện trồng trọt, hoàn cảnh địa
lý và trình độ kỹ thuật chế biến của nhà máy
gồm có các chất hữu cơ và vô cơ Các chất
hữu cơ chứa nitơ của rỉ đường mía chủ yếu
Hình 2 Tinh bột sắn
Trang 18là các aminoacid cùng với một lượng rất nhỏ protein và sản phẩm phân giải của nó Hàm lượng nitơ tổng trong rỉ đường mía chiếm 0,4-1,5% Hợp chất phi đường không chứa nitơ bao gồm pectin, araban, galactan hoặc các sản phẩm thủy phân của chúng là arabinoza và galactoza, chất nhầy, chất màu và chất thơm Ngoài ra, trong thành phần
rỉ đường mía còn chứa:
Muối kali có nhiều trong rỉ đường, tiếp đến là canxi và dư lượng SO2
Các chất màu của rỉ đường bao gồm các chất caramen, melanoic, melanin, phức phenol-Fe2+
Thành phần các chất sinh trưởng: chứa nhiều nguyên tố với lượng cực kỳ nhỏ, chỉ có thể tính bằng mg/kg rỉ đường như Fe 115 (mg/kg); Zn 34; Mn 18; Cu 4,9; B 3,0; Co 0,59; Mo 0,2
Rỉ đường rất giàu các chất sinh trưởng như axit pamotenic, nicotiric, folic, B1, B2 và đặc biệt là biotin
Vi sinh vật trong rỉ đường: có rất nhiều, đa số chúng từ nguyên liệu, một số nhỏ
từ không khí, H2O và đất vào dịch đường Có thể phân thành 3 loại : vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, trong đó vi khuẩn là nguy hiểm hơn cả vì nó gồm nhiều giống có khả năng sinh bào tử Người ta phân rỉ đường thành 3 loại tùy thuộc theo số lượng vi sinh vật tạp nhiễm
Bảng 1 Phân loại vi sinh vật tạp nhiễm
Loại Số lượng vi sinh vật trong
Lực đệm là loại lực có sức tự ngăn cản sự biến đổi phản ứng của rỉ đường khi
bổ sung kiềm hoặc axit Lực đệm của rỉ đường biểu hiện mạnh nhất ở pH = 3,0 ÷ 5,0; trung bình ở pH = 5,0 ÷ 6,0; rất ít ở pH = 6,0 ÷ 7,07
2.2 Phương pháp tiến hành
Cơ chế sinh tổng hợp axit glutamic
Đầu tiên, vi khuẩn phân giải đuờng theo con đường EMP, rồi sau đó thông qua acid xitric và axit α –ketoglutaric theo con đường của chu trình Krebs
Sau đó, sản phẩm acid glutamic được hình thành Acid glutamic được tổng hợp thừa trong tế bào và được tiết ra ngoài môi trường nhờ tính thấm của màng tế bào bị thay đổi Tính thấm bị thay đổi vì thiếu biotin, do tác dụng penicilin hay do dẫn xuất
của axit béo
Có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Trang 19 Cơ chế hóa sinh của quá trình tạo axit glutamic
Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + NH3 + 3/2 O2 = C5H9NO4 + CO2 + 3 H2O
Glucoza Axit pyruvic
Axit α – xetoglutavic
Con đường amin hóa – khử Con đường chuyển amin
Axit glutamic
Hình 5 Sơ đồ cơ chế hóa sinh của quá trình tạo acid glutamic
Hình 4 Sơ đồ con đường sinh tổng hợp acid glutamic trong tế bào vi sinh vật
Glutamat dehydrogenaza
Glucoza
Acid xitricAxetyl-coA
Izoxitrat dehydrogenaza
CO2
Trang 20Con đường amin hóa – khử
Con đường chuyển amin
HOOC-CO-(CH2)2-COOH + R-CH-COOH HOOC-CH-(CH2)2-COOH ׀ ׀
NH2 NH2
+R-CO-COOH
Cơ chế tổng hợp thừa axit glutamic
Tính thấm của màng tế bào bị thay đổi vì thiếu biotin, do tác dụng của penicillin hay dẫn xuất của chất béo Nếu tính thấm không bị thay đổi thì chỉ diễn ra sự tổng hợp axit gutamic trong tế bào và không có sự tiết axit này ra môi trường Như vậy, axit glutamic nồng độ cao sẽ ức chế phản ứng của glutamate-dehydrogenaza tạo thành axit glutamic Do biến đổi về tính thẩm thấu, tế bào chỉ cho axit glutamic ra ngoài và trong nội bào nồng độ axit amin này thấp nên không có sự ức chế ngược bởi sản phẩm cuối cùng Sự thay đổi tính thấm xuất hiện khi nồng độ biotin tối ưu là 2 – 5g/l Còn nồng
độ bioin tối thích cho sự sinh trưởng của chủng sinh sản ở khoảng 14g/l Cũng có thể tạo ra sự thay đổi này bằng cách bổ sung các chất hoạt động bề mặt như Tween 60-polyoxyetylen- socbitanmonostearat, Tween-40poyoxyetylen-sobitan-monopalmitat như penicillin Các tác nhân bề mặt này được bổ sung vào giữa hay cuối pha sinh trưởng Việc penicillin gây thay đổi tính thấm có ý nghĩa thực tiễn đặc biệt vì nhờ đó
có thể sử dụng các nguyên liệu phức tạp như rỉ đường
Ở đây, nhóm em chọn cách dùng penicillin để đưa acid glutamic ra ngoài, khi bổ sung penicillin vào để thay đổi tính thấm của màng tế bào, thì không cần quá quan tâm đến hàm lượng biotin
2.3 Quy trình lên men sản xuất axit glutamic
2.3.1 Sơ đồ
Trang 21Lên men
Tách sinh khối
Trang 22Hình 6 Sơ đồ quy trình lên men sản xuất axit glutamic
2.3.2 Thuyết minh quy trình
2.3.2.1 Nguyên liệu
Nguyên lệu chính để sản xuất acid glutamic là hydrat cacbon, có thể dùng glucoza, fructoza, maltoza, saccaroza, rỉ đường, tinh bột,…Ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới hiện nay sản xuất acid glutamic từ tinh bột là nguồn nguyên liệu chủ yếu Các chất khoáng thường được sử dụng trong quá trình sản xuất bao gồm:
K2HPO4, MnSO4, MgSO4., FeSO4Urê…
Nhóm em sử dụng tinh bột sắn cho sản xuất Glutamate
2.3.2.2 Pha loãng, lọc
Pha loãng nhằm làm trương nở các hạt tinh bột và sau đó tiến hành lọc nhằm loại
bỏ những chất cặn bã trong dịch tinh bột trước khi thủy phân
Sử dụng nước sạch để pha loãng ở nhiệt độ 40-450C
2.3.2.3 Dịch hoá
Mục đích của dịch hóa là chuyển hệ huyền phù các hạt tinh bột thành dạng dung dịch hòa tan chứa các dextrin có chiều dài mạch ngắn hơn
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Quá trình dịch hóa bằng enzym - amylaza được tiến hành ở t0 = 90-95, pH= 5,5
Tên chế phẩm enzym - amylaza được sử dụng là Termamyl
Dịch sau khi ly tâm
Sản phẩm Sấy
Tẩy màu
Axít hóa và kết tinh
Ly tâm
Lọc rửa
Làm nguội, phân loại
Bao gói
Trang 23Dịch tinh bột sau khi dịch hóa có nhiệt độ khoảng 90-950 C Do đó, phải làm nguội để nhiệt độ dịch tinh bột giảm xuống khoảng 60-650 C để tiến hành quá trình đường hóa
2.3.2.5 Đường hoá
Mục đích của đường hóa là nhằm chuyển dịch dextrose thành đường glucoza – nguồn dinh dưỡng mà vi sinh vật lên men có thể sử dụng được
Dùng emzym _amylaza để thực hiện quá trình này
Các thông số kỹ thuật của quá trình đường hóa là: pH = 4,2 – 4,5
Nhiệt độ 60 –65o
C Thời gian 70h
2.3.2.6 Phối chế dịch lên men
Mục đích: Tạo ra môi trường cho VSV sử dụng trong quá trình lên men tạo sinh khối
Tiến hành: Phối trộn giữa dịch thuỷ phân tinh bột và các chất khoáng vào môi trường lên men với các thành phần sau:
Dịch đường hoá, K2HPO4, MgSO4, MnSO4, FeSO4Urê
Điều chỉnh pH đến :6,7 ÷ 6,9
2.3.2.7 Thanh trùng và làm nguội
Mục đích: Nhằm vô trùng môi trường dinh dưỡng trước khi lên men tránh sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây hại và sau đó hạ nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng xuống nhiệt độ lên men thích hợp với vi sinh vật
Tiến hành: dịch được bơm ngựơc chiều với hơi nước, để tạo ra quá trình trao đổi nhiệt
Thanh trùng ở 110o
C Thời gian: 15 phút
Sau khi thanh trùng dịch phải được hạ nhiệt độ 30 ÷320C để bổ sung giống vi sinh vật vào
Yêu cầu dịch lên men phải vô trùng tuyệt đối
Nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterrium glutamicum, loại vi khuẩn
này có khả năng lên men từ tinh bột, ngô, khoai, khoai mì để tạo acid glutamic
Giống phải có khả năng tạo ra nhiều acid glutamic, tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh, có tính ổn định cao trong thời gian dài, chịu được nồng độ acid cao, môi trường nuôi cấy đơn giản, dễ áp dụng trong thực tế sản xuất
Mục đích là tạo ra đủ số lượng giống cần thiết cho quá trình lên men
Quá trình nhân giống được tiến hành qua các bước sau:
Giống gốc Nhân giống PTN Nhân giống cấp I Nhân giống cấp II Nhân giống sản xuất
Trang 24Hình 11 Thiết bị lên men
40 nhiệt độ lên men 30-37oC Trong quá trình lên men phải khuấy trộn, cung cấp không khí vô trùng liên tục, bổ sung thêm urê để điều chỉnh pH của môi trường lên men tỉ lệ bổ sung: 1,8% Do môi trường lên men tạo nên acid glutamic cùng với thành phần của môi trường có xu hướng làm tăng sức căng bề mặt Vì vậy, trong quá trình lên men tạo thành nhiều bọt ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp nên phải sử dụng chất phá bọt với tỉ lệ: 0,1%
Cần bổ sung lượng đường nồng độ 38–45%
khi oxi hòa tan hoặc pH giảm Trong công đoạn này
xảy ra 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn đầu: 8÷12 giờ gọi là giai
đoạn sinh khối Giai đoạn này các chất đường đạm
vô cơ và hữu cơ, các muối khoáng, vitamin và các
chất sinh trưởng có trong môi trường thẩm thấu vào
tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn lớn lên, đạt kích
thước cực đại và bắt đầu sinh sản, phân chia Quá
trình lặp lại cho đến khi lượng vi khuẩn đạt đến giá
trị cực đại
Những biểu hiện của giai đoạn này là:
- Nhiệt độ tăng vừa phải, càng về cuối giai
đoạn tốc độ tăng nhiệt độ càng nhanh, nếu nhiệt độ
ngoài trời 35 ÷ 360C, không mở nước làm lạnh thì lúc
đầu 1 giờ đến 1 giờ 30 phút môi trường tăng 10C, về
cuối 30 ÷ 40 phút tăng 10C, về mùa đông nhiệt độ tăng chậm hơn
- pH tăng dần từ 6,5 ÷ 6,7 lên 7,5 ÷ 8
- Bọt tạo thành tăng dần (do lượng thải CO2)
- Lượng đường tiêu hao tăng dần, thường 2 ÷ 3 giờ đầu hao rất ít, càng về sau tốc độ hao càng nhanh
- Lượng tế bào vi khuẩn tăng dần từ khoảng 0,13 ÷ 0,14 đến 1 (số đo OD trên máy so mầu)
- Hàm lượng axit glutamic chưa có hoặc rất ít
Giai đoạn giữa: từ giờ thứ 10, 12 đến giờ thứ 24, 26 Giai đoạn này giữ
cho số tế bào không tăng thêm nữa hoặc tăng rất ít Quá trình chủ yếu trong giai đoạn này là: đường và đạm vô cơ thẩm thấu qua màng tế bào vi khuẩn và các quá trình chuyển hóa bởi các men và các phản ứng như trên để tạo ra axit glutamic trong tế bào Lượng axit glutamic tạo thành lại hòa tan vào các môi trường làm cho pH môi trường giảm dần, CO2 bay ra nhiều, bọt tăng ào ạt
Trong giai đoạn này nhiệt độ tăng nhanh nếu không làm lạnh trong 1 giờ có thể tăng 1 ÷ 20C Lượng đường hao nhanh từ 8,9% xuống còn 2,3%, pH giảm xuống còn dưới 7 nên phải tiếp ure để pH tăng lên 8 rồi lại giảm xuống nhanh chóng, axit glutamic tăng nhanh từ 0 đến 30 ÷ 40g/l
Giai đoạn cuối: những giờ còn lại tất cả các biểu hiện đều giảm dần cho
đến khi làm lượng đường chỉ còn ≤ 1% thì lên men kết thúc
Thường thường để đảm bảo quá trình lên men đạt hiệu quả cao phải chú ý khống chế các điều kiện kĩ thuật như:
+ Nhiệt độ: luôn luôn giữ ở 320C
+ Áp suất: 1kg/cm2
+ Lượng không khí: 30 ÷ 40 m3
/l giờ cho 1m3 môi trường
Trang 25+ Cách khuấy 2 tầng 180 ÷ 200 v/ph
+ Khi pH giảm đến 7 phải bổ sung ure ngay cho pH lên đến 8, thường bổ sung
1 nồi lên men gián đoạn 2 ÷ 3 lần
+ Khi bọt nhiều phải tiếp giống để phá bọt tạo điều kiện cho CO2 thoát ra ngoài
dễ dàng
Các chế độ kiểm tra cần thiết trong giai đoạn này
Nhiệt độ lượng không khí, áp suất phải kiểm tra thường xuyên, có chiều hướng thay đổi phải điều chỉnh ngay
pH mỗi giờ kiểm tra một lần
OD (độ đục trên máy so mầu): thường đo vào giờ thứ 0; 12; 16; 18
Độ đường: phân tích xác định hàm lượng đường vào các giờ thứ 0; 6; 12; 18; 20;
24 đến khi kết thúc
Ure bổ sung vào các giờ thứ 0; 6; 12
Axit glutamic đo vào các giờ thứ 6; 12; 16; 20; 24; 28; 30 và kết thúc quá trình Qua số liệu theo dõi và phân tích, biểu diễn thông thường là hàm lượng đường giảm dần, hàm lượng axit tăng dần Nhưng cá biệt có trường hợp lên men đến nữa chừng thì đường vẫn hao đều nhưng axit glutamic thì không tăng, thậm chí có khi còn giảm.Trong trường hợp đó cần phải xác định nguyên nhân cho chính xác và quyết định
xử lí ngay, nếu để chậm đường sẽ hao hết và số glutamic tạo được trong những giờ trước cũng hao hết
Nguyên nhân thông thường gây ra các hiện tượng đó là dịch thải đã bị nhiễm trùng do không khí, ure hoặc dầu mang vào, loại tạp khuẩn này sống bằng axit glutamic và cùng tồn tại với vi khuẩn lên men tạo axit glutamic, hai loại này không tiêu diệt lẫn nhau Khi quyết định biện pháp xử lý phải căn cứ theo tình hình cụ thể, nếu hàm lượng axit glutamic đã tương đối cao, đường còn rất ít thì kết thúc sớm quá trình lên men Nếu lượng axit glutamic chưa đáng kể mà đường còn cao thì gia nhiệt thanh trùng lại và tiếp giống mới, lên men lại từ đầu
+ Dung dịch axit glutamic: 0,45 ÷ 0,5 kg/m3
+ 3,2<pH<5, nhiệt độ 65 ÷ 700C
+ Tốc độ chảy: 150ml/phút ÷ 300ml/phút
Quá trình tách:
R’SO3NH3RCOOH + NaOH R’SO3Na + NH2RCOOH + H2O
Điều kiện của quá trình tách:
Trang 26a) Pha chế dịch men
Dịch men ra có hàm lượng axit glutamic khoảng 40g/l tức là mật độ phân tử tương đối dày đặc nếu cứ để như vậy thì dòng chảy qua khối hạt nhựa, xác suất tiếp xúc giữa các phân tử axit glutamic với hạt nhựa sẽ ít hơn, số đi theo dòng chảy sẽ lớn hơn, gây ra tổn thất lớn Vì thế trước khi trao đổi người ta pha loãng dịch thải lần trước hay bằng nước lạnh theo tỉ lệ sao cho sau khi pha dịch men có hàm lượng axit glutamic khoảng 18 ÷ 20 g/l Mặt khác dịch men khi kết thúc quá trình lên men thường
có pH = 6 ÷ 7, ở pH đó trung tính hoặc gần trung tính Ở điều kiện này một số tác giả cho biết là axit glutamic phần lớn ở dưới dạng không phân cực
bỏ hết lớp nước bẩn ở trên, sau đó tiếp tục cho nước rửa vào rửa xuôi cho đến hết khi
pH = 7 thì thôi và tiến hành tái sinh
Tái sinh: dùng axit thu hồi cho chảy ngược 15 ÷ 20 phút sau đó mới cho axit mới pha, giữ cho tốc độ vào và ra ngang nhau để cho mặt nước có chiều cao cố định tới khi dịch ra có pH = 2 ÷ 2,5 thì ngưng cho HCl
Rửa tái sinh: mở van đáy thu hồi lấy axit cho tái sinh lần sau rồi mới dùng nước lạnh rửa xuôi cho tới khi pH = 3 thì ngưng cho nước và có thể tiến hành trao đổi Thời gian kéo dài 40 ÷ 60 phút
c) Trao đổi ion
Sau khi hạt nhựa đã được tái sinh, rửa tái sinh và dùng chân không đóng mở ngắt quãng làm cho hạt nhựa được tơi, xốp để cho ổn định rồi cho dịch men vào trao đổi ngược, lưu tốc vừa phải khống chế trong khoảng 80 phút trao đổi hết một mẻ là vừa
Rửa trao đổi: sau khi trao đổi hết để cho resin lắng xuống tự nhiên, xả bỏ lớp dịch bẩn ở trên bề mặt, đảo trộn hạt nhựa rồi cho nước sạch vào rửa ngược cho tới khi sạch thì thôi (nước thải thải ra hết)
Giữ nhiệt: sau khi rửa sạch thì ngừng cho nước lạnh và bắt đầu cho nước nóng vào để gia nhiệt hạt nhựa Nước nóng 600C đã được gia nhiệt chuẩn bị sẵn Nước thải ra lúc nóng gọi là dịch rò có chứa một lượng rất ít axit glutamic nên được thu hồi lại làm nước pha dịch men ở mẻ sau Gia nhiệt cho đến khi nước thải đạt 48% thì thôi và cho NaOH 5% vào để tách
Trang 27Be, khi kết thúc phần còn lại được thu hồi làm nước chấm
Chuyển axit glutamic từ dạng chất lỏng sang dạng tinh thể thông qua 2 giai đoạn sau:
Axit hóa axit glutamic
Toàn bộ dung dịch axit glutamic thu được trong khoảng 2 lần đạt ở trên được đưa về thùng kết tinh, cho cánh khuấy hoạt động liên tục để ngăn ngừa axit glutamic kết tinh quá sớm, tinh thể nhỏ, hiệu suất thấp Cho HCl 31% vào tạo điểm đẳng điện đến pH = 2,9 ÷ 3,2 thì thôi và mở nước lạnh
Làm lạnh kết tinh
Dịch axit glutamic sau khi đã đưa về điểm đẳng điện thì cho nước vào vỏ thùng kết tinh để giảm dần nhiệt độ, trong khi đó cánh khuấy tiếp tục hoạt động làm cho axit glutamic kết tinh to, tơi và xốp Tám giờ sau thì ngừng khuấy, còn nhiệt độ hạ từ từ đến nhiệt độ không khí (nếu có điều kiện thì dùng nước lạnh đưa xuống 120C và giữ ở
đó là tốt nhất) Sau ít nhất 48 giờ thì quá trình làm lạnh kết tinh kết thúc
Ở đây, dung dịch axit glutamic chia làm 2 pha rõ rệt:
Pha rắn: gồm axit glutamic đã kết tinh lắng xuống dưới
Pha lỏng: gồm nước và một ít axit glutammic không kết tinh hòa tan vào, ta gọi
2.3.2.13 Acid hoá và kết tinh
Mục đích: chuyển acid glutamic từ pha lỏng sang pha rắn tinh thể
Acid hóa acid glutamic: Toàn bộ dung dịch acid glutamic thu được trên được đưa về thùng kết tinh Cho cánh khuấy hoạt động liên tục để ngăn ngừa acid glutamic kết tủa quá sớm, kết tinh nhỏ và hiệu quả thấp Cho HCl 31% vào để tạo điểm đẳng điện ở PH
Trang 28Mục đích tách pha rắn và lỏng:
- Pha rắn: gồm acid glutamic đã kết tinh và lắng xuống, thu được acid glutamic
ẩm
- Pha lỏng: gồm nước và một ít acid glutamic không kết tinh hòa tan vào ta gọi
đó là nước cái Phần nước cái đưa đi kết tinh lại
2.3.2.15 Lọc
Tinh thể sau khi ly tâm còn ẩm và có bám màu nâu nên cần được làm sạch bằng quá trình ép lọc
2.3.2.16 Sấy
Mục đích: Acid glutamic hút ẩm rất nhanh nên sau ly tâm phải sấy ngay
Tiến hành: Acid glutamic ẩm đưa vào thiết bị sấy nhờ cơ cấu rung và chạy trên băng chuyền liên tục, không khí nóng được thổi liên tục vào làm bay hơi ẩm và làm khô acid Nhiệt độ sấy: 70-800C
2.4.1 Thời kỳ tiềm phát kéo dài có hai nguyên nhân chính
2.4.1.1 Giống quá già
Do thời gian nuôi giống cấp hai quá dài, giống đã chuyển sang giai đoạn cân bằng mà không còn ở giai đoạn bình thường cũng làm giống phát triển chậm trong môi trường lên men, cũng có thể do giống đã bị bảo áp lâu trong nhiệt độ thường dưới áp suất cao Thường xảy ra do bố trí sản xuất chưa chặt chẽ, nuôi giống đã đủ thời gian
mà môi trường lên men chưa chuẩn bị xong, nên bắt buộc phải bảo áp giống ở áp suất 2kg/cm2 và nhiệt độ thường Thời gian bảo áp ngắn trong vòng 3 ÷ 4 giờ, thì ảnh hưởng đến thời kì tiềm phát không nhiều.Thời gian bảo áp càng dài thì thời gian để giống làm quen với môi trường lên men càng dài.Giống bị bảo áp lâu không chỉ chậm thích nghi với môi trường mới mà còn uể oải trong hoạt động sống
Muốn khắc phục tình trạng trên điều quan trọng là phải tổ chức sản xuất chặt chẽ, hợp lý hoá các khâu để không bao giờ bị bảo áp giống quá lâu
2.4.1.2 Thanh trùng môi trường không tốt
Thanh trùng môi trường lên men nhằm diệt hết các loại vi sinh vật nhiễm tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho giống sinh trưởng và tích luỹ nhiều L-glutamic acid Việc thanh trùng môi trường cần được làm thận trọng, đúng nhiêt độ và thời gian quy định Thanh trùng ở nhiệt độ cao quá, thời gian kéo dài quá mức quy định sẽ làm cho đường
bị caramen hoá, melanoit hoá, một số axitamin bị phân huỷ, một số chất sinh trưởng bị
Trang 29mất mát…dẫn đến giảm chất lượng môi trường kéo dài thời kỳ tiềm phát của giống, giảm hiệu suất chuyển hoá đường ra L-glutamic acid ở giai đoạn sau
Muốn khắc phục tình trạng này, trước khi thanh trùng môi trường lên men, người thao tác cần phải kiểm tra kỹ khả năng làm việc của van hơi (vào ruột và vào vỏ nồi lên men) Nếu các van này không tốt sẽ làm cho áp lực và nhiệt độ thanh trùng tăng lên rất nhanh quá mức quy định, làm cháy môi trường Sau khi thanh trùng đúng nhiệt độ và thời gian quy định, cần phải làm nguội môi trường càng nhanh càng tốt.Làm nguội môi trường quá chậm cũng sẽ dẫn tới giảm chất lượng môi trường
2.4.2 Quá trình lên men chậm chạp do môi trường chứa nhiều sắt
Với nồng độ nhất định trong môi trường lên men, ion sắt có tác dụng kích thích
vi khuẩn tạo L-glutamic acid phát triển Song khi có mặt ion quá nồng độ quy định thì ảnh hưởng của Fe2+ đến việc tích luỹ axit glutamic rất đáng kể, mặc dù Fe2+
không kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
Nguyên nhân chính của việc tăng nồng độ sắt trong môi trường lên men là do đường thuỷ phân đưa vào Đường được sản xuất bằng các dung dịch axit vô cơ (HCl,
H2SO4) để thuỷ giải tinh bột trong các thiết bị tráng men hay dán lót cao su và được bọc bằng máy ép lọc khung bản Khi nồng độ sắt trong dịch đường tăng thì chỉ có thể
là các thiết bị lên men đã bị axit ăn mòn do lớp men hay lớp cao su đã bong, tróc, máy
2.4.3.1 Dư ure ban đầu
Nói chung lượng ure ban đầu cao hơn 1.8% thì dịch men có pH>8, đường hao chậm
Khắc phục: giảm lực thông gió ban đầu để hạn chế phân huỷ ure ban đầu, giữ pH<8, thường giảm lượng gió bằng 1/2 lượng gió bình thườn
2.4.3.2 Thiếu ure ban đầu
Biểu hiện của thiếu ure ban đầu là pH dịch lên men không tăng hoặc tăng chậm rồi giảm rất nhanh, OD tăng chậm, thời kỳ tiềm phát kéo dài
Biện pháp: theo dõi sát sao diễn biến lên men các giờ đầu, bổ sung sớm ure lần một Tốt nhất là ngay từ trước khi cho ure ban đầu vào môi trường, cần phân tích chính xác nồng độ dịch ure đã pha và kiểm tra kỹ các van của nồi ure để tránh rò chảy ure
2.4.4 Môi trường thiếu biotin
Các chủng vi khẩn sinh tổng hợp L-axit glutamic rất cần biotin để sinh trưởng
và tích luỹ L-glutamic acid Ta thường dung rỉ đường mía làm nguồn cung cấp biotin với tỷ lệ 0,25 ÷ 0,5% (tuỳ độ loãng của rỉ đường) so với khối lượng môi trường lên men, giống vẫn phát triển nhưng rất chậm, chỉ đạt trị số cực đại OD <0,55 trong khoảng 20 giờ Sở dĩ giống còn phát triển được là trong tế bào đã có sẵn biotin, khi sang môi trường lên men, giống tiếp tục phát triển theo sự kích thích của biotin nội bào
Trang 30và của vitamin B1 đã đưa vào môi trường lên men Biểu hiện khác nhau của sự thiếu biotin là pH dịch men cứ tiếp tục tăng mãi theo các giờ lên men, đường hao rất chậm
Khắc phục tình trạng này, phải kiểm tra chặt chẽ khi pha vào môi trường, có sổ ghi rõ và đánh dấu từng loại hoá chất đã pha để tránh quên rỉ đường
Nếu sớm phát hiện quên rỉ đường, có thể khắc phục bằng cách pha loãng rỉ đường với nước, thanh trùng và tiếp vào môi trường lên men càng sớm càng tốt
2.4.5 pH ban đầu thấp
Theo quy định thì nên pha môi trường có pH= 6,5 ÷ 6,7 (để sau khi thanh trùng,
pH có giảm xuống chút ít và sau khi tiếp ure, pH sẽ tăng dần tới trị số tối ưu 7,3 ÷ 7,5) Trong thực tế sản xuất hiện nay ta phải dùng các loại giấy thử pH có sai số khá lớn với máy đo pH, dẫn tới tình trạng là sau khi đo và cùng giấy pH, ta yên trí là đã đạt yêu cầu mà thực tế lại quá thấp (<6) Mặt khác ta thường dùng lượng dịch đường khá lớn
để pha dịch men, dịch đường sau khi lọc có pH = 4,5 ÷ 5 nhưng lại quên điều chỉnh pH môi trường sau khi pha làm pH rất thấp (<6)
Biện pháp: phải dùng loại giấy thử pH đã được hiệu chỉnh trị số máy đo pH, sau
đó phải kiểm tra chặt chẽ việc điều chỉnh pH môi trường trước khi bơm vào nồi lên men Nếu sau khi thanh trùng, môi trường lên men vẫn có pH<6 thì phải lập tức pha loãng natrihydroxit, thanh trùng và bơm vào nồi lên men để điều chỉnh pH
2.4.6 Thiếu oxi hoà tan
Vi khuẩn sinh L-glutamic acid là loại rất cần oxi hoà tan trong môi trường để sinh trưởng và tích luỹ L-glutamic acid Yếu tố làm giảm oxi hoà tan vào môi trường
là tốc độ cánh khuấy Nếu môi trường thiếu oxi hoà tan: tốc độ phát triển sinh khối của giống vẫn tăng bình thường, tốc độ hao đường vẫn tăng bình thường ở các giờ đầu, gần về cuối có giảm chút ít Thiếu oxi hoà tan biến đổi pH dịch men cũng vẫn diễn ra bình thường nên thời điểm bổ sung ure lần một và lần hai vẫn tương tự như khi khuấy trộn bình thường, nhưng có nét đặt biệt là, sau khi bổ sung ure lẫn hai ở các đợt bình thường thì pH tăng lên >7,5 và giảm xuống từ từ nhưng không bao giờ xuống thấp dưới 6,4 Ngược lại, thiếu oxi hoà tan thì sau khi bổ sung lần hai pH chỉ tăng ít mà lại giảm mạnh xuống dưới 6 ở giờ kết thúc
Những hiện tượng bất thường do thiếu oxi hoà tan chỉ thể hiện rõ rệt ở các giờ gần về cuối quá trình lên men Muốn khắc phục tình trạng thiếu oxi hoà tan thì chủ động nhất và có hiệu quả nhất là phải thường xuyên theodõi tốc độ cánh khuấy và có biện pháp khôi phục tốc độ khuấy trở lại bình thường
2.4.7 Nhiều dầu phá bọt
Dùng lượng dầu quá lớn và thời điểm cho dầu không đúng lúc ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của vi khuẩn và sinh tổng hợp L-glutamic acid
2.4.8 Giống chết hoặc kém phát triển
Do sơ ý để giống cấp hai bị tác dụng của nhiệt làm cho giống bị chết hoặc yếu, nhưng sau khi đã tiếp vào môi trường lên men mới phát hiện ra
Biện pháp: tốt nhất là nếu có sẵn nồi giống cấp hai thì tiếp ngay vào nồi lên men rồi cho chạy như thường
Tạp trùng trong lên men axit glutamic và biện pháp phòng chống
Trang 312.4.9 Một số tạp khuẩn
2.4.9.1 Vi khuẩn sinh bào tử
Baccillus subtilis, Baccillus mycoidis, clostridium butirium và clostridium putrium là những loại vi khuẩn sinh bào tử rất nguy hiểm cho quá trình lên men L-glutamic acid
2.4.9.2 Thực khuẩn thể (Bacterophage hay phage)
Thực khuẩn thể là siêu vi trùng ki sinh trong tế bào vi khuẩn Có hai loại thực khuẩn thể: ôn hoà và ác tính
Một số đặc điểm của thực khuẩn thể
Gây nhiễm ngay sau khi tiếp giống thì vi khuẩn không phát triển được, ở đây OD không tăng tế bào vi khuẩn nhỏ vụn, xếp chuỗi
Gây nhiễm sau khi tiếp giống 5 giờ, vi khuẩn vẫn tiếp tục phát triển bình thường, giữ nguyên hình thái đặc trưng, đường hao, pH giảm tương tự như mẫu đối chứng (không bị lây nhiễm) Vi khuẩn chứa thực khuẩn thể trong mình (vi khuẩn sinh tan) không thể sinh sản khi chuyển tiếp sang môi trường mới
Cấy các dịch giống bị gây nhiễm từ giờ thứ 5 sau khi tiếp giống lên các đĩa thạch, để 24 giờ trong tủ ấm, thấy mỗi loại thực khuẩn thể cho đặc điểm đặc trưng:
