1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành

80 286 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn cho hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



SVTH: NGUYỄN VĨNH KIM NGÂN

PHÂN TÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH

MINH THÀNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ NGÀNH : 52340101

Tháng 4/2014

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận văn này, em xin chân gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa thực tập Và em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân đối với các Thầy, Cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh của trường đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô

để kiến thức của em trong lĩnh vực này ngày càng được hoàn thiện hơn

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Minh Thành đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Em xin gởi lời cảm

ơn đến Chị Lưu Thanh Đào, kế toán trưởng công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị trong Công ty TNHH Minh Thành luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Nguyễn Vĩnh Kim Ngân

Trang 3

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Vĩnh Kim Ngân

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ tên người hướng dẫn: NGUYỄN VĂN DUYỆT

 Học vị: Thạc sĩ

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ

 Tên học viên: NGUYỄN VĨNH KIM NGÂN

 Mã số sinh viên: c1201074

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh- tổng hợp

 Tên đề tài: ” Phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty TNHH Minh Thành”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đã đạt được(Theo mục tiêu nghiên cúu, )

Trang 6

6 Nhận xét khác:

7 Kết luận( Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý về nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người nhận xét

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Những lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ 4

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 4

2.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ 4

2.1.3 Các hình thức tiêu thụ 5

2.1.4 Nội dung của doanh thu tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.5 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tiêu thụ 6

2.1.6 Nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động tiêu thụ 7

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

Trang 9

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH

THÀNH 11

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.2 Lĩnh vực kinh doanh và cơ sở vật chất 11

3.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận 12

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 12

3.3.2 Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận 12

3.3.3 Tình hình nhân sự của công ty 14

3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011- 2013 15

3.5 Phương hướng phát triển của công ty 17

Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MINH THÀNH 19

4.1 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011- 2013 19

4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2011- 2013 18

4.1.2 Phân tích sản lượng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo khách hàng của công ty giai đoạn 2011- 2013 26

4.1.3 Phân tích sản lượng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo thị trường của công ty giai đoạn 2011 -2013 31

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ giai đoạn 2011- 2013 36

4.2.1 Phát triển của nền kinh tế 36

4.2.2 Khả năng marketing 38

4.2.3 Đối thủ cạnh tranh 39

4.3 Lập kế hoạch để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Minh Thành 41

Trang 10

4.3.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm 41

4.3.2 Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 42

Chương 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH 47

5.1 Tăng cường công tác điều tra, nghiên cứu và mở rộng thị trường 47

5.1.1 Thành lập phòng marketing 47

5.1.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 47

5.2 Tăng cường các biện pháp xúc tiến, hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm 49

5.2.1 Xây dựng chiến lược quảng cáo tiết kiệm, hiệu quả 49

5.2.2 Quan tâm đến công tác chào hàng 51

5.2.3 Hoàn thiện các dịch vụ bán hàng của công ty 51

5.3 Đảm bảo chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm 52

5.4 Phát triển mạng lưới tiêu thụ, hoàn thành chính sách phân phối sản phẩm 53

5.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 54

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

6.1 Kết luận 56

6.2 Kiến nghị với Nhà Nước 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của công ty TNHH Minh Thành năm 2014 14 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011 – 2013 16 Bảng 4.1: Sản lượng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công

ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 20 Bảng 4.2: Bảng dao động giá sản phẩm của công ty qua 3 năm 2011- 2013 24 Bảng 4.3: Sản lượng tiêu thụ và giá trị sản phẩm theo khách hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 27

Bảng 4.4: Sản lượng tiêu thụ và giá trị sản phẩm theo thị trường của công ty

TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 32 Bảng 4.5: Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng năm 2014 của công ty TNHH Minh Thành 41 Bảng 4.6: Bảng giá trần thạch cao ngày 1/3/2014 của công ty TNHH Minh Thành 43

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty Minh thành 12 Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo mặt hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 21 Hình 4.2: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 21 Hình 4.3: Biểu đổ thể hiện sản lượng tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 28 Hình 4.4: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 28 Hình 4.5: Biểu đổ thể hiện sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo thị trường của công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 33

Hình 4.6: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường của

công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 33 Hình 4.7: Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty, giai đoạn 2011 - 2013 45

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TP : Thành phố

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

GDP : Thu nhập bình quân đầu người

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, khi nền kinh tế Nước ta đang vận động theo hướng thị trường

có sự điều tiết của Nhà Nước, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nổ lực hơn bằng chính năng lực của mình, các doanh nghiệp phải có đủ trình độ và nhạy bén để đưa ra phương hướng phát triển kinh doanh nhằm tối

đa lợi nhuận có thể đạt được

Tuy nhiên, trong thực tế công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) Minh Thành đang gặp không ít khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình, sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp chưa hẳn là điều kiện để công ty đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của mình mà điều quan trọng hơn là nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng Muốn cho hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển

Theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và là khâu hoạt động cực kỳ quan trọng quyết định đến kết quả sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu quá trình đầu tư và sản xuất diễn ra trôi chảy nhưng việc tung sản phẩm ra thị trường bán không đúng lúc, sản phẩm đưa ra không phù hợp với nhu cầu thì doanh nghiệp không thể thực hiện được giá trị sản phẩm, không thu hồi được vốn, không bù đắp được chi phí và tất nhiên không có lợi nhuận Như vậy có thể nói, mấu chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào đều phải phụ thuộc vào vấn đề có tiêu thụ được sản phẩm hay không ?

