1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013

95 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông giai đoạn năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 thông qua các báo cáo tài chí

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÙ NGỌC PHÚC MSSV: 4085560

Tháng 11–2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Dầu khí Mêkông đã giúp cho em hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ở trường và công việc thực tế mà các anh chị trong công ty đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trực tiếp tham gia Từ

đó cho thấy, chúng ta không chỉ học lý thuyết suông là chưa đủ mà còn phải biết vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt vào công việc thực tế, bởi vì giữa lý thuyết và thực tế có sự khác biệt tùy theo đặt trưng của từng ngành từng cơ quan thực tập để có thể thích nghi với mọi công việc và có những sáng tạo nhằm đưa ra những phương án những giải pháp giúp cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn

Đề tài của em khó hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ tận tình của các cô chú anh chị ở công ty, những người đã sẵn sàng cung cấp cho em những thông tin

số liệu về công ty có liên quan đến nội dung mà đề tài nghiên cứu, cũng như nhiệt tình giải thích cho em những thắc mắc về sự biến động của các khoản mục Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, Thầy Nguyễn Văn Duyệt, Người đã trực tiếp hướng dẫn em những nội dung và đề tài cần nghiên cứu, cách phân tích, đánh giá, xử lý số liệu,…

Vì thế, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc hạnh phúc đến quý thầy

cô khoa KT & QTKD trường Đại Học Cần Thơ, các cô chú anh chị của công

ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ

Ngày … tháng….năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày….tháng….năm…

Người thực hiện

Cù Ngọc Phúc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày……tháng… năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn “ Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dầu khí MêKông

từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013”, do sinh viên Cù Ngọc Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Duyệt Luận văn đã báo cáo

và được hội đồng chấm luận văn thông qua ngày………

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

TRANG CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁNH HÌNH viii

DANH SÁCH ĐỒ THỊ ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1Mục tiêu chung 1

1.2.2Mục tiêu cụ thể 2

1.3PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Một số khái niệm chung về phân tích tình hình tài chính 4

2.1.2 Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 5

2.1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 16

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 16

3.1.2 Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính của Công ty 18

3.1.3 Vị trí và tiềm năng của Công ty 18

3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 18

3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 21

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 24

3.3.1 Thuận lợi 24

3.3.2 Khó khăn 24

3.3.3 Định hướng phát triển 24

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 26

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN 26

4.1.1 Phân tích khái quát tài sản 26

4.1.2 Phân tích kết cấu và sự biến động của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn 29

4.1.3 Phân tích kết cấu và biến động của tài sản cố định 34

Trang 8

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 38

4.2.1 Phân tích khái quát biến động nguồn vốn 38

4.2.2 Phân tích kết cấu và biến động nợ phải trả 40

4.2.3 Phân tích kết cấu và biến động của vốn chủ sở hữu 45

4.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 48

4.3.1 Doanh thu thuần 48

4.3.2 Giá vốn hàng bán 48

4.3.3 Doanh thu từ hoạt động tài chính 49

4.3.4 Chi phí từ hoạt động tài chính 50

4.3.5 Chi phí bán hàng 50

4.3.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 50

4.3.7 Lợi nhuận khác 51

4.3.8 Tổng lợi nhuận trước thuế 51

4.4 PHÂN TÍCH BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 54

4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 57

4.5.1 Các tỷ số về khả năng thanh khoản 57

4.5.2 Các tỷ số về hoạt động 60

4.5.3 Các tỷ số quản trị nợ 63

4.5.4 Các tỷ số về khả năng sinh lời 65

4.6 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH THÔNG QUA SƠ ĐỒ DUPONT 67

4.6.1 Xét mức sinh lời trên doanh thu 67

4.6.2 Xét mức doanh thu trên tổng tài sản 69

4.6.3 Xét đòn bẩy tài chính 69

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 70

5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

70

5.1.1 Những mặt Công ty đạt được 70

5.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân tại Công ty 71

5.2 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊKÔNG 71

5.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 71

5.2.2 Thúc đẩy thu tiền bán hàng 72

5.2.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí 72

5.2.4 Quản lý hao hụt 73

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 KẾT LUẬN 74

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 Đối với nhà nước 74

6.2.2 Đối với Công ty 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 1 77

PHỤ LỤC 2 81

PHỤ LỤC 3 82

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 23 Bảng 4.1: Phân tích khái quát biến động TS qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 27 Bảng 4.2: Kết cấu TSNH qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và

2013 33 Bảng 4.3: Tỷ trọng các khoản mục trong TSDH qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 34 Bảng 4.4 Kết cấu TSDH qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 37 Bảng 4.5 Khái quát biến động NV qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm

2012 và 2013 39 Bảng 4.6 Tỷ trọng cấu thành nợ phải trả qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 40 Bảng 4.7 Kết cấu nợ phải trả qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và

2013 44 Bảng 4.8 Kết cấu VCSH qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 47 Bảng 4.9 Tỷ trọng các khoản chi phí qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm

2012 và 2013 49 Bảng 4.10 Phân tích kết quả HĐKD qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm

2012 và 2013 53 Bảng 4.11 Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm

2012 và 2013 56 Bảng 4.12 Phân tích tình hình thanh toán qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 58 Bảng 4.13 Phân tích các tỷ số thanh toán qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 59 Bảng 4.14 Phân tích các tỷ số hoạt động qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 60 Bảng 4.15 Phân tích các tỷ số quản trị nợ qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 63 Bảng 4.16 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2012 và 2013 65

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Minh họa phương trình Dupont 13 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông 19 Hình 4.1 Sơ đồ Dupont của Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông 68

Trang 12

BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

LCTT: Lưu chuyển tiền tệ

UBND: Ủy ban nhân dân

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông

CNĐKKD: Chứng nhận đăng kí kinh doanh

BKS: Ban kiểm soát

HĐQT: Hội đồng quản trị

HTK: Hàng tồn kho

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

D/A: Tỷ số nợ trên tài sản (Total Debt to total Asset)

D/E: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity)

ROE: Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity) ROA: Lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự tồn tại của các công ty, doanh nghiệp luôn gắn liền với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành nghề có liên quan nhau, giữa các doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực cũng như các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Vì thế, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại vững bền cần phải tạo cho mình một kết cấu tài chính vững mạnh và minh bạch để có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, vay vốn ngân hàng hay nhận vốn đầu tư từ các nhà đầu tư khác Phân tích tình hình tài chính thường xuyên sẽ giúp Công ty, doanh nghiệp đưa

ra những chính sách đúng đắn và phù hợp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý năng lực tài chính của doanh nghiệp, nhờ đó giúp phát huy được thế mạnh và tiềm năng đồng thời có thể hạn chế, khắc phục điểm yếu để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu, Công ty cổ phần dầu khí Mê Kông cũng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty cùng ngành và những công ty kinh doanh xăng dầu chuyên nghiệp của các tập đoàn đa quốc gia Vì

lẽ đó, việc phân tích báo cáo tài chính là một yêu cầu khách quan mà một công

ty cổ phần như Công ty cổ phần Dầu khí Mê Kông cần phải thực hiện, bởi vì thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp công ty thấy được tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai Thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính, đó là sự quan tâm chung của nghiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần dầu khí Mê Kông”, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông giai đoạn năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 thông qua các báo cáo tài chính, các chỉ số tài chính để làm rõ xu hướng, tốc độ phát triển của công ty qua đó

đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá cơ cấu tài chính của công ty thông qua các bảng báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo két quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cao lưu chuyển tiền tệ

- Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số về tài chính để thấy được khả năng tài chính trong quá khứ và hiện tại của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công

ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí MêKông giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng 2013 Về không gian, đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Dầu khí MêKông Về thời gian, đề tài được thực hiện từ 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013 và số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 Về nội dung, đề tài đánh giá cơ cấu tài chính của Công ty thông qua các bảng báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số về tài chính để thấy được khả năng tài chính của Công ty, đồng thời qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí MêKông

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

* Dương Thị Nhạn (2009) “Phân tích tình hình tài chính tài Công ty

xăng dầu Tây Nam Bộ” Lớp Kế toán – K31 – Khoa Kinh tế & QTKD –

Trường Đại học Cần Thơ

Trong đề tài này, tác giả đề cập tới nội dung nghiên cứu sau đây:

Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng Công ty qua 3 năm từ năm

2006 đến năm 2008 thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ chủ yếu: Tình hình công nợ và khả năng thanh toán, mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, phương trình Dupont, cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời bằng cách so sánh giữa năm nay với năm trước

Bằng phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh, tác giả đã tham chiếu

sự biến đổi của các tỷ lệ tài chính theo từng nhóm đặc trưng và so sánh số liệu năm nay với năm trước theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các khoản mục

Trang 15

Qua phân tích và đánh giá rút ra kết luận về tình hình tài chính Công ty hoạt động luôn có hiệu quả qua các năm, vốn lưu động luôn tăng và ngày càng được quay vòng nhanh hơn và đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty về nhân lực, về sử dụng và quản lý vốn, khả năng thu hồi nợ, tiết kiệm chi phí và đầu tư,…

* Nguyễn Thị Nhi (2012) “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty

Cổ phần Dầu khí MêKông” Lớp Kế toán – K35 – Khoa Kinh tế & QTKD –

Trường Đại học Cần Thơ

Trong đề tài, tác giả đề cập đến những nội dung nghiên cứu sau:

Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng Công ty qua 3 năm 2009 –

2011 thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu: Tình hình công nợ của Công ty và khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, phương trình Dupont, khả năng sinh lời bằng cách so sánh năm này với năm trước

Bằng phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh, tác giả đã tham chiếu sự biến đổi của các tỷ lệ tài chính theo từng nhóm đặc trưng và so sánh số liệu năm này với năm trước theo chiều ngang để thấy sự biến đổi cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các khoản mục

Trang 16

và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của công ty (Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 11)

2.1.1.2 Mục tiêu

Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.3 Ý nghĩa

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp

2.1.1.4 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ những thông tin, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được những nét sinh động trên “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các khách hàng, nhà cung cấp,…

Trang 17

- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

(Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 10 và 12)

2.1.2 Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính là những bộ phận chủ yếu được sử dụng khi phân tích tình hình tài chính

2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, từng mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lỹ trên máy vi tính và được phản án theo

số đầu năm, số cuối năm (Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 58)

2.1.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động; tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thuế và các khoản phải nộp khác

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính:

- Phần 1: Lãi, lỗ

Phẩn ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

- Phần 3: Thuế giá trị gia tăng

Trang 18

Phần này phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại, thuế giá trị gia tăng đầu vào được giảm, đã giảm và còn được giảm cùng với số thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa phải nộp, đã nộp và còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo (Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 63)

2.1.2.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực chất là một bảng cân đối thu chi về tiền

tệ thể hiện việc thu – chi của doanh nghiệp trong kỳ quá khứ, là bức tranh giúp cho người sử dụng có thể đánh giá được: khả năng tạo ra tiền với lượng tiền thực thu được trong kỳ của doanh nghiệp; biết được cụ thể lượng thu đó nhiều hay ít, từ hoạt động nào mang lại nguồn thu đó, từ đó đánh giá được khả năng tạo ra tiền trong tương lai; đánh giá khả năng thanh toán qua những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thanh toán từ đó thấy được khả năng thanh toán của doanh nghiệp; đánh giá khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi qua việc mua cổ phiếu , trái phiếu, cho vay… trong kỳ kế toán; báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn là công

cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch (Võ Văn Nhị, 2007, trang 132)

2.1.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.3.1 Phân tích tình hình biến động tài sản

Phân tích tình hình biến động tài sản là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sản trong tổng tài sản Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:

Tỷ số này cho biết từng loại tài sản chiểm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản Phản ánh mức độ đầu tư vào từng loại tài sản của doanh nghiệp (Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 178)

2.1.3.2 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn

Tỷ suất tài trợ càng cao thể hiện khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ trọng của từng bộ phận

TS trên tổng số TS

Giá trị của từng bộ phận TS Tổng số TS

Trang 19

được xác định bằng cách lấy tổng số nguồn vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn

Ngoài ra cũng phải phân tích hệ số nợ để tìm hiểu nguồn tài trợ từ bên ngoài của doanh nghiệp và những ảnh hưởng, tác động của nó đến hoạt động của doanh nghiệp

(Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 173 và trang 191)

2.1.3.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Việc phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc thực hiện với kế hoạch cả về số tuyệt đối và tương đối Khi đó cho biết được sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận phân tích về mặt định lượng Đồng thời so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để biết được mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác việc phân tích còn xác định các nhân tố định tính để thấy được sự ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan và chủ quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.5 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ

Đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai: Toàn bộ dòng tiền thu vào trong kỳ của doanh nghiệp được tổng hợp từ các dòng tiền thu vào từ 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính Trên cơ sở xác định tỷ lệ dòng tiền thu vào của các hoạt động sẽ thể hiện mức đóng góp của từng dòng tiền thu vào trong tổng các dòng có được trong kỳ

2.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính

2.1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

- Tỷ số thanh toán hiện thời

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp đồng thời nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của các chủ nợ

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 20

được trang trải bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ Tỷ suất này được xác định bằng công thức:

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao Tuy nhiên, hệ

số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu… có thể không hiệu quả (Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 74)

2.1.4.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động hay tỷ số quản lý tài sản

a Tỷ số hoạt động tồn kho

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản

lý hàng tồn kho càng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vong nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớt chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Tuy nhiên, với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng gây mất uy tín doanh nghiệp

Tỷ số thanh toán hiện thời =

Tài sản lưu động Các khoản nợ ngắn hạn

(2.4)

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn

(2.5)

Vòng quay hàng tồn kho =

Doanh thu Bình quân giá trị hàng tồn kho

Trang 21

b Vòng quay các khoản phải thu

Tỷ số này được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó khoản phải thu quay được một vòng Tỷ số này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều, ngược lại sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu

c Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Tỷ số này cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu

d Vòng quay tài sản lưu động

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu

Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp,

tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu

e Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết

bị và nhà xưởng Cũng như vòng quay tài sản lưu động, tỷ số này được xác

định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động riêng của tài sản cố định

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu Các khoản phải thu

(2.9)

Kỳ thu tiền bình quân =

Số ngày trong năm Vòng quay khoản phải thu

(2.10)

Vòng quay TS lưu động =

Doanh thu Bình quân giá trị TS lưu động

(2.11)

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu

Bình quân tài sản cố định ròng

(2.12)

Trang 22

Tỷ số vòng quay tài sản cố định phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Tỷ số này càng cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo mức doanh thu cao so với tài sản cố định

f Vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không biệt đó

là tài sản lưu động hay tài sản cố định Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 79 - 84)

2.1.4.3 Các tỷ số quản trị nợ

a Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ

sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Tỷ số này cho biết: mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp; nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số vốn của doanh nghiệp

b Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ

sở hữu của một công ty, phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ số này được đánh giá bằng công thức:

Tỷ số này đo lường sự góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay Các chủ nợ rất thích tỷ số này vừa phải, tỷ số này càng thấp chứng tỏ món nợ của họ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Khi tỷ

