1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước công trình đô thị hậu giang

93 565 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỒNG THỊ HỒNG VÂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG THỊ HỒNG VÂN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 52340101

Tháng 4 - Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG THỊ HỒNG VÂN MSSV: C1201096

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52340101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

ĐỖ THỊ TUYẾT

Tháng 4 - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Luận văn tốt nghiệp đại học được hoàn thành tại Đại học Cần Thơ có được bài luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Ths Đỗ Thị Tuyết đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình hoàn thành bài luận “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang”

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức chuyên ngành quản trị kinh doanh cho bản thân trong những năm tháng qua

Xin gởi tới Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng như tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp

Vì một số nguyên nhân khách quan và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránh những sai sót Mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô và cơ quan thực tập để giúp bài luận văn được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, một lần nữa xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, đơn vị

và cá nhân đã giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này Xin kính chúc các Thầy Cô, các cô chú, anh chị Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc

Cần thơ, ngày tháng 04 năm 2014

Người thực hiện

Đồng Thị Hồng Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ, ngày tháng 04 năm 2014

Người thực hiện

Đồng Thị Hồng Vân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Hậu Giang, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Phạm vi về nội dung 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính 4

2.1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính 5

2.1.3 Các tỷ số phân tích tình hình tài chính 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích 11

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG 14

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang 14

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 15

3.2.1 Chức năng của Công ty 15

3.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 15

3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty 16

3.3.1 Tổ chức quản lý Công ty 16

3.3.2 Tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty 22

Trang 7

3.4 Khái quát chung về tình hình hoạt động của Công ty qua 3 năm (2011 -

2013) 24

3.5 Những cơ hội, thách thức trong hoạt động sản xuất và phương hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty 25

3.5.1 Cơ hội 25

3.5.2 Thách thức 26

3.5.3 Phương hướng phát triển 26

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG 28

4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 28

4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty 28

4.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của Công ty 39

4.1.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 39

4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41

4.2.1 Phân tích cơ cấu doanh thu 42

4.2.2 Chi phí 45

4.2.3 Lợi nhuận 49

4.3 Phân tích bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 50

4.3.1 Phân tích và đánh giá khả năng tạo tiền 53

4.3.2 Phân tích khả năng chi trả thực tế của Công ty 55

4.4 Phân tích các tỷ số đánh giá tình hình tài chính của Công ty 55

4.4.1 Nhóm chỉ tiêu nợ 55

4.4.2 Các tỷ số về khả năng thanh toán 57

4.4.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời 58

4.4.4 Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn 59

4.5 Phân tích sơ đồ Dupont 62

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG 68

5.1 Những tồn tại và nguyên nhân về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang 68

5.1.1 Những điểm mạnh 68

Trang 8

5.1.2 Những điểm còn hạn chế 69

5.1.3 Nguyên nhân 69

5.2 Giải pháp 70

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

6.1 Kết luận 72

6.2 Kiến nghị 72

6.2.1 Đối với Nhà nước 72

6.2.2 Đối với Công ty 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013) 24 Bảng 4.1: Tình hình biến động tài sản của Công ty (2011 - 2013) 30 Bảng 4.2: Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty (2011 - 2013) 32 Bảng 4.3: Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty (2011 - 2013) 33 Bảng 4.4: Tình hình tài sản cố định của Công ty (2011 - 2013) 35 Bảng 4.5: Tình hình nguồn vốn của Công ty (2011 - 2013) 38 Bảng 4.6: Tình hình vốn lưu động thường xuyên của Công ty (2011-2013) 40 Bảng 4.7: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (2011 - 2013) 41 Bảng 4.8: Tình hình doanh thu của Công ty (2011 - 2013) 42 Bảng 4.9: Tình hình doanh thu của từng mặt hàng (2011 - 2013) 43 Bảng 4.10: Tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty (2011 - 2013) 45 Bảng 4.11: Tình hình chi phí nhân công trực tiếp của Công ty (2011 - 2013) 46 Bảng 4.12: Bảng chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất của từng loại dịch

vụ của Công ty (2011 - 2013) 46 Bảng 4.13: Tình hình chi phí sản xuất chung của Công ty (2011 - 2013) 47 Bảng 4.14: Tình hình biến động chi phí của Công ty (2011 - 2013) 47 Bảng 4.15: Tình hình giá vốn hàng bán của từng mặt hàng Công ty (2011 - 2013) 48 Bảng 4.16: Tình hình biến động chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty (2011 - 2013) 49 Bảng 4.17: Tình hình biến động lợi nhuận của Công ty (2011 - 2013) 49 Bảng 4.18: Bảng lưu chuyển tiền thuần của Công ty qua 3 năm (2011 - 2013) 51 Bảng 4.19: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty (2011 - 2013) 52 Bảng 4.20: Bảng phân tích và đánh giá khả năng tạo tiền (2011 - 2013) 54 Bảng 4.21: Bảng phân tích khả năng chi trả thực tế của Công ty (2011 - 2013) 55 Bảng 4.22: Phân tích các tỷ số đánh giá tình hình tài chính của Công ty (2011 - 2013) 56 Bảng 4.23: Phân tích về khả năng thanh toán của Công ty (2011 - 2013) 57 Bảng 4.24: Phân tích khả năng sinh lời (2011 - 2013) 58

