1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau

79 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 702,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất ...57 CHƯƠNG 5 ...58 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

    

LÊ NHẬT TÂN MSSV: 1097078

Cần Thơ - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng và quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung, những người ñã truyền ñạt cho em những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá, tin rằng những kiến thức hữu ích ñó sẽ trở thành hành trang quan trọng nhất giúp em vững bước trên con ñường tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến thầy Nguyễn Thanh Bình, mặc dù công việc của thầy rất bận rộn, nhưng thầy ñã giành thời gian hướng dẫn, góp ý tận tình ñể em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến ban Giám ñốc cùng các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi ñã ñồng ý cho em thực tập, cũng như tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình em thực tập tại Ngân hàng Đặc biệt,

em xin gửi lời cảm ơn ñến anh Hồ Hữu Toàn và anh Nguyễn Mẫn Xuyên, phòng Kế hoạch – Kinh doanh, là những người ñã chỉ dẫn cũng như giải ñáp mọi thắc mắc của em, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể em ñược tiếp xúc với thực

tế hoạt ñộng của Ngân hàng, giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn của em khó thánh khỏi những thiếu sót, mong nhận ñược sự góp ý của quý thầy cô ñể luận văn em ñược hoàn chĩnh hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, các cô chú, anh chị ñược nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Trân trọng kính chào! Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và không trùng với bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Nhật Tân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… Ngày….tháng… năm 2014 Thủ trưởng ñơn vị

(Ký tên và ñóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày….tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn Nguyễn Thanh Bình

Trang 7

MỤC LỤC

    

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1

1.2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.PHẠMVINGHIÊNCỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.CẤUTRÚCĐỀTÀI 2

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1.CƠSỞLÝLUẬN 4

2.1.1 Một số vấn ñề tín dụng 4

2.1.2 Một số vấn ñề về hộ sản xuất 9

2.1.2 Vốn huy ñộng 11

2.1.3 Một số chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất 13

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 17

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU 17

3.1.ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNVÀTÌNHHÌNHKINHTẾXÃHỘIHUYỆN ĐẦMDƠI 17

3.2.LỊCHSỬHÌNHTHÀNHNGÂNHÀNGNÔNGNGHIỆPVÀPHÁT TRIỂNNÔNGTHÔNCHINHÁNHHUYỆNĐẦMDƠI 18

Trang 8

3.3.1 Sơ ñồ tổ chức 19

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19

3.4.TỔNGQUANKẾTQUẢHOẠTĐỘNGKINHDOANH 22

3.5.THUẬNLỢI,KHÓKHĂNTRONGHOẠTĐỘNGKINHDOANH CỦANGÂNHÀNG 25

3.5.1 Thuận lợi 25

3.5.2 Khó khăn 26

3.6.ĐỊNHHƯỚNGHOẠTĐỘNGCỦANGÂNHÀNGTRONGNĂM 2014 27

3.6.1 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2014 27

3.6.2 Định hướng hoạt ñộng năm 2014 27

CHƯƠNG 4 29

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 29

4.1.TÌNHHÌNHHUYĐỘNGHUYĐỘNGVỐNCỦANGÂNHÀNG 29

4.2.TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGTÍNDỤNGCỦANGÂNHÀNG 31

4.3.TÌNHHÌNHHOẠTĐỘNGTÍNDỤNGHỘSẢNXUẤTGIAIĐOẠN 2011-2013 35

4.3.1 Doanh số cho vay ñối với hộ sản xuất 35

4.3.2 Doanh số thu nợ ñối với hộ sản xuất 40

4.3.3 Tình hình dư nợ ñối với hộ sản xuất 45

4.3.4 Tình hình nợ xấu ñối với hộ sản xuất 49

4.4.ĐÁNHGIÁCHẤTLƯỢNGTÍNDỤNGHỘSẢNXUẤTTHÔNG QUACÁCCHỈTIÊU,CHỈ SỐĐỊNHLƯỢNG 54

4.4.1 Hệ số thu nợ 55

4.4.2 Nợ xấu hộ sản xuất trên tổng dư nợ hộ sản xuất 56

4.4.3 Dư nợ hộ sản xuất trên vốn huy ñộng 56

4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất 57

CHƯƠNG 5 58

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU 58

5.1.GIẢIPHÁPTĂNGNGUỒNVỐNHUYĐỘNG 58

Trang 9

5.1.1 Đa dạng các hình thức gửi tiền 58

5.1.2 Chăm sóc tốt khách hàng 58

5.1.3 Đối với cán bộ nhân viên 59

5.2.GIẢIPHÁPNÂNGCAOCHẤTLƯỢNGHOẠTĐỘNGTÍNDỤNG HỘSẢNXUẤT 60

5.2.1 Giải pháp nâng cao doanh số cho vay 60

5.2.2 Giải pháp nâng cao doanh số thu nợ 60

CHƯƠNG 6 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1.KẾTLUẬN 62

6.2.KIẾNNGHỊ 63

6.2.1 Đối với các cấp Chính quyền ñịa phương các ban ngành có liên quan 63

6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 64

6.2.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

    

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh Agribank Đầm Dơi 22

Bảng 4.1: Tình hình huy ñộng vốn của Agribank Đầm Dơi 29

Bảng 4.2: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Agribank Đầm Dơi 32

Bảng 4.3: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng .36

Bảng 4.4: Doanh số cho vay ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 38

Bảng 4.5: Doanh số thu nợ ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 41

Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 43

Bảng 4.7: Tình hình dư nợ ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 46

Bảng 4.8: Tình hình dư nợ ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 48

Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 50

Bảng 4.10: Tình hình nợ xấu ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 52

Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất 55

Trang 12

triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tín dụng là nghiệp vụ có vị trí quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh

và ñem lại lợi nhuận cho mỗi Ngân hàng, ñồng thời ñây cũng là công cụ ñể Đảng, Nhà nước quản lý nền kinh tế của ñất nước Hiện nay, Đảng và Nhà nước ñang rất quan tâm ñến việc phát triển nông nghiệp, nông thôn ñối với một nước nông nghiệp truyền thống như Việt Nam, một lĩnh vực ñược xem là

bệ ñỡ cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh với mức tăng trưởng hợp lý