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động kinh doanh cũng như sự tồn tại của công ty nên đề tài: “ Phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty TNHH Minh Thành ", được

chọn để phân tích Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong luận văn này chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH Minh Thành Từ đó rút ra một

số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại phân xưởng sản xuất tấm trần của công ty TNHH Minh Thành qua ba năm 2011- 2013, qua đó nhằm đề ra giải pháp giúp công ty phát triển tình hình tiêu thụ sản phẩm của mình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Minh Thành qua ba năm 2011- 2013

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho năm 2014- 2015

- Đề ra một số giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch và phát triển tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Minh Thành

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH Minh Thành, Trụ sở tại

101 Tầm Vu, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP (thành phố) Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 5/ 2014

- Nội dung đề tài dựa vào phân tích số liệu qua ba năm 2011- 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Minh Thành

- Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2011- 2013

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình nghiên cứu và phân tích tình hình tiêu thụ của công ty TNHH Minh Thành, tác giả đã tham khảo tham khảo nhiều bài viết của các nhà kinh tế, và của một số anh chị sinh viên khóa trước Nhìn chung mỗi vấn

Trang 16

đề nghiên cứu đều thể hiện thực trạng hiện tại và đưa ra giải pháp ở một khía cạnh nào đó cho ván đề nghiên cứu Cụ thể tác giả đã nghiên cứu:

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Kiều (2012), hướng dẫn Thầy Nguyễn Trung Tính, với đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ bia tại công ty Cổ phần Thương mại Sabeco Sông Hậu”, Trường Đại học Cần Thơ Mục tiêu của đề tài tác giả tập trung phân tích tình hình tiêu thụ bia tại công ty

Cổ phần Thương mại Sabeco Sông Hậu giai đoạn 2009-2011 và đầu 6 tháng

2012 để từ đó đề ra giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tiêu thụ bia của công ty như: đào tạo đội ngũ nhân viên, tăng cường cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mở rộng hệ thống quản lý phân phối, gia tăng hổ trợ hoạt động bán hàng và thu thập thông tin từ đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó tác giả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, xem xét các yếu tố nào ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình tiêu thụ của công ty, từ đó thấy được thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty Tác giả sử dụng phương pháp

so sánh tuyệt đối, và tương đối giữa các năm để thấy tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ của công ty, sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, sản lượng và giá bán

Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình tình tiêu thụ tấm lợp fibrocement tại công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ qua

ba năm 2009-2011 và đề xuất giải pháp phát triển” của tác giả Cang Nhật Trường với sự hướng dẫn của Thầy Trần Thanh Đạm Mục tiêu của đề tài này

là tác giả tập trung phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ tấm lợp fibrocement

và nguyên nhân ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ tấm lợp, từ đó đề ra giải pháp giúp đẩy mạnh tình hình tiêu thụ tấm lợp Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phân tích SWOT nhằm giúp công ty khai thác tốt nhất cơ hội, né tránh nguy cơ, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng và thông qua hình thức mua bán

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng – quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận, mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp

2.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ

- Có thể nói tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng cũng là khâu hết sức quan trọng quyết định đến kết quả sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu lớn của doanh nghiệp, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tấm gương phản chiếu kết quả của sản xuất hoạt động kinh doanh: lỗ hay lãi mức lãi bao nhiêu, sản phẩm của doanh nghiệp còn có những phần hạn chế nào cần hoàn thiện… từ đó doanh nghiệp có thể xác định đúng đắn phương hướng và bước đi của mình ở chu kỳ kinh doanh tiếpn theo

+ Hoạt động tiêu thụ có vai trò làm trung gian cầu nối giữa người sản xuất với khách hàng qua đó doanh nghiệp nắm được những yêu cầu của khách hàng, phản ứng từ phía khách hàng đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cung cấp bởi doanh nghiệp

+ Góp phần làm tăng tài sản vô hình của các doanh nghiệp, thể hiện khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

- Xét trên phương diện xã hội:

+ Tiêu thụ sản phẩm có vai trò luân chuyển hàng hoá trong quá trình tái sản xuất, cân đối cung – cầu trên thị trường Sản phẩm sản xuất ra được tiêu

Trang 18

thụ nghĩa là sản xuất đang diễn ra một cách bình thường trôi chảy, tránh được

sự mất cân đối, giữ bình ổn xã hội

+ Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán được nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm

2.1.3 Các hình thức tiêu thụ

Tiêu thụ theo hình thức bán buôn: Khách hàng là các công ty, đại lý mua hàng về bán Đây là loại khách hàng có mối quan hệ lâu dài với công ty và mua hàng với số lượng lớn

Tiêu thụ theo hình thức bán sỉ: hoạt động buôn sỉ gồm tất cả cá hoạt động trực tiếp gắn liền với việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng để từ khách hàng có thể bán lại hoặc tiêu thụ trong kinh doanh

Tiêu thụ theo hình thức bán lẻ: Bán hàng trực tiếp cho người tiêu thụ cuối cùng với số lượng ít nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sử dụng Sau bán lẻ hàng hóa thường chấm dứt quá trình lưu thông

2.1.4 Nội dung của doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Khi tiêu thụ được sản phẩm các doanh nghiệp sẽ có một khoảng tiền thu bán hàng còn được gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm được xác định theo công thức:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp: đây là bộ phận doanh thu chủ yếu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất của doanh nghiệp + Doanh thu tiêu thụ sản phẩm khác: cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài, bán các nguồn phát minh, sáng chế…

Trang 19

Xác định nội dung của doanh thu tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn trong việc hạch toán đầy đủ, chính xác doanh thu, phản ánh đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy trong công tác xác định tiêu thụ sản phẩm không thể xem nhẹ việc xác định nội dung của doanh thu tiêu thụ, đồng thời tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị mà xác định doanh thu chính xác, phân chia nội dung doanh thu cho phù hợp để thuận tiện cho việc theo dõi và phản ánh doanh thu của doanh nghiệp

2.1.5 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tiêu thụ

2.1.5.2 Ý nghĩa

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét trên

cơ sở cứ theo loại hình doanh nghiệp cụ thể Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo yêu cầu của khác hàng về số lượng, chất lượng và chủng loại… Kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp thương mại phải bảo đảm thực hiện khối lượng hàng hóa thu mua về số lượng, chủng loại… nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua trên thị trường tiêu thụ

Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện bảo đảm cung cấp dịch vụ thỏa mãn cho người tiêu dùng

Như vậy tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ

Trang 20

chi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung

Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong doanh nghiệp và là nguồn hình thành các loại quỹ trong doanh nghiệp

Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp cho doanh ngiệp phát hiện ưu điểm và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại, khai thác tiềm năng sẳn có giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng hoàn thiện

và tiến bộ hơn

2.1.6 Nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động tiêu thụ

Từ những ý nghĩa đã phân tích trên nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là:

- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa về mặt số lượng, chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của việc tiêu thụ

- Phân tích các mô hình kiểm soát hàng tồn kho, xác định điểm đặt hàng thích hợp và mức an toàn tồn kho, trên cơ sở đó xác định khối lượng sản phẩm hàng hóa cần thiết để đáp ứng nhu cầu kịp thời cho tiêu thụ

- Trên cơ sở phân tích đánh giá trên, đề ra các biện pháp cụ thể, tích cực, phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm khai thác và động viên mọi tiềm năng sẳn

có để không ngừng tăng thêm khối lượng tiêu thụ và và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ

2.1.7.1 Phát triển của nền kinh tế

Nền kinh tế phát triển thì nhu cầu tiêu thụ, sử dụng hàng hóa sẽ lớn, nhất

là đối với những sản phẩm công nghệ cao Hơn nữa, kinh tế có phát triển thì người ta mới có đủ khả năng tài chính để biến nhu cầu của mình trở thành hiện thực Bên cạnh đó một xã hội phát triển là một xã hội có trình độ dân trí cao, theo đó nhu cầu sử dụng cũng tăng, họ chấp nhận những sản phẩm khá hoàn

hảo đẹp về mẫu mã, bền lâu và tiện ích khi sử dụng

2.1.7.2 Khả năng marketing

Trang 21

Marketing là hoạt động bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường đến quyết định về sản phẩm, tiến hành hoạt động sản xuất

và đến khâu cuối cùng là xúc tiến bán hàng và thu lại doanh thu đem lợi nhuận

về cho doanh nghiệp

Hoạt động xúc tiến bán hàng bao gồm các mặt sau:

+ Về hình thức bán hàng: mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng những hình thức bán hàng khác nhau Doanh nghiệp có thể bán buôn hay bán lẻ, bán tại kho hay bán tại cửa hàng, bán trực tiếp hay bán gián tiếp…

+ Về hình thức thanh toán: đây là nhân tố quan trọng giúp cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng Nếu hình thức thanh toán thuận tiện sẽ góp phần làm hài lòng khách hàng

+ Dịch vụ đi kèm: để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh nên có những dịch vụ đi kèm để hấp dẫn khách hàng Các dịch vụ như: bảo hành, bảo dưỡng, lắp ráp, hướng dẫn sử dụng, khuyến mãi… điều này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm và tin tưởng hơn khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

2.1.7.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là những người chia sẻ thị trường, chia sẻ lợi nhuận với doanh nghiệp, đồng thời có thể hạn chế hiệu lực thậm chí chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập cảu những nhà cạnh tranh tiềm ẩn, phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Đây là mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp do đó họ luôn cố gắng ngăn cản các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn gia nhập ngành

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp các doanh nghiệp Đặc biệt khi các doanh nghiệp bị cuốn hút vào cuộc chiến đối đầu về giá làm cho mức doanh thu bị giảm sút, thậm chí rất có thể làm cho lợi nhuận bị giảm sút

Đối với các đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần nghiên cứu:

- Chiến lược kinh doanh hiện tại và khả năng chuyển hướng chiến lược trong tương lai

Trang 22

- Khả năng ứng phó đối với các biến động của môi trường

- Mức độ hiệu quả của các biện pháp mới mà đối thủ cạnh tranh đưa ra

- Vị thế cạnh tranh cũng như điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu, dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm tại phòng kế toán của công ty TNHH Minh Thành

Số liệu từ nguồn internet, đồng thời thông qua việc ghi nhận các nhận xét, đánh giá về tình hình tiêu thụ của công ty do các phòng ban cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Sử dụng phương pháp so sánh

So sánh các chỉ tiêu chênh lệch qua cá năm 2011, 2012, 2013

Phân tích tỷ trọng của các mặt hàng kinh doanh để nắm được thế mạnh của từng mặt hàng từ đó có kế hoạch cho việc sản xuất và tiêu thụ hiệu quả hơn

Khái niệm về phương pháp so sánh: là phương pháp dùng để xác định những xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Tiêu chuẩn so sánh:

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Các thông số thị trường

Trang 23

Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp các yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân

tích và chỉ tiêu kỳ gốc Chẳng hạn so sánh kết quả giữa thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước

ΔY = Y1 – Y0 (2.2)

Trong đó:

- Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

- Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

- Phương pháp so sánh số tương đối : Là tỷ lệ phần trăm (%) của các

chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng

- Tốc độ phát triển bình quân dùng để phản ánh nhịp độ phát triển điển

hình của hiện tượng nghiên cứu trong một thời gian dài, được tính bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn Công thức tính như sau:

1 1

n

i i n

t t

t

Trong đó: t - tốc độ phát triển bình quân;

ti (i=2,3, n) - các tốc độ phát triển liên hoàn tính được từ một dãy số biến động theo thời gian gồm n-1 mức độ

Trang 24

- Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân của dãy số thời gian

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH THÀNH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Công ty TNHH Minh Thành với tiền thân là phân xưởng sản xuất tấm trần Thanh Vân, sau một thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

và tạo được chỗ đứng trong nền kinh tế Để đáp ứng nền kinh tế thị trường cũng như mở rộng thêm quan hệ mua bán và sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã quyết định thành lập công ty TNHH Minh Thành theo luật định công ty

- Công ty được thành lập theo quyết định số 00097/QĐCTUB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ cấp ngày 05/01/2000, giấy phép hoạt động kinh doanh số 5702000047 do sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 09/01/2001