Trang 10

Bảng 4.25: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (2011 - 2013) 60 Bảng 4.26: Phân tích mô hình Dupont (2011 - 2013) 63

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cấp thoát nước -

Công trình đô thị Hậu Giang 17

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất nước sạch 23

Hình 3.3: Sơ đồ vệ sinh đô thị 23

Hình 3.4: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013) 24

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản của Công ty (2011 – 2013) 28

Hình 4.2: Biểu đồ tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty (2011 – 2013) 31

Hình 4.3: Biểu đồ cơ cấu tài sản cố định của Công ty (2011- 2013) 36

Hình 4.4: Biểu đồ cơ cấu doanh thu của Công ty (2011- 2013) 42

Hình 4.5: Sơ đồ Dupont 64

Trang 12

CPNVL : Chi phí nguyên vật liệu

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Phân tích tình hình tài chính nhằm giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được những biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biến động về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp mình, từ đó tiến hành huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính một cách thích hợp và hiệu quả Đánh giá đúng thực trạng tài chính và sử dụng tài chính một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Như vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp là một tất yếu Đặc biệt, phân tích tình hình tài chính trong các Công ty cổ phần là vấn đề khá phức tạp và có ý nghĩa ngày càng quan trọng và là cơ sở để đánh giá xem doanh nghiệp có thực sự vững mạnh để tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang là một Công ty lớn và nằm ngay trung tâm thành phố của tỉnh Hậu Giang So với yêu cầu đặt ra thì việc phân tích tình hình tài chính của Công ty là điều cần thiết và

là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn và khoa học Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý Công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của Công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Qua việc phân tích các con số trên báo cáo sẽ giúp cho các đối tượng như nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà quản lý doanh nghiệp, cán bộ công nhân viên, các cơ quan quản lý, những người có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty hiểu rõ theo những mục đích mà họ quan tâm

Chính vì tầm quan trọng và lợi ích của việc phân tích tình hình tài chính

nên tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang” làm luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang qua 3 năm (2011 - 2013) giúp đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính của đơn vị Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm phát huy tình hình tài chính của đơn vị

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Bài luận văn nhằm phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang:

Trang 14

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm (2011 - 2013) từ các bảng báo cáo tài chính, phân tích thuận lợi và khó khăn của

doanh nghiệp

Mục tiêu 2: Phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích các chỉ số

về khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu sinh lời, nhóm các chỉ tiêu nợ

Mục tiêu 3: Đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty từ đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những yếu kém còn tồn tại để nâng cao tình hình tài chính của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Bài luận văn nhằm phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang và được thực hiện trên địa bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để hoàn thiện bài luận văn, ngoài số liệu được thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty, đề tài còn tham khảo một số bài luận sau:

Nguyễn Phương Thúy (2007) đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex”, trường Đại học kinh tế quốc dân” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ để phân tích,

sử dụng bảng cân đối kế toán

Huỳnh Long Phi (2008), đề tài: “Phân tích kết qủa hoạt động kinh doanh

ở Công ty Cấp thoát nước Tiền Giang” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá các số liệu

Châu Thị Kim Lê (2007) luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình tài chính tại bưu điện tỉnh Vĩnh Long”, trường Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng

Trang 15

phương pháp so sánh phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo thu thập và các

tỷ số tài chính

Điểm khác biệt của bài luận cá nhân là đi sâu phân tích các chỉ tiêu dựa vào bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ Bài luận còn sử dụng số liệu phân tích về tình hình tài chính của Công ty dựa vào các bảng tính chỉ số tài chính và sơ đồ Dupont

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính

2.1.1.1 Khái niệm

Phân tích tình hình tài chính là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu đánh giá kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cáo chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa

ra các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một Công ty và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai

2.1.1.2 Ý nghĩa

Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng đánh giá được tình hình thực hiện các chế độ chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn

- Qua phân tích báo cáo tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.1.1.3 Mục tiêu

Trang 17

- Đối với nhà quản trị: Nhằm đánh giá hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nhằm xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các

tỷ số tài chính Từ đó định ra phương hướng kinh doanh và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất

- Đối với nhà đầu tư: Việc hiểu rõ các tỉ số tài chính giúp họ nhận rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư Từ đó họ sẽ giảm bớt rủi ro trong việc đầu tư

2.1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính

2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán

a) Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

b.) Các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Các khoản giảm trừ: Phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ: Phản ánh tổng giá trị doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào hoặc ghi giảm giá hàng bán trong kỳ báo cáo