Vòng quay tổng tài sản =

Doanh thu Bình quân giá trị tổng tài sản

(2.13)

Tỷ số nợ trên tài sản =

Tổng nợ phải trả Tổng giá trị tài sản

(2.14)

Tỷ số nợ trên vốn CSH =

Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

(2.15)

Trang 23

số này cao có nghĩa là doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu

c Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số này phản ánh tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp trong tổng số vốn

Qua việc tính tỷ suất tài trợ ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc

bị sức ép của các khoản nợ vay

d Tỷ số khả năng trả lãi

Tỷ số khả năng trả lãi đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả lãi vay của doanh nghiệp Khả năng trả lãi của doanh nghiệp cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức

độ sử dụng nợ Nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 85 - 91)

2.1.4.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi

a Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ

sở doanh thu tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả: doanh nghiệp bù đắp được chi phí và khoản nợ cũng được thanh toán Nếu lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước ta chưa vội kết luận rằng công ty hoạt động có hiệu quả hơn năm trước mà so sánh với vốn để thấy rõ ràng hơn

x 100 (2.18)

Trang 24

b Tỷ số sức sinh lời căn bản

Tỷ số này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của

doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của công ty Nó

cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời

căn bản chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính cho nên thường

được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có

thuế suất thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau

c Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản được thiết kế để đo lường khả năng sinh

lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp đã tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Tỷ số này càng cao phản ánh hiệu

quả sử dụng vốn tốt, vốn đưa vào hoạt động đã thực sự mang lại lợi nhuận cho

doanh nghiệp

d Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của

vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Đây là chỉ tiêu được nhà

đầu tư quan tâm nhiều nhất vì nó thể hiện mức sinh lời trên vốn đầu tư của họ

Nếu vốn đầu tư sử dụng tốt sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn

Tỷ số sức sinh lời căn bản =

EBIT Bình quân tổng tài sản

(2.21)

Trang 25

mà doanh nghiệp đang áp dụng phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp lựa

chọn cho chiến lược kinh doanh của mình

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 93 - 98)

2.1.4.5 Phân tích các tỷ số tài chính qua sơ đồ Dupont

Phân tích Du Pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và

ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng

bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà

quản lý nội bộ cung ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện

tình hình tài chính công ty bằng cách nào Kỹ thuật phân tích Du Pont dựa vào

2 phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình Du Pont

ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản

ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần

Phương trình Du Pont đươc minh họa bằng hình vẽ:

ROE

ROA X Bình quân TS / BQ vốn CP thường

Tỷ lệ lãi gộp X Vòng quay tổng tài sản

Lợi nhuận ròng ÷ Doanh thu Doanh thu ÷ Tổng TS

=

Lợi nhuận ròng

Doanh thu

x Doanh thu Bình quân tổng TS

x Bình quân tổng TS Bình quân vốn CP thường

(2.22)

(2.23)

Hình 2.1: Minh họa phân tích Du Pont

Trang 26

Ý nghĩa của sơ đồ Du Pont:

- Xét mức sinh lời trên doanh thu:

Mức sinh lời trên doanh thu của công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chi phí (Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí) Như vậy trên cơ sở phân tích nhân tố chi phí công ty sẽ dần tìm ra được biện pháp hợp lý để giảm bớt chi phí từ đó sẽ nâng cao mức lợi nhuận trên doanh thu

Nếu muốn tăng tỷ số này thì phải giảm chi phí ở mức cho phép sao cho tốc độ tăng chi phí sẽ thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu khi đó lợi nhuận ròng sẽ tự động tăng lên

- Xét doanh thu trên tổng tài sản:

Doanh thu trên tổng tài sản phụ thuộc vào toàn bộ tài sản sử dụng trong năm Mà tài sản thì bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định Do vậy cần phải đi sâu xem xét từng nhân tố để biết vòng quay tài sản bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào

- Xét đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính hay đòn cân nợ là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Khi doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang có lãi, một sự tăng lên của nợ vay sẽ làm cho ROE tăng cao Ngược lại, khi khối tượng hoạt động giảm và thua lỗ, tăng nợ vay sẽ làm ROE giảm nghiêm trọng và khi ấy ROE sẽ lệ thuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính

(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 105)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty, cụ thể là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng lưu chuyển tiền tệ được tham khảo trực tiếp tại phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 27

- So sánh theo chiều ngang

- So sánh theo chiều dọc

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

So sánh ngang trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc

so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính

So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chứng tỏ có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế - tài chính của doanh nghiệp (Nguyễn Năng Phúc, 2008, trang 20)

2.2.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính của công ty Trong phân tích tài chính của các công ty, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời… Sau đó thực hiện so sánh tỷ số của năm sau so với năm trước Khi so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp sẽ biết được xu hướng biến động của các tỷ số và kết hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính của công ty Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích cụ thể của từng công ty, trong từng thời kỳ

Trang 28

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊ KÔNG

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MÊ KÔNG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Năm 1996, với tầm nhìn chiến lược nhằm phát huy sức mạnh giữa ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp giữa trung ương và địa phương Tổng Công ty Dầu khí Việt nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại ĐBSCL