Việc phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn cần phải có sự ñầu tư lâu dài, rất lớn và từ nhiều nguồn khác nhau, trong ñó nguồn vốn từ ngân hàng

là một trong những nguồn quan trọng vì ñây là nguồn mà người nông dân dễ tiếp cận và có chi phí sử dụng vốn thấp Với vai trò tiên phong trong việc ñưa nguồn vốn về nông thôn thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam ñã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc hỗ trợ nguồn vốn, thúc ñẩy phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn Được sự chỉ ñạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi

ñã luôn sát cánh cùng các hộ sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn huyện ñể hỗ trợ nguồn vốn kịp thời giúp các hộ sản xuất nông nghiệp khai thác thế mạnh sẵn

có như trồng trọt, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và ñặc biệt là nuôi trồng thủy hải sản Góp phần cải thiện ñời sống của người dân, cũng như việc phát triển kinh tế nông nghiệp ngày càng ổn ñịnh

Tuy nhiên, hiện nay việc mở rộng tín dụng hộ sản xuất trên ñịa bàn bàn huyện luôn gặp nhiều khó khăn bởi ñiều kiện thời tiết diễn biến thất thường, dịch bệnh kéo dài, giá cả các mặt hàng nông sản thường rất bấp bênh, ngoài ra còn có nhiều hộ sản xuất sử dụng nguồn vốn không ñúng mục ñích làm cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ẩn chứa nhiều rủi ro

Nhận thức ñược những ñóng góp to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, song vẫn còn tồn tại nhiều

bất cập nên em chọn ñề tài “Phân tích hoạt ñộng tín dụng hộ sản suất tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi” làm ñề tài nghiên cứu, nhằm có cái nhìn tổng quan hơn về chặng ñường

ñã qua, cũng như ñề ra các giải pháp khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro trong chặng ñường sắp tới của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, nhằm ñề ra các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả tín dụng ñối với hộ sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích hoạt ñộng kinh doanh và huy ñộng vốn

của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi qua 3 năm 2011, 2012 và 2013

- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, ñánh giá hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi

- Mục tiêu cụ thể 3: Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi trong thời gian tới

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của ñề tài tập trung vào tín dụng của hộ sản xuất

1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có những nội dung sau:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

Trang 15

- Chương 4: Phân tích hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau giai ñoạn 2011 – 2013

- Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt ñộng tín dụng

hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

- Chương 6: Kết quả và kiến nghị

Trang 16

thái tiền tệ hay hiện vật, trong ñó người ñi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh

vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người ñi vay) (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)

 Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch giữa chủ thể, trong ñó bên cấp tín dụng (Ngân hàng / tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Bùi Diệu Anh và cộng sự, 2011, trang 5)

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng

a Chức năng phân phối lại tài nguyên

Tín dụng là sự vận ñộng của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận ñộng của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận ñược một phần nguồn tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng

Phân phối tín dụng ñược thực hiện bằng hai cách:

- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn ñó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này ñược thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty

Trang 17

- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối ñược thực hiện thông qua các

tổ chức trung gian như Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

b Chức năng thúc ñẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

Trong thời kỳ ñầu luân chuyển là hóa tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát triển, các giấy nợ ñã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Lợi dụng ñặc ñiểm này, các Ngân hàng ñã bắt ñầu phát hành tiền giấy vào lưu thông Lúc ñầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có trữ kim, nhưng dần dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của Ngân hàng

Ngày nay Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu ñược thực hiện thông qua con ñường tín dụng Đây là cơ sở ñảm bảo cho lưu thông tiền

tệ ổn ñịnh, ñồng thời ñảm bảo ñủ phương tiện phục vụ cho lưu thông

Như vậy, nhờ hoạt ñộng của tín dụng mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa Tiền tệ do Ngân hàng tạo ra gồm:

- Tiền tệ: Tiền giấy và tiền kim loại không ñủ giá trị

- Bút tệ

Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc ñộ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và

do vậy, hàng hóa ñi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại ñược thúc ñẩy mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 35)

2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng

Các chủ Ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những ñồng vốn

bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người ñi vay và chính bản thân Ngân hàng Chính vì vậy, các Ngân hàng bao giờ cũng ñặt ra các nguyên tắc

ñể bắt buộc các khách hàng tuân thủ nhằm ñảm bảo sử dụng vốn ñúng theo kế hoạch ñược thỏa thuận với Ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng ñược Ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của Ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các Ngân hàng thương mại xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết ñịnh các món tín dụng cấp ra cho Ngân hàng

Hiện nay ở Việt Nam Ngân hàng ñặt ra các nguyên tắc sau:

- Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín dụng

- Tiền vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)

Trang 18

- Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính

- Phương án sản xuất kinh doanh

- Các tài liệu liên quan ñến tài sản ñảm bảo nợ vay

 Phân tích và thẩm ñịnh khách hàng ñể ra quyết ñịnh cho vay

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích thẩm ñịnh hồ sơ ñể ra quyết ñịnh cho vay

- Quy trình xét duyệt cho vay ñược xây dựng theo nguyên tắc ñảm bảo tính ñộc lập và xác ñịnh rõ từ nhiệm vụ các nhân viên tín dụng thẩm ñịnh, ñến trách nhiệm người lãnh ñạo ra quyết ñịnh cho vay

- Ngân hàng phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, ñồng thời tiến hành thẩm ñịnh tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay vốn

Công việc chi tiết trong thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn gồm có:

+ Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt ñộng, khả năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng

+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng

+ Đánh giá ñảm bảo tín dụng

 Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp ñồng tín dụng với khách hàng Sau khi hoàn tất khâu phân tích và thẩm ñịnh, Ngân hàng quyết ñịnh cho vay thì hợp ñồng tín dụng, thế chấp và cầm cố sẽ ñược ký kết giữa Ngân hàng và khách hàng vay trên các nội dung ñược thỏa thuận bao gồm:

- Hạn mức tín dụng: Là số tiền tối ña mà Ngân hàng có thể cho khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất ñịnh

Trang 19

- Thời gian tín dụng: Là khoản thời gian ñược thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng vay vốn ñể khách hàng có thể sử dụng số tiền vay