Trang 18

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

- Chi phí tài chính: Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

- Chi phí lãi vay: Phản ánh chi phí lãi vay được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo

- Chi phí bán hàng: Phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh kết quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo

- Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí khác

- Lợi nhuận khác: Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong kỳ báo cáo

- Tổng lợi nhuận trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong

kỳ báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động kinh doanh

- Lãi cơ bản trên cổ phiếu: Áp dụng cho Công ty Cổ phần, phản ánh mức lãi tính cho một cổ phiếu thường đang lưu hành

2.1.2.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần như sau:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc

Trang 19

thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ doanh thu khác, tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ, tiền chi trả cho người lao động, tiền chi trả lãi vay, tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư, thu nợ cho vay, thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các TSDH, chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ các dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu, tiền trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của DN, tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được, tiền chi trả nợ gốc vay, tiền chi trả nợ thuê tài chính, cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Ngoài ra trong bảng lưu chuyển tiền tệ còn có thể phân tích và đánh giá khả năng tạo tiền dựa trên việc thực hiện xác định tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động trong tổng số tiền thu trong kỳ của doanh nghiệp:

Phân tích khả năng chi trả thực tế của doanh nghiệp

2.1.2.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn hay giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên

Tỷ trọng dòng tiền thu Tổng tiền thu vào của từng hoạt động

= x 100 vào của từng hoạt động Tổng tiền thu vào trong kỳ

Lượng tiền thuần từ hoạt động SXKD

Hệ số khả năng trả ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn

Trang 20

VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSDH và đầu tư dài hạn Khi nguồn vốn dài hạn < TSDH hoặc TSNH < nguồn vốn ngắn hạn có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSDH, doanh nghiệp phải đầu tư một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSNH không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dung một phần tài sản dài hạn để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Khi nguồn vốn dài hạn > TSDH hoặc TSNH > nguồn vốn ngắn hạn có nghĩa là vốn lưu động thường xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSDH, phần dư thừa đó đầu tư vào TSNH Đồng thời TSNH > nguồn vốn ngắn hạn do đó khả năng thanh toán của DN tốt

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSDH, TSNH đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính

của doanh nghiệp như vậy là lành mạnh

2.1.2.5 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn DN cần tài trợ cho một phần TSNH, đó là hàng tồn kho và khoản phải thu

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

Các trường hợp có thể xảy ra:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 điều đó có nghĩa là hàng tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn Tại đây các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, do đódoanh nghiệp phải dung nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

Nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0 điều đó có nghĩa là nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ và sử dụng ngắn hạn của DN Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu kinh doanh

2.1.3 Các tỷ số phân tích tình hình tài chính

2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu nợ

Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: thường gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức

độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản

Tổng nợ

Tỷ số nợ so với tổng tài sản = x 100 Tổng tài sản

Trang 21

Phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp và nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: thường được gọi là tỷ số nợ (D/E), đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối tương quan tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Tỷ số khả năng trả lãi: đo lường khả năng thanh toán lãi của lợi nhuận trước thuế chỉ tiêu này được các nhà cung cấp tín dụng quan tâm

2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu thanh toán

Tình hình thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ

ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau,

các khoản nợ công phải thu, phải trả kéo dài

- Hệ số thanh toán hiện hành: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo của TSNH với nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng huy động về tiền mặt và các tài sản chuyển nhanh thành tiền đáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn mà các chủ nợ yêu cầu

2.1.3.3 Nhóm hiệu quả sử dụng vốn

Tổng nợ

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = x 100 Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ số khả năng trả lãi = x 100 Chi phí lãi vay

Trang 22

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay hàng tồn kho: Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho

- Vòng quay các khoản phải thu: Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và

chất lượng quản lý các khoản phải thu

- Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để có thể thu hồi được các khoản phải thu

- Vòng quay tài sản ngắn hạn: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn

hạn nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu

- Vòng quay tài sản dài hạn: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn như máy móc, thiết bị và nhà xưởng

- Vòng quay tổng tài sản: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung

mà không có phân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn

Số ngày trong năm

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay khoản phải thu

Doanh thu

Vòng quay tài sản dài hạn =

Bình quân tài sản dài hạn

Doanh thu

Vòng quay hàng tồn kho =

Bình quân giá trị hàng tồn kho

Doanh thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thu

Số ngày trong năm

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay khoản phải thu

Trang 23

2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA): Để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): Để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu trong bài luận văn là phương pháp thu thập

số liệu thứ cấp các dữ liệu sẵn có bên trong Công ty chủ yếu từ các báo cáo tài chính của Công ty qua 3 năm (2011 - 2013) nhằm phân tích, so sánh về sự tăng giảm của các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu nợ đồng thời đánh giá được những thuận lợi, khó khăn cũng như những cơ hội, thách thức và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty

Ngoài ra bài luận văn còn sử dụng thông tin từ các trang web, tạp chí, báo Hậu Giang nhằm hỗ trợ thêm kiến thức sâu hơn về Công ty thực tập và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trên cơ sở đó giúp bài luận văn