- Danh hiệu: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Thành

- Địa điểm sản xuất kinh doanh: 101 Tầm Vu - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ

- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 (Hai tỷ đồng)

- Mã số thuế: 1800402172

- Số điện thoại: 07103.840.313

- Giám đốc công ty: Nguyễn Văn Ngắt

3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

- Lĩnh vực kinh doanh: Trong những năm đầu thành lập, song song với

việc sản xuất kinh doanh tấm trần thì công ty còn có hoạt động vận tải và thi công công trình Đội vận tải vận chuyển hàng hóa và hành khách, đội thi công chuyên về thi công các công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ theo sự điều phối của giám đốc Do hoạt động không mấy hiệu quả nên từ năm 2007 công

ty đã cắt bỏ hai hoạt động này Hiện nay lĩnh vực chính của công ty là sản xuất

và buôn bán tấm đóng trần bằng nhựa PVC Sản phẩm được phân phối thông qua các đại lý, cửa hàng vật liệu xây dựng và bán trực tiếp cho người tiêu

dùng ở Cần Thơ

Trang 26

Trần nhựa là tấm nhựa ghép mí lại với nhau, có nhiều màu sắc để lựa chọn Trần nhựa có ưu điểm là đẹp nhẹ, không sợ bị ố do mái dột, giá thành rẻ nhưng không bền ( khoảng 5 năm nhựa sẽ bị lão hóa)

- Cơ sở vật chất: Công ty có tổng diện tích 210 m2, có 1 xe tải: loại 1250

kg

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG TỪNG BỘ PHẬN 3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Minh Thành, năm 2014

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty Minh Thành

3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng từng bộ phận

- Hội đồng thành viên: nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo qui định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những quyền lợi thuộc quyền của hội nghị thành viên công ty

+ Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phương hướng sản xuất kinh doanh, chương trình hoạt động từng thời kỳ cũng như quy chế làm việc trong công ty

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÂN XƯỜNG SẢN XUẤT

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

PHÒNG KINH DOANH

Trang 27

+ Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên công ty qua các phương án hoạt động và kế hoạch đã được hội nghị thành viên công ty đồng ý về những sai phạm trong quản lý kinh doanh và những nhiệm vụ được giao phó như vi phạm điều lệ, gây thiệt hại thất thoát cho công ty

+ Ngoài ra, giám đốc còn có nhiệm vụ xem qua và ký vào các chứng từ nghiệp vụ, báo cáo… của công ty, xét duyệt quyết toán và phân phối lợi nhuận cho thành viên trong công ty Giám đốc được hưởng lương và các phụ cấp chức vụ do hội đồng thành viên công ty quyết định

- Phân xưởng sản xuất: đặt tại 101 Tầm Vu - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh Kiều - TP Cần Thơ

+ Văn phòng phân xưởng: gồm có phó giám đốc,trưởng ban kinh doanh,

kế toán trưởng, kế toán viên, nhân viên tiếp thị, nhân viên bán hàng

+ Phân xưởng sản xuất: có giám đốc, tổ trưởng kỹ thuật, thủ kho, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân bốc xếp và đóng gói, người tạp vụ

+ Phân xưởng hạch toán lãi lỗ riêng và hạch toán phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Được toàn quyền tính giá thành sản phẩm theo từng thời điểm, định giá bán theo thị trường sao cho có lợi nhuận, được tuyển chọn công nhân viên theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị phần cho sản phẩm

+ Có trách nhiệm chấp hành sự chỉ đạo và lãnh đạo của quản đốc phân xưởng và ban giám đốc công ty Tuân thủ và chấp hành đúng luật lao động đối với người lao động, đặt quyền lợi của công nhân viên lên trên hết

- Phòng kế toán: quản lý tài chính, kế toán cho công ty Tư vấn cho ban lãnh đạo công ty về lĩnh vực tài chính

+ Quản lý tiền vốn của công ty theo đúng chế độ kế toán thống kê do Nhà Nước quy định Mở sổ kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức hạch toán kinh tế, lập báo cáo kinh tế theo qui định, theo dõi công nợ + Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp báo cáo đảm bảo các số liệu được phản ánh trung thực, chính xác đồng thời phân tích hiệu quả kinh doanh, đề xuất những phương pháp thích hợp nhằm tiết kiệm những chi phí và tăng hiêu quả kinh doanh

Trang 28

+ Thực hiện kiểm soát, giám sát công tác thu chi, tạm ứng, thanh toán quản lý tài sản, tiền hàng định kỳ và thường xuyên theo đúng đối tượng, đúng quy trình quy định

+ Kiểm tra việc thanh toán lương, các khoản thu nhập do cán bộ công nhân viên và đảm bảo kết quả thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời hợp lý các chế độ đối với người lao động

+ Thực hiện nghiệp vụ hạch toán thu chi, tham mưu cho lãnh đạo trong việc đánh giá các hoạt động kinh doanh Thực hiện công tác lưu trữ dữ liệu, chứng từ, hồ sơ, sổ sách liên quan tới phần hành đảm trách

- Phòng kinh doanh:

+ Thực hiện hoạt động mua bán sản phẩm trực tiếp tại công ty

+ Tiếp thị và tìm kiếm thị trường mới cho hàng hóa, sản phẩm của công

ty Tổ chức các chương trình, hoạt động marketing, xây dựng hình ảnh công

+ Tham gia vào quá trình tuyển dụng nhân sự, huấn luyện kỹ năng – nghiệp vụ bán hàng, khen thưởng – kỹ luật các nhân viên thuộc quyền

+ Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật máy móc, thiết bị, đội xe Tìm kiếm nguồn nguyên, nhiên liệu rẻ để cung cấp cho sản xuất sản phẩm

3.3.3 Tình hình nhân sự của công ty

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của công ty TNHH Minh Thành năm 2014

Trang 29

Cao đẳng – Trung cấp 15 31,92

Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhân sự của công ty TNHH Minh Thành, năm 2014