để xây dựng kho bãi, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ nguồn Với vị trí là trung tâm của vùng ĐBSCL, Cần Thơ đã được chọn là địa điểm

để đặt trụ sở và Tổng kho xăng dầu Công ty Liên doanh Dầu khí Mêkông (Petromekong) đã được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu khí và 7 tỉnh ĐBSCL gồm TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép

số 007083/GP/GPTL-02 ngày 15-05-1998 do UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức năng chính là: xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản phẩm xăng dầu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, bán buôn bán

lẻ các loại xăng dầu, gas, nhớt… nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu tư xây dựng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Nhằm đào tạo cán bộ và chuẩn bị thị trường kinh doanh sau khi Tổng kho xăng dầu Cần Thơ đi vào hoạt động Năm 1999, Công ty đã đạt được một bước phát triển mới khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinh doanh xăng dầu, được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu, giúp nâng cao vị thế không chỉ của Công ty mà còn là vị thế của tỉnh Cần Thơ khi có một doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tại địa bàn với các chỉ tiêu nộp ngân sách luôn đứng đầu trong tỉnh

Năm 2002, năm đầu tiên Tổng kho xăng dầu đi vào hoạt động càng khẳng định vị thế của Công ty khi doanh thu tăng hơn 182% so với các năm trước Đây cũng là năm đầu tiên bắt đầu tính chi phí khấu hao Tổng kho, do đó Công ty đã triển khai rất mạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ và khách hàng

Từ năm 2003-2006 là giai đoạn hết sức khó khăn do thị trường thế giới biến động tăng giá rất mạnh nhưng tốc độ phát triển của Công ty vẫn tăng đáng kể và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc của Công ty về tất cả các chỉ tiêu với mức tăng trưởng 2-3 lần so với giai đoạn trước

Trang 29

Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với Công ty Công ty đã lần lượt chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty TNHH và được sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Cần Thơ cấp giấy phép CNĐKKD số 5702000488

Bên cạnh đó,Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cũng đã chuyển đổi phần vốn góp của Tập đoàn về cho Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil) từ tháng 08/2008 Từ thời điểm này, Công ty đã trở thành thành viên của Tổng Công ty Dầu Việt Nam

Ngày 31/12/2008, Hội đồng thành viên của Công ty đã có Quyết định số 128/QĐ-HĐTV về việc chuyển đổi Công ty TNHH Dầu khí Mê Kông thành Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông Theo đó, ngày 15/01/2009, Công ty được

sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Cần Thơ cấp giấy CNĐKKD và đăng ký thuế lần đầu với số vốn điều lệ là 112 tỷ

Sau hơn 15 năm tồn tại và phát triển, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình là Công ty kinh doanh xăng dầu uy tín cao của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại ĐBSCL Công ty đã mở rộng được mạng lưới phân phối khắp các tỉnh ĐBSCL, TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam bộ và là Công ty sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn mở chi nhánh nước ngoài tại Campuchia; góp phần rất đáng kể vào việc mở rộng sản phẩm mang thương hiệu PetroVietnam vươn tới mọi vùng miền của đất nước và các quốc gia lân cận

* Sơ lược về công ty dầu khí Mê Kông

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dầu khí Mêkông

- Tên tiếng Anh: Mekong Petroleum Joint Stock Compapy

- Tên viết tắt: PV OIL MEKONG

- Địa chỉ trụ sở: Số 08, Phan Đình Phùng, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, Cần Thơ

Người đại diện: Lưu Văn Nguyện – Giám đốc công ty

Trang 30

3.1.2 Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính của Công ty

Hoạt động chính của công ty là đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu, đầu

tư xây dựng các kho và của hàng kinh doanh các sản phẩm dầu khí, chế biến

và kinh doanh các sản phẩm dầu khí, xuất nhập khẩu các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ, kinh doanh địa ốc và cơ sở hạ tầng, đầu tư tài chính

3.1.3 Vị trí và tiềm năng của Công ty

Công ty đã có quan hệ mua bán thường xuyên với các đối tác chiến lược, các bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái lan Ngoài ra, Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Campuchia, và sắp tới dự kiến sẽ mở thêm văn phòng đại diện tại Singapore để chủ động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho Công ty

3.1.3.2 Tiềm năng

Là Công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của Tập đoàn và của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự

Có đội ngũ CBCNV trẻ, năng động, có tinh thần học hỏi, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 31

19

3.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Các phòng chức năng

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Đại hội đồng cổ đông

Các chi nhánh khác

Ban nghiên cứu và phát triển sản phẩm mói

P Quản lí hàng hóa

P Kế hoạch đầu tư

Các kho trung chuyển

P T.Mại thị trường

Các cửa hàng xăng dầu

P Tổ chức nhân sự

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông

(Nguồn: Bản công bố thông tin Công ty Cổ phần Dầu khí MêKông)

Trang 32

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ của Công ty quy định

+ Thông qua điều lệ, quyết định phương hướng hoạt động của Công ty + Bầu, bãi nhiệm HĐQT và BKS

+ Các nhiệm vụ khác do Điều kiện Công ty quy định

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty,có thẩm quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

- Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban điều hành: Ban điều hành của Công ty gồm 04 người: Giám đốc và

3 phó giám đốc do HĐQT bổ nhiệm hoặc phê chuẩn

- Giám Đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Công ty, cụ thể:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty; + Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT;

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty;

+ Giám đốc là người tham mưu cho HĐQT hoạch định các mục tiêu, chính sách; Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các

Trang 33

phát triển sản phẩm mới, Ban Giám đốc các xí nghiệp nhà máy, chi nhánh trực thuộc

3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Tổng doanh thu: Qua bảng 3.1, ta thấy rằng tổng doanh thu của công ty giảm liên tục qua 3 năm từ 6.131.563 triệu đồng xuống 4.195.899 triệu đồng Năm 2011 doanh thu giảm mạnh với 1.732.650 triệu đồng tương ứng với giảm 28,3% doanh thu năm 2010 Sang năm 2012, doanh thu công ty tiếp tục giảm 203.014 triệu đồng tương ứng 4,6% tổng doanh thu năm 2011 Doanh thu năm

2011 sụt giảm do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn trước tác động của suy thoái kinh tế thế giới; ngoài ra, do Công ty đã tiến hành bàn giao thị trường ở một số tỉnh như: An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang cho PV Oil Năm 2012, Do vẫn còn bị ảnh hưởng bởi suy thoái của nền kinh tế; bên cạnh

đó Công ty không còn là đầu mối nhập khẩu xăng dầu, nguồn hàng của Công

ty được phân bổ từ nguồn hàng của PV Oil nên sản lượng vì thế mà bị hạn chế So với cùng kì năm 2012 thì 6 tháng năm 2013 tổng doanh thu đã tăng lên

rõ rệt, tăng 258.927 triệu đồng tương ứng 14,36% Qua đó ta thấy tình hình tiêu thụ của Công ty đang tiến triển tốt và sẽ làm nền tảng cho những phát triển vượt trội cho những kì tiếp theo

Tổng chi phí: Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty Chi phí tăng lên hoặc giảm xuống đều ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận Qua bảng 3.1 cho thấy tổng chi phí qua các năm có

xu hướng sụt giảm Cụ thể: Năm 2011 Chi phí giảm 1.716.101 triệu đồng tương đương 28,6 % so với năm 2010; năm 2012 chi phí tiếp tục giảm 122.563 triệu đồng tương đương 2,9% so với năm 2011 Nguyên nhân chi phí giảm đột xuất trong năm 2011 do có sự cắt giảm thị trường ở một số tỉnh nên giá vốn hàng bán và các chi phí khác cũng đã giảm theo So với cùng kì năm

2012, 6 tháng năm 2013 chi phí đã bắt đầu tăng trở lại cùng với sự tăng trưởng của sản lượng trong kì, tăng 272.523 triệu đồng tương ứng 15,29% Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả xăng dầu không ổn định trước sự biến đổi của thị trường thế giới, mặc dù có sự kiểm soát của Nhà nước nhưng giá xăng dầu luôn luôn biến đổi làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động của Công

ty

Tổng lợi nhuận: Lợi nhuận là kết quả của mọi hoạt động của Công ty, phản ánh chỉ tiêu chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cùng với sự biến đổi của doanh thu và chi phí, tổng lợi nhuận 3 năm của Công

ty được thể hiện qua bảng 3.1 cho thấy lợi nhuận đều giảm từ 120.719 triệu đồng năm 2010 xuống 23.719 triệu đồng năm 2012 Cụ thể, năm 2011 lợi

Trang 34

nhuận giảm 16.549 triệu đồng tương ứng 13,7% so với năm 2010; năm 2012 lợi nhuận giảm 80.451 triệu đồng tương ứng 77,2% so với năm 2011 So với cùng kì 2012, 6 tháng 2013 lợi nhuận giảm 13.596 triệu đồng tương ứng 64,6% Nhìn chung doanh thu và chi phí qua 3 năm đều sụt giảm nhưng xét về giá trị cho thấy tổng doanh thu có phần giảm nhiều hơn tổng chi phí nên đã làm lợi nhuận năm sau giảm nhiều hơn năm trước; Tuy lợi doanh thu của 6 tháng năm 2013 có phần tăng cao hơn 6 tháng năm 2012 nhưng do phần tổng chi phí tăng nhiều hơn làm lợi nhuận bị ảnh hưởng không nhỏ

Từ kết quả trên cho thấy sự nổ lực hết mình của Công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong thời kì kinh tế khó khăn thông qua việc áp dụng thực hiện theo nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu, cùng với việc triển khai các chủ trương chính sách của Công ty để phù hợp với tình hình chung nhằm mang lại nhiều lợi nhuận ho Công ty

Trang 35

Bảng 3.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 - 2012 và 6 tháng 2013

Trang 36

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.3.1 Thuận lợi

Trụ sở của công ty đặt tại Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương

và là đầu mối giao thông liên tỉnh ở khu vực ĐBSCL tạo ra một môi trường kinh doanh đầy tiềm năng phát triển Bên cạnh đó, công ty vừa lắp đặt hệ thống xuất bán hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng

Song song đó là sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cho ngành Dầu khí qua việc trợ giá, các nhà máy lọc dầu đã dần mọc lên, đầu tiên là nhà máy lọc dầu Dung Quất tiếp theo là nhà máy lọc dầu Nghi Sơn

Về nội bộ công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiều kinh nghiệm, có năng lực tạo một môi trường năng động, sáng tạo góp phần thúc đẩy quá trình phát triển công ty

Những năm gần đây giá xăng dầu tăng và cũng dần tương đối ổn định nên đã tạo lợi nhuận tăng cho công ty

3.3.2 Khó khăn

Tình hình kinh doanh xăng dầu có nhiều thay đổi đáng kể khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường bán lẻ xăng dầu dần mở cửa và ngày càng cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các công ty xăng dầu mà còn phải cạnh tranh với các công ty xăng dầu chuyên nghiệp của Tập đoàn đa quốc gia

Vị trí giữa tổng kho và các cửa hàng khá xa nên mất nhiều thời gian, chi phí hao hụt trong quá trình vận chuyển

Về thiết bị công nghệ phải nhập từ nước ngoài, do đó hạn chế việc thăm

dò, khai thác nên công ty cũng chịu ảnh hưởng nguồn nguyên liệu đầu vào Thêm vào đó là sự bất ổn về giá dầu thô trên thề giới làm cho giá của các mặt hàng xăng dầu trong nước thay đổi liên tục gây khó khăn trong việc dự báo và thực hiện kế hoạch

3.3.3 Định hướng phát triển

- Định hướng phát triển PV OIL MEKONG phát triển thành công ty đại chúng vào năm 2013, có hệ thống phân phối dầu vững mạnh, đảm bảo phát triển bền vững, hiệu quả, an toàn và vì mục tiêu an ninh năng lượng của khu vực

- Thực hiện tái cơ cấu lại tài sản theo hướng thanh lý các tài sản sử dụng không hiệu quả trong toàn hệ thống để thu hồi vốn đầu tư Tái cơ cấu lại

Trang 37

nguồn vốn đầu tư theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm Phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc thông qua hình thức thuê – mua nhằm mục tiêu giữ vững và phát triển thị phần ở các địa bàn trung tâm của ĐBSCL

- Phát triển các loại nhiên liệu sinh học như sản xuất phụ gia chống tách lớp, sản xuất hóa chất, dung môi, Gasolhol, Biodiezel từ năm 2013

- Năm 2015 phát triển mở rộng hệ thống phân phối với hơn 1.200 điểm bán lẻ/đại lý xăng dầu; nâng cấp mở rộng hệ thống kho cảng phù hợp với nhu cầu kinh doanh, mục tiêu nâng tổng sức chứa lên khoảng 150.000 – 200.000m3

- Đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động bên cạnh mặt hàng xăng dầu như: nhớt, gas, phân bón, dung môi, hóa chất, kinh doanh vận tải… mục tiêu chiếm 10% tổng doanh thu vào năm 2015 và trên 20% và năm 2020

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DẦU KHÍ MÊ KÔNG

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN

Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cơ cấu các loại tài sản phụ thuộc vào tính chất ngành nghề mà dựa vào đó nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tài sản dưới hình thức tiền mặt, dự trữ hay các máy móc thiết bị,… quá trình phân bổ đó sẽ tạo cơ cấu tài sản thích hợp với đặc trưng của ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó tình hình của các loại tài sản cũng thay đổi trong từng thời kỳ, cơ cấu và giá trị để thích nghi với những điều kiên biến đổi của môi trường kinh doanh Vậy đối với ngành kinh doanh xăng dầu như công ty PetroMekông thì cơ cấu tài sản bố trí như thế nào và trong quá trình kinh doanh thì tình hình tài sản có sự vận động ra sao, để biết được câu trả lời ta đi vào phần phân tích sao:

4.1.1 Phân tích khái quát tài sản

4.1.1.1 Phân tích khái quát biến động tài sản

Qua bảng số liệu về tình hình tài sản (bảng 4.1) ta thấy tổng tài sản giảm đều qua 3 năm Năm 2011 giảm 12.618 triệu đồng tương ứng 1,26% so với năm 2010, năm 2012 giảm 190.063 triệu đồng tương ứng 19,25% so với năm

2011 Nguyên nhân chủ yếu do: Đối với TSNH công ty giảm các khoản tiền

và tương đương tiền và hàng tồn kho do Công ty dùng để đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn và thay đổi trong chính sách hàng tồn kho trong năm chủ yếu giảm mạnh trong năm 2012 cụ thể: năm 2011 TSNH tăng 10.968 triệu đồng tương ứng 1,69% so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 lại đột ngột giảm mạnh 241.591 triệu đồng tương ứng 36,59% so với năm 2011; TSDH tuy

có giảm trong năm 2011 nhưng với tỷ lệ tương đối và đến năm 2012 đã tăng trở lại, cụ thể: năm 2011 tài sản dài hạn giảm 23.586 triệu đồng tương ứng 6,74% so với năm 2010, năm 2012 tăng 51.888 triệu đồng tương ứng 15,91%

so với năm 2011, nguyên nhân do Công ty định hướng thực hiện tái cơ cấu TS theo hướng thanh lý các TS sử dụng không hiệu quả trong toàn hệ thống, đầu

tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm So với cùng kì năm 2012, 6 tháng năm 2013 tổng tài sản tăng 32.600 triệu đồng tương ứng 3,84%, trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 33.874 triệu đồng (7,19%), nhưng tài sản dài hạn giảm nhẹ

với 1.274 triệu đồng (0,34%)

Trang 39

Bảng 4.1: Bảng phân tích khái quát biến động tài sản qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013

(Nguồn: Trích từ BCĐKT 3 năm 2010 – 2012 – Phòng Tài chính kế toán)

Trang 40

4.1.1.2 Phân tích tỷ trọng các loại tài sản

Từ đồ thị 4.1 cho thấy giá trị cơ cấu tài sản biến động qua các năm Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản tăng giảm không liên tục qua 3 năm: năm 2010 tài sản ngắn hạn chiếm 65,03%, năm 2011 chiếm 66,09%, năm 2012 chỉ chiếm 52,59% trong tổng tài sản Tuy năm 2012 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có giảm với tỷ lệ không nhỏ (từ 66,09% xuống 52,59%) nhưng nhìn trên tổng thể qua các năm thì nó luôn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản Cụ thể tài sản dài hạn trong năm 2010 chiếm 34,9%, năm 2011 chiếm chỉ 33,03% nhưng đến năm 2012 đã chiếm 47,41% Nguyên nhân do Công ty thay đổi chính sách sử dụng và lưu trữ các khoản mục tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho giảm với tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn tuy các khoản phải thu và các khoản mục khác có tăng nhưng không làm thay đổi tỷ trọng không nhiều so với các khoản mục giảm làm cho tỷ trọng TSDH tăng lên trong tổng TS So với cùng kì năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 55,50% và tài sản dài hạn chiếm 45,50% thì 6 tháng năm 2013 tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 42,71% và tài sản dài hạn 57,29% trong tổng tài sản

Do tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh xăng dầu nên cơ cấu tài sản dài hạn trong tổng tài sản đang có xu hướng tăng lên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang thay đổi và ngày càng mở rộng, các chính sách đầu tư của Công ty ưu tiên vào những lĩnh vực có hiệu quả, các tài sản luôn được đảm bảo hoạt động hiệu quả và việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh luôn được chú trọng

(Nguồn: Theo bảng CĐKT 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 – 2013 – Phòng TCKT)

Đồ thị 4.1: Tỷ trọng TS trong tổng TS qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông (Trang 31)
Bảng 4.1: Bảng phân tích khái quát biến động tài sản qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.1 Bảng phân tích khái quát biến động tài sản qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 39)
Đồ thị 4.1: Tỷ trọng TS trong tổng TS qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu  năm 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
th ị 4.1: Tỷ trọng TS trong tổng TS qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 40)
Đồ thị 4.2: Tỷ trọng các khoản mục cấu thành TSNH 3 năm 2010 – 2012 và - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
th ị 4.2: Tỷ trọng các khoản mục cấu thành TSNH 3 năm 2010 – 2012 và (Trang 41)
Bảng 4.2: Kết cấu tài sản ngắn hạn ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.2 Kết cấu tài sản ngắn hạn ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 45)
Bảng 4.5: Bảng phân tích khái quát biến động nguồn vốn qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.5 Bảng phân tích khái quát biến động nguồn vốn qua ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 51)
Đồ thị 4.3: Tỷ trọng cấu thành nguồn vốn 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
th ị 4.3: Tỷ trọng cấu thành nguồn vốn 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng năm (Trang 52)
Bảng 4.8: Bảng kết cấu vốn chủ sở hữu ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.8 Bảng kết cấu vốn chủ sở hữu ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 (Trang 59)
Bảng 4.10: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.10 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 (Trang 65)
Bảng 4.11: Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 (dạng tóm gọn) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.11 Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ ba năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 và 2013 (dạng tóm gọn) (Trang 68)
Bảng 4.13: Bảng phân tích các tỷ số thanh toán qua ba năm 2010 – 2012 và 6 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.13 Bảng phân tích các tỷ số thanh toán qua ba năm 2010 – 2012 và 6 (Trang 71)
Bảng 4.14: Bảng phân tích các tỷ số hoạt động qua ba năm 2010 – 2012 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.14 Bảng phân tích các tỷ số hoạt động qua ba năm 2010 – 2012 (Trang 72)
Bảng 4.16: Bảng phân tích các tỷ số khả năng sinh lời ba năm 2010 – 2012 và - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Bảng 4.16 Bảng phân tích các tỷ số khả năng sinh lời ba năm 2010 – 2012 và (Trang 77)
Hình 4.1: Sơ đồ Dupont của Công ty 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 - - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
Hình 4.1 Sơ đồ Dupont của Công ty 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2012 - (Trang 80)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2010, 2011, 2012, 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 VÀ 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dầu khí mê kông từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
2010 2011, 2012, 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 VÀ 2013 (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w