 Giải ngân

Sau khi ký kết hợp ñồng tín dụng, Ngân hàng thực hiện phát tiền vay cho khách hàng theo ñúng tiến ñộ ñã thỏa thuận trên hợp ñồng

 Kiểm tra giám sát

Kiểm tra giám sát là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và ñôn ñốc người vay sử dụng tiền ñúng mục ñích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc

và lãi ñúng thời hạn, ñồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu nguời vay không sử dụng vốn vay ñúng mục ñích hoặc không thực hiện trả nợ gốc và lãi ñúng như cam kết

 Thu nợ gốc và lãi

 Thanh lý hợp ñồng tín dụng

Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi thì Ngân hàng tiến hành tất toán khoản vay và ñương nhiên hợp ñồng tín dụng hết hiệu lực, ñồng thời Ngân hàng tiến hành giải chấp cho khách hàng (trường hợp có ñảm bảo tín dụng) (Thái Văn Đại, 2012, trang 60)

2.1.1.5 Rủi ro tín dụng

 Khái niệm: Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện ñược nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi ñúng thời hạn cho Ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xãy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước ñược do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả ñược nợ cho Ngân hàng một cách ñầy ñủ cả gốc và lãi khi ñến hạn, từ ñó tác ñộng ñến hoạt ñộng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản (Thái Văn Đại, 2012, trang 87)

 Biểu hiện tín dụng: Nợ xấu ngày càng cao thì ñó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết ñịnh 493/2005/QĐ – NHNN và quyết ñịnh sửa ñổi bổ sung số 18/2007/QĐ – NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu ñược xác ñịnh như sau:

- Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn,

Trang 20

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là

có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại,

+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 1 theo quy ñịnh tại Khoản 2 ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày,

+ Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu), + Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh tại Khoản 2 ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh,

+ Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng,

+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 3 theo quy ñịnh tại Khoản 2 ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai,

+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 4 theo quy ñịnh tại Khoản 2 ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu,

Trang 21

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn,

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý,

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhĩm 5 theo quy định tại Khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN

2.1.2 Một số vấn đề về hộ sản xuất

2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất

Theo phụ lục của Ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 499A/TDNT ngày 02/09/1993, khái niệm hộ sản xuất được nêu như sau: “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh Là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”

2.1.2.2 Các phương thức cho vay hộ sản xuất

Trong cho vay hộ sản xuất, một số phương thức cho vay sau đây thường được áp dụng:

a Cho vay đơn giản hộ sản xuất nơng nghiệp

Cho vay đơn giản thực chất là cho vay từng lần với những thủ tục rất đơn giản và thời gian thẩm định hồ sơ tương đối nhanh Điều này được lý giải bởi tại Ngân hàng đã xây dựng hệ thống chi phí cho những ngành nghề đặc trưng cho địa phương, mĩn vay thường nhỏ và điều kiện tổ chức sản xuất cịn

ở cấp thấp, thơng thường kỹ thuật này Ngân hàng cho vay tín chấp của Hội nơng dân hoặc các tổ chức đồn thể xã hội

 Điều kiện cho vay

- Hộ cá thể phải sinh sống và thực hiện sản xuất tại địa phương với kinh nghiệm trên 1 năm

- Là hội viên của Hội nơng dân hoặc Hội ngành nghề hoạt động theo qui định của pháp luật

- Cĩ phương án sản xuất, cĩ đủ tư liệu sản xuất tối thiểu (đất, mặt nước, chuồng trại, nơng cụ ) để sản xuất theo mơ hình

Trang 22

 Định mức tiền vay

Trong cho vay ñơn giản ñiều nổi bật là Ngân hàng áp dụng ñịnh mức cho vay khi xác ñịnh số tiền cho vay ñối với từng khách hàng Định mức tiền vay là xác ñịnh mức cho vay tối ña dựa trên cơ sở diện tích canh tác (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản) ñầu gia súc, ñơn vị (mã lực) của ghe tàu ñánh bắt hải sản

 Xác ñịnh nguồn trả nợ

Thu nhập là cơ sở ñể trả nợ Ngân hàng Tuy nhiên không phải toàn bộ thu nhập có thể dùng ñể trả nợ, vì trong thu nhập người ñi vay phải dành một phần ñể ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu của hộ gia ñình Như vậy nguồn trả nợ Ngân hàng là thu nhập trừ các nhu cầu thường xuyên của hộ sản xuất nông nghiệp, như các nhu cầu về ăn, ở, ñi lại, may mặc, học tập

 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là một vụ / mùa nhưng tối ña là một năm Trong trường hợp cho vay liên tục nhiều vụ trong năm nếu là trồng trọt còn gọi là

“cho vay gối vụ” Cơ sở cho vay gối vụ là nhu cầu vay của vụ sau và vụ trước không thay ñổi, thực trạng sản xuất bình thường

b Cho vay theo phương án / dự án sản xuất

 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay sẽ gồm các chi phí dùng cho vụ / chu kỳ sản xuất và một phần chi phí sản xuất trực tiếp Khi tiến hành cho vay theo phương thức này cần phân biệt các loại ngành nghề sau:

- Ngành trồng trọt

- Ngành chăn nuôi

- Ngành thủy sản

 Thời hạn cho vay

Do ñặc thù của từng ngành nghề mà trong thời gian cho vay phải có thời gian ân hạn Vì vậy việc ñịnh thời hạn cho vay phải chú ý ñến ñặc ñiểm này

 Thu nợ theo thời vụ, không ñều

Do tính chất thời vụ và chu kỳ sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp

mà dẫn ñến tính chất thời vụ trong thu hoạch và thay ñổi theo thời gian sinh trưởng của cây hoặc con Vì vậy, xác ñịnh số tiền thu nợ phải gắn với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp

Trang 23

c Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Điều kiện cho vay

Ngoài ñiều kiện bình thường theo quy ñịnh yêu cầu khách hàng thực hiện nhiều loại hình sản xuất, có nhu cầu vay vốn thường xuyên và sản xuất kinh doanh ổn ñịnh

