1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an

97 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đối với thực tế công ty trong thời gian tôi đi thực tập cùng với những kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



TRƯƠNG THỊ NGỌC CHÂU

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



TRƯƠNG THỊ NGỌC CHÂU

MSSV: C1201101

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Là một sinh viên liên thông, gần hai năm theo học ở trường, đây là khoảng thời gian không quá dài, cũng không quá ngắn, đủ để em cảm nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, quý thầy cô trong khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh của trường, đặc biệt là thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi – người đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài này Thời gian qua, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báo giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô

và trân trọng những công lao quý báo của quý thầy cô

Bên cạnh đó với thời gian hai tháng thực tập tại Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An Được sự chỉ bảo tận tình của Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em, giúp em có nhiều kinh nghiệm thật bổ ích, để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

Dù có nhiều cố gắng, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm Vì thế, em rất mong nhận được những ý kiến đóng từ quý thầy

cô, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong công ty

Cuối cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe, thành công đến tất cả các thầy

cô, Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị

Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày ….tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trương Thị Ngọc Châu

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bât kỳ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày ….tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trương Thị Ngọc Châu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày ….tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Cần Thơ, ngày ….tháng … năm 2014

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.6.2 Phương pháp phân tích 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Khái quát phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.4 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 6

2.1.6 Quy trình tiến hành công tác phân tích hoạt động kinh doanh 7

2.2 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và lợi nhuận ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.2.1 Doanh thu 8

2.2.2 Chi phí 9

2.2.3 Lợi nhuận 10

2.3 Một số chỉ tiêu tài chính 10

2.3.1 Các tỷ số tài chính chủ yếu 10

2.3.2 Các tỷ số sinh lời 11

Trang 8

2.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 12

2.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 12

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 14

2.5 Khái quát về chiến lược phát triển thị trường 15

2.5.1 Khái niệm về chiến lược và phân loại chiến lược 15

2.5.2 Khái niệm về thị trường và vai trò của thị trường 16

2.5.3 Khiến lược phát triển thị trường 16

2.6 Phương pháp phân tích 18

2.6.1 Phương pháp so sánh 18

2.6.2 Ma trận swot 18

2.6.3 Phương pháp dự báo theo đường thẳng thống kê 19

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 20

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 20

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty và quá trình phát triển của công ty 20

3.1.2 Chức năng của công ty 21

3.1.3 Nhiệm vụ của công ty 21

3.1.4 Quyền hạn của công ty 21

3.1.5 Lĩnh vực kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty 22

3.1.6 Cơ cấu tổ chức 23

3.1.7 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 24

3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013.25 3.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 25

3.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 28

3.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh 32

3.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 37

3.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính 43 3.3.1 Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu 43

3.3.2 Phân tích các tỷ số sinh lời 45

Trang 9

3.4 Phân tích những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của công ty 49

3.4.1 Các yếu tố bên trong 49

3.4.2 Các yếu tố bên ngoài 51

3.5 Nhận xét chung về tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty 55

3.5.1 Điểm mạnh 55

3.5.2 Điểm yếu 55

3.5.3 Cơ hội 55

3.5.4 Thách thức 56

Chương 4: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN 58

4.1 Xây dựng chiến lược phát triển thị trường 58

4.1.1 Phương hướng mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 58

4.1.2 Mục tiêu phát triển thị trường của công ty giai đoạn 2014-2016 58

4.1.3 Dự báo về doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2014-2016 59

4.1.4 Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường căn cứ vào sơ đồ swot 62

4.2 Một số giải pháp cho chiến lược phát triển thị trường 65

4.2.1 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường chuyên biệt 65

4.2.2 Cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh 66

4.2.3 Đẩy mạnh chiến lược tìm kiếm khách hàng nhờ sự phát triển của thương mại điện tử và công nghệ thông tin 666

4.2.4 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 67

4.2.5 Đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động 67

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương mại Hàng

hải Định An giai đoạn 2011 - 2013 26

Bảng 3.2: Tình hình doanh thu của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định

An giai đoạn 2011 – 2013 29

Bảng 3.3: Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty CP Thương mại Hàng hải

Định An giai đoạn 2011 – 2013 31

Bảng 3.4: Tỷ trọng của các loại chi phí trong tổng chi phí của Công ty CP

Thương mại Hàng hải Định An 2011 - 2013 33

Bảng 3.5: Tình hình lợi nhuận của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

giai đoạn 2011 – 2013 35

Bảng 3.6: Tình hình lợi nhuận của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

giai đoạn 2011 – 2013 38

Bảng 3.7: Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của Công ty CP

Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 40

Bảng 3.8: Tình hình tài chính của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

Thanh giai đoạn 2011 - 2013 43

Bảng 3.9: Tình hình tỷ suất sinh lời của Công ty CP Thương mại Hàng hải

Định An giai đoạn 2011 – 2013 46

Bảng 3.10: Tình hình nhân sự của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

49

Bảng 4.1: Bảng dự báo về tình hình doanh thu của Công ty CP Thương mại

Hàng hải Định An giai đoạn 2014-2016 59

Bảng 4.2: Bảng dự báo về tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty CP

Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2012-2016 60

Bảng 4.3: Ma trận SWOT của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An 62

Bảng 4.4: Bảng so sánh ưu điểm và nhược điểm của việc lựa chọn giữa hai

chiến lược 64

(Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định

An 23

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành tựu mới trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội Xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của

tổ chức Thương Mại Thế Giới - WTO vào năm 2010 đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực Kết quả các doanh nghiệp ra đời ngày một nhiều hơn Thêm vào đó là chính sách mở cửa của nhà nước, điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, cơ hội càng nhiều, nhưng thách đố cũng không ít Chính vì vậy,