được hoàn thiện hơn

2.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính trong bài luận văn nhằm nghiên cứu những sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 24

Sau đây là các phương pháp được sử dụng cho từng mục tiêu đề ra để phân tích tình hình tài chính Công ty, cụ thể như sau:

 Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so

sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối để đánh giá những cơ hội, thách thức, thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang

- Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp được sử dụng để mô tả những đặc tính

cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Cùng với phân tích biểu đồ đơn giản, số liệu trong đề tài được biểu diễn bằng biểu đồ trong đó các đồ thị giúp mô tả dữ liệu và giúp so sánh số liệu, ngoài ra số liệu còn được biểu diễn thành các bảng số liệu tóm tắt

- Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ

đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Các phương pháp so sánh được phân tích trong bài luận văn:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = y1 - y0 Trong đó:

y1: chỉ tiêu năm trước

y0: chỉ tiêu năm sau

y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước các chỉ tiêu xem có biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 25

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

 Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so

sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối để phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu sinh lời, các chỉ tiêu nợ Sử dụng phương pháp này để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của Công ty qua 3 năm, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào

để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

 Mục tiêu 3: Từ các phân tích ở mục tiêu 2 sử dụng sơ đồ Dupont để

thấy được toàn cảnh tình hình tài chính Công ty

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG

Sơ lược về Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang:

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang được chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang theo Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang, là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất, thực hiện dịch vụ công ích công trình đô thị và vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Công ty có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty Cổ phần và Luật doanh nghiệp, được đăng ký kinh doanh theo quy định

Thực hiện Quyết định số 20/2004/QĐ-UB ngày 05/01/2004 của UBND Lâm thời tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Công ty Cấp thoát nước tỉnh Hậu Giang trên cơ sở chia tách từ Công ty Cấp thoát nước Cần Thơ

Đến ngày 29/6/2004 Công ty Cấp thoát nước Hậu Giang được sáp nhập với Ban Công trình đô thị thị xã Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang theo Quyết định

số 841/QĐ-CT.UB ngày 29/6/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang

Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Hậu Giang ngày 14/9/2010 Công

ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang được chuyển đổi thành Công

ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND Đến ngày 25/4/2011 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động cho đến nay

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang

- Tên giao dịch quốc tế: HAU GIANG WATER SUPPLY AND SEWERAGE - PROJECTS URBAN JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: HAWASUCO

- Trụ sở chính: số 263, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

- Số điện thoại: 07113.876357 Fax: 07113.876357

- Mã số thuế: 1800544868

- Vốn điều lệ: 151.300.000.000 đồng

Trang 27

- Cổ phần phát hành lần đầu: 15.130.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần 10.000 đồng

- Cổ phần Nhà nước: 11.067.595 cổ phần, chiếm 73,15% vốn điều lệ

- Cổ phần bán ra: 4.062.405 cổ phần, chiếm 26,85% vốn điều lệ

Qua hơn 08 năm thành lập và phát triển Công ty đã hoàn thành các nhiệm vụ UBND giao phụ trách, tình hình phát triển đô thị, xây dựng mạng lưới ngày càng mở rộng Công ty đã chủ động nguồn vốn và cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu phát triển của toàn tỉnh Hậu Giang

Trong suốt thời gian hoạt động vừa qua tuy gặp nhiều khó khăn nhưng thành công đạt được là rất lớn, kết quả đó là do sự chỉ đạo đúng đắn của Hội đồng quản trị, sự nổ lực hết mình không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên Công ty Và chắc chắn trong tương lai Công ty sẽ luôn thích nghi với sự thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh để tồn tại, phát triển mạnh và tạo được chổ đứng vững chắc trên thị trường cũng như trong lòng người tiêu dùng

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng của Công ty

Sản xuất và cung cấp nước sạch, thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, khảo sát và thiết kế hệ thống cấp thoát nước

Duy tu, xây lắp trung thế, lắp hệ thống đèn chiếu sáng công cộng và dân dụng

Xây dựng và sửa chữa công trình đô thị, giao thông cầu đường

Quản lý các công trình công cộng, vệ sinh phân rác, cây xanh công viên, cây cảnh, sửa chữa lắp đặt hệ thống cấp thoát nước dân dụng và nạo vét cống rảnh

Lập dự án thiết kế các hệ thống cấp thoát nước và hạ tầng đô thị

Dịch vụ: Thoát nước vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng công cộng, thu gom vận chuyển và xử lý rác, vệ sinh môi trường

Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, quảng cáo và cho thuê quảng cáo sử dụng nguồn vốn và khả năng quản lý Công ty thực hiện chức năng sản xuất và cung cấp nước sạch, dịch vụ vệ sinh đô thị chủ yếu nhằm phục vụ cho nhân dân toàn tỉnh Hậu Giang

Giải quyết việc làm ổn định cho người lao động, phát triển kinh tế địa phương Đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước

3.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất và cung cấp nước sạch theo đúng tiêu chuẩn chất lượng và hợp lý của người tiêu dùng Đảm bảo việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty không gây tàn phá môi trường xã hội

Trang 28

Tôn trọng các chế độ báo cáo thống kê, tài chính, kế toán thống nhất theo biểu mẫu và định kỳ theo quy định của Nhà nước nhằm thực hiện tốt công tác thống nhất hàng hóa, tiêu chuẩn hóa việc xác định tính toán chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật - xã hội của quốc gia

Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký với các đơn vị khác Bảo đảm các điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động, tạo mọi điều kiện để người lao động làm việc trong Công ty ngày càng được nâng cao trí thức nghề nghiệp Tôn trọng chế độ thù lao lao động tối thiểu được Nhà nước ban hành

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 3.3.1 Tổ chức quản lý Công ty

3.3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 30

3.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ bộ máy Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh Công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc

và những người quản lý khác

Ban kiểm soát: Do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, hệ thống kiểm soát nội bộ và nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty

* Ban Tổng Giám đốc:

Tổng Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Các Phó Tổng Giám đốc: Là người giúp Tổng Giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực được Tổng Giám đốc phân công Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách

Công ty gồm có 7 phòng ban bao gồm:

a) Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê, quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và Quy chế tài chính của Công ty và đáp ứng nhu cầu

về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông

Nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán:

- Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính

- Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản

lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty

- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công

ty

Trang 31

- Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn

vị trực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty

- Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty

- Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty, quan hệ với Tổng Công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu

- Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu

- Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm

kê, đánh giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng

- Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, dự thảo đệ trình phương án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công ty trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt

- Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất

- Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao

b) Phòng Tổ chức - Hành chính

- Chức năng: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công

ty về: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng,

công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường

+ Quản lý các tài sản, công cụ lao động, phương tiện vận tải của công ty,

đề xuất các biện pháp duy tu, bảo dưỡng hoặc sữa chữa để tất cả các tài sản phục vụ tốt cho hoạt động của công ty

+ Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các con dấu, thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu thuộc lĩnh vực được phân công

c) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Vật tư

Trang 32

- Chức năng: Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở

hạ tầng, tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành, tham mưu công tác quản lý các dự án đầu tư đang triển khai do công ty làm chủ đầu tư

- Nhiệm vụ:

+ Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn

vị để tham mưu cho Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch

+ Thực hiện các thủ tục pháp lý về công tác hợp đồng kinh tế và các dự

án đầu tư Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện hợp đồng đã ký kết, phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh, những bất hợp lý để tham mưu cho Tổng Giám đốc xử lý Khi hợp đồng thực hiện xong phải nghiệm thu đưa vào

sử dụng đồng thời tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng để làm cơ sở thanh toán giữa các bên, thanh toán công nợ

e) Ban Quản lý các dự án ODA

Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện chương trình, dự án (kế hoạch giải ngân, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu thầu, ), trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động của chương trình, dự án để làm cơ sở theo dõi, đánh giá Kế hoạch chi tiết hàng năm phải được xây dựng trên cơ sở thống nhất với nhà tài trợ và trình Cơ quan quyết định thành lập Ban QLDA phê duyệt phù hợp với lịch biểu xây dựng kế hoạch hàng năm của các cơ quan, đơn vị này, bảo đảm tiến độ thực hiện chương trình, dự án theo Điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã

* Các Chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh Cấp nước Vị Thanh; Chi nhánh Thoát nước - Công trình đô thị Vị Thanh; Chi nhánh Vận tải hành khách xe buýt; Chi nhánh Thoát nước - Công trình đô thị Vị Thủy; Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Long Mỹ; Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Phụng Hiệp; Chi nhánh Cấp thoát nước- Công trình đô thị Ngã Bảy; Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Châu Thành; Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Châu Thành A

Trang 33

Tùy theo chức năng và nhiệm vụ của từng địa bàn hoạt động Tổng giám đốc bố trí nguồn nhân lực để đảm bảo công tác và hoàn thành nhiệm vụ

Nhiệm vụ: Sản xuất và cung cấp nước sạch sinh hoạt và các dịch vụ công ích toàn tỉnh Hậu Giang Thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch của Ban Giám đốc giao Cụ thể các ngành nghề kinh doanh của các chi nhánh trên là:

 Chi nhánh Cấp nước Vị Thanh:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Thi công lắp đặt, xây dựng hệ thống cấp nước đô thị

+ Sửa chữa và gia công cơ khí

 Chi nhánh Thoát nước - Công trình đô thị Vị Thanh:

+ Xây dựng, sửa chữa công trình đô thị, giao thông

+ Quản lý các công trình công cộng, vệ sinh phân rác, cây xanh công viên, cây cảnh

+ Sửa chữa, lắp đặt hệ thống thoát nước dân dụng và nạo vét cống rãnh + Thiết kế và thi công hệ thống cấp thoát nước