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

trong kỳ Vòng quay vốn lưu ñộng

Nhu cầu vốn lưu ñộng là những nhu cầu vốn ngắn hạn và ñược xác ñịnh dựa vào chi phí của loại hình sản xuất và chu kỳ / mùa vụ của từng loại hình sản xuất Tổng nhu cầu vốn lưu ñộng là nhu cầu của tất cả loại hình sản xuất

mà hộ thực hiện trong năm ñó Hạn mức tín dụng thường có hiệu lực 12 tháng tính từ khi ký kết hợp ñồng, không bắt buộc theo năm lịch mà có thể theo thực

tế nhu cầu vốn cho sản xuất của khách hàng ñi vay

 Giải ngân và thu nợ

Về giải ngân và thu nợ giống như áp dụng ñối với doanh nghiệp, tuy nhiên hình thức giải ngân và thu nợ thường là tiền mặt, thu lãi cùng với nợ gốc (Bùi Diệu Anh và cộng sự, 2011, trang 219)

2.1.2 Vốn huy ñộng

Huy ñộng vốn là một trong những hoạt ñộng chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Hoạt ñộng này mang lại nguồn vốn ñể Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2006, trang 34)

 Các hình thức huy ñộng vốn

a Huy ñộng vốn qua tài khoản tiền gửi

Huy ñộng vốn qua tài khoản tiền gửi: Là hình thức huy ñộng cổ ñiển và mang tính ñặc thù riêng có của Ngân hàng thương mại Do vậy, ñây cũng là

Trang 24

ñiểm khác biệt giữa Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng

 Tiền gửi thanh toán: Là hình thức huy ñộng vốn của Ngân hàng thương mại bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tài khoản này mở cho các ñối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng

 Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh nên ñể thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn nhưng không ñược hưởng lãi suất, hoặc chỉ ñược hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn mang lại cho ngân hàng nguồn vốn rất ổn ñịnh vì Ngân hàng biết trước ñược thời ñiểm khách hàng sẽ rút tiền ra Vì vậy, Ngân hàng có thể vận dụng tối ña nguồn tiền này ñể ñầu tư sinh lời mà không cần dự trữ lại quá nhiều Do ñó, ñể khuyến khích khách hàng gửi tiền vào, các ngân hàng thương mại thường ñưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm ñáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng như: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng… Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao ñối với các kỳ hạn càng dài

ñể thu hút nguồn vốn trung và dài hạn

 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của hộ cá nhân và gia ñình gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, ñược xác nhận trên thẻ tiết kiệm và ñược hưởng lãi suất theo quy ñịnh của Ngân hàng Đây là hình thức huy ñộng truyền thống của Ngân hàng Dù món tiền gửi từ cá nhân thường nhỏ nhưng do Ngân hàng thường huy ñộng với số ñông nên ñây cũng là nguồn vốn lớn và ổn ñịnh ñể Ngân hàng kinh doanh

Tiền gửi tiết kiệm cũng chia làm hai loại:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Các tiền gửi tiết kiệm khác

b Huy ñộng qua phát hành giấy từ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành ñể huy ñộng vốn trong ñó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời

Trang 25

gian nhất ñịnh, ñiều kiện trả lãi và các ñiều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua

 Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn ñến một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

 Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành ñến hết hạn bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác (Nguyễn Minh Kiều, 2006, trang 37)

2.1.3 Một số chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất

2.1.3.1 Khái niệm

 Chất lượng: Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, “Chất lượng là khả năng của tập hợp các ñặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình ñể ñáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

 Chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng là sự ñáp ứng nhu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và ñảm bảo sự tồn tại phát triển của Ngân hàng Chất lượng tín dụng ñược hình thành và ñảm bảo từ hai phía khách hàng và Ngân hàng

2.1.3.2 Các chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá

a Các chỉ tiêu ñánh giá:

 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói ñến việc món vay ñó thu ñược hay chưa trong một thời gian nhất ñịnh

Trang 26

 Nợ xấu

Là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc và lãi không thu ñược khi ñến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng ñầu tư tín dụng của Ngân hàng Ở Việt Nam, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo Quyết ñịnh 493/2005/NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử

lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín dụng

Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ ñánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của Ngân hàng Nếu

hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt (Thái Văn Đại,

Dư nợ ñầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Là chỉ số ño lường tốc ñộ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn ñầu tư ñược quay vòng nhanh hay chậm Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt (Thái Văn Đại, 2012, trang 139)

Trang 27

 Dư nợ trên tổng vốn huy ñộng

vốn huy ñộng (Thái Văn Đại, 2012, trang 138)

 Nợ xấu trên tổng dư nợ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu

- Số liệu ñược cung cấp bởi phòng Kế hoạch – Kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi giai ñoạn 2010-2013

- Một số nguồn thông tin thu thập ñược thông qua việc tham khảo, trao ñổi ý kiến với cán bộ tín dụng của Ngân hàng

- Thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, từ các trang ñiện tử

có liên quan ñến ñề tài

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phương pháp so sánh ñể phân tích hoạt ñộng kinh doanh và huy ñộng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi qua 3 năm 2011, 2012 và 2013

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI,

TỈNH CÀ MAU 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐẦM DƠI

Huyện Đầm Dơi là quận của tỉnh An Xuyên và ñược thành lập ngày 22/10/1956 Sau 30/04/1975, quận Đầm Dơi ñổi thành huyện Ngọc Hiển, thuộc tỉnh Minh Hải Đến ngày 17/05/1984, Hội ñồng Bộ trưởng ra quyết ñịnh 168/HĐBT, ñổi tên huyện Ngọc Hiển thành huyện Đầm Dơi Huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Cà Mau, Bắc giáp thành phố Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, Nam giáp huyện Năm Căn, Tây giáp huyện Cái Nước, Đông giáp biển Đông Đầm Dơi là huyện thuần nông, quá trình công nghiệp hóa còn thấp, mức ñộ ñô thị hóa chưa cao, nên tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở ñây chưa bị ảnh hưởng nhiều Huyện có tiềm năng du lịch sinh thái và du lịch biển, trong ñó sân chim Đầm Dơi và bãi cát tại cửa biển Giá Lồng Đèn là những nơi

có khả năng thu hút khách trong và ngoài nước ñến tham quan

Đầm Dơi là một trong 7 huyện của Cà Mau Dân sống chủ yếu sống bằng nghề nuôi trồng thủy sản Thế mạnh của huyện là kinh tế biển với trữ lượng lớn, chủng loại ña dạng, nhiều loại có giá trị kinh tế cao như: tôm, mực, ghẹ, cá hồng, cá sạo, cá chim,… Đầm Dơi có ñặc thù riêng về tài nguyên biển nên có khả năng phát triển du lịch ven biển, làm muối