để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có nhiều nỗ lực trên nhiều phương diện để có đủ sức mạnh tồn tại và phát triển Nhưng câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có sức mạnh đó Đây là câu hỏi không dễ trả lời và cũng là vấn đề nan giải đối với nhiều nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, hoà nhập với những biến đổi lớn lao của nền kinh tế, ngành dịch vụ nước ta đã có những bước phát triển đáng kể Nhiều công ty về dịch vụ nước ta đã và đang tham gia vào lĩnh vực thương mại quốc

tế Có thể nói ngành dịch vụ nước ta ngày nay là khá sôi động và ngày càng

mở rộng Cùng với sự phát triển đó, sự chuyển đổi từ các doanh nghiệp có chức năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ sang các doanh nghiệp dich vụ thương mại chuyên nghiệp với các qui mô lớn, vừa, nhỏ khác nhau diễn ra khá nhanh, và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành cũng ngày càng gay gắt Là một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ thương mại, Công Ty CP Thương mại Hàng hải Định An có những đặc trưng cơ bản của ngành dịch vụ

và cũng chịu nhiều áp lực từ nhiều phía và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Để có thể đứng vững trước những quy luật cạnh tranh khắc nghiệt đó đòi hỏi công ty luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên, làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh,

đó luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công ty quan tâm nhất Do vậy, việc công

ty cần hiện nay là tìm ra những giải pháp hữu hiệu hơn, một mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, mặt khác nhằm giải quyết một số vướng mắc trong quá trình kinh doanh là điều hết sức cấp thiết

Trang 14

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đối với thực tế công ty trong thời gian tôi đi thực tập cùng với những kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế mà tôi đã học được ở trường; và với nỗ lực bản thân cũng như sự khích lệ từ quý thầy cô, tôi quyết định chọn đề tài:

“Phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại

Công Ty CP Thương mại Hàng hải Định An” làm báo cáo thực tập tốt

nghiệp

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty CP Thương mại Hàng hải Định An; Từ đó, đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển thị trường cho công ty

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và thị trường của công ty

Đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển thị trường cho công ty

1.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU

Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của công ty Giúp công ty thấy được những thế mạnh và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh để có những giải pháp chiến lược cụ thể

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

Thời gian: từ ngày 09/01/2014 đến ngày 28/04/2014, số liệu nghiên cứu trong 3 năm 2011, 2012, 2013

Nội dung nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Qua các báo cáo tài chính của công ty, bảng cân đối tài khoản công ty

Trang 15

Thông qua quan sát thực tế

Thu thập thông qua sách, báo, internet

Trang 16

2 CHƯƠNG 2

4

2.1 KHÁI QUÁT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc vận dụng tổng thể các phương pháp khoa học kinh tế để đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, giúp các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp hiểu đúng thực trạng kinh tế, tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp Thông qua tài liệu do phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp giúp người sử dụng thông tin có cơ sở để đưa ra các quyết định, các dự đoán và dự báo về các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong hiện tại cũng như trong tương lai Các thông tin của phân tích hoạt động kinh doanh còn có tác dụng giúp người quản lý lựa chọn và lập các phương án kinh doanh, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường các nghiệp vụ kinh tế phát sinh diễn ra tại doanh nghiệp đều có mối quan hệ mật thiết với nhau và có quan hệ với thị trường Mặt khác, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn chịu sự tác động trực tiếp của các yếu

tố bên trong và sự tác động gián tiếp của các yếu tố bên ngoài Các yếu tố bên trong là những nhân tố chủ quan mang tính chất vi mô, các yếu tố bên ngoài là nhân tố khách quan mang tính chất vĩ mô Như vậy sự tồn tài và phát triển đi lên hay thất bại của mỗi doanh nghiệp tring kinh doanh phụ thuộc vào năng lực quản lý điều hành của doanh nghiệp đó có phù hợp với thị trường hay không

Vậy muốn quản lý và điều hành doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả nhà quản lý cần phải có thông tin kinh tế, tài chính chính xác có chọn lọc Để có được những thông tin kinh tế, tài chính cần phải tổ chức một hệ thống thu thập thông tin, đồng thời phải tiến hành phân tích những thông tin đã thu thập, qua

đó giúp nhà quản lý nhận biết đúng đắn về thực trạng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp mình nhằm tìm ra những biện pháp quản lý tốt hơn

Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là một công việc hết sức cần thiết vì nó là công cụ đắc lực của nhà quản lý, nhưng đồng thời cũng là một yêu cầu đòi hỏi khách quan không thể nào thiếu được, để giúp doanh nghiệp nhìn nhận và đánh giá đúng thực trạng của mình về mọi mặt trong kinh doanh,

Trang 17

nhằm hoạch định và tìm ra các kế sách hữu hiệu hơn trong sản xuất kinh doanh

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ để phát hiện những khả năng, tiềm tàng còn tiềm ẩn trong kinh doanh, nhưng đồng thời cũng là công

cụ có hiệu quả để nhà quản lý nhận biết chính xác những nguyên nhân dẫn đến thành công cũng như thất bại có thể xảy ra trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh một cách khoa học đúng đắn cho phép các doanh nghiệp biết được sức mạnh của mình trong kinh doanh và những hạn chế còn lại Thông qua đó đề ra những giải pháp quản lý có hiệu quả tốt hơn nhằm phát huy sức mạnh và khắc phục những tồn tại yếu kém Vạch ra các mục tiêu chiến lược trong kinh doanh, tăng khả năng canh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đưa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng

ổn định có hiệu quả kinh tế cao hơn

Ngoài hai ý nghĩa cơ bản nói trên, phân tích hoạt động kinh doanh chính xác còn giúp cho doanh nghiệp và những người có lợi ích tại doanh nghiệp, hạn chế được mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh, phòng ngừa những bất trắc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quan hệ hợp tác đầu tư, quan hệ liên doanh liên kết, quyết định cho vay vốn,…

2.1.4 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

Để công tác phân tích hoạt động kinh doanh có hiệu quả, trước khi tiến hành phân tích người ta tiến hành xác định đối tượng phân tích để tránh lạc hướng trong quá trình phân tích

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh, các điều kiện về vật tư, vốn, tài sản, lao động, môi trường kinh doanh và kết quả của quá trình kinh doanh sau một thời kỳ nào

đó

Diễn biến của quá trình kinh doanh là tất cả những gì diễn ra trong thời

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, gồm các hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành cũng như sản xuất, mua bán và đầu tư

Các điều kiện về vật tư, tiền vốn, tài sản và lao động là toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ sản xuất và kinh doanh

để tạo ra kết quả kinh doanh

Môi trường kinh doanh là những nhân tố khách quan có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ kinh doanh,

Trang 18

bao gồm thị trường mua, thị trường bán, thị trường vốn, chủ trương chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh

Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu về kinh tế và xã hội mà doanh nghiệp đạt được sau một thời kỳ kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, giá thành, lợi nhuận,… và các lợi ích về kinh tế, xã hội khác

Tóm lại đối tượng phân tích của các hoạt động kinh doanh bao hàm tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, tùy vào mục đích cụ thể của mỗi hoạt động phân tích mà người tiến hành đi sâu nghiên cứu các đối tượng cho thích hợp, nhưng phải luôn đặt các đối tượng phân tích trong mối quan hệ có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến kết quả kinh doanh

2.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Đánh giá thường xuyên và toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch: Đối chiếu giữa thực tế thực hiện đạt được với kế hoạch đề ra của các chỉ tiêu kinh

tế chủ yếu, đánh giá khái quát tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Phân tích, xem xét, đánh giá tình hình chấp hành kỹ thuật thu chi tài chính trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước ban hành Thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đã phân tích, đánh giá người ta dùng làm cơ sở định hướng cho các bước phân tích tiếp theo, nhằm đi sâu vào nghiên cứu các nhân

tố thành chỉ tiêu kinh tế không bị chệch hướng

Đánh giá tình hình sử dụng vốn, vật tư, tài sản và lao động: Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có đầy đủ các yếu tố về tiền vốn, vật tư, tài sản và lao động Để sản xuất đạt được hiệu quả kinh tế yêu cầu doanh nghiệp phải tiết kiệm tất cả các khoản chi nói trên, sao cho hao phí bỏ vào cho quá trình sản xuất và kinh doanh đạt ở mức thấp nhất thì lợi nhuận đem lại sẽ đạt ở mức cao nhất Thực hiện nhiệm vụ này doanh nghiệp phải tiến hành phân tích tình hình cung ứng vậy tư, định hướng mức tiêu hao vật tư, tình hình sử dụng lao động về năng suất, chất lượng, cũng như tiền lương,… Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, quy mô đầu tư mua sắm và trang bị tài sản cố định,… Phân tích tình hình luân chuyển và sử dụng vốn tiền tệ cũng như các kỷ luật về thu chi tài chính

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu kinh tế: Thực hiện nhiệm vụ này người ta đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố cấu thành của các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi cá nhân đến các chỉ tiêu Tìm hiểu các nguyên nhân chủ quan, khách quan, các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh

Trang 19

Đề xuất các giải pháp để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm: Sau khi phân tích đánh giá tìm ra những ưu điểm, nhược điểm cũng như những nguyên nhân dẫn đến thất bại và thành công, nhiệm vụ tiếp theo không kém phần quan trọng là phải đề ra được những giải pháp hữu hiệu để doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, khai thác triệt để các khả năng tiềm tàng còn tiềm ẩn trong kinh doanh Dự báo trước được những lợi thế trong tương lai cũng như những khó khăn, trở ngại sẽ gặp Hoạch định chiến lược kinh doanh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh đứng vững trên thị trường

2.1.6 Quy trình tiến hành công tác phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.6.1 Đánh giá khái quát tình hình

Đánh giá khái quát tình hình của đối tượng phân tích thông qua các chỉ tiêu chủ yếu, nhằm xác định kết quả và xu hướng phát triển của đối tượng phân tích, xác định những mâu thuẫn cơ bản và trọng tâm của vấn đề cần đi sâu phân tích ở các bước tiếp theo

Phương pháp phân tích ở bước này được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh So sánh giữa thực tế với kế hoạch để xác định mức độ hoàn thành kế hoạch, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước để thấy rõ sự biến đổi của các chỉ tiêu và xu hướng phát triển đối tượng phân tích nhằm rút ra kết luận mang tính khái quát nhất

2.1.6.2 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Mỗi chỉ tiêu kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong quá trình thực hiện Ví dụ: doanh thu bán hàng chịu ảnh hưởng chủ yếu của hai nhân tố đó là sản lượng tiêu thụ và giá bán, trong đó sản lượng tiêu thụ lại phụ thuộc vào sản lượng tồn kho và sản lượng sản xuất…Như vậy các nhân tố ảnh hưởng lại được phân chia thành nhân tố trực tiếp và ảnh hưởng gián tiếp Các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích có những nội dung khác nhau

do những nguyên nhân chủ quan và khách quan mang lại…Vì vậy cần thiết phải đi sâu vào nghiên cứu để tìm ra các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích Trong bước phân tích này người ta

sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau, tùy theo đối tượng phân tích

sẽ sử dụng thích hợp để làm rõ nguyên nhân dẫn đến biến động của các chỉ tiêu nhằm đề ra giải pháp khắc phục

Trang 20

2.1.6.3 Viết báo cáo kết quả phân tích

Báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh là một văn bản thể hiện bằng lời văn về kết quả hoạt động phân tích Trong báo cáo phân tích bao gồm ba phần

cơ bản sau:

Phần thứ nhất: nêu đặc điểm tình hình chung và từng mặt hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh

Phần thứ hai: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, mức độ hoàn thành

kế hoạch và xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến thúc đẩy và kìm hãm quá trình thực hiện kế hoạch, trình bày các khả năng tiềm tàng đã được phát hiện trong quá trình phân tích

Phần thứ ba: nếu kiến nghị và các giải pháp thực hiện trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh kỳ tới, nhằm khai thác hết khả năng tiềm tàng và khắc phục nhược điểm

Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh những ý kiến kết luận và những biện pháp cải tiến cần phải có số liệu dẫn chứng và minh họa, song phải hết sức ngắn gọn, thể hiện những khâu trọng yếu, những vấn đề mấu chốt cần giải quyết, đồng thời phải có những giải pháp thực hiện cụ thể mang tính khả thi

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG Về DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.2.1 Doanh thu

2.2.1.1 Khái niệm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua

và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp

2.2.1.2 Phân loại doanh thu

Bao gồm 3 bộ phận:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ gởi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác; Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

- Doanh thu từ các hoạt động khác: bao gồm doanh thu do liên doanh liên kết mang lại Thu nhập từ các hoạt động thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

2.2.1.3 Ý nghĩa

Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, nộp các thuế theo luật định

Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau

2.2.2 Chi phí

2.2.2.1 Khái niệm

Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp

về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm của xí nghiệp

Chi phí kinh doanh chỉ ra 3 đặc trưng có tính chất bắt buộc sau đây:

- Chi phí kinh doanh phải là sự hao phí vật phẩm và dịch vụ

- Sự hao phí vật phẩm và dịch vụ phải liên quan đến kết quả, điều này có nghĩa là những hao phí nào liên quan đến mục tiêu tạo ra và thực hiện kết quả hoặc duy trì năng lực sản xuất cần thiết của doanh nghiệp mới nằm trong khái niệm chi phí kinh doanh

- Những hao phí vật phẩm liên quan đến kết quả của doanh nghiệp phải được đánh giá, nghĩa là phải được đo bằng đơn vị tiền tệ

2.2.2.2 Phân loại chi phí

Dựa vào tính chất các yếu tố chi phí: chi phí hoạt động kinh doanh chia thành các loại sau: Chi phí vật tư, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, chi phí bảo hiểm, thuế và chi phí khác

Trang 22

Dựa vào nội dung các yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2.2.3 Lợi nhuận

2.2.3.1 Khái niệm

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

2.2.3.2 Các bộ phận của lợi nhuận

Để phục vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp, người ta thường chia lợi nhuận thành 3 bộ phận: Đó là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

Tổng các bộ phận lợi nhuận này gọi là tổng lợi nhuận trước thuế Phần còn lại sau khi lấy tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp chính là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Tổng nợ Tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = = (lần)

Trang 23

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ

đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Tỷ số này quá lớn hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh

2.3.1.2 Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Công thức tính như sau:

Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ

để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

2.3.2 Các tỷ số sinh lời

2.3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Giá trị nợ ngắn hạn

Tổng nợ Giá trị vốn chủ sở hữu

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

2.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

2.3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh

cứ một triệu đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận

2.4 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Yếu tố nguồn nhân lực

Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý Trong quá trình kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Yếu tố tài chính

Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của

Vốn chủ sở hữu bình quân

trong kỳ Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế ×100%

×100% Lợi nhuận trên tài sản =

Lợi nhuận sau thuế Tài sản bình quân trong kỳ

Trang 25

doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố thông tin

Thông tin được coi là hàng hoá là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không được cung cấp thông tin một cách thường xuyên và liên tục không có thông tin cần thiết trong tay và xử

lý một cách kịp thời doanh nghiệp không có cơ sở để ban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Yếu tố marketing

Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Yếu tố văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp rất cần thiết cho một doanh nghiệp, nó có thể làm cho một tổ chức doanh nghiệp phát triển, và nếu thiếu nó, sẽ làm cho công ty lụi tàn Theo những nghiên cứu của những nhà xã hội học Mỹ thì những công

ty tuân thủ và thực hiện một Văn hóa doanh nghiệp chính đáng, thì giá trị của

nó có thể sẽ tăng lên 200%, và có nhiều doanh nghiệp còn đạt được hiệu quả cao hơn

Trang 26

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

2.4.2.1 Môi trường vĩ mô

Các yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định

Các yếu tố của môi trường pháp lý

Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa lại điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Ngược lại, môi trường kinh doanh không lành mạnh thì doanh nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn

về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác Môi trường pháp lý bao gồm các yếu tố về chính sách, chính trị, pháp luật (các bộ luật, các chính sách ngoại thương, ưu đãi đầu tư, )