vi khuẩn không mọc hay mọc yếu khi gây ô nhiễm nhưng trên đường cấy có nhiều plâycơ Số lượng plâycơ tăng tỷ lệ thuận với thời gian tiếp xúc giữa vi khuẩn và thực khuẩn thể
đã qua tác dụng nhiệt dưới áp suất trong môi trường axit, nên ít tạp trùng, thanh trùng
ở điều kiện vừa phải, nhiệt độ thấp.Thời gian ngắn và pH trung tính
Về mặt giống vi sinh vật, nên có hai, ba giống khác nhau để luân canh Điều này có gây khó khăn cho sản xuất, đòi hỏi người sử dụng phải thuần thục, hiểu rõ từng đặc điểm và tính cách của mỗi loại giống có lợi và đề phòng được tính đột biến chuỗi của thực khuẩn thể nảy sinh khi chuyên dùng một giống trong suốt thời gian dài
Tóm lại, trong lên men L-glutamic acid thường gặp các loại tạp chủng như vi khuẩn sinh bào tử và thực khuẩn thể, chúng gây tác hại to lớn cho sản xuất Muốn phòng chống chúng cần chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp thích hợp, thiết kế chế tạo
Trang 32lắp ráp thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật, quan tâm đầy đủ đến hệ thống lọc khí, luân canh giống, lên men gián đoạn và đưa hoá chất sát trùng với nồng độ thích hợp vào môi trường Các hoá chất được tuyển chọn hiện nay là: tetraxyclin, cloramphenicol, axit xitric, axit phytic, natri hay tetrapoliphotphat, tw60 (polyoxyetylen glycol monostearat), PEG-Mo(polyoxyetylen glycol monooleat) và POE-SE (polyoxyetylen stearyl eter)
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của hoá chất
Nồng độ
Theo các tài liệu cho biết thì điều kiện nhiệt độ, pH, thành phần dinh dưỡng tối
ưu cho vi khuẩn sinh trưởng cũng đồng thời là điều kiện tối ưu cho sự phát triển của thực khuẩn thể của chúng Bởi thế, trong khi sử dụng hóa chất phòng ngừa thực khuẩn thể ta không thể thay đổi các điều kiện đó mà chỉ thay đổi nồng độ đem dùng và thời điểm hóa chất sao cho chất đó phát huy hiệu lực cao nhất
Thời điểm bổ sung hoá chất
Bổ sung hóa chất đúng lúc có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định tính hiệu lực của hóa chất đem dùng
Ví dụ: cho thêm tetracylin vào hỗn hợp vi khuẩn thực khuẩn thể ngay từ đầu hay chậm lắm là 90 phút sau khi xảy ra sự hấp thụ thì tetracylin sẽ ức chế rất mạnh sự phát triển của thực khuẩn thể Brevibacterium lactofermen No 2256 do đó ức chế tổng hợp protein và AND ở vi khuẩn nhiễm Thêm sau giờ đó thì chất này không có tác dụng
Trang 33CHƯƠNG 3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 3.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
Một năm 365 ngày, nghỉ 10 ngày để bảo trì sữa chữa thiết bị
Nhà máy làm việc ngày 3 ca, 1 ca làm 8 giờ
Số ngày hoạt động là 365 – 10 = 355 ngày
Số ca hoạt động 355 x 3 = 1065 ca/năm
Nhà máy sản xuất acid glutamic với năng suất 12000 tấn sp/ năm như vậy:
Năng suất mỗi ngày của nhà máy là: 12000 : 355 = 33,8 (tấn/ngày)
12000 : 1065 = 11,27 (tấn/ca)
Giả thiết tổn hao từng công đoạn so với trước đó
Bảng 3.1 Tỉ lệ hao hụt của các công đoạn
3.2.1 Bao gói Tỉ lệ hao hụt: 0,5%
Lượng acid glutamic trước công đoạn này là:
327,115,0100
100
3.2.2 Phân loại Tỉ lệ hao hụt: 0,5%
Lượng acid glutamic trước khi phân loại:
384,115,0100
100327
100384
Trang 34Độ ẩm thành phẩm là 0,5%
Khối lượng acid glutamic ẩm trước khi sấy là:
914,113100
5,01001100
100499
Hiệu suất của quá trình lọc là 80%
Khối lượng acid glutamic trước khi lọc là:
770,1580
1007100
31005,1100
100914
Trước khi lọc độ ẩm 7%, tức độ ẩm sau li tâm là 7%
Giả sử : Độ ẩm acid glutamic trước li tâm 11%
Hiệu suất của quá trình li tâm là 85%
Lượng acid glutamic trước khi li tâm:
15,770
11100
7100
×
8,1100
100
85
100
= 19,742 (tấn/ca)
3.2.7 Acid hóa và kết tinh Tỉ lệ hao hụt: 2%
Độ ẩm trước li tâm 11%, tức độ ẩm sau kết tinh là 11%
Nồng độ acid glutamic trước kết tinh 30% Tức là độ ẩm trước khi kết tinh là 70%
Giả sử: Hiệu suất của quá trình Acid hóa và kết tinh là 80%
Lượng acid glutamic trước khi kết tinh
19,742 ×
70100
11100
2100
100
100
= 74,704 (tấn/ca)
3.2.8 Tẩy màu Tỉ lệ hao hụt: 1%
Giả sử: Nồng độ acid glutamic không đổi trước và sau khi tẩy màu
Khối lượng dung dịch acid glutamic trước khi tẩy màu là:
1100
Giả sử: Hiệu suất của quá trình Acid hóa và kết tinh là 80%
Khối lượng dịch trước quá trình cô đặc:
75,458 x
2 100
100
85100
75100
80
100 = 160,412 (tấn/ca)
3.2.10 Tách sinh khối Tỉ lệ hao hụt 3%
Giả sử: Hiệu suất của quá trình là 80%
Lượng dung dịch acid glutamic trước quá trình lọc trong
Trang 35160,412
80
1003100
100
= 206,716 (tấn/ca)
3.2.11 Lên men Tỉ lệ hao hụt: 2%
Giả sử: Hiệu suất của quá trình lên men là 80%
Giống có khối lượng riêng là 1,070 (tấn/m3) Khi đó khối lượng giống cho vào là:
mgiống II = 2,441 ×1,070 = 2,612 (tấn/ca) Lượng giống cấp I bằng 10% lượng giống cấp II:
Vgiống I = 2,612 x 10% = 0,261 (m3/ca)
mgiống I = 1,070 x 0,261 = 0,279 (tấn/ca) Lượng giống thạch nghiêng bằng 10% lượng giống cấp I:
Vống thạch= 0,261 x 10% = 0,0261 (m3/ca)
mống thạch = 0,0261 x 1,070 = 0,028 (tấn/ca) Trong quá trình lên men có bổ sung dầu lạc 0,1% để phá bọt, ure 1,8%
mdầu lạc 0,1% = 263,668 x 0,1% = 0,264 (tấn/ca)
mure 1,8% = 263,668 x 1,8% = 4,746 (tấn/ca) Khối lượng môi trường đem đi lên men là:
263,668 - (2,612 + 0,264 + 4,746) = 256,046 (tấn/ca)
3.2.12 Thanh trùng và làm nguội Tỉ lệ hao hụt: 1%
Lượng dung dịch acid glutamic trước khi thanh trùng và làm nguội:
1100
100
258,632 (tấn/ca)
3.2.13 Pha chế dịch lên men Tỉ lệ hao hụt: 1%
2C6H12O6 + CH4N2O + 3O2 2C5H9NO4 + 3CO2 + 5H2O Khối lượng môi trường trước khi phối chế dịch lên men là:
1100
100632
,258
= 261,244 (tấn/ca)
Bảng 3.2 Khối lượng các chất dinh dưỡng bổ sung vào môi trường
trong quá trình pha chế
Trang 36mMgSO4 0,075% =
100
075,0261,244 0,196 (tấn/ca)
mMnSO4 2% = 261,244
100
0025,0
= 0,006 (tấn/ca)
mure 2,2% = 261,244
100
2 , 2
= 5,747 (tấn/ca)
mK2HPO4 0,15% = 261,244
100
1,0 0,261 (tấn/ca)
mFeSO4 0,005% = 261,244
100
005,0
0,013 (tấn/ca)
Khối lượng dịch đường trước khi phối chế là:
261,244 - (0,392 + 0,196 + 0,006 + 5,747 + 0,261 + 0,013) = 254,629 (tấn/ca)
3.2.14 Đường hóa Tỉ lệ hao hụt: 1,5%
Giả sử : Hiệu suất của quá trình đường hóa là 85%
100
304,125 (tấn/ca)
3.2.15 Làm nguội Tỉ lệ hao hụt: 1%
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6Lượng dịch tinh bột trước khi làm nguội là:
100162
180
125,304
100
443,004 (tấn/ca)
3.2.18 Pha loãng Tỷ lệ hao hụt là: 0,5%
Lượng dịch tinh bột trước khi pha loãng là:
= 178,092 (tấn/ca) = 22261,5 (kg/h).
Trang 37CHƯƠNG 4 CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT GLUTAMATE Thời gian nuôi cấy gián đoạn và nuôi cấy gián đoạn bổ sung cơ chất
( )
Thời gian để vi sinh vật tiêu thụ hết 70% lượng
cơ chất (30% cơ chất còn lại sẽ được bổ sung theo
Fed-batch), thời điểm bổ sung cơ chất lần tiếp theo là
lúc cơ chất còn 5% (thời gian lên men giai đoạn gián
5%*70%*22261,5= 70%*22261,5 - ( 1)
4,0
625,
325 0 , 45 *t
e
Hình 4.1 Cyclon chứa
d D
H
h
h o
Trang 38 t= 6,565 (giờ) Trong đó chọn: Y XS 0,4
45,0
max
Giả sử khối lượng riêng của tinh bột sắn d = 1570 (kg/m3)
Khối lượng tinh bột cho 24h: 22261,5 x 24 = 534276 (kg/ ngày)
Thể tích của nguyên liệu tinh bột là
926 , 9
= 1,259 (m)
Hthiết bị = H + h + h0 = 1,259+ 1,2 + 0,3 = 2,759 (m)
Chọn số thùng chứa tinh bột là n=1 cho 1 giờ sản xuất
Chọn cyclon định lượng có kích thước như sau: Chiều cao: Hthiết bị = 2,759 (m);
Dthiết bị = 3 (m); dống tháo = 0,6 (m)
Chọn 1 thiết bị chứa tinh bột
4.2 Thiết bị hòa tan tinh bột
Chọn thiết bị hòa tan tinh bột được chế tạo bằng thép không gỉ, thân hình trụ, đáy
2 2
4,04
6,1
D D
H D H r
Thể tích chỏm cầu:
Hình 4.2 Thiết bị chứa tinh bột
Trang 39284,1
24
36
)4
3(6
3
2 3
2 2
D V
hD h
D h
h V
425,0144
284,124
Năng suất hòa tan tinh bột theo giờ là: 55653,75 (kg/h)
Giả sử khối lượng riêng tinh bột sắn hòa tan là: 1570 (kg/m3)
Thể tích của nguyên liệu Vnl= 24,814( / )
1570
%7075,
h m
814 , 24
017 , 31
Vậy chọn thùng hòa tan có kích thước: D = 2,853 (m), H0 =4,564 (m)
Số thiết bị hòa tan tinh bột: chọn 1 thiết bị hòa tan và 1 thiết bị trữ
Năng suất lọc theo giờ là 55375,5 (kg/h)
Khối lượng riêng tinh bột sắn hòa tan là: 1570 (kg/m3)
Thể tích của nguyên liệu Vnl= 24,690( / )
1570
%705,
h m