Tổng quan về bệnh viện Nhi Đồng Tổng quan khoa Dược bệnh viện Vị trí, chức năng Sơ đồ tổ chức Chức năng từng bộ phận Thực tập tại các kho Danh mục thuốc Thực tập pha chế
Trang 1MỤC LỤC
I Lời nói đầu………2
II Tổng quan về bệnh viện Nhi Đồng I……… 3
III Tổng quan khoa Dược bệnh viện 1 Vị trí, chức năng……….…………5
2 Sơ đồ tổ chức……… ……… ….6
3 Chức năng từng bộ phận……….……… ….7
IV Ghi nhận thực tập 1 Thực tập tại các kho……… ……….9
2 Danh mục thuốc……….……… 13
3 Thực tập pha chế……….21
V Lời cảm ơn………28
VI Nhận xét của giáo viên, dược sĩ hướng dẫn ……… 29
Trang 2I LỜI NÓI ĐẦU
Cuộc sống của 26 triệu trẻ em Việt Nam ngày nay đã được cải thiện hơn nhiều so với cách đây hai thập kỷ Dân số Việt Nam là dân số trẻ với 14,3% dân số nam và 13,4% dân số
nữ dưới 16 tuổi Hầu hết trẻ em đều được học tiểu học và trung học; phần lớn các em đều có
cơ hội được tiếp cận đầy đủ với dịch vụ y tế và dự kiến có tuổi thọ trung bình cao hơn các thế
hệ trước Tỷ lệ tiêm chủng cao đã giúp thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000 và bệnh uốn ván ở mẹ và trẻ sơ sinh vào năm 2005 Từ năm 1990, số trường hợp mắc bệnh sởi đã giảm 95% Tuy nhiên, việc bệnh sởi bùng phát trở lại vào năm 2008 và năm 2009 cho thấy cần phải luôn đề cao công tác phòng bệnh Các trường hợp thiếu Vi-ta-min A đã trở nên hiếm hơn
Đó là những thành tích rất ấn tượng về việc nâng cao sức khỏe của trẻ em Việt Nam hiện nay Đằng sau là cả sự cống hiến lớn lao của cả một đội ngũ cán bộ y tế tâm huyết trong thời gian dài nỗ lực, hợp tác và đoàn kết từ Nhà nước, cơ sở y tế cấp trung ương và địa phương Trong đó, Bệnh viện Nhi Đồng I là cơ sở y tế
Nằm trên trục đường trung tâm, vị trí giao thông thuận lợi, cùng với hệ thống khoa, phòng, cơ sở vật chất kiên cố khang trang, Bệnh viện Nhi Đồng I đã và đang là một đơn vị có nhiệm vụ then chốt chăm sóc sức khỏe cho thế hệ mầm non của đất nước Cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhiều kinh nghiệm, giàu nhiệt huyết, tận tâm và có y đức, hàng năm bệnh viện đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhi, đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của trẻ em Việt Nam
Bên cạnh các khoa, phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một vị trí quan trọng đảm nhận nhiệm vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về thuốc men, trang thiết bị y tế phục vụ cho điều trị nội ngoại trú, góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe của bệnh viện
Học đi đôi với hành, lý thuyết kết hợp với thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong quá tình học tập Nhận biết được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại bệnh viện Nhi Đồng I và được chỉ dẫn tận tâm bởi những cán bộ, nhân viên y dược trong khoa Dược bệnh viện, em đã hoàn thành được bản báo cáo thực tập của mình Bản báo cáo trình bày các kiến thức thực tế em được học được tại khoa nhưng lần đầu em viết báo cáo, trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm chưa có nên không tránh khỏi sai sót Em mong nhận được