Cũng như các huyện khác ở Cà Mau, Đầm Dơi là huyện khó khăn, cơ

sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, kết cấu hạ tầng thấp kém, giao thông chủ yếu bằng ñường thủy Nhưng Đầm Dơi ñã và ñang nỗ lực phấn ñấu vượt qua khó khăn, thử thách, khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh sẵn có,… Quyết tâm xây dựng quê hương, ñất nước ngày càng giàu ñẹp, văn minh Những ñóng góp trong huyện không chỉ góp phần vị trí quan trọng trong nền kinh tế của huyện mà còn giúp cho việc phát triển của tỉnh Cà Mau Trong thời gian qua Đầm Dơi ñã có những bước phát triển ñáng kể: Giao thông nông thôn ñược sửa chữa nâng cấp xây dựng mới, các tuyến ñường liên xã nối liền tạo ñiều kiện cho nền kinh tế hàng hóa phát triển Vì vậy ñể giữ vững và thành quả ñạt ñược ñòi hỏi Ngân hàng phải có những ñịnh hướng ñúng ñắn ở hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 30

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi ñược thành lập vào ngày 26 tháng 03 năm 1988 do Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) ban hành Nghị ñịnh 53/HĐBT Đến tháng 07 năm

1988 mới chính thức ñi vào hoạt ñộng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi là ñơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau, có trụ sở ñặt tại khóm 4 thị trấn Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Là một ñại diện pháp nhân thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại quốc doanh có con dấu riêng hạch toán kinh tế nội bộ, hoạt ñộng kinh doanh tổng hợp trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng thanh toán và dịch vụ về Ngân hàng theo quy chế tổ chức và hoạt ñộng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

Những năm ñầu ñi vào hoạt ñộng ñã gặp nhiều khó khăn, ở vào thời ñiểm ñó nhiều người gọi Ngân hàng là 8 nhất: Thiếu vốn nhất, ñông người nhất, chi phí cao nhất, dư nợ thấp nhất, nợ quá hạn nhiều nhất, kinh doanh thua lỗ nhất, nghiệp vụ yếu nhất, tổn thất rủi ro cao nhất Những khó khăn ñó

ñã không cản trở ñược quyết tâm vươn lên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi Sau những năm ñổi mới, Ngân hàng ñã có những chuyển biến mang ý nghĩa quyết ñịnh trong quá trình hoạt ñộng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi ñã vận dụng tốt những ñiểm mạnh ñể phát huy lợi thế là Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn và uy tín trong hệ thống Ngân hàng thương mại trên ñịa bàn huyện về kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ rất

có hiệu quả Lợi nhuận ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá ñã tạo cho sự hình thành nên bộ mặt của Ngân hàng như ngày hôm nay

Thực hiện thành công việc chuyển ñổi mới hệ thống IPCAS, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi không ngừng mở rộng hoạt ñộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhằm ñáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, thông qua cải tiến phong cách làm việc, quy trình, thủ tục ñầu tư và áp dụng nhiều loại hình dịch vụ với những tiện ích mới,… Từ ñó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi ñã tận dụng ñược mọi khả năng và năng lực ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh doanh, ña dạng hóa các hình thức huy ñộng vốn và cho vay nhằm thực hiện các chương trình tài trợ phát triển nông thôn, ñóng góp xứng ñáng vào sự phát triển kinh tế nông thôn và giữ vị trí chủ ñạo, chủ lực thị

Trang 31

trường tài chính nông thôn góp phần phát triển nông thôn và cải thiện ñời sống của người dân

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ ñồ tổ chức

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, 2013

Hình 3.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

a Ban giám ñốc

Trực tiếp ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng của Ngân hàng, tổ chức thực hiện các quy ñịnh, chế ñộ của Ngân hàng cấp trên và chỉ ñạo của Huyện Ủy, UBND huyện ñể hoàn thành kế hoạch ñược giao, chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau về kết quả hoạt ñộng của ñơn vị

Ban giám ñốc gồm có 03 người, trong ñó một Giám ñốc và hai phó Giám ñốc

 Giám ñốc:

- Điều hành mọi hoạt ñộng của ñơn vị, theo chức năng nhiệm vụ, phạm

vi hoạt ñộng của ñơn vị

- Phụ trách công tác kế hoạch tổ chức cán bộ, phân công cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ phòng ban

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ PGĐ PHỤ TRÁCH

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

Trang 32

- Có quyền quyết ñịnh cho một khoản vay trong phạm vi ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau

- Quyết ñịnh những vấn ñề liên quan ñến tổ chức, khen thưởng và kỹ luật của cán bộ công nhân viên trong ñơn vị

- Quản lý và quyết ñịnh những vấn ñề về cán bộ thuộc bộ máy của chi nhánh theo sự phân công, ủy quyền của bộ máy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau

 Phó giám ñốc:

Trách nhiệm gồm: Phó giám ñốc có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám ñốc trong các mặt nghiệp vụ tại Ngân hàng Quản lý một số hoạt ñộng của chi nhánh do Giám ñốc phân công, ñược ủy quyền thay mặt Giám ñốc giải quyết các công việc chung khi giám ñốc ñi vắng, chịu trách nhiệm trước Giám ñốc

về những công việc ñược giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết ñịnh của mình

Cụ thể công việc của các Phó giám ñốc là:

- Phó giám ñốc phụ trách về nghiệp vụ kinh doanh

- Phó giám ñốc phụ trách về Kế toán – Ngân quỹ

b Phòng Hành chính – Nhân sự

- Tổ chức thực hiện việc quản lý nhân sự, chi trả lương lao ñộng, ñào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ và công tác thi ñua khen thưởng

- Lập kế hoạch ñầu tư xây dựng cơ bản, quản lý và mua sắm trang thiết

bị, công cụ lao ñộng, sửa chữa tài sản của ñơn vị, lễ tân và tổ chức thực hiện theo kế hoạch ñược duyệt

- Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị, làm thư ký chung cho các cuộc họp của cơ quan, ñầu mối phát hành và tiếp nhận văn thư, tư liệu

ñi và ñến

- Lập báo cáo về công tác cán bộ lao ñộng, tiền lương và công tác hành chính, quản trị theo quy ñịnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám ñốc chi nhánh giao

c Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Là nơi khách hàng làm thủ tục tiền gửi, thủ tục chi và thủ tục khách hàng nhận giải ngân khi hoàn tất hồ sơ vay vốn Phòng kế toán còn có nhiệm

vụ kiểm tra hồ sơ khách hàng, sổ sách và chứng từ kế toán, tổ chức theo dõi hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế

Trang 33

ñộ quy ñịnh tài chính của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, ñảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời, ñầy ñủ mọi tình hình và sự biến ñộng của tài sản “có”, tài sản “nợ” do ñơn vị quản lý

- Tổng hợp xử lý, cung cấp lưu trữ thông tin tại chi nhánh, tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng nghiệp vụ kinh doanh chuyển sang theo chế ñộ quy ñịnh

- Phân tích hoạt ñộng tài chính và tham mưu cho ban lãnh ñạo trong công tác quản lý tài chính, quản lý vốn, quản lý tài sản

- Tổ chức các nghiệp vụ về thu, chi, vận chuyển tiền và bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của Ngân hàng và của khách hàng theo quy ñịnh của NHNN và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi

- Phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy ñịnh của Ngân hàng cấp trên

- Lập và bảo vệ kế hoạch tài chính của chi nhánh, tổ chức thực hiện theo kế hoạch ñược giao

- Chấp hành ñầy ñủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính ñối với ngân sách Nhà nước và quy ñịnh về nghĩa vụ tài chính của hệ thống

- Chấp hành chế ñộ quyết toán tài chính hàng năm của hội sở chính

d Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Đây là phòng giữ vị trí quan trọng hàng ñầu, là nơi quyết ñịnh ñến thành công trong hoạt ñộng cho vay cũng như hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh Phòng này có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên ñịa bàn hoạt ñộng ñể lập kế hoạch kinh doanh: ngắn, trung và dài hạn, ñề xuất chiến lược khách hàng, kế hoạch khai thác nguồn vốn Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ ñúng quy ñịnh, nghiệp vụ, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy ñịnh của NHNN

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo ñịnh hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn cấp trên và của ban Giám ñốc

- Tổng hợp báo cáo thống kê, thông tin kinh tế, nghiên cứu và ñề xuất các biện pháp chỉ ñạo ñiều hành theo chuyên ñề

- Cân ñối nguồn vốn, sử dụng vốn ñầu mối ñể làm thủ tục xin vay vốn vốn ñiều hòa từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn cấp trên

Trang 34

- Thẩm ñịnh phân loại khách hàng, ñề xuất cho vay hay không cho vay các dự án theo phân cấp ủy quyền

3.4 TỔNG QUAN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trong giai ñoạn vừa qua, nền kinh tế của tỉnh Cà Mau nói chung cũng như nền kinh tế huyện Đầm Dơi phát triển khá nhanh và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Với hoạt ñộng cung ứng vốn cho xã hội, Ngân hàng ñã thể hiện

rõ vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế ñịa phương, nhìn nhận một cách tổng quát trong giai ñoạn qua, tuy còn nhiều khó khăn như cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cộng với sự thay ñổi trong chính sách của Ngân hàng Nhà nước, nhưng với sự nỗ lực, cố gắng của toàn bộ tập thể, cán bộ nhân viên trong việc duy trì sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi cũng ñã ñạt ñược những kết quả khá khả quan Qua các năm thì Ngân hàng luôn có ñược mức lợi nhuận nhất ñịnh Điều này ñược thể hiện rõ qua bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh Agribank Đầm Dơi giai ñoạn 2011 – 2013

Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh Agribank Đầm Dơi

giai ñoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu ñồng

2012-2011 2013-2012 Chỉ tiêu 2011 2012 2013

Nguồn: Tổng hợp từ các bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng

Agribank Đầm Dơi qua các năm 2011, 2012, và 2013.

Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh là phân tích tình hình thu chi và lãi lỗ ñạt ñược trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng, giúp nhà phân tích hạn chế ñược những khoản chi phí bất hợp lý, từ ñó có những biện pháp tăng cường các khoản thu, nhằm nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng và lợi nhuận

Trang 35

cũng chính là một trong chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh Ngân hàng phải làm thế nào ñể sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất với mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược, ñây là mục tiêu quan trọng hàng ñầu và xuyên suốt trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Và ñể phân tích rõ hơn kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng ta ñi vào phân tích từng chỉ tiêu sau:

ra, trong thu nhập của Ngân hàng còn có phần thu ngoài lãi từ các hoạt ñộng dịch vụ, thu từ hoạt ñộng cầm vàng… Phần thu ngoài lãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn thu của Ngân hàng Năm 2012 là một năm khó khăn của nền kinh

tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế vĩ mô ñến khó khăn của doanh nghiệp

và các hộ gia ñình, tăng trưởng GDP năm 2012 của Việt Nam chỉ ñạt 5,03% Kinh tế khó khăn, sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên việc vay vốn

từ ngân hàng ñể sản xuất, kinh doanh là không nhiều Thu nhập từ lãi trong năm 2013 tăng mạnh nhất, bởi theo Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng năm 2013