+ Dịch vụ chiếu sáng công cộng, nghĩa trang, thu gom vận chuyển và xử

lý rác, vệ sinh môi trường

 Chi nhánh Vận tải hành khách xe buýt:

+ Vận tải bằng xe buýt

+ Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng

 Chi nhánh Thoát nước - Công trình đô thị Vị Thủy:

+ Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại

+ Xây dựng, sửa chữa, duy tu, quản lý các công trình đô thị công cộng + Dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý rác, vệ sinh môi trường, nạo vét cống rãnh

+ Dịch vụ chiếu sáng công cộng

 Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Long Mỹ:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Sản xuất và cung cấp nước sạch

+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước đô thị, đèn chiếu sáng công cộng, quản lý, duy tu các công trình đô thị công cộng, dịch vụ vệ sinh phân rác, cây xanh, công viên

 Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Phụng Hiệp:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Sản xuất và cung cấp nước sạch

Trang 34

+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước đô thị, đèn chiếu sáng công cộng

+ Quản lý, duy tu các công trình đô thị công cộng, dịch vụ vệ sinh phân rác, cây xanh công viên

 Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Ngã Bảy:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Sản xuất và cung cấp nước sạch

+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng và dân dụng

+ Quản lý các công trình đô thị công cộng dịch vụ vệ sinh phân rác, cây xanh

 Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Châu Thành:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Thi công, lắp đặt, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước đô thị

+ Dịch vụ vệ sinh phân rác, chăm sóc, duy tu các công trình đô thị công cộng như: đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh

 Chi nhánh Cấp thoát nước - Công trình đô thị Châu Thành A:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước

+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước đô thị

+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình đô thị công cộng đèn chiếu sáng, công viên cây xanh

+ Dịch vụ vệ sinh phân rác

3.3.2 Tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang với nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước sạch; vệ sinh môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người dân Với đặc điểm của ngành sản xuất nước sạch không đòi hỏi Công ty có những quy trình công nghệ hiện đại, nhưng việc phải xây dựng một cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tránh tình trạng lãng phí là một thách thức lớn

Quy trình sản xuất nước sạch của Công ty:

Trang 35

(1) (2) (3)

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất nước sạch Giải thích:

(1) Nước được bom từ sông Xáng Xà No thông qua trạm bom

(2) Nước được đưa qua hồ lắng để lắng cặn

(3) Từ hồ lắng nước được chuyển qua hồ khác để lóng phèn

(4) Tiếp tục nước được đưa qua hồ lọc, dùng hóa chất Clor để khử trùng diệt khuẩn làm cho nước được sạch hơn

(5) Nước đã được làm sạch chuyển vào hồ chứa sẵn sàng nguồn nước sạch để cung cấp

(6) Nước được đưa đến người tiêu dùng

Quy trình xử lý vệ sinh đô thị của Công ty:

Rác thải đô thị

Trang 36

3.4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM (2011 - 2013)

Trong thời gian qua tình hình kinh tế có những chuyển biến phức tạp, giá

cả các mặt hàng không ổn định điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các Công ty Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của các Công ty vẫn tiếp tục duy trì ổn định Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đánh giá và phân tích khái quát mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp qua ba năm (2011 - 2013) thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán (2011 - 2013)

Hình 3.4: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013)

- Tình hình biến động doanh thu: Năm 2012 doanh thu tăng 30,91% so

với năm 2011 Đến năm 2013 doanh thu tăng 13,11% so với năm 2012 Sở dĩ doanh thu qua 3 năm tăng cao là do Công ty có chính sách mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh bằng việc nâng cấp đầu tư mở rộng mạnh mạng lưới cung cấp nước sạch mới, bảo quản tốt tài sản

- Tình hình biến động chi phí: Chi phí là một chỉ tiêu rất quan trọng vì nó

ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận Công ty và là chỉ tiêu phức tạp rất khó đo lường một cách chính xác các khoản mục chi phí cụ thể Quan sát hình 3.4, chi

Trang 37

phí qua 3 năm đều tăng nguyên nhân do diễn biến khó khăn của nền kinh tế còn nhiều bất ổn, chi phí lãi vay tăng, chi phí nguyên vật liệu mua vào gia tăng

về giá đáng kể Lạm phát tăng ảnh hưởng đến chi phí nhân công nguyên vật liệu đều tăng cụ thể năm 2011 tổng chi phí là 75.714 triệu đồng so với năm

2012 là 94.976 triệu đồng, mức chênh lệch là 19.262 triệu đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng là 25,44% Với tốc độ tăng chi phí cùng với việc tăng doanh thu của năm 2011 và 2012 là hoàn toàn hợp lý cho thấy việc sử dụng chi phí của Công

ty đạt hiệu quả về mở rộng quy mô sản xuất Đến năm 2013, tổng chi phí tăng tương ứng là 15,22% so với năm 2012 Cho thấy tốc độ chi phí năm 2013 mà Công ty sử dụng có giảm đi so với tốc độ năm 2012, như vậy trong năm 2013 Công ty đã kiểm soát tốt khoản chi phí Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu là 13,11% thấp hơn tốc độ tăng chi phí là 15,22%, với mức tăng theo chiều hướng như vậy sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong tương lai