sự góp ý và chỉ dạy của các thầy cô
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3II TỔNG QUAN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP.HCM
Bệnh Viện Nhi Đồng 1 là bệnh viện chuyên khoa Nhi, được xây dựng năm 1954 và
chính thức hoạt động vào tháng 10 năm 1956 với 268 giường bệnh nội trú
Trải qua 50 năm hoạt động, Bệnh viện ngày càng phát triển vững mạnh Hiện nay, chúng tôi tiếp nhận điều trị tất cả các trẻ bệnh từ mới sinh đến 15 tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Khu nội trú có 1200 giường với đầy đủ các chuyên khoa Trong giai đoạn hiện nay, Bệnh viện tập trung phát triển chuyên sâu vào các lĩnh vực sau: Sơ sinh, bệnh nhiễm trùng quan trọng, dị tật bẩm sinh có thể can thiệp hiệu quả (trong đó có tim bẩm sinh) và hồi sức cấp cứu Khu khám và điều trị trong ngày với 47 phòng khám và 6 phòng
mổ về trong ngày có thể phục vụ trên 5000 lượt bệnh nhi mỗi ngày
Mục tiêu của Bệnh viện là đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong môi trường an toàn và thân thiện, với chất lượng săn sóc cao và đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động có trình độ chuyên môn và kỹ năng tương xứng với một bệnh viện chuyên khoa Nhi đầu ngành của khu vực phía Nam
Với một tập thể đội ngũ 1400 nhân viên y tế nhiệt tình có trình độ chuyên môn tay nghề giỏi và cơ sở vật chất trang thiết bị y tế hiện đại, Bệnh viện đã đóng góp rất nhiều vào
sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho các cháu bệnh nhi
Các danh hiệu cao quí đã được tặng:
- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới Năm 2000
- Huân chương lao động hạng I Năm 1993
- Huân chương lao động hạng II Năm 1985
- Huân chương lao động hạng III Năm 1983
1 Các chuyên khoa tại bệnh viện
Cấp cứu
Hồi sức tích cực - Chống độc
Chuyên khoa Sơ sinh
Chuyên khoa Tim
Chuyên khoa Thận
Chuyên khoa Tiêu hóa
Chuyên khoa Hô hấp
Chuyên khoa Nhiễm
Chuyên khoa Sốt xuất huyết - Huyết học
Chuyên khoa Nội tiết
Chuyên khoa Thần kinh
Chuyên khoa Ngoại
Chuyên khoa Phỏng
Chuyên khoa tạo hình
Trang 4Chuyên khoa chấn thương - Chỉnh hình
Chuyên khoa Mắt
Chuyên khoa Tai mũi họng
Khu điều trị nội khoa theo yêu cầu
Xquang, siêu âm, xét nghiệm ngoại trú
Real-time – PCR
CT-scanner
2 Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
Khám, điều trị ban ngày và tư vấn sức khỏe
Điều trị ban ngày theo yêu cầu
Phẫu thuật trong ngày và phẫu thuật trong ngày theo yêu cầu
Nội soi tiêu hóa trẻ em
Đơn vị chủng ngừa trẻ em
Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng
Khám và tư vấn dinh dưỡng
Khám và tư vấn tâm lý cho trẻ em và vị thành niên
Trang 5
III TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG
1 Vị trí, chức năng:
- Khoa dược là khoa chuyên môn rất quan trọng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám Đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Khoa dược phân chia thành 6 bộ phận nhỏ hơn: Dược lam sàng và Thông tin thuốc, Nghiệp vị Dược, Thống kê, Kho, Pha chế, Nhà thuốc Sự phân chia nhằm nâng cao chuyên môn , độ chính xác trong mỗi quy trình công tác Dược
và dễ dàng triển khai các kế hoạch mới của khoa
2 Nhiệm vụ:
- Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng trong bệnh viện
- Lập kế hoạch, cấp phát thuốc, hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh viện
- Bảo quản thuốc, hóa chất, y cụ… Dự trữ thuốc để phòng thiên tai, thảm họa, chiến tranh
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Duy trì các quy chế dược tại bệnh viện
- Quản lý kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất trong bệnh viện
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và đề xuất các phương pháp mới trong công tác dược
- Phối hợp với các tuyến để huấn luyện, đào tạo cán bộ y tế
Trang 6
3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Trang 74 Chức năng từng bộ phận
1 Trưởng khoa / Phó khoa - Tổ chức hoạt động của khoa theo quy chế
công tác dược
- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng ,bảo quản và sử dụng thuốc ,hóa chất và sinh phẩm trong bệnh viện
- Kiểm tra việc bảo quản xuất nhập khẩu thuốc ,hóa chất sinh phẩm ,đảm bảo theo đúng chất lượng quy chế công tác khoa dược
và quy đinh của nhà nước
- Tổ chức xuất ,nhập ,thống kê ,thanh quyết toán và theo dõi quản lý tiêu chuẩn , quản lý
sử dụng thuốc ,hóa chất và sinh phẩm đảm bảo chính xác và theo đúng quy định hiện hành
2 Dược lâm sàng và Thông tin thuốc - Do mới được thành lập gần đây nên công
tác Dược lâm sàng chưa được đầy đủ chức năng và vẫn đang trong quá trình hoàn thiện/
- Các chức năng chính đã thực hiện được: + Thông tin thuốc
+ Theo dõi ADR + Bình toa thuốc + Giám sát sử dụng thuốc (sử dụng công nghệ thông tin Dược tiên tiến, giảm thiểu công sức và thời gian)
3 Nghiệp vụ
Dược
Kiểm tra dược - Các tủ thuốc tại các khoa được dược sĩ
khoa dược kiểm tra định kỳ hàng tháng,
6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hoặc đột xuất khi cần thiết
Kiểm soát chất lượng thuốc
- Khi có vấn đề về chất lượng thuốc (màu sắc, kết tủa, vón cục…) từ các khoa phản ánh, các dược sĩ được phân công sẽ trực tiếp đến kiểm tra, ghi nhận và thống kê
để phản hồi lại với nhà cung cấp để giải quyết
Cung ứng thuốc - Là công việc định kỳ hàng tháng, các
kho phát lẻ dự trù danh mục thuốc cho kho chẵn để kho chẵn tập trung, thống
kê cho bộ phận tiếp liệu để mua thuốc
Trang 8Đấu thầu - Trình tự đấu thầu:
Xây dựng danh mục thuốc
Trình duyệt SYT, UBND thành phố
Danh mục đã phê duyệt được lập hồ sơ mời thầu
Đăng báo đấu thầu
Phát hành hồ sơ mời thầu
4 Thống kê Thống kê - Thống kê số lượng thuốc nhập, xuất, tồn
ở các kho chẵn, lẻ dựa trên các chứng từ: hóa đơn mua thuốc, phiếu xuất kho chẵn,…
Báo cáo - Báo cáo: báo cáo xuất, nhập, tồn gửi báo
cáo lên ban giám đốc, các cơ quan cấp chủ quản khi có yêu cầu
hướng tâm thân
- Cấp phát thuốc gây nghiện, hướng tâm thần cho các kho lẻ và kho BHYT
- Dự trù thuốc cho bộ phận cung ứng tiếp liệu
Kho thuốc chẵn - Cấp phát thuốc cho kho lẻ, kho BHYT,
dự trù thuốc cho bộ phận cung ứng tiếp liệu
Kho thuốc lẻ - Kho lẻ: cấp phát thuốc cho các khoa,
phòng, bệnh nhân nội trú có BHYT xuất viện (không quá 5 ngày uống)
- Kho BHYT: cấp phát thuốc cho bệnh nhân BHYT ngoại trú
Kho hóa chất - Cấp phát hóa chất cho các khoa, phòng
(hóa chất sát khuẩn, hóa chất xét nghiệm,…)
6 Pha chế Pha thuốc dùng ngoài - Do phòng pha chế đảm nhiệm và thường
trực để kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng
Pha chế theo đơn
ngoại trú không BHYT
Trang 9- Thực hiện theo dõi và bảo quản thuốc với số lượng lớn
- Tập trung và thống kê dự trù thuốc cho các nhà cung ứng tiếp liệu
- Mỗi danh mục thuốc được phân theo từng dược sĩ trong kho lẻ
để dễ quản lý vế số lượng, chất lượng
- Công việc lãnh thuốc kho chẵn thường vào buổi sáng, trừ những trường hợp cấp thiết
d Thực tập:
- Được theo dõi quy trình lấy thuốc từ kho chẵn nạp vào kho lẻ
2) Kho Bảo hiểm y tế:
Trang 10- Kho BHYT chia thành 3 khu vực: Khu thuốc chẵn, khu thuốc lẻ
và khu thuốc đặc biệt
+ Khu thuốc chẵn: là thuốc nhận từ kho chẵn, được cột lại với số lượng
chẵn để dễ dàng kiểm tra số lượng và hạn dùng
+ Khu thuốc lẻ: Thường là những thuốc thông thường, để phát lẻ cho bệnh nhân
Thuốc được phân nhóm trong các hộc tủ kéo:
Hộc 1: thuốc tim mạch, calci- D, prednisolon,thuốc ho- hen suyễn,…
Hộc 2: thuốc tiêu hóa, vitamin,sắt,…
Hộc 3: kháng sinh (amoxicillin; cefaclor; cefuroxim …)
Kiểm kê, phân lẻ thuốc
Nếu thiếu thuốc thì bù theo thứ tự khu thuốc lẻ -> khu thuốc chẵn
Cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú xuất viện (có BHYT) hoặc bệnh nhân nội trú xuất viện (có BHYT, số ngày uống trên 5 ngày)
Nhập liệu thông tin bệnh nhận trên máy tính
- Chiều:
Trang 11 Cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú xuất viện (có BHYT) hoặc bệnh nhân nội trú xuất viện (có BHYT, số ngày uống trên 5 ngày)
Kiểm kê thuốc cuối ngày
d Thực tập:
- Tham gia phân lẻ thuốc tại kho
- Ghi nhớ vị trí các nhóm thuốc
- Hướng dẫn bệnh nhân điền thông tin và nhận thuốc
- Cấp phát thuốc có sự giám sát của dược sĩ có kinh nghiệm
3) Kho lẻ:
e Chức năng, nhiệm vụ:
- Cấp phát thuốc cho các khoa, phòng theo ngày và cho bệnh nhân nội trú xuất viện (có bảo hiểm y tế, số ngày thuốc không quá 5 ngày)
- Cung ứng thuốc cho khoa, phòng và bệnh nhân nội trú nhanh chóng, đảm bảo về số lượng và chất lượng
- Dự trù danh mục thuốc theo định kỳ, dự trù bổ sung khi cần
thiết
f Đặc điểm:
- Chia thành 2 khu vực: khu thuốc chẵn và khu thuốc lẻ
+ Khu thuốc chẵn: là thuốc nhận từ kho chẵn về với số lượng chẵn, hoặc được cột với số lượng chẵn Để dễ kiểm tra số lượng
và hạn dùng
+ Khu thuốc lẻ: được phân lẻ từ bên thuốc chẵn để cấp phát cho các khoa, phòng và bệnh nhân nội trú xuất viện Khu thuốc lẻ chia thành 2 bên:
Bên thuốc lẻ cấp phát cho bệnh nhân xuất viện
Bên thuốc lẻ cấp phát cho các tủ thuốc từng khoa
- Thuốc được sắp xếp theo dạng dùng: thuốc viên, thuốc gói, kháng sinh, thuốc tiêm,…
- Tủ riêng bảo quản thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
Trang 12- Ngoài ra trong kho lẻ còn có thêm kho dịch truyền, kho này không phân chẵn lẻ thuốc được xếp theo từng loại, chia lớp (1 lớp- 7 thùng, 1 lớp- 10 thùng,…), kho được sắp xếp theo chuẩn kho bảo quản thuốc về diện tích sử dụng, chiều cao hợp lý, tuân theo nguyên tắc 3 dễ- 5 chống