“Kinh tế Việt Nam ñã vượt qua nhiều khó khăn, ñang phục hồi và hướng tới tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, tăng trưởng kinh tế Việt Nam ñạt ñược 5,4% trong năm 2013, ñưa tốc ñộ tăng trưởng bình quân 3 năm 2011 – 2013 ñạt 5,6%” Năm 2013, quy mô của nền kinh tế ñạt mức 176 tỷ USD, thu nhập bình quân ñầu ñạt khoảng 1.960 USD, nền kinh tế phát triển tốt, và cũng chính vì thế mà doanh số cho vay tăng mạnh nhằm ñáp ứng nhu cầu nguồn vốn ñể sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế Trong những năm qua, Nhà nước cũng ñã có chính sách hỗ trợ phát tiển nông nghiệp, kinh tế nông thôn như: Nghị ñịnh 41/2010/NĐ – CP về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị ñịnh 68/2013/QT – TTg về Chính sách hỗ trợ giảm tốn thất nông nghiệp, nên hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng trở nên sôi ñộng hơn Bên cạnh ñó, Ngân hàng cũng không ngừng ñẩy mạnh hoạt ñộng và uy tín nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng mới, cũng như củng cố mối quan hệ tín dụng ñối với những khách hàng cũ Đó là những nguyên nhân chính mà thu nhập của Ngân hàng trong giai ñoạn vừa qua liên tục tăng

 Chi phí

Trang 36

Cùng với sự biến ñổi của thu nhập thì chi phí của Ngân hàng cũng có

sự thay ñổi, qua các năm chi phí tăng liên tục, cụ thể: Năm 2011, chi phí của Ngân hàng là 39.500 triệu ñồng, ñến năm 2012 chi phí của Ngân hàng ở mức 41.600 triệu ñồng, tăng 2.100 triệu ñồng, tương ứng tăng 5,32% so với năm

2011, sang năm 2013 chi phí là 43.020 triệu ñồng, tăng 1.420 triệu ñồng, tương ứng tăng 3,41% so với năm 2012

Nguyên nhân: Chi phí gồm 2 khoản chính ñó là chi phí từ lãi và chi phí ngoài lãi, chi phí từ lãi chiếm trên 85% tổng chi phí của Ngân hàng, nên sự thay ñổi chi phí từ lãi sẽ kéo theo sự thay ñổi tổng chi phí Như ñã phân tích ở phần trên, thu nhập từ lãi tăng liên tục trong giai ñoạn 2011 – 2013, hoạt ñộng tín dụng hoạt ñộng mạnh, nên Ngân hàng cũng ñã tích cực huy ñộng vốn ñể phần nào ñáp ứng ñược nhu cầu nguồn vốn cho vay và khi huy ñộng vốn tăng thì chi phí từ việc trả lãi cũng từ ñó tăng lên Đối với khoản chi phí ngoài lãi, tuy chiếm tỷ trọng không cao, khoảng từ 7% ñến 12%, nhưng khoản chi phí này ñang có xu hướng tăng lên Khoản chi phí này bao gồm: Phí hoạt ñộng dịch vụ, nộp thuế, phí, bảo hiểm tiền gửi, chi trả lương cán bộ nhân viên, chi phụ cấp, chi hội họp, mua sắm trang thiết bị… Trong giai ñoạn 2011 – 2013, mặc dù tình hình lạm phát ñang dần ñược kiểm soát, năm 2011 lạm phát ở mức rất cao 18,13%, năm 2012: 6,81% và năm 2013 là 6,4%, nhưng ảnh hưởng của nó ñể lại là không nhỏ, làm các chi phi như: Điện, nước, chi trả lương… tăng liên tục Ngoài ra, ñể thu hút các khách hàng mới, củng cố các mối quan hệ tín dụng với các khách hàng cũ, thì Ngân hàng còn phải bỏ ra một khoản phí khá lớn cho việc tuyên truyền, khuyến mãi, tặng quà khách hàng…

 Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản thu nhập còn lại sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy tổng thu nhập và tổng chi phí ñều có thay ñổi, nhưng khoản thu nhập luôn lớn hơn chi phí, cho thấy Ngân hàng hoạt ñộng có lợi nhuận Năm 2011 lợi nhuận ñạt ñược 8.030 triệu ñồng, ñến năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng tăng nhẹ lên mức 8.440 triệu ñồng, tăng 410 triệu ñồng, tương ứng tăng 5,11% so với năm 2011 Đặc biệt, ñến năm 2013 lợi nhuận Agribank Đầm Dơi ñạt ñược con số ấn tượng là 12.300 triệu ñồng, tăng 3.860 triệu ñồng, tương ứng tăng khoản 45,73% so với năm 2012

Nguyên nhân: Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam ñã phục hồi sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước Nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau cũng ñang dần phát triển, Đời sống của người dân ngày càng khấm khá hơn, Ngân hàng thu ñược lãi vay Trong giai ñoạn vừa qua, Ngân hàng ñã tăng hoạt ñộng tín dụng cả về

Trang 37

quy mô và chất lượng, tăng các sản phẩm dịch vụ, cộng với công tác quản trị rủi ro tín dụng, quản lý chi phí của Ngân hàng ngày càng chặt chẽ hơn Bên cạnh ñó, không thể không kể ñến sự hỗ trợ của các cấp chính quyền ñịa phương trong việc ñánh giá phân loại khách hàng, giúp Ngân hàng ñầu tư tín dụng ñúng ñối tượng, tránh ñược một số rủi ro tín dụng

Nhìn lại chặng ñường qua 3 năm 2011 – 2013, ta thấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả, tuy nhiên Ngân hàng cũng cần có những biện pháp tích cực hơn ñể gia tăng thu nhập, tối thiểu chi phí ñể hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh ngày càng tốt hơn

Nguồn: Tổng hợp từ các bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng

Agribank Đầm Dơi qua các năm 2011, 2012, và 2013.

Hình 3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Agribank Đầm Dơi giai

ñoạn 2011 - 2013

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

3.5.1 Thuận lợi

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện

Đầm Dơi có trụ sở ñặt tại trung tâm huyện Đầm Dơi thuận lợi cho việc giao dịch, ñi lại bằng ñường bộ và ñường sông của khách hàng và ñây cũng là ñiều kiện tốt ñể Ngân hàng nắm bắt kịp thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội

- Ngân hàng hoạt ñộng trên ñịa bàn lâu dài, nên ñã thiết lập ñược một lượng khách hàng khá lớn, phần lớn là khách hàng truyền thống, tương ñối ổn Triệu ñồng

Trang 38

định và hợp tác lâu năm, nên mức độ tin cậy và sự hiểu biết giữa Ngân hàng

và khách hàng khá cao, tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong cơng tác thu hồi vốn cũng như hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất cĩ thể

- Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Cà Mau nĩi chung, huyện Đầm Dơi nĩi riêng đang cĩ nhiều bước tiến nhanh, tạo tiền đề cho việc vay vốn phát triển, mở rộng sản xuất…

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng luơn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương, các ban ngành, các cấp

ủy, các tổ chức đồn thể… Ban giám đốc cùng cán bộ tín dụng cĩ thể kết hợp với chính quyền địa phương để đi trực tiếp đến từng hộ dân trên địa bàn nhắc nhở, hoặc xử lý nợ…

- Ngân hàng cịn cĩ đội ngũ cán bộ, nhân viên giàu kinh nghiệm, cĩ trình độ chuyên mơn cao, nhiệt tình, tâm huyết trong cơng việc và cĩ một bộ phận các bộ trẻ năng động, ham học hỏi, qua trình làm việc chung đã tạo được

sự đồn kết, liên kết cao trong cơng tác nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp Đây cĩ thể được xem là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến

sự thành cơng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng Thơn chi nhánh huyện Đầm Dơi

Mặc dù cĩ nhiều thuận lợi để hoạt động kinh doanh cĩ hiệu quả, song thực tế hoạt động của Ngân hàng cũng cịn tồn tại khơng ít những khĩ khăn, hạn chế nhất định gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

3.5.2 Khĩ khăn

- Khách hàng của Ngân hàng phần lớn là các hộ sản xuất nơng nghiệp,

mà sản xuất nơng nghiệp thì phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, nên việc thu hồi nợ cũng từ đĩ mà gặp nhiều khĩ khăn Năm nào người dân trúng mùa, được giá thì việc thu hồi nợ cũng được dễ dàng hơn, nhưng năm nào gặp thiên tai, dịch bệnh, mất mùa thì cơng tác thu nợ gặp khơng ít khĩ khăn

- Mạng lưới giao thơng đường bộ chưa đến được các hộ nơng dân ở vùng sâu, vùng xa gây khĩ khăn cho cán bộ tín dụng trong thẩm định khách hàng cũng như việc nhắc nhở, thu hồi nợ

- Tình hình kinh tế cĩ nhiều biến động, tỷ lệ lạm phát cao, lãi suất thay đổi thường xuyên cũng ảnh hưởng khơng ít đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 39

- Nhiều hộ nông dân sử dụng vốn không ñúng mục ñích vay, trình ñộ dân trí còn thấp, ý thức chấp hành chưa tốt, ñây cũng là nguyên nhân dẫn ñến

nợ quá hạn

3.6 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM

2014

3.6.1 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2014

- Nguồn vốn ñạt khoảng 762.000 triệu ñồng tăng 11,03% so với năm

2013 Trong ñó tiền gửi dân cư là 750.000 triệu ñồng

- Dư nợ ñạt trên 480.000 triệu ñồng, tăng cường mở rộng dư nợ kinh doanh150.000 – 170.000 triệu ñồng, trong ñó dư nợ nguồn vốn vay từ 80 – 90

tỷ chiếm khoảng 13% - 16% trên tổng dư nợ, mở rộng theo hướng ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng

- Tỷ lệ nợ xấu tối ña dưới 3%

- Tích cực thu hồi nợ xử lý rủi ro theo kế hoạch ñược giao tối thiểu là 40%/ tổng dư nợ ñã xử lý rủi ro

- Tăng cường thu dịch vụ ngoài tín dụng ở mức 15 – 17%/ tổng thu nhập ñơn vị

- Dự kiến ñảm bảo có dương quỹ thu nhập và ñủ lương kinh doanh cho cán bộ công nhân viên

- Dự kiến trong năm 2014 trích dự phòng rủi ro khoảng 5 – 10 tỷ

- Giữ vững thị phần tại thị trường Đầm Dơi mà trọng tâm là khu vực Trung tâm thị trấn Đầm Dơi

- Đảm bảo ñủ lương kinh doanh cho cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao

3.6.2 Định hướng hoạt ñộng năm 2014

- Chú trọng công tác tăng trưởng tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng tín dụng và công tác huy ñộng vốn, tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ, thực hiện cho vay và ñầu tư theo quyết ñịnh

hỗ trợ lãi suất

- Phát triển các loại sản phẩm mới, hiện ñại và mở rộng hoạt ñộng dịch

vụ hướng ñến thu dịch vụ ñạt ở tỷ lệ cao trong cơ cấu thu nhập ñơn vị

- Nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng mạng lưới, tăng cường công tác làm thẻ ATM, tham mưu lãnh ñạo huyện thực hiện trả lương qua thẻ, tận

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Sơ ủồ cơ cấu tổ chức - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
nh 3.1 Sơ ủồ cơ cấu tổ chức (Trang 31)
Hỡnh 3.2 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank Đầm Dơi giai - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
nh 3.2 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank Đầm Dơi giai (Trang 37)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Agribank Đầm Dơi - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Agribank Đầm Dơi (Trang 41)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Agribank Đầm Dơi - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Agribank Đầm Dơi (Trang 44)
Hỡnh 4.1 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Agribank Đầm Dơi - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
nh 4.1 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Agribank Đầm Dơi (Trang 47)
Bảng 4.4: Doanh số cho vay ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.4 Doanh số cho vay ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng (Trang 50)
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng (Trang 53)
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng (Trang 55)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh dư nợ ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh dư nợ ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng (Trang 58)
Bảng 4.8: Tỡnh hỡnh dư nợ ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh dư nợ ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng (Trang 60)
Bảng 4.9: Tỡnh hỡnh nợ xấu ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.9 Tỡnh hỡnh nợ xấu ủối với hộ sản xuất theo thời hạn tớn dụng (Trang 62)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh nợ xấu ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh nợ xấu ủối với hộ sản xuất theo ủối tượng (Trang 64)
Hình 4.2 Tình hình tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Đầm Dơi - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Hình 4.2 Tình hình tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Đầm Dơi (Trang 66)
Bảng 4.11: Một số chỉ tiờu, chỉ số ủỏnh giỏ chất lượng tớn dụng hộ sản xuất - phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện đầm dơi, tỉnh cà mau
Bảng 4.11 Một số chỉ tiờu, chỉ số ủỏnh giỏ chất lượng tớn dụng hộ sản xuất (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm