1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an

124 1,4K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đối với Việt Nam, ngành trồng trọt đã có từ lâu đời và ngày càng phát triển trở thành một ngành sản xuất chính trong nông nghiệp và nông thô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Lê Hoàng Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài Học viện Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế

& Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại Học viện Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS Nguyễn Thị Dương Nga, giảng viên Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các hộ, trang trại trồng cam, cán bộ và nhân dân các xã Tam Hợp, Văn Lợi và xã Nghĩa Xuân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Lê Hoàng Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cam 12 2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất cam 22 2.1.4 Vai trò phát triển sản xuất cam 24 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam 25

2.2.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi trên thế giới 29 2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất cây có múi ở Việt Nam 31 PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43

Trang 6

3.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện 49

3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu 54 3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 56 3.3 Các hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 57 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 60

4.1.2 Các hình thức tổ chức sản xuất cam 61 4.1.3 Phát triển về quy mô sản xuất &áp dụng giống mới 63 4.1.4 Cơ giới hóa trong sản xuất cam của huyện Quỳ Hợp 64 4.1.5 Tiêu thụ cam tại huyện Quỳ Hợp 65 4.2 Thực trạng phát triển sản xuất cam tại các hộ nông dân huyện Quỳ Hợp 65

4.2.2 Đầu tư trong sản xuất cam 71

Trang 7

4.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 94 4.4.1 Định hướng phát triển sản xuất cam 94 4.4.2 Giải pháp phát triển sản xuất cam 96

5.2.2 Đối với người trồng cam 104

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sinh trưởng của một số giống cam quýt ở Phủ Quỳ - Nghệ An 14 2.2 Lượng phân bón cho cây cam vào thời kỳ kiến thiết cơ bản 21 2.3 Lượng phân bón cho cây cam vào thời kỳ kiến thiết cơ bản 21 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005 - 2012 33 2.5 Diện tích các loại cây có múi phân theo vùng năm 2012 37 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Quỳ Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 44 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Qùy Hợp từ 2012 – 2014 46 3.3 Một số chi tiêu về Y tế văn hóa hàng năm của huyện Quỳ Hợp 47 3.4 Giá trị và cơ cấu GTSX của huyện Qùy Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 50 3.5 Diện tích, sản lượng, năng suất một số cây trồng chính trên địa bàn

3.7 Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 55 3.8 Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 56 4.1 Số lượng hộ và trang trại trồng cam tại huyện Quỳ Hợp 63 4.2 Diện tích, sản lượng và năng suất cam của huyện Quỳ Hợp qua các năm 64 4.3 Thông tin chung về các trang trại và hộ điều tra 66 4.4 Đất trồng cam của các trang trại và hộ nông dân 67 4.5 Dụng cụ sử dụng trong sản xuất cam 69

4.7 Thông tin về vườn cam của hộ và trang trại năm vụ cam 2014 - 2015 71

4.9 Chi phí biến đổi cho vườn cam thời kỳ kinh doanh 73 4.10 Chi phí đầu tư cho vườn cam thời kỳ kinh doanh 74 4.11 Năng suất cam của các hộ và trang trại theo giống cam 75 4.12 Sản lượng cam của hộ và trang trại vụ 2014 - 2015 76

Trang 10

4.13 Khối lượng bán cam quả cho các tác nhân 77 4.14 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam 78 4.15 Bảng tính NPV và IRR trong đầu tư sản xuất cam của các hộ và trang

4.16 Một số hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam tại huyện Quỳ Hợp 80 4.17 Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản

4.18 Hiệu quả kinh tế của các hộ có trình độ thâm canh khác nhau 84 4.19 Khó khăn trong chọn giống 86 4.20 Hiệu quả kinh tế của các giống cam khác nhau 86 4.21 Biến động giá cam chính vụ qua một số năm 87 4.22 Thu nhập từ các cây trồng cạnh tranh với cam 88 4.23 Các loại sâu bệnh thường gặp 89 4.24 Khó khăn trong bảo quản sản phẩm cam 90 4.25 Khó khăn trong giao thông và thủy lợi 91 4.26 Khó khăn trong mua các đầu vào chất lượng tốt 92 4.27 Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm 92 4.28 Đánh giá về chất lượng cam của người mua buôn và triển vọng thị trường 93 4.29 Phương hướng của hộ và trang trại sản xuất cam trong thời gian tới 95 4.30 Định hướng phát triển sản xuất cam của huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới 95

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ

4.1 Khả năng mở rộng sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 84 4.2 Biến động giá các loại cam cuối vụ bán ra một số hàng năm 87

Trang 12

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với Việt Nam, ngành trồng trọt đã có từ lâu đời và ngày càng phát triển trở thành một ngành sản xuất chính trong nông nghiệp và nông thôn nước ta Trồng trọt nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần đáng kể trong việc cải thiện mức sống của hộ gia đình Nước ta là một nước có khí hậu và thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồng và phát triển các vườn cây ăn quả đặc biệt là các loại cây ăn trái đặc sản Vì vậy, phát triển những sản phẩm đặc sản có chất lượng cao đang là một trong những hướng phát triển bền vững cho nông nghiệp Việt Nam Những năm gần đây, trước tình hình kinh tế hội nhập, ngành trái cây Việt Nam được quan tâm sâu sắc để phục vụ nhu cầu trong nước và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An Do đặc điểm thổ nhưỡng, Quỳ Hợp có điều kiện phát triển trồng các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: Chè, cao su, cà phê, mía, cây ăn quả như: cam, vải, nhãn, Đặc biệt, huyện Quỳ Hợp có diện tích trồng cam rộng lớn với các giống cam như V2, Xã Đoài, Valencia, Vân Du… đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, tạo nguồn thu nhập lớn cho các hộ nông dân trồng cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp Từ lâu nhắc tới Quỳ Hợp là nhắc tới thương hiệu “Cam Vinh” nổi tiếng là biểu tượng cho nền nông nghiệp của vùng Tây Bắc Nghệ An

Cam là giống cây ăn quả đã và đang mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân Quỳ Hợp nói riêng và góp phần xây dựng thương hiệu “Cam Vinh” ngày càng vững chắc cho tỉnh Nghệ An nói chung bởi vị thơm ngon đặc biệt của cam nơi đây Theo thống kê diện tích trồng cam của huyện Quỳ Hợp năm 2014gần 1100 ha cho sản lượng 17 -21 tấn/ha Những năm qua, diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp được mở rộng thay thế những cây trồng hiệu quả kinh tế thấp Sản lượng cam không những đủ cung cấp cho huyện mà còn phân phối rộng rãi ra toàn tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận Tuy nhiên ngành

Trang 13

trồng cam ở Quỳ Hợp cũng gặp phải một số khó khăn thử thách như thiên tai, sâu bệnh hại Ngoài ra do việc quảng bá sản phẩm cam chưa tìm được lối đi đúng hướng nên nguồn tiêu thụ chủ yếu là do các thương lái, việc bị đẩy giá lên quá cao làm cho sản phẩm mang tính khó cạnh tranh với các sản phẩm cam khác như cam Canh, cam Bù, cam Cao Phong… và chưa được phân phối rộng rãi đến mọi người, tiêu thụ cam bị bó hẹp trong một phạm vi nhất định (Phòng Nông nghiệp huyện Quỳ Hợp, 2014)

Vấn đề đặt ra ở đây là cần làm gì để đẩy mạnh và phát triển ngành sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp và cũng như tìm cách mở rộng thị trường cho sản phẩm cam đem lại hiểu quả kinh tế cao này

Nhằm giải quyết những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài “Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam của các hộ nông dân ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cam, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân tại huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới

Trang 14

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 4/2014 – tháng 4/2015

- Thời gian được nghiên cứu thông qua các số liệu thu thập qua 3 năm

2012 – 2014

Trang 15

nhưng các học giả đều có quan điểm chung là: Hộ nông dân là hộ có phương tiện

kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi

sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ không hoàn hảo (Đỗ Kim

Chung và CS, 2009)

2.1.1.2 Kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà và ăn chung Mọi quyết định sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển (Trần Đình Đằng và Đinh Văn Đãn, 2008)

2.1.1.3 Trang trại, kinh tế trang trại

Khái niệm kinh tế trang trại, lần đầu tiên trong văn bản pháp lý của nhà nước ta, Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ: “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản (Hoàng Việt, 2000)

Kinh tế trang trại là khái niệm rộng hơn, là tổng thể các yếu tố bao gồm cả kinh tế, xã hội, môi trường Như vậy, nói đến trang trại là nói đến chủ thể của các

Trang 16

yếu tố đó Còn nói đến kinh tế trang trại chủ yếu đề cập đến yếu tố kinh tế của trang trại và cũng là vấn đề mấu chốt của các đơn vị kinh tế (Hoàng Việt, 2000)

Theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), trong nền nông nghiệp nước ta, trang trại ra đời là kết quả của chính sách tích tụ tập trung đất đai trong nông nghiệp Trang trại theo nghĩa tiếng Việt – là nông trại có giá trị hàng hóa lớn Trang trại có điểm giống nhau và khác nhau so với hộ nông dân Sự giống nhau ở chỗ cùng tham gia vào sản xuất nông nghiệp, cùng được gọi là nông trại Nét khác nhau là ở chỗ, trong khi nông hộ sử dụng nguồn lực chủ yếu của gia đình và tham gia thành phần vào thị trường (nghĩa là cả thị trường đầu vào và đầu ra) Trang trại có quy mô sản xuất kinh doanh, hiệu quả và có giá trị hàng hóa lớn Do đó, trang trại còn được gọi theo từ tiếng Anh là Commercia Fam Trong khi nông hộ thuộc sở hữu tư nhân thì trang trại có thể thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể Tiêu chí cơ bản để đánh giá trang trại là giá trị sản phẩm hàng hóa làm ra trên một đơn

vị nguồn lực (ruộng đất, lao động…) Ngoài ra, người ta cũng dựa theo quy mô nguồn lực như diện tích đất trồng, số lao động, số đầu con vật nuôi để đánh giá

Tiêu chí này khác nhau ở tùng vùng miền và từng thời kỳ

2.1.1.4 Nông trường quốc doanh

Trước đổi mới, nông lâm trường tham gia vào sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông lâm nghiệp, theo chế độ bao cấp, sản xuất theo chế độ kế hoạch hóa tập trung Tuy nhiên sản xuất trong các nông trường kém hiệu quả Ngày 16 tháng 6 năm 2003, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 28, nông lâm trường quốc doanh được sắp xếp và dổi mới theo các hướng sau: những nông lâm trường sản xuất có hiệu quả thì chuyển sang hoạt động theo luật doanh nghiệp Tiếp tục hình thức khoán ổn định lâu dài cho hộ Các nông trường ở vùng sâu, xa, hải đảo, biên giới chuyển sang làm dịch vụ công ích

Bản chất của nông lâm trường quốc doanh là nông trại của kinh tế nhà nước, hạch toán và sử dụng ngân sách, phục vụ chủ yếu vì mục tiêu công ích Nông lâm trường hoạt động theo Luật doanh nghiệp, là những nông trại đặc biệt của nhà nước và là công cụ cơ bản của nhà nước can thiệp vào nền nông nghiệp

(Đỗ Kim Chung và CS, 2009)

Trang 17

2.1.1.5 Khái niệm tăng trưởng và phát triển

Phát triển là một quá trình chuyển biến của xã hội, là chuỗi những chuyển biến có mối quan hệ hữu cơ qua lại Sự tồn tại và phát triển của xã hội hôm nay là

sự kế thừa có chọn lọc những di sản của quá khứ

Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau

Ngày nay thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Theo Đỗ Kim Chung và CS (2009), nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu

ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu Thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp Cần phân biệt giữa tăng trưởng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nào đó, nền nông nghiệp có nhiều đầu ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng Tăng trưởng nông nghiệp tăng lên về sản lượng và sản phẩm nông nghiệp, số lượng diện tích, số đầu con vật nuôi Trái lại, phát triển nông nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất

2.1.1.6 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra) Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên

Trang 18

canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao Phát triển kinh tế thị trường phải theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản

xuất như thế nào? (Phí Mạnh Hùng, 2009)

Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người

2.1.1.7 Phát triển sản xuất cam

Phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy

mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu Phát triển sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Phát triển theo chiều rộng là việc tăng lên về diện tích, sản lượng, giá trị (sản phẩm hàng hóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất, đầu tư thêm về giống, khoa học kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, tăng cường đội ngũ lao động

Phát triển theo chiều sâu là việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước tương lai hướng tới xuất khẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ lao động có trình độ), chống suy thoái các nguồn tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Cam là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi người sản xuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỹ thuật chăm sóc cao hơn một số cây ăn quả khác Vì vậy, việc phát triển sản xuất cam sẽ đưa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển kinh tế trong nông nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn tăng lên

Việc chuyển dịch một số diện tích cây trồng có năng suất, chất lượng thấp sang trồng cây ăn quả như cam sẽ tạo ra những vùng chuyên môn sản xuất hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tăng thu nhập cho người

Trang 19

nông dân Từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) phát triển ở khu vực nông thôn (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây cam nói riêng góp phần làm cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng

và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng, quanh năm cho nhân dân (Trần Đăng Khoa, 2010)

Phát triển sản xuất cam còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường sinh thái thúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan mô hình,

du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng…(Trần Đăng Khoa, 2010)

Việc phát triển sản xuất cam còn thúc đẩy việc tìm tòi và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Tóm lại, việc phát triển cây ăn quả nói chung và cam nói riêng đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động và là một hướng giảm nghèo hiệu quả Các cơ sở kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá như đường giao thông, điện, thông tin Qua đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Phát triển cây ăn quả nói chung, cam nói riêng không những góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà nó còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan tạo nên những vùng sinh thái bền vững Chính vì những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả đã tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng ngoại tệ lớn cho đất nước

2.1.1.8 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa

- Văn kiện đại hội X của Đảng đã quyết định về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 nhấn mạnh: Hiện nay và trong nhiều năm tới vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt

Trang 20

quan trọng Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đai hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; tạo điều kiện từng bước hình thành nền nông nghiệp sạch Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và có hiệu quả kinh tế cao Xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản

- Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp: miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân , miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất của hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính Phủ; giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện nêu trên và diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt quá hạn mức theo quy định của pháp luật đối với hộ nông dân Nghị quyết này được thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010 Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP

- Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03/09/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày 05/06/2007 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn phê duyệt quy hoạch phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 với phương hướng phát triển: Tiếp tục phát triển chương trình rau quả và hoa cây cảnh trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện khí hậu, sinh thái đa dạng; tập trung phát triển các loại cây ăn quả có lợi thế cạnh tranh, gắn sản xuất với thị trường, đẩy mạnh sản xuất và chế biến các sản phẩm có giá trị gia tăng cao nhằm cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế

Trang 21

giới; sản xuất rau quả phải trên cơ sở áp dụng công nghệ cao; Các chỉ tiêu phát triển: cây ăn quả diện tích 1 triệu ha, sản lượng 10 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu quả 430.000 tấn = 295 triệu USD; Các giải pháp chủ yếu: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp: phát triển diện tích trồng cây ăn quả ở vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, duy trì năng lực công nghiệp chế biến và khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến rau quả nông thôn, đầu

tư dây chuyền phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản tại các chợ đầu mối rau hoa quả để phục vụ lưu thông hàng hóa giữa các vùng miền và phục vụ xuất khẩu;

Về khoa học công nghệ và khuyến nông: nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh ), xây dựng quy trình và phối hợp với các hoạt động khuyến nông, áp dụng các công nghệ bảo quản tiên tiến, hiện địa như bảo quản mát, trong môi trường khí quyển cải biến, chiếu xạ , xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất sản phẩm rau quả; Về tổ chức tiêu thụ sản phẩm: hoàn thiện hệ thống dịch vụ kinh doanh rau quả và hoa cây cảnh, phát triển thành mạng lưới đồng bộ có chức năng thu mua, đóng gói, bảo quản và phân phối cho thị trường; Về chính sách hỗ trợ: Nâng mức hỗ trợ và tổng mức hỗ trợ đối với các mô hình khuyến nông công nghệ cao và các mô hình chế biến bảo quản rau hoa quả, Ngân hàng chính sách cho các Hợp tác xã, hộ nông dân vay trung , dài hạn (theo chu kỳ kinh doanh) để cải tạo vườn tạp, ap dụng quy trình sản xuất VietGAP đối với cây ăn quả

- Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/06/2000 của Chính Phủ về miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Thông tư số 91/2000/TT-BCt ngày 06/09/2000 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP như sau: các tổ chức, cá nhân nhằm hoạt động kinh doanh buôn chuyến (gọi chung là kinh doanh buôn chuyến) không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh buôn chuyến các loại hàng hóa là nông sản sản xuất trong nước chưa qua chế biến

- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng,

Trang 22

như một số chính sách chủ yếu khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất: về đất đai, đầu tư, tín dụng, về chuyển giao tiến

bộ khoa học công nghệ, về thị trường xúc tiến thương mại đều được Nhà Nước hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi

- Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 17/09/2002 của Ngân hàng Nhà Nước hướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa và Thông Tư số 04/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số vấn đề tài chính thực hiện Quyết Định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng

- Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 08/10/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ

về phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản Thông tư số BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, muối quy định: các tổ chức, cá nhân thuê đất đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, làm muối được miễn, giảm tiền thuê mặt nước theo quy định

95/2004/TT Quyết định số 107/2008/QĐ95/2004/TT TTg ngày 30/07/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đền năm 2015 Theo đó Ngân sách Nhà Nước đầu tư điều tra, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung, xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng; ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư cho bán buôn, kho bảo quản, xúc tiền thương mại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương bố trí kinh phí đã phân bổ hàng năm hỗ trợ giống, khuyến nông vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn được ưu tiên thuê đất và được hưởng mức ưu đãi cao nhất về tiền

sử dụng đất, giá thuê đất theo các quy định hiện hành

- Quyết định 1895/QD-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

Trang 23

Theo đó thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao Đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 3,5%, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia trước mắt và lâu dài

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cam

Cam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ rutaceae Là loại cây ăn quả cùng họ với bưởi Nó có quả nhỏ hơn bưởi, vỏ mỏng, khi chin thường

có màu vàng cam, có vị ngọt hoặc hơi chua Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10m

có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4 – 10cm Cam bắt nguồn từ Đông Nam

Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền Nam Trung Quốc (Vũ Công Hậu, 2000)

Ở Việt Nam theo thống kê đã có khoảng trên 80 giống cam, được trồng tại các nhà vườn, trang trại, nông trường quốc doanh, trung tâm nghiên cứu, các giống này thường đặt theo tên các địa phương chúng được trồng Ví dụ: Cam Sông Con, Cam Xã Đoài, Vân Du, Cao Phong… (Vũ Công Hậu, 2000)

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế của cây cam

Cây cam thuộc họ Rutaseae, họ phụ cam quýt Aurantiodeae, chi Citrus có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Châu Á Họ cam Rutaseae bao gồm cam, bưởi, quýt… Cam là loại quả cao cấp, có chưa giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Cam là loại quả giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical Theo các nhà khoa học Anh: “Bình quân trong một trái cam

có chứa khoảng 170 mg phytochemicals bao gồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Chuyên gia dinh dưỡng Monique dos Santos cho biết cam được yêu thích và có lợi cho người khỏe mạnh cũng như các bệnh nhân Cam giúp giải nhiệt, thỏa mãn cơn khát cho người có cường độ vân động cao, tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Trên đất đồi trồng cây cam đã cho hiệu quả cao, cải tạo nâng cao độ phì nhiêu cho đất Sản phẩm cây cam có giá trị kinh tế trong nền kinh tế hàng hóa Sản phẩm quả có mẫu mã đẹp, có lượng sinh khối lớn, rất giàu dinh dưỡng, do đó sản phẩm được ưa chuộng, có tính hàng hóa cao Mặt khác, sản phẩm cam quả có

Trang 24

thể phân bố trên địa bàn rộng, thích ứng với nhiều quy mô Diện tích vườn cam, sức lao động, nguồn vốn và sách lược kinh doanh có quan hệ mật thiết với nhau Vườn có diện tích lớn thì đầu tư sức lao động nhiều hơn, ngoài ra còn xem xét trồng xen canh với cây trồng khác để tăng thêm thu nhập Vườn có diện tích nhỏ thì xem xét chiến lược chuyên môn hóa sản phẩm cam để kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm thu nhập (Nguyễn Văn Luật, 2008)

2.1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất cam

Cây cam là loại cây khó tính thuộc loại thực vật 2 lá mầm thân gỗ Trong điều kiện sinh thái nước ta cần lưu ý mấy đặc điểm sau: Trước tiên để hạt nảy mầm rễ phải xuất hiện trước Rễ của cam thuộc loại rễ nấm Nấm Micorhiza ký sinh trên lớp biểu bì của rễ hút cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ cho cây Cây cam không ưa trồng sâu do bộ rễ phân bố rất nông chủ yếu là các rễ bất định phân bố tương đối rộng và dày đặc ở tầng đất mặt Rễ cam sợ đất chặt, bí và không phát triển được ở những nơi có mực nước ngầm cao (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Tuy nhiên, sự phân bố của các tầng rễ cam phụ thuộc vào từng loại đất, độ dày tầng đất mặt, thành phần hoá học và mực nước ngầm, đặc biệt là các kỹ thuật canh tác như làm đất,bón phân và hình thức nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng Cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng nhiều rễ hút phân

bố rộng và tự điều tiết được tầng sâu phân bố theo sự thay đổi của điều kiện sinh thái đặc biệt là mực nước ngầm Các cây ghép trên gốc ghép chấp Thái Bình, gốc bưởi chùm và bưởi chua, gốc cam chua Hải Dương, cam voi Quảng Bình và cam chua Đạo Sử có bộ rễ ăn sâu hơn Ghép trên các gốc ghép là quýt cleoparte, chanh sần, chanh ta, chanh eureka có bộ rễ ăn nông nhưng rộng và có nhiều rễ hút hơn (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Cam quýt trồng trên đất Phủ Quỳ có bộ rễ phân bố sâu hơn ở các vùng đất khác Nhìn chung, rễ của cam quýt phân bố ở tầng sâu 10 - 30 cm, rễ hút tập trung ở tầng sâu 10 - 25 cm Rễ hoạt động mạnh ở thời kỳ từ 1 - 8 năm tuối sau trồng, sau đó suy giảm nhiều và tái sinh kém ở nước ta, nhìn chung từ tháng 2 - 9