c Công việc :
- Sáng:
Kiểm kê và sắp xếp thuốc trong kho, phân chẵn, lẻ
Phân lẻ thuốc vào bao bì
Bù đầy thuốc vào khu thuốc lẻ
Cấp phát cho bệnh nhân xuất viện trong ngày
Soạn thuốc cấp phát cho các phòng, khoa theo nhu cầu điều trị từng khoa
- Chiều:
Soạn thuốc cấp phát cho các khoa, phòng theo phiếu lãnh thuốc theo y lệnh, thuốc trình ký
Câp phát thuốc cho bệnh nhân xuất viện trong ngày
Kiểm kê, tổng kết cuối ngày
c Thực tập:
- Tham gia phân lẻ thuốc vào bao bì, cột thuốc theo số chẵn.,
- Soạn thuốc để giao cho các khoa, phòng Đi giao thuốc, kiểm thuốc tại khoa
- Cấp phát thuốc cho bệnh nhân xuất viện trong ngày, có sự giám sát của dược sĩ có kinh nghiệm
- Tập kiểm kê thuốc cuối ngày, tính toán lượng thuốc sử dụng và
dự trù
-
Trang 13ii Danh mục thuốc:
3 Alphachymotrypsin 4.200 đv- minh hải Viên
Trang 1444 Furosemid 40 mg Viên
Trang 1591 Solid bone 0,25 mcg Viên
5 Dianeal low cal (2.5 MEQ/L) PDSOL 4.25 % dex
2l
Túi
16 Lactateringer & dextrose 5 % 500 ml- bidiphar Chai
18 Metronidazol 500 mg/100 ml- mekophar Chai
21 Natrichlorid 0,9% & G5 % 500ml- bidiphar Chai
Trang 1625 Ringerfundin 500 ml INJ Chai
27 Sodium chloride 0,9 % 500 ml mekophar Chai
11 Betadine vaginal douche 10 % 125 ml Chai
Trang 1763 Povidone iodine 10 % 90 ml- F.T.PHARMA Chai
Trang 19160 Paciflam 5 mg/ml 1ml inj- hamelnphar ống
19 Chloramphenicol 0.4 % 10 ml- vidipha Lọ
Trang 2021 Ciprobay inj iv 2 mg/ml 100 ml Chai
Trang 21Ngâm rửa dụng cụ , lau nhà
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
A Chuẩn bị hoạt chất pha chế
- Javel ( Natrihypoclorit) đong vào ca Inox 6 lít , xong đổ vào bình nhựa 20 lít
- Thêm nước vào bình vừa đủ 20 lít
Trang 22Bài 2 QUI TRINH PHA CHẾ DUNG DỊCH NƯỚC DAKIN Công thức :
- Carbonate monosodique : 15 gam
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
A Chuẩn bị hóa chất pha chế
- Cân Carbonate Monosodique 75 gam
- Nước Javel tương đối với 5 gam Clo tác dụng
- Kali Permanganate ( cảm quan)
- Nước cất
B Chuẩn bị dụng cụ pha chế
- Bình đựng dung dịch 5 lít
- Ca Inox 3 lít
- Phễu , cối, chày
C Rửa tay trước khi pha chế
5 lít Để lắng trong vài giờ lọc
- Bảo quản trong bình có nút và tránh ánh sáng
B Sau khi pha chế
- Rửa sạch dụng cụ pha chế
- Vệ sinh nơi pha chế
- Rửa tay lại
Trang 23Bài 3 QUI TRÌNH PHA CHẾ THUỐC TÍM 1‰
II PHƯƠNG TIỆN THỤC HIỆN
A Chuẩn bị hóa chất pha chế
- Tinh thể Kalipermanganate kết tinh 1 gam
- Chuẩn bị dụng cụ pha chế
B Chuẩn bị dụng cụ pha chế
- Bình đựng dung dịch
- Ca inox 1 lít
- Phễu , cối , chày
C Rửa tay trước khi pha chế
III CÁCH THỰC HIỆN
A Pha chế
Cho Kalipermanganate vào cối sứ, thêm nước từng tí một vào để hòa tan rồi gạn sạn sang một bình định mức 1 lít Khi tất cả tinh thể đã tan thêm nước vừa đủ đến vạch 1.000ml , để yên dung dịch trong 2 ngày rồi lọc qua phễu thủy tinh xốp loại bỏ cạn
B Sau khi pha chế
- Rửa sạch dụng cụ pha chế
- Vệ sinh nơi pha chế
- Rửa tay lại