- Tình hình biến động lợi nhuận: Lợi nhuận qua 3 năm (2011 - 2013) nhìn chung là có sự tăng giảm Năm 2012 lợi nhuận tăng là 283,65% so với năm 2011, nguyên nhân tăng trên là do Công ty thực hiện chủ trương của Nhà nước đưa nước sạch về nông thôn và Công ty có những chính sách phù hợp nên Công ty có mức tăng lợi nhuận rất cao trong năm 2012 Sang năm 2013 lợi nhuận giảm là 18,67% so với năm 2012 nguyên nhân giảm là do tình hình lãi suất, lạm phát 6 tháng đầu năm diễn biết phức tạp ảnh hưởng xấu đến tình hình sử dụng chi phí của công ty

Tóm lại với những biến động trên ta nhận thấy chi phí của Công ty đều tăng qua các năm và mức doanh thu cũng tăng theo và lợi nhuận của Công ty qua các năm tuy không đều nhưng kết quả cho ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty là có hiệu quả

3.5 NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY

3.5.1 Cơ hội

Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, địa bàn được mở rộng việc đi lại giao thương đời sống kinh tế, văn hóa, nhu cầu hưởng thụ của mọi tầng lớp tăng lên Công ty sẽ có nhiều thuận lợi trong việc cung cấp nước sinh hoạt, hoạt động dịch vụ đô thị, nhu cầu đi lại sẽ tăng lên

Được sự quan tâm của UBND tỉnh, sự hỗ trợ của các Sở, ban, ngành tỉnh

và chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Nhờ có chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng nên việc thu hút nguồn vốn đầu tư vào các dự án của Công ty như phát triển đô thị, dự án quy hoạch cấp thoát nước và vệ sinh môi trường ngày càng nhiều tạo điều kiện cho Công

ty có chiến lược phát triển ngành

Với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập bình quân trên đầu người tăng Do đó nhu cầu tiêu dùng và chi tiêu cho việc đi lại cũng nâng cao trong đại bộ phận người dân Ngoài ra sự tiện dụng của việc sự dụng hệ thống nước

Trang 38

sinh hoạt cũng kích thích người dân có nhu cầu sử dụng mặt hàng của Công

ty

Công ty luôn được sự quan tâm đặc biệt của sở, ban, ngành, đặc biệt trong vấn đề phúc lợi xã hội nâng cao cuộc sống cho người dân thành phố Hậu Giang nói chung và nhân dân nghèo khu vực nông thôn nói riêng Chính vì thế việc hỗ trợ của các cơ quan ban ngành trong việc khuyến khích đầu tư hỗ trợ các khoản vay cho công ty đưa nước sạch về nông thôn, giao thông mở rộng,

tư nhân hóa trong việc cấp nước đô thị của doanh nhiệp tư nhân về lâu dài sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận công ty

Công tác vệ sinh đô thị, kinh phí huyện thị có giới hạn không đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế, khối lượng muốn mua thì nhiều còn tiền thì quá ít, thực hiện cho đơn vị này Công ty phải bù, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

Xe buýt Công ty đang hoạt động chưa có pháp chế bảo vệ, bị xe tư nhân đón đầu, giành khách từ đó xe ít khách nên không có lãi

Biến động của thị trường làm cho chi phí sản xuất và hoạt động dịch vụ tăng, điều này gây khó khăn không nhỏ cho Công ty

Nước mặn xâm nhập dẫn đến nguồn nước không đảm bảo chất lượng

Là tỉnh mới thành lập nên nguồn lao động có trình độ, số lượng lao động

có trình độ tay nghề cao còn hạn chế, thiếu lao động lành nghề nên Công ty khó phát triển được những ngành nghề đòi hỏi có trình độ khoa học kỹ thuật

Sự gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh

3.5.3 Phương hướng phát triển

Hòa vào xu thế phát triển chung của cả nước, Công ty tiếp tục ổn định và phát triển thực hiện nhiều mục tiêu như mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh cạnh tranh và phát triển Công ty

Trong điều kiện canh tranh, thị trường tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh Đa dạng hóa mặt hàng, khai thác tiềm năng thị trường có hiệu quả, thực hiện các dự án và ký kết hợp đồng với số lượng lớn, chất lượng đảm bảo nhằm đem lại doanh thu, lợi nhuận và uy tín của Công ty Củng cố tăng cường trang thiết bị đầu tư theo chiều sâu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác quản lý sản xuất kinh doanh

Phấn đấu hạ chi phí, xây dựng cơ cấu và định mức thích hợp

Trang 39

Phát triển các loại dịch vụ đa dạng nhằm phục vụ cho nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng

Phân bổ nguồn lực và tập trung vào các dự án đầu tư trong thời gian tới như cung cấp nước đô thị, vệ sinh môi trường cho 7 đơn vị huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh, Công ty tiếp tục vận hành 3 nhà máy nước và các trạm cấp nước với tổng công suất xử lý đạt 22.300 m3/ngày đêm, phục vụ cung cấp nước cho 31.867 hộ khách hàng Quản lý và điều hành hoạt động 41 xe buýt phục vụ 3 tuyến đường Cần Thơ - Phường 7, Cây Dương - Cái Tắc, Vĩnh Tường - Ngã Năm và tuyến đưa rước cán bộ

Để thực hiện được những phương hướng phát triển trong thời gian tới đòi hỏi Công ty phải có sự nhìn nhận đúng đắn về tình hình tài chính của Công ty trong những năm vừa qua (2011 - 2013) Sau đây em xin đi vào phân tích tình hình tài chính của Công ty dựa vào số liệu bảng báo cáo tài chính

Trang 40

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC - CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẬU GIANG 4.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty là sự vận động của các yếu

tố lao động, tài sản, nguồn vốn của Công ty đang sử dụng Sự vận động của các bộ phận đó sau chu kỳ kinh doanh được phản ánh trên bảng cân đối kế toán Phân tích bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy được quy mô mà Công ty hiện đang quản lý và sử dụng cùng với sự hình thành nguồn vốn như thế nào? Đồng thời thấy được xu hướng biến động của chúng là tốt hay chưa tốt qua các kỳ

kế toán Để tìm nguyên nhân của các yếu tố tác động đến sự biến đổi ấy chúng

ta cần đi sâu xem xét mức độ ảnh hưởng của các khoản mục đến tài sản và nguồn vốn là như thế nào? Từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp

4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty

Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tùy theo ngành nghề mà cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Bên cạnh

đó, tùy theo từng thời điểm thì tình hình tài sản sẽ thay đổi về cơ cấu và giá trị

để có thể phù hợp với sự biến đổi của môi trường kinh doanh Vậy với Công

ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang thì tình hình tài sản

sẽ biến động như thế nào? Để thấy được sự biến động của các loại tài sản sau đây em xin đi vào phân tích cụ thể:

Qua bảng 4.1 ta thấy tổng tài sản Công ty đã tăng một cách nhanh chóng trong năm 2012 và 2013 Sự biến đổi nhanh chóng này là do sự gia tăng trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Sự gia tăng này còn phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân dẫn tới tài sản Công ty tăng mạnh cụ thể như sau:

86%

14%

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán (2011-2013)

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản của Công ty (2011 - 2013)

Qua hình 4.1 ta thấy tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản chiếm trên 80% Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao như vậy là do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh nước sạch, dịch vụ công ích, vận tải hành khách, quảng cáo và cho thuê quảng cáo Lĩnh vực kinh doanh của Công ty phải thiết lập hệ thống xử lý

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Phòng Kế hoạch Tổng hợp Vật tư Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
i đồng quản trị Ban Kiểm soát Phòng Kế hoạch Tổng hợp Vật tư Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang (Trang 29)
Hình 3.4: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Hình 3.4 Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 - 2013) (Trang 36)
Hình 4.2: Biểu đồ tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Hình 4.2 Biểu đồ tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty (2011 - 2013) (Trang 43)
Bảng 4.2: Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty (2011- 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.2 Tình hình biến động tài sản ngắn hạn của Công ty (2011- 2013) (Trang 44)
Bảng 4.7: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.7 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (2011 - 2013) (Trang 53)
Bảng 4.8: Tình hình doanh thu của Công ty (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.8 Tình hình doanh thu của Công ty (2011 - 2013) (Trang 54)
Bảng 4.11:  Tình hình chi phí nhân công trực tiếp của Công ty (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.11 Tình hình chi phí nhân công trực tiếp của Công ty (2011 - 2013) (Trang 58)
Bảng 4.12:  Bảng chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất của từng loại dịch - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.12 Bảng chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất của từng loại dịch (Trang 58)
Bảng  4.16:  Tình  hình  biến  động  chi  phí  quản  lý  doanh  nghiệp  của  Công  ty - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
ng 4.16: Tình hình biến động chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty (Trang 61)
Bảng 4.22: Phân tích các tỷ số đánh giá tình hình tài chính của Công ty  (2011 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.22 Phân tích các tỷ số đánh giá tình hình tài chính của Công ty (2011 (Trang 68)
Bảng 4.23: Phân tích về khả năng thanh toán của Công ty (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.23 Phân tích về khả năng thanh toán của Công ty (2011 - 2013) (Trang 69)
Bảng 4.25: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.25 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (2011 - 2013) (Trang 72)
Bảng 4.26:  Phân tích mô hình Dupont (2011 - 2013) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Bảng 4.26 Phân tích mô hình Dupont (2011 - 2013) (Trang 75)
Hình 4.5: Sơ đồ Dupont - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
Hình 4.5 Sơ đồ Dupont (Trang 76)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cấp thoát nước  công trình đô thị hậu giang
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w