Các yếu tố văn hóa – xã hội

Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng Nó

có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội bao gồm các yếu tố sau: cơ cấu dân số, xu hướng vận động của dân số, thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hoá

Các yếu tố công nghệ

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của

nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trênn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 27

Các yếu tố tự nhiên

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất,

… Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng

2.4.2.2 Môi trường vi mô

Khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích và tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên trong khi mua, khách hàng thường gây bất lợi cho người bán về giá, chất lượng sản phẩm, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán Điều đó tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh

Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Đối thủ cạnh trạnh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách cân đối

Nhà cung cấp tài chính

Nhà cung cấp tài chính là nhà tài trợ vốn cho doanh nghiệp khi cần thiết, các vấn đề về thủ tục, mức vay, lãi suất, thời hạn hoàn vốn,… là các yếu tố cần thiết phải quan tâm và nghiên cứu đầy đủ

2.5 KHÁI QUÁT Về CHIếN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

2.5.1 Khái niệm về chiến lược và phân loại chiến lược

2.5.1.1 Khái niệm về chiến lược

Chiến lược là phân tích, tìm hiểu bên cạnh đó phác thảo những đường nét

cơ bản trong tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là kế hoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lượng nhằm dẫn dắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh Chiến lược là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh

Trang 28

2.5.1.2 Phân loại chiến lược

Có 4 cách phân loại thị trường:

- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: thị trường địa phương, thị trường vùng, thị trường toàn quốc và thị trường quốc tế

- Phân loại theo mối quan hệ giữa những người mua và người bán: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, thị trường độc quyền

- Phân loại theo mục đích sử dụng hàng hóa: thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng

- Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp: thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

2.5.2 Khái niệm về thị trường và vai trò của thị trường

2.5.2.1 Khái niệm về thị trường

Theo C.Mác, hàng hóa là sản phẩm được sản xuất ra không phải cho người sản xuất tiêu dùng mà là để bán, thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa và được hình thành trong lĩnh vực lưu thông Người có hàng hóa hoặc dịch vụ đem ra trao đổi là bên bán, người mua có nhu cầu hàng hóa và có khả năng thanh toán là bên mua Vâỵ có thể hiểu thị trường là mối quan hệ qua lại có tính quy luật giữa người bán và người mua nhằm giải quyết các vấn đề về giá cả, số lượng, phương thức thanh toán và phương thức phân phối

2.5.2.2 Vai trò của thị trường

Là cơ sở để doanh nghiệp nhận biết nhu cầu của xã hội

Giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh

Là môi trường tạo động lực cho phát triển, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.5.3 Chiến lược phát triển thị trường

2.5.3.1 Khái niệm

Là một chiến lược bộ phận, nó đóng góp vai trò quan trọng trong việc thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của công ty Thực hiện một cách thích hợp chiến lược phát triển thị trường bao gồm chiến lược giá, xúc tiến bán hàng, quảng cáo và phân phối sẽ giúp cho công ty giữ được vị trí trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 29

2.5.3.2 Vai trò của chiến lược phát triển thị trường

Giúp doanh nghiệp ứng phó với môi trường Nó giúp doanh nghiệp nhìn nhận, dự báo trước những tác động của môi trường, phân biệt các cơ hội và thách thức để có thể kịp thời ứng phó, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thuận lợi

Giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu xác định mà không bị phân tán nguồn lực phí phạm vào các mục tiêu khác trong một thời kỳ nhất định

2.5.3.3 Đặc trưng của chiến lược phát triển thị trường

Phát triển thị trường theo chiều sâu

Là tìm cách tăng trưởng hàng hóa, dịch vụ hiện đang sản xuất kinh doanh trên các thị trường hiện tại Phương án tăng trưởng này được thực hiện thông qua sự nỗ lực của hoạt động Marketing với các giải pháp: tăng sức mua, lôi kéo khách hàng từ đối thủ

Phát triển thị trường theo chiều rộng

Là tìm cách tăng trưởng bằng cách thâm nhập vào các thị trường mới để bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh Để phát triển thị trường cần phải tìm kiếm thị trường mới trên các địa bàn mới, tìm thị trường mục tiêu mới, đưa ra các giá trị sử dụng mới

2.5.3.4 Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường

Giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu dài hạn dễ dàng hơn

Kịp thời điều chỉnh sự lệch pha của các mục tiêu ngắn hạn

Giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường

Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng nguồn lực có hiệu quả

Chiến lược góp phần cung cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc xử lý các vấn đề và nảy sinh trong thực tiễn kinh doanh nhằm tạo nên một sức mạnh cộng hưởng của toàn bộ các bộ phận, các cá nhân trong doanh nghiệp hướng tới một mục tiêu duy nhất đó là mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trang 30

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.6.1 Phương pháp so sánh

2.6.1.1 Phương pháp phân tích số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.6.1.2 Phương pháp phân tích số tuyệt đối

Là hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc (chỉ tiêu

cơ sở) Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước

2.6.2 Ma trận SWOT

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng giúp các nhà quản trị hình thành bốn nhóm chiến lược: chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (ST) từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù hợp nhất với khả năng của mình Trong đó O là cơ hội, T là đe dọa, S là điểm mạnh, W là điểm yếu

Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược WO

Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành chiến ST

Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành các chiến lược WT

Trang 31

2.6.3 Phương pháp dự báo theo đường thẳng thống kê

Y: Số liệu thực tế trong quá khứ

n: Số lượng các số liệu quá khứ được sử dụng

Yc: Số liệu dự báo trong tương lai

Cách thực hiện: Đánh số thứ tự thời gian X sao cho tổng X = 0 Muốn vậy, chúng ta cần lưu ý như sau: Nếu dãy số quá khứ có tổng số số liệu là lẻ (3,5,7…) thì chọn con số ở giữa làm số 0, các số ở trước đó lần lượt đánh sô

âm -1,-2,-3… và các số đứng sau đánh số dương 1,2,3… Nếu dãy số thời gian

là số chẵn thì chọn 2 số ở giữa để đánh số -1 và 1 Các số đứng trước -1 sẽ có giá trị lần lượt là -3, -5, -7… và các số đứng sau 1 sẽ lần lượt là 3, 5, 7…

Trang 32

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI ĐỊNH AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty và quá trình phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại Hàng hải Định An được thành lập ngày 10/04/2009

Tên giao dịch: DINH AN MARINE & TRADING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắc: DINAMARINE JSC

Công ty có thể phát triển và đứng vững cho đến ngày nay là nhờ vào sự

nỗ lực không ngừng của tất cả nhân viên, công nhân trong công ty

Trang 33

3.1.2 Chức năng của công ty

Gần 5 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch

vụ, hòa cùng các doanh nghiệp dịch vụ vận tải trong cả nước góp phần phát triển ngành vận tải và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa nội địa lẫn quốc tế Góp phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước và nền kinh tế Việt Nam Với điều kiện cơ sở vật chất không ngừng được cải tiến, đội ngũ cán bộ, lao động chuyên nghiệp và lành nghề cùng với tinh thần và phương châm uy tín chất lượng lên hàng đầu Định An cam kết mang đến dịch vụ chất lượng đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng

3.1.3 Nhiệm vụ của công ty

- Tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Tạo ra giá trị cho cán bộ công nhân viên trong công ty thông qua thu

- Tạo ra giá trị lợi nhuận cho các thành viên góp vốn vào công ty thông qua sự tăng trưởng và lớn mạnh trong của công ty

- Tạo ra giá trị cho cộng đồng xã hội thông qua công tác thuế

3.1.4 Quyền hạn của công ty

- Tổ chức bộ máy quản lý, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sản xuất kinh doanh phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty Phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển

và hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Được phép kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước không cấm đã đăng ký theo đúng quy định của Pháp luật

- Tuyển dụng, ký kết các hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động Lựa chọn các hình thức trả lương, trả thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả sản xuất kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác của Pháp luật

- Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến, tài sản thanh

- Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi

Trang 34

3.1.5 Lĩnh vực kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty

3.1.5.1 Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các dịch vụ vận tải, dịch vụ hàng hải, kinh doanh kho, bãi, thương mại và xây dựng công nghiệp

- Đại lý hàng hàng hải: Thay mặt cho các chủ tàu (chủ yếu là tàu nước ngoài) thu xếp thủ tục xuất, nhập cảng cho tàu, thu xếp việc làm hàng cho tàu, cung ứng nguyên liệu và các dịch vụ khác cho tàu và thuyền viên

- Đại lý vận chuyển tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình vận tải song nó vẫn đóng vai trò làm cầu nối giữa nhà vận tải và nhà xuất nhập khẩu (người gởi hàng hoặc nhận hàng) Đại lý hàng hải có nhiệm vụ chính là phục

vụ cho chủ tàu, thay mặt cho chủ tàu giải quyết các vấn đề liên quan đến con tàu trước, sau và trong quá trình làm hàng tại cảng

Đối với người xuất nhập khẩu thì đại lý đóng vai trò sắp xếp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người gởi hàng hay nhận hàng trong quá trình tàu xếp,

dỡ hàng tại cảng

- Đại lý giao nhận vận tải (forwarder): Thay mặt cho các chủ hàng làm các thủ tục cần thiết để vận chuyển, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thông các cảng, cửa khẩu

- Dịch vụ vận tải:

+ Vận chuyển contrainer: Công ty cung cấp các dịch vụ vận chuyển container bằng đường thủy và đường bộ giữa các cảng TPHCM và các cảng khu vực miền Tây như cảng Cái Cui, Cần Thơ, Trà Nóc, Mỹ Thới, Sa Đéc + Vận chuyển hàng thiết bị thi công: Công ty cũng tham gia vào việc vận chuyển các máy móc, thiết bị, vật tư để thi công các công trình công nghiệp (chủ yếu) và dân dụng Ví dụ như xe cẩu, xe xúc, dầm cầu, cọc bê tong… Phương tiện chuyên dùng là xà lan tự hàng loại nhỏ

- Kho bãi: Hiện tại công ty đang cho thuê một kho hàng khô diện tích 1250m2 tại khu vực cảng Cái Cui

3.1.5.2 Nguồn vốn và cơ sở vật chất

Công ty sở hữu 2 đầu kéo container trọng tải trên 18 tấn và 2 xà lan Ngoài ra, hiện công ty còn sở hữu một kho hàng khô diện tích 1250m2 nhưng cho công ty khác thuê và khai thác

Trang 35

Nhìn chung, vì công ty có quy mô nhỏ nên nguồn vốn ít, đặc biệt chưa có nhiều tàu và xe tải trọng lớn, chủ yếu vẫn phải thuê bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vận tải của khách hàng