Cơ cấu nhân sự của công ty có đầy đủ mọi trình độ và cấp bậc Số lượng nhân viên có trình độ phù hợp với công vệc đảm trách, đáp ứng đủ nhu cầu về nhân sự cho công ty Lao động phổ thông chỉ làm việc tại phân xưởng như: trực tiếp sản xuất, bốc xếp, đóng gói, tạp vụ Công ty cũng thường xuyên tuyển thêm nhân viên theo yêu cầu công việc phát sinh hoặc khi có nhân viên nghỉ việc Với những chính sách lương, chính sách đãi ngộ đối với nhân viên

nỗ lực và có thành tích trong công việc Công ty luôn tạo cơ hội cho nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của bản thân

Bên cạnh đó công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh các bộ luật lao động của Nhà Nước về các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động cho toàn thể nhân viên trong công ty

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH MINH THÀNH GIAI ĐOẠN 2011- 2013

Doanh thu: qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy

doanh thu thuần của công ty không ổn định Năm 2011 doanh thu của công ty đạt 2.380.536 ngàn đồng Năm 2012, doanh thu công ty tăng lên đạt 4.274.060 ngàn đồng, tăng 1.893.524 ngàn đồng tương đương 79,54% so với năm 2011 Nguyên nhân doanh thu tăng là do sản phẩm của công ty đạt chất lượng, giá

rẻ, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tăng làm cho sản lượng sản phẩm bán ra tăng nhanh Sang năm 2013, với nguồn lực tài chính của công ty còn yếu thêm vào đó thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty tăng giá bán, có nhiều sản phẩm thay thế làm cho nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty giảm xuống Năm 2013, doanh thu thuần của công ty chỉ đạt 3.430.120 ngàn đồng giảm 843.940 ngàn đồng tương đương giảm 19,75% so với năm 2012

Về chi phí: theo kết cấu của chi phí thì chi phí thiên về giá vốn hàng bán

giao động hơn 90% trên tổng chi phí, cụ thể là năm 2011 là 2.192.292 ngàn đồng chiếm tỷ trọng 94,07% trong tổng chi phí Năm 2010 giá vốn hàng bán tăng lên đến 3.962.835 ngàn đồng chiếm tỷ trọng 94,34%, tương đương tăng

Trang 30

80,76% so với năm 2011 Giá vốn tăng là do công ty gia tăng hoạt động sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và tăng lương cho nhân viên sản xuất ngoài giờ, ngoài ra do xu hướng vật giá leo thang của vài năm gần đây, nhất là về nguyên vật liệu làm cho chi phí tăng theo Năm 2013, giá vốn hàng bán của công ty giảm xuống còn 3.060.952 ngàn đồng, giảm 22,76%

so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 91,57% trong cơ cấu chi phí của công ty Nguyên nhân giá vốn hàng bán giảm xuống là do năm 2013, sức mua của người tiêu dùng giảm xuống, công ty giảm số lượng nguyên vật liệu mua vào cho việc sản xuất, không phải trả thêm khoản tiền lương ngoài giờ cho nhân viên sản xuất làm cho giá vốn giảm theo

Chi phí quản lý kinh doanh thì tỷ trọng trong tổng thể chi phí có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể năm 2011 chiếm tỷ trọng là 5,93%, năm 2012

là 5,66%, năm 2013 là 8,43% Tuy nhiên, về số tuyệt đối thì chi phí quản lý kinh doanh tăng như năm 2011 là 138.126 ngàn đồng, năm 2012 là 237.791 ngàn đồng, tăng 72,16% so với năm 2011 Sang năm 2013 chi phí tiếp tục tăng với 281.954 ngàn đồng, tăng 18,57% Chi phí quản lý kinh doanh tăng chứng

tỏ công ty đã chú trọng hơn công tác marketing, công tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Nhìn chung, tình hình chi phí của công ty trong nhưng năm qua có nhiều biến động Trong tổng chi phí thì giá vốn hàng bán vẫn còn cao, trong khi tỷ lệ những chi phí khác lại quá thấp, do đó cần phải điều chỉnh và giảm chi phí giá vốn Tuy sản lượng bán ra năm 2013 giảm xuống nhưng do ban lãnh đạo của công ty đã kiểm soát chặt chẻ hơn về mặt chi phí nhằm giúp công ty đạt được lợi nhuận cao nhất vào năm 2013

Lợi nhuận: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy hoạt

động kinh doanh của công ty luôn có hiệu quả, tuy doanh thu thuần của công

ty không ổn định nhưng lợi nhuận của công ty qua mỗi năm đều tăng Năm

2011, lợi nhuận của công ty đạt 37.589 ngàn đồng Sang năm 2012, lợi nhuận đạt 55.076 ngàn đồng, tăng 17.487 ngàn đồng tương đương tăng 46,52% so với năm 2011 Năm 2013, tuy doanh thu thuần của công ty giảm nhưng công

ty đã giảm 22,76% giá vốn hàng bán làm cho lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng lên 10.335 ngàn đồng, cụ thể đạt 65.411 ngàn đồng tương đương tăng 18,76% so với năm 2012 Như vậy, doanh thu của công ty tuy có giảm nhưng vẫn đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuân Sỡ dĩ doanh thu giảm lợi nhuận tăng là do công ty đã tiết kiệm được chi phí làm cho lợi nhuận của công ty

tăng lên

Trang 31

Nhìn chung lợi nhuận của công ty qua ba năm đều tăng lên Tuy doanh thu giảm nhƣng công ty đã kiểm soát chặt đƣợc giá vốn hàng bán, tuy nhiên chi phí kinh doanh của công ty lại tăng qua mỗi năm vì vậy công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của mình để luôn mang lại lợi nhuận cho công ty

Trang 32

Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Minh Thành, giai đoạn 2011-2013

Trang 33

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

- Thiết lập phòng Marketing riêng biệt và từng bước hoàn thành đầy đủ các chức năng của một phòng markerting

- Tập trung mở rộng thị phần trên thị trường Cần Thơ, thắt chặt thêm với các khách hàng quen và tìm kiếm khách hàng mới

- Ưu tiên phát triển sản phẩm mới, đặc biệt là năm 2014 công ty tập trung sản xuất trần thạch cao để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

- Phát triển mẫu mã sản phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Chỉ tiêu kinh doanh năm 2014:

+ Xây dựng chính sách chiết khấu quí, chiết khấu năm cho đại lý năm 2014 + Tăng trưởng 35% doanh thu so với năm 2013, cụ thể đạt 4630.662 ngàn đồng

Trang 34

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY TNHH MINH THÀNH 4.1 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MINH THÀNH GIAI ĐOẠN 2011- 2013

4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2011- 2013

Hiện tại tấm trần của công ty được chia làm 3 loại: loại 18 cm, loại 25 cm và loại 40 cm Do đó ta cần phân tích số lượng tấm trần theo từng loại để giúp công

ty biết được loại nào chiếm ưu thế trên thị trường và từ đó đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp Ngoài ra phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng để biết được tấm trần nào có giá trị tiêu thụ cao nhất, tấm trần loại nào là lợi thế cạnh tranh của công ty Số lượng tiêu thụ và giá trị tấm trần được phân theo cơ cấu mặt hàng được thể hiện trong bảng 4.1

Nhìn chung tổng doanh số bán hàng qua các năm của công ty đang biến động, có sự tăng giảm không đều Năm 2011, sản lượng tiêu thụ là 243.286m Năm 2012 sản lượng bán ra là 432.138m, tăng 188.852 m, tương đương tăng 77,63% so với năm 2011 Nhưng đến năm 2013 sản lượng bán ra chỉ đạt mức 321.515 m, giảm 110.623 m, tương đương giảm 25,60% Nhìn chung sản lượng tăng giảm không đều một phần là do ảnh hưởng chính sách của công ty, một phần

là do sự biến động thất thường của thị trường mà cụ thể là do nhu cầu người tiêu dùng Trong đó:

- Loại 18 cm: qua ba năm phân tích ta thấy sản lượng loại 18 cm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu mặt hàng của công ty Năm 2011 sản lượng tiêu thụ là 128.116m chiếm 52,66% trong cơ cấu mặt hàng Năm 2012 loại này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng là 52,21%, với sản lượng bán ra đạt 225.612 m tăng 94.496 m tương đương tăng 73,76% so với năm 2011 Đến năm 2013, sản lượng tiêu thụ của loại này đạt 164.650 m giảm 60.962 m, tương đương giảm 27,02% so với năm 2012 Tuy nhiên, do tổng sản lượng năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 nên trong năm 2013 loại 0,18m vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng là 51,21% Nguyên nhân mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao là do chất lượng sản phẩm tốt, giá bán sản phẩm không cao phù hợp cho việc xây dựng

Trang 35

Bảng 4.1: Sản lƣợng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013

%

Sản lƣợng

Tỷ trọng

%

Sản lƣợng

Tỷ trọng

%

Giá trị % Giá trị %

I Sản phẩm M 243.286 100,00 432.138 100,00 321.515 100,00 188.852 77,63 - 110.623 -25,60

Loại 18 cm M 128.116 52,66 225.612 52,21 164.650 51,21 97.496 73,76 - 60.962 - 27,02 Loại 25 cm M 98.838 40,63 180.632 41,80 138.550 43,09 81.794 82,75 - 42.082 - 23,30 Loại 40 cm M 16.332 6,71 25.894 5,99 18.315 5,70 9.562 58,55 - 7.579 - 29,27

II Giá trị 1.000 đ 2.380.536 100,00 4.274.060 100,00 3.430.120 100,00 1.893.524 79,54 - 843.940 -19,75

Loại 18 cm 1.000 đ 730.261 30,67 1.353.672 31,67 1.037.295 30,24 623.411 85,37 - 316.377 - 23,37 Loại 25 cm 1.000 đ 850.007 35,71 1.625.688 38,04 1.385.500 40,39 775.681 91,26 - 240.188 - 14,77 Loại 40 cm 1.000 đ 800.268 33,62 1.294.700 30,29 1.007.325 29,37 494.432 61,78 - 287.375 - 22,20

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty, giai đoạn 2011-2013

Trang 36

Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện sản lƣợng sản phẩm tiêu thụ theo mặt hàng của

công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013

Hình 4.2: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của

Trang 37

công ty TNHH Minh Thành giai đọan 2011-2013 các công trình công cộng và nhà ở cấp 4, ngoài ra loại này còn đa dạng về màu sắc hoa văn nên rất được khách hàng ưa chuộng

- Loại 25 cm: số lượng tiêu thụ năm 2011 là 98.838 m chiếm 40,63% trong

cơ cấu mặt hàng của công ty Năm 2012 số lượng sản phẩm tiêu thụ là 180.632 m tăng 81.794 m, tương đương tăng 82,75% so với năm 2011, cơ cấu mặt hàng chiếm 41,80% sản phẩm công ty Sản lượng loại 25 cm tăng nhanh chủ yếu là do thị hiếu người tiêu dùng thay đổi, họ cảm thấy loại 25 cm mẫu mã đẹp hơn, chất lượng lại tốt, thêm vào nhu cầu của người tiêu dùng tăng nhanh nên sản lượng bán ra tăng đáng kể Năm 2013 cơ cấu mặt hàng chiếm 43,09% sản phẩm công ty, sản lượng tiêu thụ đạt 138.550 m giảm 42.082 m, tương đương giảm 23,3 % so với năm 2012

- Loại 40 cm: chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu mặt hàng của công ty Năm 2011 lượng tiêu thụ là 16.332 m chiếm tỷ trọng 6,21% Năm 2012 sản lượng tiêu thụ đạt 25.894 m tăng 9.562 m, tương đương tăng 58,55% so với năm 2011, mặc dù sản lượng tiêu thụ có tăng nhưng sản phẩm loại này vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp 5,99% bởi vì số lượng sản phẩm chung của công ty năm 2012 được tiêu thụ rất nhiều cho tất cả các loại chứ không phải duy nhất mặt hàng này Sang năm

2013 sản lượng tiêu thụ giảm mạnh, tỷ trọng mặt hàng này cũng giảm theo chỉ chiếm khoảng 5,7% cơ cấu mặt hàng, sản lượng tiêu thụ đạt 18.315 m giảm 7.579

m, tương đương giảm 29,27% so với năm 2012 Sản phẩm loại này có giá tương đối cao, sản xuất cũng mất nhiều thời gian và chi phí nên không thể xuất bán với

số lượng lớn, điều này đã là cho tỷ trọng sản phẩm loại này giảm qua các năm Tóm lại sản phẩm của công ty tăng giảm không ổn định, năm 2012 tổng sản lượng tiêu thụ tăng nhưng đến năm 2013 tổng sản lượng tiêu thụ lại giảm xuống, nguyên nhân chủ yếu bởi vì:

- Tấm trần là sản phẩm mang tính mùa vụ và thời tiết Chúng được tiêu thụ mạnh ở các tháng đầu năm và giảm ở các tháng mưa nhiều Do đó điều kiện về nhiệt độ và thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng tiêu thụ của công ty Tháng 12/2011 cơn bảo nhiệt đới gây chết người nổi bật khắp cả nước và đỉnh lũ tháng 10 năm 2011 đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến địa bàn thành phố Cần Thơ UBND và nhân dân thành phố Cần Thơ đã tăng cường công tác phòng chống, xây dựng nhà ở cho người khó khăn và sữa chữa thiệt hại do bão gây ra đã làm cho

Trang 38

những tháng đầu năm 2012 sản phẩm của công ty bán ra tăng đáng kể Trong đó sản phẩm loại 18 cm có mức giá thấp, chất lượng lại tốt nên rất được sự ưa chuộng của khách hàng

- Ngoài ra năm 2012 tổ chức hoạt động bán hàng của công ty chú trọng đầu

tư, công ty cho nhân viên bán hàng đến chào hàng tại từng cửa hàng giới thiệu từng sản phẩm, mẫu mã mới cho khách hàng, đặc biệt nhân viên không chỉ mang theo catalog để giới thiệu sản phẩm mới mà còn mang theo sản phẩm mẫu để khách hàng có thể tiếp cận mẫu mới một cách hiện thực, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng, ngoài ra chất lượng sản phẩm tốt, giá cả phù hợp nên được người tiêu dùng chấp nhận sử dụng

- Năm 2012 công ty có đội ngũ nhân viên bán hàng tốt, nhiệt tình với công việc nắm bắt được yêu cầu của khách hàng, đặc biệt là những khách hàng khó tính, nên sản lượng tấm trần bán ra tương đối cao Tuy nhiên, do công ty chưa tạo được môi trường làm việc tốt, không thấy được cơ hội thăng tiến trong công ty, nên chưa tạo được sự gắn bó lâu dài của nhân viên đối với công ty Năm 2013, công ty đã có sự thay đổi tình hình nhân sự, đội ngũ nhân viên bán hàng mới chưa quen công việc, chưa có kinh nghiệm nên những tháng đầu năm 2013, sản lượng sản phẩm bán ra cho nhà thầu giảm xuống trầm trọng, nguyên nhân một phần cũng do chất lượng nhân viên bán hàng của công ty

- Năm 2013, do sự cạnh tranh mạnh hơn và quyết liệt của 2 đối thủ Nam Á, Trấn Dương đã làm cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm công ty giảm xuống Bên cạnh đó công ty phải đầu tư mạnh hơn cho việc bán hàng phát triển tốt nhất làm cho chi phí kinh doanh của công ty tăng theo Ngoài ra với sự xuất hiện của ngày càng nhiều sản phẩm thay thế trên thị trường như: trần thạch cao với mẫu mã đẹp, trần cách âm, trần nhựa composite thay thế các vật liệu truyền thống với ưu điểm khắc phục được tất cả các nhược điểm mà các vật liệu truyền thống vẫn hạn chế như: bền, đẹp, chống ồn, chống thấm… ngoài ra tấm trần composite, dễ lắp đặt, thi công như: uốn cong, uốn góc, xẻ rãnh Một tính năng vượt trội khác là khả năng chống ăn mòn và thích ứng với mọi điều kiện thời tiết nên ngày càng được

sự ưa chuộng của khách hàng, điều này cũng làm cho sản phẩm của công ty ngày càng giảm mạnh

- Giá bán là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty, ở từng thời điểm khác nhau sản phẩm có những mức giá bán khác nhau nhất là sản phẩm của công ty luôn biến đổi theo mùa và tình hình kinh tế

Trang 39

Dưới đây là mức giá dao động của sản phẩm công ty qua các năm, đại diện cho mức giá của từng giai đoạn của công ty qua ba năm

Bảng 4.2: Bảng dao động giá sản phẩm của công ty giai đoạn 2011- 2013

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Minh Thành, giai đoạn 2011-2013

- Nhìn chung mức giá của cả 3 loại đều tăng qua các năm, nguyên nhân là

do nguyên liệu đầu vào tăng, giá xăng, dầu tăng, bên cạnh đó mức lương cho nhân viên ngày càng tăng lên làm chi chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất tăng thêm dẫn đến giá thành sản phẩm tăng theo Bên cạnh đó, năm 2013 để gia tăng lợi nhuận, lợi dụng giá cả đang lên nên công ty đã nâng cao mức giá để gia tăng lợi nhuận, đồng thời do các đối thủ cũng tăng giá nhanh nên năm 2013 công ty phải tăng giá để giữ vững uy tín trong lòng khách hàng

- Năm 2013, mẫu mã sản phẩm không đổi cùng với việc phải cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm thay thế trên thị trường và các đối thủ cạnh tranh nhưng giá từng loại sản phẩm công ty vẫn tăng so với năm 2012 làm điều này đã làm cho sản lượng tiêu thụ của công ty giảm mạnh

- Bên cạnh đó các khách sỉ (nhà thầu) của công ty năm 2013 không thầu được công trình mới làm cho sản lượng tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh so với năm

2012

Ngoài ra, do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, công tác nghiên cứu thị trường của công ty chưa được đầu tư nghiên cứu, không kịp thời nắm bắt

Trang 40

thị hiểu người tiêu dùng, công ty chưa đưa ra được mãu mã, hoa văn mới, làm cho sức cạnh tranh của sản phẩm ngày càng yếu đi so với sản phẩm cạnh tranh Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy sản lượng bán ra qua các năm không ổn định làm cho doanh thu của công ty cũng biến động theo Năm 2011 doanh thu đạt 2.380.56 ngàn đồng Sang năm 2012 doanh thu đạt 4.274.060 ngàn đồng, tăng 1.893.524 ngàn đồng, tương đương tăng 79,54% so với năm 2011 Năm 2013 doanh thu bán hàng đạt 3.430.120 ngàn đồng giảm 843.940 ngàn đồng tương đương giảm 19,75% so với năm 2012

- Loại 18 cm: năm 2011 doanh thu bán hàng đạt 730.861 ngàn đồng Tuy là loại có sản lượng tiêu thụ nhiều nhất trong tổng sản phẩm qua các năm, tuy nhiên loại 18 cm có giá trị thấp nên chiếm tỷ trọng thấp nhất 30,67% trong cơ cấu doanh thu của công ty So với năm 2011, năm 2012 doanh thu bán hàng đạt 1.353.672 ngàn đồng tăng 623.411 ngàn đồng tương đương tăng 85,37%, nguyên nhân tăng là do công ty tăng giá sản phẩm lên nhưng lượng tiêu thụ vẫn tăng mạnh làm cho doanh thu của công ty tăng cao Sang năm 2013, mặc dù giá bán tiếp tục tăng nhưng do sản lượng bán ra giảm mạnh làm cho doanh thu giảm theo Năm 2013 doanh thu đạt 1.037.295 ngàn đồng giảm 316.377 ngàn đồng, tương đương giảm 23,37%

- Loại 25 cm: là loại đóng góp nhiều nhất cho sự gia tăng doanh thu của công ty Mặc dù sản lượng bán ra không cao bằng loại 18 cm nhưng do giá trị cao hơn loại 18 cm nên sản phẩm loại này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của công ty Cụ thể năm 2011 doanh thu đạt 850.007 ngàn đồng chiếm

tỷ trọng 35,71% trong cơ cấu doanh thu Năm 2012 doanh thu đạt 1.625.688 ngàn đồng tăng 775.681 ngàn đồng tương đương tăng 91,26% so với năm 2011, chiếm 38,04% trong cơ cấu doanh thu của công ty Sang năm 2013, sản lượng tuy giảm 23,03% nhưng do giá bán tiếp tục tăng nên doanh thu của công ty chỉ giảm nhẹ

Cụ thể doanh thu công ty đạt 1.385.550 ngàn đồng giảm 240.188 ngàn đồng, tương đương giảm 14,77% so với năm 2012 Tuy doanh thu có giảm nhưng trong năm 2013, so với hai mặt hàng còn lại thì loại 25 cm vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu với 40,39% Tóm lại tuy doanh thu năm 2013 của công ty

có giảm nhưng sản phẩm loại này vẫn là mặt hàng chủ lực cho hoạt động phát triển của công ty

- Loại 40 cm: tỷ trọng doanh thu của sản phẩm này giảm liên tục qua 3 năm

và luôn đứng ở vị trí cuối cùng trong tổng doanh thu của công ty Cụ thể năm

Ngày đăng: 19/09/2015, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty Minh Thành - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty Minh Thành (Trang 26)
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 (Trang 32)
Bảng 4.1: Sản lƣợng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.1 Sản lƣợng tiêu thụ và giá trị sản phẩm phân theo mặt hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 (Trang 35)
Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện sản lƣợng sản phẩm tiêu thụ theo mặt hàng của - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 4.1 Biểu đổ thể hiện sản lƣợng sản phẩm tiêu thụ theo mặt hàng của (Trang 36)
Hình 4.2: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 4.2 Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của (Trang 36)
Bảng 4.2:  Bảng dao động giá sản phẩm của công ty giai đoạn 2011-  2013 - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.2 Bảng dao động giá sản phẩm của công ty giai đoạn 2011- 2013 (Trang 39)
Bảng 4.3: Sản lƣợng tiêu thụ và giá trị sản phẩm theo khách hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.3 Sản lƣợng tiêu thụ và giá trị sản phẩm theo khách hàng của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011-2013 (Trang 43)
Hình 4.4: Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 4.4 Biểu đổ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của (Trang 44)
Bảng 4.4: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm và giá trị sản phẩm theo thị trường của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011- - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.4 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm và giá trị sản phẩm theo thị trường của công ty TNHH Minh Thành giai đoạn 2011- (Trang 49)
Hình 4.5: Biểu đổ thể hiện sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo thị trường của - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 4.5 Biểu đổ thể hiện sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo thị trường của (Trang 50)
Bảng 4.5: Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng năm 2014 của  công ty TNHH Minh Thành - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.5 Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng năm 2014 của công ty TNHH Minh Thành (Trang 58)
Bảng 4.6: Bảng giá trần thạch cao ngày 1/3/2014 của công ty TNHH Minh Thành - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Bảng 4.6 Bảng giá trần thạch cao ngày 1/3/2014 của công ty TNHH Minh Thành (Trang 60)
Hình 4.7: Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty, giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho công ty tnhh minh thành
Hình 4.7 Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty, giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w