Trang 25

dương lịch rễ cam quýt sinh trưởng và hấp thụ dinh dưỡng mạnh mẽ nhất (Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phù Quỳ, 1990)

Cây cam thuộc dạng thân gỗ Một cây trưởng thành có thể có từ 4 - 6 cành chính Nếu không chú ý tạo tán ngay từ đầu thì cam quýt sẽ rất ít khi có thân chính, tuỳ theo tuổi cây và điều kiện sống Các giống cam khác nhau thì sẽ có chiều cao và hình thái khác nhau Ví dụ, cam sành Lạng Sơn 25 năm tuối cao 6,20 m, đường kính tán 4,25 m, đường kính gốc 17cm, cây phân cành hướng ngọn, tán hình chổi sể phân cành thưa Cam Vân Du 9 năm tuổi trồng ở Nghệ Tĩnh có chiều cao 4,82 m, đường kính tán 4, 28 m, đường kính gốc 16 cm, tán hình trụ hoặc hình cầu, phân cành nhiều, tán chặt (Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phù Quỳ, 1990)

Bảng 2.1 Sinh trưởng của một số giống cam quýt ở Phủ Quỳ - Nghệ An

(Ghép trên gốc bưởi chua)

(năm)

Chiều cao cây (m)

Đường kính tán (m)

Đkính thân (cm)

4,28 4,18 3,45 3,79 3,96 3,75 3,80 3,16 2,90

16,24 12,45 12,25 11,10 11,57 12,70 13,70 13,60 7,73

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phù Quỳ, 1990

Hình thái tán cây cam quýt rất đa dạng: Có loại tán rộng có loại tán thưa, phân cành hướng ngọn hoặc phân cành ngang, tán hình cầu, hình tròn, hình tháp hoặc hình chổi sể Cành có thể có gai hoặc không có gai, hoặc cũng có thể có gai khi cây còn non và rụng gai khi cây đã lớn, già Một số giống, loài không có gai nhưng

Trang 26

khi nhân giống bằng hạt lại xuất hiện rất nhiều gai trên thân và cành, ở cấp cành cao càng ít gai và gai ngắn (Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phù Quỳ, 1990)

Ở nước ta cành quả của đa số các giống cam, quýt, bưởi là cành mùa xuân

Ở các tỉnh phía nam cây thường ra quả ở các cành phát triển ở đầu và cuối mùa mưa, do đó có thể có nhiều vụ quả trong năm Tuy vậy, cành quả là cành mùa xuân vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn cả (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Nói chung, các giống cam quýt thường cho thu hoạch sau khoảng từ 3 - 4 năm sau khi trồng Nếu nhân giống bằng cách ghép hoặc chiết thì thường cho thu hoạch năm thứ 2 sau trồng Nếu nhân giống bằng phương pháp gieo hạt phải từ 5

- 8 năm sau trồng (tuỳ loại) mới được thu hoạch (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

* Đời sống cây cam quýt được chia thành các thời kỳ sau:

1- Thời kỳ cây non là thời kỳ kiến thiết cơ bản tính từ khi trồng đến vụ thu quả đầu tiên

2- Thời kỳ mới thu hoạch là những năm đầu mới thu quả

3- Thời kỳ cho sản lượng cao cây đã ổn định về sinh trưởng và cho năng suất thu hoạch cao

4- Thời kỳ suy yếu và tàn lụi

Thời gian của mỗi thời kỳ dài hay ngắn tuỳ thuộc vào các điều kiện thời tiết, khí hậu, đất đai, kỹ thuật thâm canh, giống và giống gốc ghép

Ở nước ta cam quýt nhanh chóng bước vào thời kỳ kinh doanh hơn ở các nước khác trên thế giới nhưng tuổi thọ của cây thường ngắn hơn Với điều kiện khí hậu nước ta 1 năm cây cam quýt có thể ra 4 đợt lộc: Lộc xuân (cuối tháng 2 đầu tháng 3) hoặc có thể sớm hơn, lộc hè (từ tháng 5 - tháng 7), lộc thu (tháng8 - tháng 9) Lộc hè và lộc thu thường xuất hiện ở cành dinh dưỡng và cành quả do vậy

mà con người có thể đoán được năng suất của năm sau Có thể dùng kỹ thuật bón phân, tưới nước để xúc tiến mạnh số lượng cũng như chất lượng loại cành này Riêng ở những cây non còn có đợt cành mùa đông đây là hiện tượng đặc biệt đối với những cây cam vùng nhiệt đới có một mùa đông lạnh Tuy nhiên ở miền bắc tỷ lệ này thấp hơn từ 3 - 4% thường ra vào cuối tháng 10 và tháng 12 Những cây sống

Trang 27

lâu năm hoặc cây trưởng thành trước ra nhiều quả thì mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông rất ít ra lộc hoặc không có lộc (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Trên một cây cam quýt có nhiều cấp cành được phân bố hình thành theo kiểu hợp trục do hiện tượng rụng ngọn Đặc tính sinh học của mỗi cấp cành có những điểm khác biệt nhau trong những điều kiện nhất định chúng tuân theo các quy luật tương đối sau:

1- Tuổi thọ và sức sinh trưởng của cành giảm từ cấp cành thấp đến cấp cành cao Cành cấp một có tuổi thọ cao hơn cả

2- Phần trăm lộc mới ra trên cành giảm từ cấp cành cao đến cấp cành thấp 3- Tỷ lệ đậu quả hữu hiệu tăng cao theo cấp cành

4- Các cấp cành cao nở hoa trước rồi đến các cấp cành thấp

5- Số hạt trung bình trong một quả tăng từ cấp cành thấp đến cấp cành cao Tỷ lệ nảy mầm của hạt cũng tuân theo quy luật trên

6- Khả năng cất giữ vận chuyển của quả tăng từ cấp cành thấp đến cấp cành cao Quả ra trên các cành thấp, khả năng chịu cất giữ vận chuyển kém hơn 7- Tỷ lệ sống của mắt ghép, cành giâm, cành chiết của cam quýt tăng từ cấp cành thấp đến cấp cành cao Trong rất ít trường hợp sức sống của mắt ghép lại tốt ở những cấp cành thấp

Đây là những quy luật quan trọng để tác động các biện pháp kỹ thuật tạo hình, cắt tỉa, nhân giống và tạo giống, để đạt hiệu quả cao

Cam là cây thân gỗ nhỏ, cao tới 5–15 m tùy loại, với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẵn Hoa mọc đơn hay thành ngù hoa nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2–4 cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa Hoa thông thường có mùi thơm rất mạnh Quả là loại quả có múi, một dạng quả mọng đặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn dài, chiều dài 4–30 cm và đường kính 4–20 cm, bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên trong chứa nhiều tép mọng nước Chi này có vai trò quan trọng về mặt thương mại do nhiều loài (hoặc cây lai ghép) được trồng để lấy quả Quả được ăn tươi hay vắt, ép lấy nước Quả cam đáng chú ý vì mùi thơm của chúng, một phần là do các terpen chứa trong lớp vỏ, và chủ yếu là do nó

Trang 28

chứa nhiều nước Nước quả có hàm lượng axít citric cao, tạo ra hương vị đặc trưng của chúng Chúng cũng là nguồn cung cấp vitamin C và các flavonoit đáng chú ý Là giống chín muộn, thu hoạch đến tận tháng ba, tháng tư năm sau đó là những đặc trưng của cam (Vũ Công Hậu, 2000)

Quy trình kỹ thuật và chăm sóc Cam

a) Tiêu chuẩn giống trồng

Cây giống phải được nhân từ cây mẹ đầu dòng tuyển chọn và phải đạt tiêu chuẩn ngành 10 TCN - 2001, cụ thể: cây giống sản xuất bằng phương pháp ghép phải được tạo hình cơ bản trong vườn ươm, có ít nhất 2 cành cấp 1 và không nhiều quá 3 cành Đường kính cành ghép cách điểm ghép đạt từ 0,5 - 0,7 cm; dài

từ 50 cm trở lên, có bộ lá xanh tốt, không sâu, bệnh (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

b) Chọn đất trồng và chuẩn bị đất trồng

* Chọn đất: có tầng dầy từ 1 m trở lên, kết cấu xốp để giữ mầu, và thoát nước

tốt, giàu mùn và các chất dinh dưỡng Độ dốc của đất từ 3 - 200 (tốt nhất là 3-80 )

* Chuẩn bị đất trồng

Bao gồm: phát quang, san mặt bằng, thiết kế vườn trồng, đào hố, bón phân lót và lấp hố, các công việc khác như làm đường, mương rãnh tưới tiêu nước,

- Phát quang và san ủi mặt bằng

Đối với những đồi rừng chuyển sang trồng cây ăn quả nói chung và trồng cam Xã Đoài đều phải phát quang, thậm chí phải đánh bỏ toàn bộ rễ cây rừng và san ủi tạo mặt phẳng tương đối để cho việc thiết kế vườn được dễ dàng Trừ những nơi đất quá dốc (từ khoảng 100 trở lên) sẽ áp dụng biện pháp làm đất tối thiểu, nghĩa

là chỉ phát quang, dãy cỏ, san lấp những chỗ quá gồ ghề sau đó thiết kế và đào hố trồng cây, còn ở những nơi đất không quá dốc hoặc bằng, sau khi phát quang, san ủi

sơ bộ có thể dùng cày máy hoặc cày trâu cày bừa một lượt để vừa sạch cỏ vừa tạo cho bề mặt vườn tơi xốp ngăn được sự bốc hơi nước của vườn sau khi bị phát quang (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Đối với các loại đất chuyển đổi khác sang trồng cam Xã Đoài cũng cần phải dọn sạch và tạo lại mặt bằng trước khi thiết kế

Trang 29

- Thiết kế vườn trồng

Thiết kế vườn trồng bao gồm các nội dung công việc như bố trí lô thửa, đường đi, mương, rãnh tưới tiêu nước, bố trí mật độ, khoảng cách,… (Nguyễn Văn Luật, 2008)

+ Tuỳ theo quy mô diện tích và địa hình đất mà có thiết kế vườn trồng một cách phù hợp Đối với đất bằng hoặc có độ dốc từ 3 - 50 nên bố trí cây theo kiểu hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu) Đất có độ dốc từ 5

- 100 phải trồng cây theo đường đồng mức, khoảng cách của hàng cây là khoảng cách của đường đồng mức Ở độ dốc 8 - 100 nên thiết kế đường đồng mức theo kiểu bậc thang đơn giản, dưới 80 có thể áp dụng biện pháp làm đất tối thiểu, trên

100 phải thiết kế đường đồng mức theo kiểu bậc thang kiên cố (Nguyễn Văn Luật, 2008)

+ Đối với vườn diện tích nhỏ dưới 1ha không cần phải thiết kế đường giao thông, song với diện tích lớn hơn thậm chí tới 5 - 10 ha cần phải phân thành từng

lô nhỏ có diện tích từ 0,5 đến 1ha/lô và có đường giao thông rộng để có thể vận chuyển vật tư phân bón và sản phẩm thu hoạch bằng xe cơ giới, đặc biệt đối với đất dốc cần phải bố trí đường lên, xuống và đường liên đồi Độ dốc của đường lên đồi không quá 100 (Nguyễn Văn Luật, 2008)

- Bố trí mật độ, khoảng cách 4m (tương ứng với 830 cây/ ha) Đối với những vùng đất tốt hoặc có điều kiện đầu tư thâm canh và áp dụng các biện pháp đốn tỉa hàng năm có thể bố trí mật độ dày hơn từ 900 - 1.000 cây/ha Mật độ trồng phụ thuộc vào và khả năng đầu tư thâm canh Thông thường đối với cam

Xã Đoài trồng với khoảng cách 3m (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Ở những vùng đất dốc, hàng cây được bố trí theo đường đồng mức và khoảng cách giữa 2 đường đồng mức là khoảng cách giữa 2 hình chiếu của cây Khoảng cách cây được xác định như nhau trên cùng một đường đồng mức, đường đồng mức dài hơn thì có số cây nhiều hơn (Nguyễn Văn Luật, 2008)

- Đào hố trồng và bón lót:

+ Kích thước hố rộng 0,8 - 1 m, sâu 0,8 - 1 m Đất xấu cần đào rộng hơn + Bón phân lót cho 1 hố:

Trang 30

Bót lót cho mỗi hố 30 - 50 kg phân chuồng hoai (hoặc 5 - 7 kg phân vi sinh) + 1 kg supelân + bón vôi đủ điều chỉnh pH đất về ngưỡng thích hợp (từ 6 - 6,5) Toàn bộ lượng phân lót trên được trộn đều với tầng đất mặt và lấp hố Lượng đất lấp hố cao hơn bề mặt hố từ 7 - 10 cm, dùng cọc thiết kế vườn đánh dấu tâm hố Hố cần phải chuẩn bị trước khi trồng ít nhất 1 tháng (Nguyễn Văn Luật, 2008)

c) Thời vụ trồng

Cây cam cũng như nhiều loại cây trồng khác, muốn phát triển tốt nó đòi hỏi rất chặt chẽ về điều kiện môi trường như nhiệt độ nước, độ ẩm, đất, phân, ánh sáng, gió, về giống đó là những yếu tố rất cần thiết cho năng suất, chất lượng cao Song song với các yếu tố đó thì các yếu tố áp dụng kỹ thuật và phòng trừ sâu bệnh và cách trồng cũng là những yếu tố không kém phần cho năng suất và sản lượng cao Nhưng đối với các loại cây nói chung cây cam nói riêng, thời vụ để trồng cam là những yếu tố hết sức quan trọng cho sinh trưởng và phát triển của cây cam

Ở nước ta thời vụ gieo trồng được quy định đối với các tỉnh phía bắc khoảng tháng 2

- 3 và tháng 9 - 10, các tỉnh phía nam trồng vào cuối mùa mưa Riêng ở huyện Quỳ Hợp qua nghiên cứu người dân thường trồng cam vào cuối mùa mưa bão (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

Về lượng nước tưới và số lần tưới phải dựa vào khả năng giữ nước của đất, lượng bốc hơi và lượng mưa để quyết định, phương pháp tưới có thể là tưới

Trang 31

bề mặt hoặc tưới nhỏ giọt, mỗi lần bón phân cần phải tưới nước để phân có thể hoà tan tạo điều kiện cho cây hấp thụ tốt hơn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

- Cắt tỉa tạo hình

+ Cắt tỉa cho cây trong thời kỳ chưa mang quả: Việc cắt tỉa được tiến hành ngay từ khi trồng Cây đưa ra trồng ở vườn có nhiều cành nhỏ và phân bố không đều Để có được các dạng hình hợp lý (hình bán cầu), chọn để lại 3 cành to mập nhất phân bố đều về 3 hướng để làm cành khung gọi là cành cấp 1, các cành khác được cắt tỉa bỏ Khi cành cấp 1 cao khoảng 50 - 60 cm thì cắt đoạn ngọn chỉ để lại đoạn cành dài 40 - 45 cm Cành cấp 1 sau khi cắt tiếp tục mọc rất nhiều cành, song mỗi cành cấp 1 cũng chỉ để lại nhiều nhất 3 cành phân bố theo hướng thẳng đứng và vươn ra ngoài tán Những cành này gọi là cành cấp 2 Tiếp tục làm như vậy sẽ có được các cành cấp 3, cấp 4, Cắt bỏ những cành mọc xiên vào trong tán (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

+ Cắt tỉa cho cây trong thời kỳ mang quả

Cắt tỉa vụ thu: Được tiến hành sau khi thu hoạch quả Cắt tỉa tất cả các cành sâu bệnh, cành chết, cành vượt, những cành quá dày, cắt tỉa bớt cành cấp 1 (nếu số cành cấp 1/cây quá dày) sao cho cây có bộ khung tán cân đối Đối với cành thu, cắt bỏ những cành yếu, mọc quá dày (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

Cắt tỉa vụ xuân: Được tiến hành vào giữa tháng 1 đến giữa tháng 3 hàng năm: Cắt bỏ những cành xuân chất lượng kém, cành sâu bệnh, cành mọc lộn xộn trong tán, những chùm hoa nhỏ, dầy, dị hình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

Cắt tỉa vụ hè: được tiến hành từ tháng 4 đến hết tháng 6: Cắt bỏ những cành hè mọc quá dày hoặc yếu, cành sâu bệnh, tỉa bỏ những quả nhỏ, dị hình

- Bón phân

Bón phân cho cam Xã Đoài tuỳ thuộc vào tuổi cây và sản lượng hàng năm, nền đất cụ thể Cây từ 1- 3 năm sau khi trồng (cây chưa có quả - giai đoạn

Trang 32

kiến thiết cơ bản) Mỗi năm bón 4 lần vào tháng 2, tháng 5 tháng 8 và tháng 11 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

+ Đợt bón tháng 2: 40% đạm + 40% Kali

+ Đợt bón tháng 5: 30% đạm + 30% Kali

+ Đợt bón tháng 6 - 7: 30% đạm + 30% Kali

+ Đợt bón tháng 11: 100% phân hữu cơ + 100% lân + 100% vôi

Bảng 2.2 Lượng phân bón cho cây cam vào thời kỳ kiến thiết cơ bản

Năm trồng Phân hữu

cơ (kg)

Đạm sun fat (gam)

Lân supe (gam)

Kaliclo rua (gam)

Vôi bột (kg)

Năm thứ 3 50 1000 1300 650 1

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008

Cây lớn từ 4 tuổi trở lên (giai đoạn cây có quả) mỗi năm bón 4 đợt, cụ thể: + Tháng 2: thúc cành xuân và đón hoa

+ Tháng 5: thúc cành hè và nuôi quả

+ Tháng 7: thúc cành thu và tăng trọng lượng quả

+ Tháng 11: bón cơ bản tăng sức chống đỡ qua đông

Lượng bón cho mỗi cây:

Bảng 2.3 Lượng phân bón cho cây cam vào thời kỳ kiến thiết cơ bản

ĐVT: kg/cây

Đạm sunfat (kg) 1,2 1,8 1,9 2 2 2,5- 3 Lân supe (kg) 1,3 1,5 1,5 1,7 1,7 1,7- 2 Kali clorua (kg) 0,8 0,9 1 1,2 1,5 1,5 – 1 Vôi bột (kg) 1-2 1-2 1-2 1-2 1-2 1-2 Phân hữu cơ (kg) 30 30 50 30 50 30

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008

Trang 33

Bón đợt tháng 2: 40% đạm + 40% kali

Bón đợt tháng 5: 30% đạm + 30% kali

Bón đợt tháng 7: 30% đạm + 30% kali

Bón đợt tháng 11: 100% phân hữu cơ + 100% vôi + 100% lân

Năm thứ 10 trở đi cây ổn định về sinh trưởng và năng suất, vì vậy mức bón như năm thứ 9 và tuỳ thuộc vào sự sinh trưởng mà bổ sung tăng hoặc giảm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

Cách bón theo tán cây: cuốc một rãnh rộng từ 30 cm từ mép tán vào trong, sâu 30 cm, phân trộn đều với nhau và rẵc vào rãnh, lấp đất (mỗi lần bón kết hợp với làm cỏ và ủ lại gốc)

* Một số biện pháp chăm sóc khác

- Áp dụng vít cành, kết hợp với cắt tỉa hợp lý để tạo bộ khung tán cân đối

- Tuỳ từng điều kiện cụ thể của từng vườn, có thể sử dụng các loại phân bón lá, chất điều tiết sinh trưởng, để bổ dinh dưỡng, tăng khả năng đậu quả, (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)

2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất cam

Phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng lên) về mọi mặt của quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu Phát triển sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng, phát triển theo chiều sâu và thay đổi tổ chức sản xuất

a Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất

Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất có thể chuyển từ mô hình kinh tế

hộ nhỏ lẻ thành các trang trại có quy mô lớn hơn, sản lượng hàng hóa cao hơn, hoặc chuyển từ hình thức tổ chức sản xuất tập thể như HTX, nông trường quốc doanh sang hộ, trang trại độc lập hoặc giao khoán (Trần Đăng Khoa, 2010) Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất cũng liên quan tới việc hình thành/mất đi của các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thông thường các đơn vị sản xuất có quy mô lớn có xu hướng liên kết chặt chẽ với các tác nhân trong ngành hàng/chuỗi giá trị nhằm đảm bảo ổn định đầu vào/đầu ra trong sản xuất Các hình thức liên kết này khá đa dạng, từ các thỏa thuận miệng,

Trang 34

tới các hợp đồng chính thức, hoặc thậm chí sáp nhập thành các đơn vị lớn hơn Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể theo chiều ngang, dọc hoặc kết hợp (Trần Đăng Khoa, 2010)

Xu hướng hiện nay trong sản xuất nông nghiệp là tăng cường liên kết nhằm tăng tính ổn định, sản lượng, chất lượng cho sản phẩm hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Về hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất thì tùy với điều kiện cụ thể của địa phương và loại sản phẩm mà hình thức tổ chức sản xuất phù hợp đặc thù,

và xét trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn (Trần Đăng Khoa, 2010)

b. Phát triển theo chiều rộng

Cũng như các loại sản phẩm nông nghiệp khác, phát triển sản xuất cam theo chiều rộng là việc tăng lên về diện tích, sản lượng, giá trị (sản phẩm hàng hóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất, đầu tư thêm về giống, khoa học kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, tăng cường đội ngũ lao động Phát triển sản xuất cam theo chiều rộng thường ở khía cạnh tăng diện tích sản xuất bằng các biện pháp khác nhau, khía cạnh phát triển này được hiểu cả về không gian và thời gian (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

c Phát triển sản xuất theo chiều sâu

Phát triển theo chiều sâu như việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước và tương lai là hướng tới xuất khẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ lao động có trình độ), chống suy thoái các nguồn tài nguyên, phát triển bền vững Khía cạnh phát triển này liên quan tới tăng năng suất, chất lượng và giá trị, dẫn tới tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam Việc tăng năng suất có thể được thực hiện thông qua áp dụng các tiến bộ khoa học như giống, các biện pháp thâm canh Tăng chất lượng và giá trị sản phẩm cũng có thể được làm theo các đầu tư chiều sâu như trên, song còn liên quan tới bố trí thời vụ (rải vụ), công tác bảo quản cam, và công tác tiêu thụ sản phẩm (Trần Đăng Khoa, 2010)

Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng cam là mục tiêu cốt yếu và cũng là yếu tố thúc đẩy sản xuất cam Phát triển sản xuất cam cần

Trang 35

mang lại thu nhập ổn định cho người trồng cam và cao hơn các cây trồng cạnh tranh khác

2.1.4 Vai trò phát triển sản xuất cam

Cây cam là một cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi người sản xuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỹ thuật chăm sóc cao hơn một

số cây ăn quả khác Vì thế, việc phát triến sản xuất cam sẽ đưa giá trị của ngành Nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất cây có múi ngày càng tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn càng tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng, dẫn đến tỷ trọng hàng hóa lớn tăng lên (Trần Đăng Khoa, 2010)

Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây cam nói riêng góp phần làm cho nghành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp chưa có việc làm ở khu vực nông thôn trở thành công nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng, giá thành cạnh tranh, tạo nguồn thực phẩm sạch dồi dào (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Phát triển sản xuất cam còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường sinh thái thúc đẩy nghành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan mô hình, nghỉ dưỡng… (Trần Đăng Khoa, 2010)

Phát triển sản xuất cam còn thúc đẩy việc tìm tòi áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Việc phát triển cây ăn quả nói chung và phát triển cây cam nói riêng đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động và là hướng giảm nghèo hiệu quả bền vững Các cơ sở kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực sản xuất hàng hóa tập trung như đường, điện, thông tin truyền thông… Qua đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn (Trần Đăng Khoa, 2010)

Phát triển cây ăn quả nói chung và phát triển cây cam nói riêng không những góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đi lên mà nó còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan tạo nên những vùng sản xuất nông nghiệp có nâng suất cao và bền vững (Trần Đăng Khoa, 2010)

Trang 36

Chính vì những ý nghĩa to lớn này, cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng đã tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam

2.1.5.1 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên

- Nước: Cam là cây ưa ẩm ít chịu hạn Đa số các loại giống yêu cầu nước

ở các thời kỳ nảy mầm, phân hoá mầm, thời kỳ kết quả và phát triển Nhưng cam cũng rất sợ ngập úng vào mùa mưa, đất dễ bị thiếu ôxy, bộ rễ hoạt động rất kém,

rễ bị thối chết dẫn tới rụng lá, rụng quả Lượng mưa thích hợp cho vùng trồng cam trên dưới 2.000 mm, cam chanh cần 1.000 – 1.500 mm, quýt cần nhiều nước hơn: 1.500 - 2.000 mm Lượng mưa được coi là đủ khi nước tự do bằng 1% và độ

ẩm đất bằng 60% Độ ẩm không khí thích hợp là 75 - 80% Thời kỳ hoa nở cần

độ ẩm không khí thấp 70 - 75%, thời kỳ quả phát triển ẩm độ cao quả sẽ phát triển nhanh, phẩm chất tốt và mã quả đẹp ẩm độ đất và không khí đến khả năng phân hoá mầm hoa và tỉ lệ đậu quả của cam Nếu đủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ

từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau hoa quả sẽ nhiều, tháng 3 đến tháng 4 mùa khô hạn có khả năng giảm số lượng quả trên cây (Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ, 1990)

Nhìn chung, lượng mưa có đủ để sản xuất nông nghiệp thoả mãn nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây là 1.400 - 2.500 mm Nhưng do lượng mưa phân

bố không đồng đều do đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và phẩm chất của quả Ví dụ, tỉnh Hà Giang lượng mưa bình quân hàng năm 3.000 - 3.500 mm, cá biệt

có nơi 5.000 mm, tập trung chủ yếu trong các tháng mùa hè, vì thế mà năng suất và chất lượng cam những nơi này giảm Còn ở Nghệ An, Hà Tĩnh nói chung và Phủ Quỳ nói riêng thời kỳ quả chín thì mưa, bão, lụt, kéo dài nhiều ngày, còn thời kỳ quả phát triển thì lại có gió tây (gió lào) nóng hoạt động nên dẫn đến đất cũng bị hạn khô cho nên việc sản xuất cam cần có biện pháp thâm canh (Trung tâm nghiên cứu cây

ăn quả Phủ Quỳ, 1990)

- Đất và dinh dưỡng: Cây cam có thể trồng được trên đa số loại đất ở Việt

Nam, tuy nhiên nếu đất xấu thì phải đầu tư thâm canh cao Loại đất thích hợp để

Trang 37

trồng cam là loại đất bằng phẳng có cấu tượng tốt, nhiều mùn thoáng khí, khi cần

dễ tháo nước, tầng đất dày tối thiểu là 80 cm Không nên trồng cam ở đất thịt nặng, đất cát già có lớp đất mặt nông Độ pH thích hợp cho cam là từ 5,5 - 6, nếu

độ pH < 5 thì cần phải bón thêm vôi để nâng cao độ pH đúng với yêu cầu đòi hỏi thích hợp của cây cam Ngoài ra, cam quýt còn cần được cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng N.P.K cũng như các nguyên tố vi lượng (Nguyễn Thị Châu, 2012) Đạm (N) là nguyên tố không thể thiếu được trong quá trình trồng cam, nó đóng vai trò quyết định trong việc sinh trưởng và phát triển của cây cam Đạm xúc tiến sự phát triển của lá, xúc tiến quá trình hình thành các đợt lộc mới trong năm Số lá tốt trên cành có ảnh hưởng đến việc hình thành năng suất và trọng lượng quả Nếu đạm quá nhiều thì sẽ có quả lớn, vỏ dày, phẩm chất kém, quả lên màu chậm, màu sắc quả đậm, hàm lượng vitamin giảm Ngược lại, nếu thiếu đạm thì cành quả nhỏ, mảnh, quả nhỏ vỏ mỏng như giấy năng suất thấp Đạm còn có tác dụng xúc tiến cũng như kìm hãm việc hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng khác Nếu đạm trong lá cao thì Mg cũng cao Cây cam quýt hấp thụ đạm nhiều giống như hấp thụ canxi (Nguyễn Thị Châu, 2012)

Phân lân cũng rất cần cho cây trong quá trình phân hoá mầm hoa Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển được Phân lân có tác dụng làm giảm lượng axit trong quả, tăng hàm lượng đường, hương vị quả ngon hơn, vỏ quả mỏng trơn, lõi quả chặt không rỗng màu sắc quả hơi kém song chuyển mã nhanh hơn Hiệu quả của việc bón lân cho cam phụ thuộc vào độ chua của đất, lượng thiếu hụt hay đầy đủ của Ca, Mg (Nguyễn Thị Châu, 2012)

Kali cũng rất cần cho can trong thời kỳ ra lộc non và quả phát triển mạnh Cây được bón đầy đủ kali cho quả to, ngọt, chóng chín, chịu được cất giữ, vận chuyển Ngược lại, nếu thiếu kali thì cành lá sinh trưởng kém, đốt ngắn, cây không phát triển được Ngược lại nếu nhiều kali quá thì quả tuy to mà xấu, vỏ dày, thịt quả thô (Nguyễn Thị Châu, 2012)

Ngoài ra, các nguyên tố khác như Ca, Mg, các yếu tố vi lượng khác cũng rất cần thiết đối với sự phát triển của cam, quýt Tuỳ từng loại đất và mức độ thiếu hụt mà biểu hiện của các ảnh hưởng nhiều hay ít Bón đầy đủ phân chuồng

Trang 38

cũng có thể khắc phục được tình trạng thiếu vi lượng trong đất (Nguyễn Thị Châu, 2012)

2.1.5.2 Nhóm nhân tố nguồn lực

- Trình độ, năng lực của người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam Năng lực của người sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý, khả năng nắm bắt áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới Khả năng ứng xử trước các biến động của thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh, trình độ trang bị cơ sở vật chất… Nếu trình độ, năng lực của người sản xuất cao thì sẽ có ảnh hưởng tích cực tới ngành sản xuất cam và ngược lại (Đỗ Kim Chung và CS, 2008)

- Quy mô vốn: Vốn bằng tiền, vật tư kỹ thuật và lao động kỹ thuật là nhân

tố quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp Vốn đầu tư

là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, vật tư kỹ thuật và lao động, tạo thêm nhiều việc làm, mở rộng quy mô (Đỗ Kim Chung và CS, 2008)

Đối với cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng thì yêu cầu vốn đầu tư ban đầu khá lớn Vì vậy muốn sản xuất có hiệu quả thì phải có nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn vào sản xuất là điều quan trọng nhất Cây cam

là cây dài ngày, việc đầu tư ở giai đoạn đầu có ảnh hưởng rất nhiều đến tất cả giai đoạn sau của cây cam Vì vậy, yêu cầu về vốn cũng là một yêu cầu rất quan trọng

vì không đảm bảo về vốn thì khó sản xuất và phát triển

- Quy mô sản xuất: Các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng cam khác nhau Một số gia đình ngoài phần diện tích của gia đình có sẵn thì còn nhận khoán, đấu thầu thêm diện tích để tăng diện tích sản xuất Diện tích càng lớn thì khẩu quản lý càng phải chặt chẽ và các chi phí sẽ phải tiết kiệm Do vậy quy mô sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Đỗ Kim Chung và CS, 2008)

Trang 39

2.1.5.3 Nhóm biện pháp kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồng từ chọn giống, chăm sóc, phương thức trồng và thu hoạch Tạo sự hài hòa giữa các khâu của quá trình sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, cụ thể:

Chọn giống cam: Từ trước tới nay, giống cam chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp chiết cành và hầu hết được các gia đình tự sản xuất nên chất lượng của cây giống không kiểm soát và đảm bảo chất lượng; Ngoài ra phương pháp này hệ số nhân giống không cao, chiết nhiều cành trên cây sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mẹ, ngoài ra tỉ lệ ra rễ thấp Phương pháp ghép mắt cũng được tiến hành trong nhân giống cam nhưng phương pháp này cũng có một số bệnh lây lan qua mắt ghép và cành chiết như Tristeza, greening, virus…Phương pháp vi ghép là một kỷ thuật đòi hỏi sự chính xác, trong đó mắt ghép và gốc ghép đều được nhân lên trong ống nghiệm và thực hiện trong điều kiện vô trùng, ưu điểm của phương pháp này là cây con sau khi vi ghép hoàn toàn sạch bệnh, tuy nhiên phương này khó thực hiện đại trà trong sản xuất (Nguyễn Văn Luật, 2008)

- Kỹ thuật chăm sóc: Là khâu tác động ảnh hưởng không những trong năm trồng mà còn ảnh hưởng lâu dài vào các năm sau Qua nghiên cứu thực tế trong nhiều năm thì gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán và xiết nước thì sẽ

có tổng thu nhập kinh tế cao (Nguyễn Văn Luật, 2008)

- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ măc nhiều loại sâu bệnh,

do vậy việc phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt là

sơ sở cho cây ra hoa và đủ dinh dưỡng trong suốt quá trình ra quả Khâu phòng trừ sâu bệnh là một khâu rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra hoa, đậu quả và năng suất chất lượng cam (Nguyễn Văn Luật, 2008)

- Phương pháp trồng: Dựa trên cơ sở đặc tính sinh lý và quy luật phát triển của cây cam để đưa ra các tác động kỹ thuật trồng, lựa chọn hợp lý giữa các biện pháp như khoảng cách trồng, trồng cây chắn và che mát, vét bùn, tủ gốc giữ ẩm… Nhằm để cây cam phát triển tốt, đạt mục tiêu kinh tế cao Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Trang 40

2.1.5.4 Nhóm nhân tố thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, cầu – cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một nghành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu-cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó

có tác động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường cam ở đây được đề cập tới

cả hai yếu tố cầu –cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ ngưng trệ (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

2.1.5.5 Nhóm chính sách của Nhà Nước

Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong sản xuất cam Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất, phát huy lợi thế so sánh của vùng; Xây dựng được các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng quy trình; Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mới quy trình sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm sẽ tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất cây trồng và có hiệu quả cao (Đỗ Kim Chung và CS, 2008)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi trên thế giới

Theo FAOSTAST, sản lượng quả có múi trên thế giới năm 2010 khoảng 95,5 triệu tấn Đứng đầu là Braxin: 17,949 triệu tấn, chiếm 21,21%; thứ hai là Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,51%; thứ ba là Trung Quốc: 9,566 triệu tấn, chiếm 11,3%; tiếp đến là Tây Ban Nha: 5,544 triệu tấn, chiếm 6,55%; Mêhicô: 5,182 triệu tấn, chiếm 6,12%; Ấn Độ 3,743 triệu tấn, chiếm 4,42%; Ý: 2,95 triệu, chiếm 3,49%; I Ran: 2,704 triệu tấn, chiếm 3,2%, Ai Cập: 2,272 triệu tấn, chiếm 2,69%;

Ngày đăng: 19/09/2015, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005 - 2012 - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005 - 2012 (Trang 44)
Bảng 2.5 Diện tích các loại cây có múi phân theo vùng  năm 2012 (ha) - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5 Diện tích các loại cây có múi phân theo vùng năm 2012 (ha) (Trang 48)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Quỳ Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Quỳ Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 55)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Qùy Hợp từ 2012 – 2014 - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Qùy Hợp từ 2012 – 2014 (Trang 57)
Bảng 3.3 Một số chi tiêu về Y tế văn hóa hàng năm của huyện Quỳ Hợp - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Một số chi tiêu về Y tế văn hóa hàng năm của huyện Quỳ Hợp (Trang 58)
Bảng 3.4 : Giá trị và cơ cấu GTSX của huyện Qùy Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 Giá trị và cơ cấu GTSX của huyện Qùy Hợp qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 61)
Bảng 3.5 Diện tích, sản lượng, năng suất một số cây trồng chính trên địa bàn - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Diện tích, sản lượng, năng suất một số cây trồng chính trên địa bàn (Trang 63)
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng và năng suất cam của huyện Quỳ Hợp qua các năm - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng và năng suất cam của huyện Quỳ Hợp qua các năm (Trang 75)
Bảng 4.4 Đất trồng cam của các trang trại và hộ nông dân - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Đất trồng cam của các trang trại và hộ nông dân (Trang 78)
Bảng 4.10 Chi phí đầu tư cho vườn cam thời kỳ kinh doanh - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10 Chi phí đầu tư cho vườn cam thời kỳ kinh doanh (Trang 85)
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam (Trang 89)
Bảng 4.17 Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.17 Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển (Trang 93)
Đồ thị 4.1 Khả năng mở rộng sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
th ị 4.1 Khả năng mở rộng sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp (Trang 95)
Bảng 4.23 Các loại sâu bệnh thường gặp - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.23 Các loại sâu bệnh thường gặp (Trang 100)
Bảng 4.30 Định hướng phát triển sản xuất cam của huyện Quỳ Hợp trong - phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.30 Định hướng phát triển sản xuất cam của huyện Quỳ Hợp trong (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w