3.1.6 Cơ cấu tổ chức

3.1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

3.1.6.2 Cơ cấu nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, và là yếu

tố quyết định dù kỹ thuật hiện đại và hoàn hảo đến đâu thì yếu tố lao động vẫn giữ vai trò chủ đạo Công ty đã bố trí số thuyền viên phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của từng tàu Lao động trực tiếp trên tàu gồm 6 người, ngoài ra có 2 tài

xế điều khiển đầu kéo container

Cán bộ công nhân viên của công ty làm việc ở khối hành chính gồm 7 người

Ban lãnh đạo công ty gồm một Giám đốc và một phó Giám đốc Ban lãnh đạo của công ty là những người có trình độ đại học và trên đại học, có năng lực quản lý và được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ

Những con số đó nói lên công ty Cổ phần Thương mại Định An có một lực lượng lao động tương đối trẻ, có trình độ khoa học kỹ thuật đang độ tuổi sung sức trong lao động và sáng tạo

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BỘ PHẬN ĐẠI LÝ TÀU

BỘ PHẬN GIAO NHẬN

BỘ PHẬN

VẬN TẢI

Trang 36

Tuy nhiên bên cạnh đó, nguồn nhân lực của công ty cũng có những mặt hạn chế Đó là đội ngũ thuyền viên có trình độ phổ thông, khả năng ngoại ngữ còn yếu kém Đó là nhược điểm mà công ty cần thiết phải khắc phục trong thời gian tới để nâng cao chất lượng nhân lực

3.1.7 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

3.1.7.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh: quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty

3.1.7.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

3.1.7.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra mọi hoạt động quản trị, tài chính và điều hành sản xuất, kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban

3.1.7.4 Ban Giám đốc

- Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất tại Công ty, quản lý điều hành toàn bộ họat động của Công ty Đưa ra kế hoạch kinh doanh của Công ty Ngoại giao với các công ty nước ngoài để ký hợp đồng kinh tế Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình

- Phó Giám đốc: Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính Điều động bố trí nhân sự vào các vị trí thích hợp theo năng lực của từng nhân viên trong Công ty Là người được Giám đốc chỉ định đại diện lãnh đạo về chất lượng Công ty Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động có sử dụng vốn, tài sản, vật tư, giá thành dịch vụ và chất lượng dịch vụ của Công ty

Trang 37

3.1.7.5 Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm chung về hoạt động nghiệp vụ kinh doanh, tiếp thị và các hoạt động thương mại Ngoài ra, phòng kinh doanh còn có các bộ phận chức năng như sau:

- Bộ phận vận tải: chịu trách nhiệm khai thác và điều hành công việc vận tải của xà lan và xe như sắp xếp lịch xà lan, lịch xe sao cho đạt hiệu quả tối

ưu Tìm nguồn hàng để vận chuyển

- Bộ phận giao nhận: Sắp xếp lịch giao nhận hàng hóa, phối hợp với các đối tác và các cảng để làm thủ tục giao nhận hàng hóa nhanh chóng, an toàn

- Bộ phận đại lý tàu: Chuyên thực hiện công việc đại lý hàng hải cho các tàu biển ra vào các cảng trong khu vực Làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu Kinh doanh cước tàu

3.1.7.6 Phòng kế toán

Dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc, giám sát các hoạt động của Công ty, thực hiện các chế độ quy định, thực hành quản lý tài sản, vật tư hàng hóa, tiền vốn của Công ty, thực hiện các công tác hoạch toán kết quả kinh doanh và định kỳ báo cáo gởi lên cấp trên

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2011-2013

3.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh

Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được những thành công đáng kể Với sự nhanh nhạy trong kinh doanh, phán đoán và dự báo thị trường chính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực với tình hình thị trường và khả năng của mình Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu đề ra Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Trang 38

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tổng doanh thu 17.214.626 30.683.779 25.665.012 +13.469.153 +78,24 -5.018.767 -16,36 Tổng chi phí 17.017.848 30.465.209 25.272.030 +13.447.361 +79,02 -5.193.179 -17,05 Thuế TNDN 49.194 54.642 98.245 +5.448 +11,07 +43.603 +79,80 Lợi nhuận sau thuế 147.584 163.928 294.737 +16.344 +11,07 +130.809 +79,80

Nguồn: Phòng kế toán công ty CP Thương mại Hàng hải Định An

Trang 39

Thông qua một số chỉ tiêu ở bảng 3.1, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty không ổn định Cụ thể:

Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An có tổng doanh thu năm 2011 đạt 17.214.626.000 đồng, sang năm 2012 đạt 30.683.779.000 đồng, tăng so với năm 2011 là 13.496.153.000 đồng, tỷ lệ tăng là 78,24% Nguyên nhân là

do năm 2012 tình hình xuất nhập khẩu gặp nhiều thuận lợi nên nhu cầu vận tải của thị trường tăng mạnh, việc sắp xếp hợp lý các hợp đồng giao nhận, vận chuyển hiệu quả đã đem lại nguồn doanh thu lớn cho công ty Công tác tìm kiếm khách hàng cũng hiệu quả không kém Việc tổng doanh thu tăng vượt bậc trong thời điểm này cũng đồng thời khẳng định được vị thế của công ty trên thương trường Tuy nhiên, đến năm 2013 thì tổng doanh thu chỉ đạt 25.665.012.000 đồng, giảm so với năm 2012 là 5.018.767.000 đồng, tỷ lệ giảm là 16,36% Nguyên nhân là do những đối tác kinh tế lớn của đất nước rơi vào khủng hoảng như Mỹ, EU,… làm cho tình hình xuất khẩu gặp không ít khó khăn vì vậy Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ Bên cạnh đó, việc làm đại lý phân bón cũng không hiệu quả lắm do phân bón Trung Quốc lên chiến lược thâm nhập chủ yếu vào thị trường Việt Nam với giá hết sức cạnh tranh, làm cho lượng tiêu thụ phân bón trong nước giảm hẳn

Tỷ lệ thuận với tốc độ tăng (giảm) của doanh thu, tốc độ tăng (giảm) chi phí cũng có những nguyên nhân của nó Năm 2011 tổng chi phí là 17.017.848.000 đồng, sang năm 2012 đạt 30.465.209.000 đồng, tăng 79,02%

so với năm 2011, tương đương tăng 13.447.361.000 đồng Nguyên nhân chính

là do doanh thu tăng thì số lượng hợp đồng dịch vụ cũng tăng theo, vì vậy tổng chi phí tăng Việc tổng chi phí tăng lại có nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do giá vốn hàng bán giai đoạn năm 2011-2012 có nhiều biến động, giá nguyên liệu cung ứng tăng, tiền lương cơ bản theo chính sách nhà nước cũng tăng,… nên tổng chi phí tăng cao Năm 2013 chi phí đạt 25.272.030.000 đồng giảm 17.05% so với năm 2012, tương đương giảm 5.193.179.000 đồng Chi phí giảm là do sự ảnh hưởng của chỉ tiêu doanh thu giảm Như đã biết tình hình xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn dẫn đến cầu về vận tải hàng hóa và cung ứng hàng hải thấp, số lượng hợp đồng của công ty giảm đáng kể, bên cạnh đó phải chịu sự cạnh tranh gây gắt về giá từ các công ty đối thủ Hợp đồng ít thì giá vốn nói riêng và tổng chi phí nói chung giảm là điều hiển nhiên

Lợi nhuận sau thuế của công ty biến đổi theo chiều hướng tăng dần qua các năm, năm 2011 đạt 147.584.000 đồng, đến năm 2012, đạt 163.928.000 đồng, tăng 11,07% so với năm 2011, tương đương tăng 16.344.000 đồng

Trang 40

Nguyên nhân chính là do công ty đã khẳng định được vị thế của mình tạo được niềm tin với khách hàng, thu hút một lượng lớn khách hàng Lợi nhuận tăng là do doanh thu đem lại từ các hoạt động vận tải và vận chuyển container, doanh thu từ đại lý phân bón Đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế tăng vượt bật đạt đến mức 294.737.000đ, tăng so với năm 2012 là 130.809.000đ, tỷ lệ tăng

là 79,80% Như đã thấy dù chỉ tiêu doanh thu và chi phí năm 2013 đều giảm

so với năm 2012, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại tăng vượt rất nhiều so với năm 2010 Nguyên nhân là do tốc độ giảm của chi phí nhiều hơn tốc độ giảm của doanh thu Cụ thể là chi phí giảm 17,05%, doanh thu chỉ giảm 16,36% Đây là do sự tính toán, quyết định đúng đắn và sự phấn đấu hết mình cho sự phát triển công ty, bên cạnh sự tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình vận chuyển, giảm thất thoát, còn do công hưởng một khoản lớn tiền cho thuê kho hàng khô tại cảng Cái Cui Trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, việc giảm doanh thu, giảm chi phí mà lợi nhuận lại tăng đó là cả một sự nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

Đây chỉ là những phân tích sơ lược một số chỉ tiêu về kết quả của công

ty giai đoạn 2011- 2013, để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty, công ty làm việc thế nào có hiệu quả hay không, chúng ta cần phân tích sâu hơn vào những phần tiếp theo

3.2.2 Phân tích tình hình doanh thu

3.2.2.1 Phân tích doanh thu chung

Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, daonh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Do phần lớn công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải thương mại nên loại doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Bảng số liệu dưới đây sẽ giúp ta hiểu rõ hơn thành phần từng loại doanh thu

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.6.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
3.1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 35)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 3.2: Tình hình doanh thu của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An  giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.2 Tình hình doanh thu của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 41)
Bảng 3.3: Tỷ trọng của các loại doanh thu trong tổng doanh thu của Công ty - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.3 Tỷ trọng của các loại doanh thu trong tổng doanh thu của Công ty (Trang 43)
Bảng 3.4: Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.4 Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 3.5: Tỷ trọng của các loại chi phí trong tổng chi phí của Công ty CP - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.5 Tỷ trọng của các loại chi phí trong tổng chi phí của Công ty CP (Trang 47)
Bảng 3.6: Tình hình lợi nhuận của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.6 Tình hình lợi nhuận của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 50)
Bảng 3.7: Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của Công ty CP Thương mạiHàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.7 Sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của Công ty CP Thương mạiHàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 52)
Bảng 3.8: Tình hình tài chính của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An  Thanh giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.8 Tình hình tài chính của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An Thanh giai đoạn 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 3.9: Tình hình tỷ suất sinh lời của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An  giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.9 Tình hình tỷ suất sinh lời của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 58)
Bảng 3.10: Tình hình nhân sự của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 3.10 Tình hình nhân sự của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An (Trang 61)
Bảng 4.2: Bảng dự báo về tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty CP - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 4.2 Bảng dự báo về tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty CP (Trang 72)
Bảng 4.3: Ma trận SWOT của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
Bảng 4.3 Ma trận SWOT của Công ty CP Thương mại Hàng hải Định An (Trang 74)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển thị trường tại công ty cổ phần thương mại hàng hải định an
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w