1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ

102 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó các doanh nghiệp phải luôn tạo ra lợi nhuận để tồn tại và phát triển, lợi nhuận của doanh nghiệp có được chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG TOÀN

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, em đã tiếp thu được những sự hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cơ bản, quý báo từ các thầy/cô của trường, đặc biệt là quý thầy/cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã dành cho em Qua đó, em có thể áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn Với hơn hai tháng thực tập tại Công ty xăng dầu tây Nam Bộ em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báo để em hoàn thành đề tài cuối khóa

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy/cô, đặc biệt là cô Lê Thị Thu Trang đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian em làm luận văn Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đã tạo điều kiện cho em thực tập trong đơn vị cũng như đóng góp ý kiến cho bài luận văn của em tốt hơn, đặc biệt là em xin cảm ơn các cô/chú và anh/chị trong phòng Kinh doanh của công ty đã hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp các thông tin, số liệu, kiến thức thực tế liên quan đến ngành kinh doanh hiện tại, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tuy nhiên, thời gian thực tập là có hạn và kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Mong quý thầy/cô cùng quý Công ty cảm thông

Em xin thành thật cảm ơn!!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Công Toàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Công Toàn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2014

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2014

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Ý nghĩa phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 4

2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ 4

2.1.3 Phân tích kết quả tiêu thụ sản sản phẩm 5

2.1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tiêu thụ 5

2.1.3.2 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo hiện vật 5

2.1.3.3 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị 6

2.1.3.4 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng 6

2.1.3.5 Phân tích tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối 7

2.1.3.6 Phân tích lượng tồn đọng của sản phẩm 7

2.1.3.7 Phân tích chi phí 7

2.1.3.8 Phân tích lợi nhuận 8

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm 8

2.1.4.1 Yếu tố chủ quan 8

2.1.4.2 Yếu tố khách quan 9

2.1.5 Các chỉ số lợi nhuận 10

2.1.5.1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần 10

2.1.5.2 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu 10

2.1.5.3 Sức sinh lợi của tài sản 10

2.1.6 Dự báo sản lượng tiêu thụ sản phẩm 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 14

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 14

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 15

3.2.1 Chức năng 15

3.2.2 Nhiệm vụ 15

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 16

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 16

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 17

Trang 8

3.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ 18

3.5 MÔ TẢ SẢN PHẨM 18

3.5.1 Đặc điểm 18

3.5.2 Ứng dụng của sản phẩm 19

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20

3.5.1 Thuận lợi 20

3.5.2 Khó khăn 20

3.5.3 Phương hướng phát triển 21

3.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011 – 2013 21

CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 24

4.1 THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU 24

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 27

4.2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ theo số lượng 27

4.2.2 Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo giá trị 31

4.2.3 Phân tích hoạt động tiêu thụ theo mặt hàng 35

4.2.3.1 Biến động doanh thu của mặt hàng xăng 36

4.2.3.2 Biến động doanh thu của mặt hàng dầu hỏa 37

4.2.3.3 Biến động doanh thu của mặt hàng diesel 38

4.2.3.4 Biến động doanh thu của mặt hàng mazut 39

4.2.4 Phân tích hoạt động tiêu thụ theo kênh phân phối 41

4.2.5 Phân tích lượng tồn đọng của sản phẩm 55

4.2.6 Phân tích tình hình chi phí từ hoạt động tiêu thụ 56

4.2.7 Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ 60

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 64

4.3.1 Yếu tố chủ quan 65

4.3.2 Yếu tố khách quan 69

4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ VÀ GIÁ BÁN ĐẾN DOANH THU TIÊU THỤ 69

4.5 CÁC CHỈ SỐ LỢI NHUẬN 71

4.5.1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần 71

4.5.2 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu 72

4.5.3 Sức sinh lợi của tài sản 73

4.6 DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 73

CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 74

5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 74

5.1.1 Thuận lợi 74

5.1.2 Khó khăn 75

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 75

5.2.1 Giải pháp về marketing 75

5.2.2 Giải pháp về chi phí 79

5.2.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 79

Trang 9

5.2.4 Giải pháp về tài chính – kế toán 80

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 82

6.2.1 Đối với Nhà nước 82

6.2.2 Đối với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình lao động và trình độ lao động tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ năm 2013 18 Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh từ năm 2011 – 2013 của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 21 Bảng 4.1 Thị phần của các doanh nghiệp xăng dầu tại TPCT 24 Bảng 4.2 Cân đối nhập – xuất – tồn kho sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 27 Bảng 4.3 Sự biến động khối lượng tiêu thụ sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 28 Bảng 4.4 Số lượng tiêu thụ kế hoạch và thực tế từ năm 2011 – 2013 tại Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ 29 Bảng 4.5 Tốc độ tiêu thụ sản phẩm thực tế so với kế hoạch từ năm 2011 –

2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 30 Bảng 4.6 Giá bán bình quân các sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 30 Bảng 4.7 Tổng doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam

Bộ 32 Bảng 4.8 Cơ cấu doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 33 Bảng 4.9 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung từ năm 2011- 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 34 Bảng 4.10 Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 35 Bảng 4.11 Cơ cấu doanh thu từng mặt hàng tiêu thụ từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 38 Bảng 4.12 Hệ thống phân phối của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đến đầu năm 2014 40 Bảng 4.13 Tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 42 Bảng 4.14 Cơ cấu doanh thu các kênh phân phối từ năm 2011 – 2013 tại Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ 45

Trang 11

Bảng 4.15 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn trực tiếp từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 46 Bảng 4.16 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn cho tổng đại lý

từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 48 Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn cho đại lý từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 49 Bảng 4.18 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán lẻ từ năm 2011 –

2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 51 Bảng 4.19 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán xuất khẩu, tái xuất

từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 52 Bảng 4.20 Tình hình tồn đọng sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 54 Bảng 4.21 Cơ cấu tỷ phần tồn kho theo mặt hàng từ năm 2011 – 2013 tại Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ 55 Bảng 4.22 Tổng chi phí từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam

Bộ 56 Bảng 4.23 Giá vốn hàng bán các sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 57 Bảng 4.24 Chi phí hoạt động tiêu thụ xăng dầu từ năm 2011 – 2013 tại Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ 58 Bảng 4.25 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo kênh phân phối từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 59 Bảng 4.26 Cơ cấu CPBH & QLDN theo kênh phân phối từ năm 2011- 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 60 Bảng 4.27 Lợi nhuận thuần bán hàng từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 61 Bảng 4.28 Lãi gộp về bán hàng theo kênh phân phối từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 62 Bảng 4.29 Lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối từ năm 2011- 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 63 Bảng 4.30 Tiêu chuẩn của các sản phẩm kinh doanh tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 66

Trang 12

Bảng 4.31 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khối lượng tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ 68 Bảng 4.32 Tỷ số sinh lợi trên doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 70 Bảng 4.33 Tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 71 Bảng 4.34 Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 71 Bảng 4.35 Số lượng sản phẩm dự báo trong 3 năm từ năm 2014 – 2016 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 72

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 17 Hình 4.1 Thị phần của các đầu mối trên địa bàn TPCT năm 2013 24 Hình 4.2 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng xăng từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 35

Hình 4.3 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng dầu hỏa từ năm 2011 –

2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 36 Hình 4.4 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng diesel từ năm 2011 –

2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 37 Hình 4.5 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng mazut từ năm 2011 –

2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 38 Hình 4.6 Sơ đồ kênh phân phối của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 40 Hình 4.7 Cơ cấu kênh phân phối của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ năm 2013 41 Hình 4.8 Biểu đồ tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 42 Hình 4.9 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn trực tiếp của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 47 Hình 4.10 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn cho tổng đại lý của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 49 Hình 4 11 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn cho đại

lý của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 50 Hình 4.12 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán lẻ của Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ 52 Hình 4.13 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán xuất khẩu, tái xuất của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 53 Hình 4.14 Sơ đồ tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 67

Trang 14

DTBH & CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

CPBH & QLDN : Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với xu hướng mở cửa của nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường hàng hóa dịch vụ Nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ và đang từng bước chuyển mình bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới Tuy vậy với những lợi ích có được do nền kinh tế mở cửa cũng

có không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài là một thách thức không nhỏ, từ đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Do đó các doanh nghiệp phải luôn tạo ra lợi nhuận để tồn tại và phát triển, lợi nhuận của doanh nghiệp có được chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển, thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiệu thụ, giúp cho doanh nghiệp phát hiện những ưu điểm và mặt tồn tại, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại và khai thác tiềm năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện và tiến

bộ hơn Chỉ khi doanh nghiệp thực hiện công tác tiêu thụ đạt hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tăng doanh thu cho mình, từ đó doanh nghiệp mới có

cơ hội đạt được nhiều lợi ích trong kinh doanh

Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một đơn vị thương mại, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Là một công ty kinh doanh thương mại nên việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty luôn được xem trọng Tuy nhiên, thị phần của Công ty tại TPCT có xu hướng giảm trong các năm 2011 chiếm 28%, năm 2012 giảm xuống chiếm 23% và năm

2013 chiếm 23% so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành qua đó cho thấy công tác tiêu thụ của Công ty đang gặp khó khăn, kém hiệu quả Do đó, để việc kinh doanh đạt hiệu quả thì bản thân Công ty thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến trong hoạt động tiêu thụ và thu thập các thông tin bổ ích từ thị trường thông qua những phương tiện truyền thông đại chúng Từ đó nhận định những mặt yếu kém cần phải sửa đổi và những mặt mạnh hay lợi thế cần phát huy hơn nữa

Chính vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích kết quả

hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ” để nghiên

cứu và phân tích Những mặt mạnh và hạn chế sẽ được thấy rõ qua quá trình phân tích để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ qua 3 năm 2011 – 2013 Từ đó đề ra một số giải pháp để khắc phục những mặt còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, mà thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụ chính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ tọa lạc tại số 21 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Thới Bình, Quận Ninh kiều, Thành phố Cần Thơ

1.3.2 Thời gian

Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tại Công ty

từ ngày 06 tháng 01 năm 2014 đến ngày 28 tháng 04 năm 2014 Số liệu sử dụng dùng để phân tích được thu thập từ năm 2011 đến 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài phân tích đối tượng khối lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm thông qua các báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty Vì thời gian thực tập có hạn nên đề tài này chỉ tập trung phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ các loại sản phẩm: xăng, dầu hỏa, diesel, mazut

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Lê Thị Cẩm Tú (2012) Phân tích tình tiêu thụ và giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ ngành hàng hóa mỹ phẩm tại siêu thị Coopmart Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2011 Tác giá sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp tính số vòng quay hàng tồn kho

để thấy được hiệu quả của công tác tồn kho sản phẩm, biết được giá trị hàng tồn kho từ đó đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của siêu thị Coopmart Cần Thơ

Trang 17

Bài báo cáo tương đồng về nội dung phân tích tiêu thụ Tôi sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả công tác tiêu thụ, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng

và giá bán đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ của Công ty

- Trương Minh Thông (2009) Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và ứng dụng mô hình Marketing Mix 9P của Philip Kotler để phân tích Đề tài phân tích chung tình hình tiêu thụ, phân tích chi tiết từng bộ phận, các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu tình hình tiêu thụ và đề ra một số giải pháp nâng cao tình hình tiêu thụ

Bài báo cáo có điểm giống nhau về nội dung và cùng sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá các chỉ tiêu, điểm khác nhau là tác giả sử dụng thêm

mô hình Marketing Mix 9P của Philip Kotler để phân tích, tôi sử dụng thêm phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán đến doanh thu tiêu thụ

- Nguyễn Thị Bé Ghí (2007) Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại Công ty trách nhiệm hữu hạn dầu khí Mêkông Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng và giá bán đến doanh thu tiêu thụ Bài báo cáo chưa tập trung phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các kênh phân phối để nắm bắt được tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Ý nghĩa phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng luân chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung.Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành các loại quỹ ở doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2005, trang 90)

2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ

Từ các ý nghĩa đã phân tích trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là:

- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa về mặt số lượng, chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ Tìm nguyên nhân và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ

- Phân tích các mô hình kiểm soát hàng tồn kho, xác định điểm đặt hàng thích hợp và mức tồn kho an toàn, trên cơ sở đó xác định khối lượng sản phẩm hàng hóa cần thiết để đáp ứng kịp thời cho tiêu thụ

- Trên cơ sở phân tích đánh giá trên, đề ra các biện pháp cụ thể, tích cực, phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm khai thác và động viên mọi tiềm năng sẵn

có để không ngừng tăng thêm khối lượng tiêu thụ và nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2005, trang 90 - 91)

Trang 19

2.1.3 Phân tích kết quả tiêu thụ sản sản phẩm

2.1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tiêu thụ

Phân tích chung tình hình tiêu thụ là xem xét, đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn xí nghiệp và từng loại sản phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ nhằm thấy khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó

Sản phẩm của xí nghiệp chỉ được xem tiêu thụ khi xí nghiệp xuất kho sản phẩm gởi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán

Để đánh giá chung tình hình tiêu thụ sản phẩm ta có thể sử dụng thước

đo hiện vật hay thước đo giá trị

2.1.3.2 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo hiện vật

Thước đo hiện vật nhằm so sánh biến động khối lượng tiêu thụ từng sản phẩm hàng hóa giữa các kỳ phân tích

Khi nói đến mặt số lượng tiêu thụ chính là nói đến việc xem xét chi tiết từng mặt hàng kinh doanh tại Công ty, từ đó nhận thấy một cách chính xác là mặt hàng nào chạy nhất, mặt hàng nào kém nhất chưa đạt yêu cầu

Công thức tính số lượng sản phẩm tiêu thụ:

Số lượng sản Số lượng sản Số lượng sản Số lượng sản

phẩm tồn + phẩm hàng hóa - phẩm tồn = phẩm tiêu (2.1) kho đầu kỳ nhập trong kỳ kho cuối kỳ thụ

(Huỳnh Đức Lộng, 1997, trang 274 – 275)

Tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

Sản lượng tiêu thụ thực tế

M = x 100 (%) (2.2) Sản lượng tiêu thụ kế hoạch

- Nếu M < 1, chứng tỏ sản phẩm doanh nghiệp kém phù hợp với thị trường, các biện pháp nghiệp vụ vủa hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp tổ chức

và chưa thực hiện tốt

- Nếu M > 1, chứng tỏ công tác tiêu thụ có hiệu quả

Trang 20

2.1.3.3 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo giá trị

Thước đo giá trị nhằm đánh giá chung kết quả tiêu thụ của tất cả sản phẩm hàng hóa giữa các kỳ phân tích

Doanh thu tiêu thụ: đây là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp, được xác định:

Doanh thu tiêu thụ = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán (2.3)

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung

So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch (hoặc giá bán cố định) với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch (hoặc giá cố định) cả

về số tuyệt đối và tương đối

Công thức:

Khối lượng sản Giá bán kế

 phẩm tiêu thụ x hoạch (giá

Tỷ lệ hoàn thành thực tế cố định)

kế hoạch tiêu = x 100 (%) (2.4) thụ chung Khối lượng sản Giá bán kế

 phẩm tiêu thụ x hoạch( giá

kế hoạch cố định)

Nếu tỷ lệ này lớn hơn hay bằng 100% thì doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Ngược lại thì không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

2.1.3.4 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng

Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng để xem mặt hàng nào chiếm tỷ trọng cao, mặt hàng nào chiếm tỷ trọng thấp

Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Doanh thu mặt hàng tiêu thụ

Tổng giá trị hàng hóa tiêu dung

Trang 21

2.1.3.5 Phân tích tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối

Để xem xét về nguyên nhân tăng, giảm số lượng bán ra của từng mặt hàng thì phải xem xét khối lượng hàng hóa tiêu thụ được qua từng kênh phân phối Từ đó đánh giá kênh phân phối nào đạt lượng tiêu thụ nhiều nhất, kênh phân phối nào có lượng tiêu thụ ít nhất

Hoạt động bán hàng là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay được dùng để đánh giá hoat động của các thành viên kênh trong thực tế, nếu hoạt động bán hàng của các thành viên kênh không tốt thì có thể có vấn đề nảy sinh Có thể đánh giá kết quả hoạt động kênh dựa vào chỉ tiêu sau:

- Lượng bán hàng hiện tại của thành viên kênh so với lượng bán hàng trong lịch sử

- So sánh lượng bán hàng của một thành viên với tổng lượng bán hàng của tất cả các thành viên kênh (Trương Đình Chiến, 2010, trang 380 – 381)

2.1.3.6 Phân tích lượng tồn đọng của sản phẩm

Là sự chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho, được xác định bằng công thức:

Khối lượng Khối lượng Mức độ chênh lệch giữa

Hàng tồn kho - hàng tồn kho = cuối kỳ và đầu kỳ hàng (2.6) Cuối kỳ đầu kỳ tồn kho

Chênh lệch hàng tồn kho tăng dần, phản ánh khối lượng hàng bán của loại sản phẩm đó đang giảm và ngược lại

Cơ cấu tỷ phần tồn kho theo mặt hàng:

Tỷ phần tồn Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của mặt hàng

kho theo = (2.7) mặt hàng Tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp

(Nguyễn Năng Phúc, 2009, trang 263 – 265)

2.1.3.7 Phân tích chi phí

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện được các mục tiêu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một

Trang 22

thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận (Nguyễn Tấn Bình, 2003, trang 82)

2.1.3.8 Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được với các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định

Lợi nhuận hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Công, 2009, trang 133)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm

cả tăng lên Vì vậy doanh nghiệp cần quyết định khối lượng sản phẩm tiêu thụ

và giá cả thế nào cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Chất lượng sản phẩm là nhân tố cốt lõi của chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng được nâng cao thì họ càng đòi hỏi sản phẩm phải đạt chất lượng cao Vì thế, chất lượng sản phẩm cao thì lượng tiêu thụ hàng hóa càng nhiều và quyết định uy tín của doanh nghiệp Ngược lại, chất lượng sản phẩm không cao thì lượng tiêu thụ hàng hóa càng ít và uy tín doanh nghiệp sẽ giảm Bởi vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường

- Phương thức bán hàng: Xem xét phương thức và hình thức thanh toán, quảng cáo tiếp thị, lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để

có những chính sách kinh doanh phù hợp Cụ thể:

Trang 23

+ Về phương thức bán hàng: bán hàng thông qua đơn đặt hàng, bán hàng thông qua đại lý, bán buôn hay bán lẻ

+ Về hình thức thanh toán: cò hình thức thanh toán trước khi giao hàng, thanh toán ngay khi giao hàng và thanh toán sau khi giao hàng (bán hàng trả chậm) Tùy thuộc vào loại hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp mà lựa chọn phương thức thanh toán khác nhau

+ Về quảng cáo tiếp thị: Mục đích của việc quảng cáo là để tuyên truyền

và giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm chính của Công ty và đồng thời quảng bá thương hiệu của Công ty cho người tiêu dùng biết đến

- Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp: Đây là vấn đề mà mọi doanh nghiệp phải quan tâm Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp gồm: khảo sát nghiên cứu thị trường, tăng cường quảng cáo, tăng cường khuyến mãi, cải tiến mẫu mã, để sản phẩm đáp ứng được nhu cầu khách hàng

2.1.4.2 Yếu tố khách quan

- Yếu tố thuộc về chính sách Nhà nước:

+ Mức độ ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp từ chính sách thuế, các chính sách kinh tế của Chính phủ và tình hình giao thương quốc tế như thế nào? Có thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp không? + Đồng thời mỗi doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến mức độ tác động của tỷ giá hối đoái và những diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ

+ Tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế và mức độ cạnh tranh trên thị trường đang diễn ra như thế nào?

+ Chính sách bảo hộ của Nhà nước đối với các ngành kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích đầu tư ra sao? Cùng với các chiến lược thương mại và công nghiệp hóa như thế nào?

- Yếu tố thuộc về khách hàng: xem xét các vấn đề về nhu cầu, mức thu nhập của người dân, tập quán tiêu dùng có ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp không?

(Nguyễn Tấn Bình, 2003, trang 48 – 53)

Trang 24

2.1.5 Các chỉ số lợi nhuận

2.1.5.1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng

thu thuần Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu tiêu thụ (ROS): Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị doanh thu tiêu thụ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

2.1.5.2 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng

chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

2.1.5.3 Sức sinh lợi của tài sản

Tỷ suất sinh lợi Lợi nhuận ròng

tài sản Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao và ngược lại

(Nguyễn Văn Công, 2009, trang 287 – 315)

2.1.6 Dự báo sản lượng tiêu thụ sản phẩm

Dự báo là việc đoán trước những khả năng, những sự việc diễn ra trong tương lai gọi là dự báo Đây là công cụ quan trọng đối với các nhà lãnh đạo, các nhà ra quyết định vì nó giúp cho họ có thể đưa ra các quyết định phù hợp, kịp thời và đúng đắn

* Phương pháp đường thẳng thống kê:

Sử dụng phương trình đường thẳng có dạng sau: Yc = aX + b

Với: ∑XY ∑Y

Trang 25

a = ; b = (2.11)

∑X2 n

Trong đó: X: Thứ tự thời gian

Y: Số liệu nhu cầu thực tế trong quá khứ

n: Số lượng các số liệu có được trong quá khứ

Yc: Nhu cầu dự báo trong tương lai

Hệ số a, b tính như trên phải phù hợp với điều kiện ∑X = 0

(Đồng Thị Thanh Phương, 2005, trang 45 – 46)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu được thu thập qua bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh, thông qua cuộc trò chuyện với cán bộ trong công ty

Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí, Internet và các

phương tiện thông tin truyền thông khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp so sánh: có 2 phương pháp so sánh

- Phương pháp số tuyệt đối: Phương pháp này sử dụng cho 3 mục tiêu cụ

thể là phân tích khái quát kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ sản

phẩm về mặt khối lượng và phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công

ty

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ

so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực

- Phương pháp số tương đối: Phương pháp này sử dụng cho 3 mục tiêu

cụ thể là phân tích khái quát kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ

Trang 26

sản phẩm về mặt khối lượng và phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng

* Phương pháp số bình quân: biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt định

lượng nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất

* Phương pháp thay thế liên hoàn: phương pháp này sử dụng cho mục

tiêu cụ thể là phân tích mức độ ảnh hưởng của khối lượng sản phẩm tiêu thụ

và giá bán đến doanh thu tiêu thụ

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lược được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau:

1

Trong đó:

DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Qi: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thứ i

Trang 27

Pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

 So sánh doanh thu tiêu thụ năm 2012 so với năm 2011

- Xác định đối tượng phân tích: ∆DT = DT2012 – DT2011

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

+ ∆Q: Mức độ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ

+ Q2012: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm trong năm 2012

+ Q2011: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm trong năm 2011

+ P2012: Giá bán bình quân các loại sản phẩm trong năm 2012

+P2011: Giá bán bình quân các loại sản phẩm trong năm 2011

Mức độ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ đến doanh thu tiêu thụ

∆Q = Q2012*P2011 – Q2011*P2011

Mức độ ảnh hưởng của giá bán đối với doanh thu tiêu thụ

∆P = Q2012*P2012 – Q2012*P2011

 So sánh doanh thu tiêu thụ năm 2013 so với năm 2012

- Xác định đối tượng phân tích ∆DT = DT2013 – DT2012

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

+ ∆Q: Mức dộ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ

+ Q2013: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm trong năm 2013

+ Q2012: Sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm trong năm 2012

+ P2013: Giá bán bình quân của các sản phẩm trong năm 2013

+ P2012: Giá bán bình quân của các sản phẩm trong năm 2012

(1) Mức độ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ đến doanh thu tiêu thụ ∆Q = Q2013*P2012 – Q2012*P2012

(2) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến doan thu tiệu thụ

∆P = Q2013*P2013 – Q2013*P2012

(Nguyễn Tấn Bình, 2003, trang 14 – 15)

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

- Tên doanh nghiệp: Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

- Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex CanTho

- Slogan: Để tiến xa hơn

- Trụ sở: Số 21 – Cách Mạng Tháng Tám – Phường Thới Bình – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ

- Số tài khoản:0111000000474 tại Ngân hàng Ngoại thương CN Cần Thơ

- Hình thức vốn chủ sở hữu: Vốn ngân sách và vốn tự có

- Tài khoản mở tại các ngân hàng:

+ Ngân hàng Công Thương Việt nam

+ Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

+ Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Petrolimex

Trong thời gian đất nước diễn ra chiến tranh, thị trường xăng dầu ở phía Nam đều do 3 hãng lớn: Shell (Hà Lan), Esso (Anh), Caltex (Mỹ) khống chế toàn bộ và kể từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giả phóng thì “Công ty xăng dầu miền Nam” trực thuộc tổng cục vật tư được thành lập, với nhiệm vụ trước mắt là đảm bảo an toàn hàng hóa, cơ sở vật chất còn lại chuẩn bị cho công tác phục vụ theo chỉ đạo của bộ tư lệnh khu vực Tây Nam Bộ

Tháng 5/1975, Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ được thành lập với tên gọi ban đầu là “Công ty xăng dầu cấp I khu vực Tây Nam Bộ”

Trang 29

Ngày 07/01/1976, Tổng cụ vật tư bằng văn bản số 03/VH-KH quyết định thành lập “Tổng kho xăng dầu khu vực Tậy Nam Bộ” trực thuộc công ty xăng dầu miền Nam (Công ty xăng dầu khu vực II ngày nay)

Tháng 7/1997, Tổng công ty xăng dầu có quyết định số 221/XD-QĐ đổi tên “ Tổng kho xăng dầu khu vực Tây Nam Bộ” thành “Tổng kho xăng dầu Cần Thơ” trực thuộc công ty xăng dầu khu vực II

Ngày 11/9/1984, Giám đốc xăng dầu khu vực II ban hành quyết định số 134/TC_QD đổi tên “Tổng kho xăng dầu khu vực Tây Nam Bộ” thành “Xí nghiệp xăng dầu Hậu Giang”

Ngày 26/12/1988, Tổng giám đốc công ty xăng dầu Việt Nam ban hành quyết định số 2209/XD-QĐ đổi tên “Xí nghiệp xăng dầu Hậu Giang” thành

“Công ty xăng dầu Hậu Giang” và về trực thuộc Petrolimex Việt Nam

Từ ngày 01/01/2004 Công ty xăng dầu Hậu Giang một lần nữa đổi tên thành “Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ” trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Vam theo quyết định số 1680/2003/QĐ-BMT ngày 08/12/2003 của Bộ trưởng

Bộ Thương Mại

Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng lớn mạnh, hiện có 3 chi nhánh trực thuộc ở 3 tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu cùng hệ thống kho

bể với tổng sức chứa trên 120.000m3/tấn

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng

Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một đơn vị thương mại, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Mạng lưới kinh doanh của Công ty trải rộng trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố (Tp.Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Bạc Liêu) Bao gồm văn phòng Công ty đặt tại trung tâm Thành phố Cần Thơ, các chi nhánh ở các tỉnh cùng với hệ thống kho bể và các cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Công ty có chức năng kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu,… đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đảm bảo cho nhu cầu an ninh quốc phòng và yêu cầu phát triển kinh tế trong địa bàn được phân công Ngoài mặt hàng chủ yếu là xăng dầu công ty còn tổ chức kinh doanh nhiều loại hình dịch

vụ như: kinh doanh kho bể (giữ hộ hàng hóa, cấp lẻ, nhập ủy thác,…), vận tải xăng dầu, dịch vụ hàng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó công ty còn có chức năng thực hiện hợp đồng tái xuất sang Campuchia theo sự ủy nhiệm của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Trang 30

khai thác một cách có hiệu quả tài sản, nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp, đồng thời chống lãng phí gây thất thoát tài sản và ngồn vốn nhằm mang lại lợi ích cho Công ty và xã hội

Trong công tác kinh doanh tạo ra được nguồn hàng có lợi thế hơn, xây dựng thị trường bán buôn, bán lẻ vững chắc và ổn định Khai thác lợi thế là trung tâm phân phối nguồn hàng chính cho các Công ty trong ngành ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Đẩy nhanh tốc độ phát triển các điểm bán lẻ mới,

hệ thống đại lý Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tăng thu nhập cho cán

bộ công nhân viên, tăng thêm phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và đất nước nói chung

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Chủ tịch kiêm giám đốc Công ty được Tổng giám đốc ủy nhiệm chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất, đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của Công ty trước pháp luật và cấp trên về các hoạt động của Công ty

Ba phó giám đốc: Phó giám đốc nội chính, phó giám đốc tài chính và phó giám đốc kỹ thuật được Giám đốc trực tiếp phân công phụ trách một số công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ

mà Giám đốc phân công Bên dưới nữa là các phòng ban, đứng đầu các phòng ban là các trưởng phòng có nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý nhân viên thuộc phòng ban của mình đồng thời tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức

và điều hành mọi hoạt động của Công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty được biểu hiện qua hình 3.1

Trang 31

Nguồn: Phòng tổ chức Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ, 2013

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Giám đốc Công ty: là người điều hành Công ty, đại diện theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao theo quy định của luật doanh nghiệp Nhà nước và các điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

Phó giám đốc tài chính: phụ trách hoạt động kinh doanh, giao dịch với khách hàng, marketing, tổ chức kế toán, xúc tiến bán hàng

Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật, trang thiết bị, chất lượng xăng dầu trong toàn Công ty, nghiên cứu thiết kế và xây dựng công trình

Phó giám đốc nội chính: Chỉ đạo và điều hành các công tác lao động tiền lương, công tác thanh tra kiểm tra, an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh môi trường

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành kinh doanh có hiệu quả trong phạm vi trên địa bàn mà Tổng công ty phân công trên cơ sở thực hiện đầy đủ nguyên tắc, chế độ, quy định của ngành và pháp luật của Nhà

Chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng

Chủ Tịch Kiêm Giám Đốc

Phòng kế toán tài chính

Phó giám đốc tài chính

Phòng kinh doanh

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng quản lý kỹ thuật

Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang

Tổng kho xăng dầu miền Tây

Kho xăng dầu Cần Thơ

Trang 32

nước Phối hợp với các phòng ban khác đề ra giải pháp tối ưu cho công tác kinh doanh

Phòng kế toán tài chính: Thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính, hạch toán kinh doanh, đồng thời quản lý vật tư, tiền vốn, tài sản nhằm phục vụ đạt hiệu quả cao nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Kiểm tra kiểm soát việc tuân thủ các nguyên tắc các chế độ kế toán trong Công ty theo hướng dẫn của ngành và pháp lệnh kế toán thống kê do Nhà nước ban hành

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự và tiền lương của Công ty, hệ thống hóa các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng,…đảm bảo đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước

Phòng kỹ thuật: Tổ chức quản lý toàn bộ tài sản cố định bao gồm: hệ thống bồn bể, công nghệ, thiết bị máy móc Xây dựng kế hoạch và thực hiện các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, thay đổi công nghệ, trang thiết bị

Nguồn: Phòng tổ chức Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ, 2013

Qua bảng cho thấy tổng số lao động tại Công ty năm 2013 là 496 người, trong đó bộ phận lao động gián tiếp làm việc tại văn phòng là 116 người chiếm 23,39% trong tổng số lao động toàn Công ty; đây là số nhân viên có trình độ cao học là 1,21% và trình độ đại học, cao đẳng là 31,25%, đó là hai nhóm có trình độ cao nhất tại Công ty và đồng thời họ cũng là những nhà quản trị, cán bộ quản lý, chuyên viên làm việc tại văn phòng Công ty và văn phòng các chi nhánh Bộ phận lao động trực tiếp làm việc tại các cửa hàng xăng dầu

và hệ thống các kho chiếm 76,61% trong tổng số nhân viên của Công ty; trong

đó số lao động có trình độ trung cấp chiếm 25,81%, trình độ sơ cấp chiếm 35,48% và cuối cùng là lao động chưa qua đào tạo chuyên môn là 6,25% Như vậy việc phân bổ số lượng nhân viên ở các bộ phận Công ty tùy thuộc vào khối lượng cũng như tính chất công việc mà có sự yêu cầu về trình độ thích hợp

3.5 MÔ TẢ SẢN PHẨM

3.5.1 Đặc điểm

Sản phẩm của Công ty là các loại xăng, dầu hỏa, diesel, mazut và các sản phẩm khác với tính năng làm nhiên liệu phục vụ cho các loại động cơ chế hòa khí, động cơ diesel Đây là những nhiên liệu có đặc tính dễ cháy nổ, dễ bay

Trang 33

hơi nên được bảo quản rất kỹ và được âm dưới lòng đất Do đó trong quá trình kinh doanh, Công ty rất chú trọng đến khâu phòng cháy chữa cháy và kiểm tra

an toàn khi vận chuyển đến các chi nhánh, đại lý, cửa hàng,…để giảm thiểu đến mức thấp nhất mức hao hụt và tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra

Xăng: Là một trong những sản phẩm quan trọng của công nghiệp chế biến dầu mỏ và ngày nay đã thực sự trở thành sản phẩm quen thuộc của con người Xăng không phải đơn thuần chỉ là sản phẩm của một quá trình chưng cất từ một phân đoạn nào đó của dầu mỏ hay một quá trình chưng cất đặc biệt khác Nó là một sản phẩm hỗn hợp được lựa chọn cẩn thận từ một số thành phần, kết hợp với một số phụ gia nhằm đảm bảo các yêu cầu hoạt động của động cơ trong những điều kiện vận hành thực tế và cả trong điều kiện tồn chứa, dự trữ khác nhau

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của xăng dựa trên: Trị số octan, thành phần cất phân đoạn, ăn mòn đồng, hàm lượng nhựa thực tế, độ ổn định oxy hóa, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng chì, áp suất hơi bảo hòa, hàm lượng bezen, hàm lượng kim loại,…

Dầu hỏa: Là tên chỉ chung một phân đoạn chưng cất dầu mỏ, sôi chủ yếu trong khoảng 200 – 3000C Có thể dùng làm nguyên liệu cho máy kéo, cho động cơ phản lực, đồng thời sử dụng nhiều trong sinh hoạt hàng ngày như: bếp đun, sưởi ấm, thắp sáng, dùng trong cắt kim loại bằng dầu hỏa, làm dung môi khi sản xuất keo sơn, vải tẩm dầu,…gọi là dầu hỏa dân dụng

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của dầu hỏa dựa trên: Điểm chớp lửa cốc kín, thành phần cất, hàm lượng lưu huỳnh, chiều cao ngọn lửa không khói, ăn mòn đồng,…

Diesel: Là một loại nhiên liệu lỏng, sử dụng chủ yếu cho động cơ diesel

và các tubin Nhiên liệu diesel được sản sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gazoil

và là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất lý hóa phù hợp động cơ diesel

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của diesel dựa trên: Chỉ số xetan, hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt độ cất, điểm chớp lửa cốc kín, độ nhớt động học, cồn cacbon, điểm đông đặc, hàm lượng nước, hàm lượng tro, tạp chất dạng hạt, ăn mòn đồng,…

Mazut: Còn gọi là nhiên liệu đốt lò hay dầu FO Mazut là phần cặn của quá trình chưng cất dầu mỏ ở áp suất khí quyển hoặc cặn chưng cất của các sản phẩm của quá trình chế biến sâu các phân đoạn nguyên liệu của dầu thô, phần tách chiết ra trong công nghệ sản xuất dầu nhờn truyền thống Mazut được dùng cho các lò nồi hơi, các lò nung trong công nghệ sành sứ, thủy tinh, luyện gang thép và cho thiết bị động lực học của tàu thủy

3.5.2 Ứng dụng của sản phẩm

Xăng dầu là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng như trong cuộc sống hàng ngày Trong các

Trang 34

máy móc liên tục tạo ra vô số các loại sản phẩm và động cơ phục vụ cho quá trình sản xuất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người Đồng thời, Trong cuộc sống hàng ngày nó còn là nguồn nguyên liệu cho các loại phương tiện lưu thông của con người được nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Thuận lợi

Trong môi trường kinh doanh của công ty đặc biệt có những thuận lợi đáng kể, đầu tiên đó chính là uy tín của công ty ở khu vực, cùng danh tiếng lâu đời của Petrolimex được thành lập ngay sau ngày miền nam giải phóng, điều này đã tạo nên nét văn hóa riêng trong kinh doanh của công ty nói riêng và của Petrolimex nói chung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là thành viên của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đây là doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh xăng dầu lớn nhất Việt Nam nên nguồn hàng luôn được đảm bảo về số lượng và chất lượng

Về vị trí địa lý, Công ty nằm ở trung tâm thành phố Cần Thơ là trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long nên rất thuận lợi cho giao dịch mua bán

Về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật, có thể nói Tổng kho miền Tây là một kho lớn

và hiện đại nhất khu vực và rất thuận lợi cho việc vận chuyển đường thủy cũng như đường bộ

Về kênh phân phối, Công ty đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanh phủ kín tất cả các địa bàn trong khu vực

Bên cạnh đó, Công ty còn có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, lao động lành nghề được đào tạo chuyên sâu, có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc xem lợi ích Công ty gắn liền với lợi ích cá nhân

3.5.2 Khó khăn

Hoạt động theo cơ chế bán hàng được hưởng chiết khấu, trên thực tế đã hạn chế tính chủ động khả năng linh hoạt trog kinh doanh của Công ty, nhất là thời điểm giá xăng dầu thế giới biến động lớn Tình hình kinh doanh xăng dầu trên địa bàn được phân công của Công ty ngày càng phức tạp hơn Nhiều đầu mối nhập khẩu trực tiếp đã có mặt tại Cần Thơ với hệ thống kho cảng hiện đại, khả năng cạnh tranh cao như: Saigon petro, Công ty liên doanh dầu khí Mekong (Petro Mekong), Công ty dầu khí Đồng Tháp, Vinapco,…

Tốc độ phát triển mạng lưới bán lẻ của tư nhân khá nhanh, phương thức bán hàng linh hoạt (bán tận nơi, thanh toán chậm, hậu mãi,…) vì chất lượng không đúng tiêu chuẩn như xăng ron 92 lại pha chung với xăng ron 90 hoặc dầu trắng và phẩm màu, không đủ hàng Trong khi đó Công ty là doanh nghiệp Nhà nước luông chấp hành nghiêm chỉnh các quy định làm cho sức cạnh tranh ở khu vực bán lẻ giảm sút

Trang 35

Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường xăng dầu còn hạn chế, từ chính sách thuế thiếu đồng bộ và không nhất quán dẫn đến tình trạng cạnh

tranh không lành mạnh giữa các đơn vị kinh doanh

3.5.3 Phương hướng phát triển

Trong tình hình hiện nay quan hệ cung – cầu mất cân đối, cung vượt xa cầu, áp lực cạnh tranh gay gắt phải đương dầu với các đơn vị kinh doanh

chung ngành hàng về số lượng, chất lượng, thị trường tiêu thụ, Công ty cần

phải khắc phục những hạn chế vẫn còn mất phải Bên cạnh đó, Công ty cần

phải không ngừng nâng cao hơn nữa những ưu điểm để tạo thuận lợi cho việc

mở rộng thị trường nhằm đạt lợi nhuận cao hơn

Phát triển các loại hình dịch vụ như: Vận tải xăng dầu, ao lường, giữ xe,…nhằm hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh chính của Công ty

Tiếp tục xây dựng phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, đầu tư để hiện đại hóa các cửa hàng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng mua lẻ

Đồng thời để dảm bảo nguồn doanh thu ổn định Công ty phải mở rộng thị

trường mới, đứng vững trên thị trường đã có trong điều kiện hiện nay

Để kinh doanh có hiệu quả đảm bảo sự phát triển của đơn vị cững như toàn ngành đòi hỏi Công ty phải thực hiện triệt để tiết kiệm và giảm chi phí

bán hàng, đầu tư xây dựng có hiệu quả và không ngừng phát triển thị trường,

đảm bảo an toàn tài chính

3.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2013 của Công ty

xăng dầu Tây Nam Bộ

Trang 36

 Doanh thu: Do tình hình kinh tế thế giới và trong nước đang gặp

nhiều khó khăn (năm 2011 tình hình kinh tế xã hội trong nước bị ảnh hưởng bởi những khó khăn, thách thức nội tại của nền kinh tế thế giới với vấn đề nợ công, tăng trưởng kinh tế chậm; giá hàng hóa, dầu mỏ và giá một số nguyên vật liệu chủ yếu tăng cao; tốc độ tăng trưởng GDP ước tính tăng 5,89% Năm

2012, kinh tế xã hội nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết, cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng ở các nước; tốc độ tăng trưởng GDP ước tính tăng 5,03% Sang năm 2013, tình hình kinh

tế mặc dù có dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi nhưng vẫn chưa vững chắc; tốc độ tăng trưởng GDP ước tính tăng 5,42% Nhìn chung nền kinh tế gặp khó khăn trong năm 2011 và 2012 nhưng có dấu hiệu phục hồi trong năm 2013 nhưng vẫn còn thấp); cùng với sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành nên tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn đó là nguyên nhân dẫn đến tình hình doanh thu giảm qua các năm (các đối thủ cạnh tranh của Công ty là các doanh nghiệp kinh doanh lâu năm trong ngành như: Petimex, Saigon Petro, Petro Mekong đây là những đối thủ lớn họ đã am hiểu về thị trường tại ĐBSCL, có sẵn hệ thống cơ sở vật chất

và kho bãi để từ đó tạo nên năng lực cạnh tranh; ngoài ra sự xuất hiện một số đầu mối kinh doanh xăng dầu mới có tiềm lực tài chính và mong muốn mở rộng thị trường tại khu vực ĐBSCL như PV Oil, Mipec trước sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh nên tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn) Cụ thể, năm 2012 doanh thu là 6.655.670 triệu đồng giảm 224.264 triệu đồng tương đương với 3,26% so với năm 2011; sang năm 2013 doanh thu là 4.900.342 triệu đồng giảm 1.755.328 triệu đồng tương đương với 26,37% so với năm 2012

 Chi phí: Do Công ty nhận thấy sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh

tranh nên đã chủ động đầu tư chi phí vào xây dựng thêm các cửa hàng xăng dầu và kho bãi để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và nâng cao lợi thế cạnh tranh Trong đó, Công ty có đầu tư vào xây dựng cửa hàng xăng dầu số 22 tại chi nhánh xăng dầu tỉnh Hậu Giang và mới đưa vào hoạt động đầu năm 2014, công trình trang bị trụ bom chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu, cải tạo cửa hàng xăng dầu số 7 chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng và xây dựng thêm kho bãi ở các chi nhánh Vì vậy, chi phí ở các năm 2011 và 2012 khá cao, cụ thể năm 2012 là 6.660.277 triệu đồng giảm 219.506 triệu đồng tương ứng với 3,19% so với năm 2011, tuy có xu hướng giảm hơn năm 2011 nhưng vẫn còn cao; sang năm 2013 chi phí giảm đáng kể xuống còn 4.897.347 triệu đồng giảm 1.762.930 triệu đồng tương ứng 26,47% so với năm 2012 Do một số

Trang 37

công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã hoàn thành nên dẫn đến chi phí giảm, ngoài ra do lượng tiêu thụ giảm nên lượng hàng nhập vào giảm làm cho GVHB giảm từ đó làm cho tổng chi phí giảm theo

 Lợi nhuận: do có sự biến đổi doanh thu và chi phí nên dẫn đến lợi

nhuận cũng có sự biến động Năm 2011, Công ty kinh doanh có hiệu quả nên

có lợi nhuận trước thuế là 151 triệu đồng; năm 2012, Công ty bị lỗ 4.607 triệu đồng do doanh thu giảm mà chi phí vẫn cao, năm 2013, tuy doanh thu giảm nhưng Công ty cũng có những chính sách cắt giảm chi phí và các khoản chi phí đầu tư xây dựng kho bể, cửa hàng xăng dầu đã hoàn tất nên tổng chi phí năm 2013 giảm giúp Công ty có lợi nhuận trước thuế là 2.995 triệu đồng Petrolimex là doanh nghiệp chủ đạo trong kinh doanh xăng dầu của cả nước Song song với việc kinh doanh, Petrolimex còn làm công tác chính trị Trong

2 năm 2011, 2012 thực hiện chủ trương của Nhà nước kìm chế lạm phát, không được tăng giá xăng dầu quá cao nên kết quả hoạt động trong 2 năm này giảm, đặc biệt năm 2012 lợi nhuận bị âm

Để tìm hiểu Công ty lãi hay lỗ bao nhiêu trong 3 năm ta xem xét lợi nhuận sau thuế của Công ty Cụ thể năm 2011, Công ty có lợi nhuận trước thuế là 151 triệu đồng nhưng đã đóng thuế đến 441 triệu đồng do đó Công ty

bị lỗ 290 triệu đồng; năm 2012 Công ty đã đóng thuế 2 triệu đồng mà trong kinh doanh lại bị lỗ 4.607 triệu đồng nên lợi nhuận sau thuế Công ty bị lỗ 4.609 triệu đồng; năm 2013, lợi nhuận sau thuế là 2.995 triệu đồng Nguyên nhân, do thuế thu nhập doanh nghiệp các chi nhánh đã đóng tại địa phương và đưa về Công ty tổng hợp lại, trong đó chi nhánh Bạc Liêu kinh doanh hiệu quả

có lãi nhiều nên đã đóng thuế cao, các chi nhánh còn lại kinh doanh kém hiệu quả lợi nhuận ít hoặc bị lỗ nên đóng thuế ít hoặc không đóng thuế, do đó thuế thu nhập tại các chi nhánh khác nhau Khi Công ty tổng hợp lại thì dẫn đến lợi nhuận của Công ty thấp nhưng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp lại cao như năm 2011, 2012 và số tiền thuế đã đóng dư sẽ được giảm trừ, hoàn tiền lại vào các năm sau; do năm 2012 Công ty bị lỗ nên sẽ được chuyển lỗ vào các năm sau để trừ vào thu nhập tính thuế nên năm 2013 mặc dù Công ty có lợi nhuận trước thuế là 2.995 triệu đồng nhưng không đóng thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

4.1 THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc tìm hểu

về đối thủ cạnh tranh là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp Bên cạnh đó việc nghiên cứu xem thị phần mà doanh nghiệp mình đang giữ như thế nào so với đối thủ cạnh tranh cũng được quan tâm Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu Công ty có được bảng số liệu 4.1

Bảng 4.1: Thị phần của các doanh nghiệp xăng dầu tại TPCT

Đơn vị tính: %

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ, 2013

Hình 4.1: Thị phần của các đầu mối trên địa bàn TPCT năm 2013

Trang 39

* Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (PV Oil)

PV Oil được thành lập vào ngày 06/06/2008 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Thương mại dầu khí (Petechim), Công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu (PDC) PV Oil có nguồn vốn mạnh do Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam 100% vốn Nhà nước, lĩnh vực kinh doanh của Công ty bao gồm: Xuất nhập khẩu dầu thô, kinh doanh sản phẩm xăng dầu, chế biến dầu khí, kinh doanh vật tư thiết bị kỹ thuật dầu khí và đầu tư hạ tầng kỹ thuật Sản phẩm xăng dầu tiêu thụ trong nước vừa từ sản xuất trong nước vừa từ nhập khẩu Trong quá trình hình thành và phát triển, PV Oil đã thật sự phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, về quy mô và phạm vi hoạt động đã trải đều trên toàn lãnh thổ Việt Nam và phát triển cả ra nước ngoài Hệ thống cửa hàng của Công ty hiện nay đã trên 500, cùng với hơn 2.500 cửa hàng thuộc các tổng đại lý, đại lý đang đảm bảo cho hoạt động kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty phát triển ổn định

* Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Petro)

Công ty Saigon Petro được thành lập từ năm 1986 với tên gọi trước đây

là Xí nghiệp liên doanh chế biến Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, Saigon Petro nhập khẩu và cung cấp cho thị trường từ Nam Trung bộ trở vào với sản lượng hàng năm trên 1 triệu m3 xăng dầu Hệ thống phân phối xăng dầu của Saigon Petro khá rộng từ các tỉnh Nam Trung bộ đến các tỉnh miền Tây với số lượng 35 tổng đại lý với trên 1.000 đại lý bán lẻ, hệ thống bán lẻ xăng dầu trực thuộc Công ty gồm có

10 cửa hàng xăng dầu với sản lượng kinh doanh đạt khoảng 20.000 m3/năm

* Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dầu khí Đồng Tháp (Petimex)

Petimex là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Đồng Tháp, thành lập năm 1992 với tiền thân là Công ty Vật tư Xuất Nhập khẩu Đồng Tháp, trụ sở chính tại tỉnh Đồng Tháp Petimex với hệ thống tổng kho xăng dầu đầu mối tại: Đồng Nai sức chứa 60.000 m3, Đồng Tháp sức chứa 30.000

m3, TPCT sức chứa 15.000 m3 Hệ thống mạng lưới cửa hàng tiêu thụ xăng dầu của Petimex không ngừng được phát triển, hiện có trên 800 cửa hàng đại

lý bán lẻ, thị trường tiêu thụ chỉ tập trung tại vùng ĐBSCL như các tỉnh, thành phố: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, TPCT, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Long An, đặc biệt hoạt động mạnh nhất tại Đồng Tháp

Trang 40

* Công ty cổ phần Dầu khí Mekong (Petromekong)

Petromekong được thành lập vào năm 1998 do sự liên doanh của các công ty, Ủy ban nhân dân như: Công ty Chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ, Công ty dịch vụ Thể dục thể thao thuộc Ủy ban nhân dân TPCT và các Công ty thương mại thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực ĐBSCL Năm 2008 đổi tên thành Công ty Dầu khí Mekong với các thành viên: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Công ty nông sản xuất khẩu TPCT, Công ty thương mại Vĩnh Long, Công ty thương mại Trà Vinh, Công ty cảng Mỹ Thới, Công ty gạo chất lượng cao Sóc Trăng, Công ty thương mại du lịch Bạc Liêu, Công ty thương mại du lịch Cà Mau Địa bàn hoạt động của Petromekong chủ yếu tại khu vực ĐBSCL Trụ sở chính đặt tại TPCT và đây cũng là thị trường mục tiêu của Petromekong Hệ thống phân phối có khoảng 792 đại lý và 38 cửa hàng xăng dầu ở khu vực ĐBSCL

* Công ty xăng dầu Quân đội (Mipec)

Mipec là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Hậu cần (Bộ Quốc phòng), có thế mạnh về vị trí kinh doanh, quỹ đất dồi dào với hệ thống trạm cấp phát xăng dầu cho quân đội được tận dụng để hình thành hệ thống bán lẻ với mặt bằng rộng rất thuận tiện, với các kho nhỏ chủ yếu nằm rải rác ở nhiều địa phương trong cả nước

Qua bảng số liệu ta thấy được thị phần của các doanh nghiệp có những

sự biến động khác nhau Cụ thể Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ thị phần có xu hướng giảm, năm 2011 chiếm 28% sang năm 2012 giảm xuống còn 23% và có

xu hướng dừng lại vào năm 2013 Công ty Petromekong và PV Oil thị phần của có xu hướng tăng qua các năm từ 20% năm 2011 lên 21% năm 2012 và chiếm 25% năm 2013; Công ty Saigon Petro thị phần cũng đang tăng năm

2011 là 16% năm 2012 tăng lên 18% và năm 2013 chiếm 22% Công ty cần phải tập trung nghiên cứu để đưa ra kế hoạch ứng phó kịp thời với ba đối thủ cạnh tranh này Công ty Petimex thị phần đang có xu hướng giảm năm 2011 là 18% sang năm 2012 và 2013 còn chiếm 13% Công ty Mipec thị phần có tăng trong năm 2012 là 18% nhưng sang năm 2013 thì giảm xuống 10% Các đối thủ khác thị phần tương đối ổn định ít có sự biến động

Thị phần của Công ty năm 2012 giảm 5% so với năm 2011, trong khi đó các đối thủ cạnh tranh lại có xu hướng tăng như: Petro Mekong và PV Oil tăng 1%, Saigon Petro tăng 2%, Mipec tăng 6% Năm 2012, thị phần của Công ty tuy có cao hơn các đối thủ cạnh tranh nhưng lại giảm hơn so với năm 2011, một số đối thủ thì có thị phần tăng trong năm 2012 Năm 2013, thị phần của Công ty vẫn ổn định, trong đó một số đối thủ thị phần tiếp tục tăng như: Petro

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ (Trang 31)
Bảng 4.2: Cân đối nhập -  xuất - tồn kho sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.2 Cân đối nhập - xuất - tồn kho sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ (Trang 42)
Bảng 4.8: Cơ cấu doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.8 Cơ cấu doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng dầu (Trang 48)
Bảng 4.9: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung từ năm 2011 – 2013 tại - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.9 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung từ năm 2011 – 2013 tại (Trang 49)
Hình 4.2: Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng xăng từ năm 2011 – - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.2 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng xăng từ năm 2011 – (Trang 50)
Bảng 4.10: Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.10 Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm từ năm 2011 – 2013 tại Công ty (Trang 50)
Hình 4.3: Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng dầu hỏa từ năm - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.3 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng dầu hỏa từ năm (Trang 51)
Hình 4.4: Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng diesel từ năm 2011 - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.4 Biểu đồ biến động doanh thu của mặt hàng diesel từ năm 2011 (Trang 52)
Bảng 4.11: Cơ cấu của doanh thu từng mặt hàng tiêu thụ từ năm 2011 – 2013 - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.11 Cơ cấu của doanh thu từng mặt hàng tiêu thụ từ năm 2011 – 2013 (Trang 53)
Hình 4.6: Sơ đồ kênh phân phối của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.6 Sơ đồ kênh phân phối của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ (Trang 55)
Hình 4.10: Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.10 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán buôn (Trang 64)
Hình 4.12: Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán lẻ của - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.12 Biểu đồ tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo kênh bán lẻ của (Trang 67)
Bảng 4.32: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.32 Tỷ số sinh lợi trên doanh thu từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng (Trang 85)
Bảng 4.34: Tỷ số sinh lợi trên tài sản từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng - phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.34 Tỷ số sinh lợi trên tài sản từ năm 2011 – 2013 tại Công ty xăng (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w