Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 3 ThS. Trần Mạnh KiênBài giảng Kinh tế vĩ mô Chương 3: Lý thuyết xác định số lượng trình bày các nội dung: Tổng sản lượng và tổng thu nhập; thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm; đầu tư dự kiến và đầu tư thực tế; những nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư; tổng sản lượng cân bằng; kinh tế vĩ mô cổ điểm, luật Say, quan điểm của Keynes;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ được
sản xuất (hoặc được cung cấp) trong một
nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định
tổng thu nhập nhận được bởi các tác nhân
sản xuất trong một giai đoạn nhất định
TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ
TỔNG THU NHẬP (Y)
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
3
ngữ kết hợp để nhắc chúng ta rằng tổng sản
lượng bằng chính xác với tổng thu nhập
Khi chúng ta nói về sản lượng (Y), tức là
chúng ta đề cập tới sản lượng thực (real
output), hoặc sản lượng hàng hóa và dịch
vụ được sản xuất chứ không phải lượng tiền
được lưu thông
Trang 2THU NHẬP, TIÊU DÙNG
& TIẾT KIỆM (Y, C, and S)
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
4
với thu nhập của họ: họ có thể mua hàng hóa và
dịch vụ - tức là tiêu dùng hoặc họ có thể tiết
kiệm.
mà hộ gia đình không tiêu dùng trong một
khoảng thời gian nhất định
Tiết kiệm (S) ≡ Tổng thu nhập (Y) − Tiêu dùng (C)
Trong một nền kinh tế không có thuế, mọi thu nhập
hoặc sẽ được dùng để tiêu dùng hoặc để tiết kiệm
TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
6
Một số yếu tố tác động tới tổng tiêu
dùng:
1 Thu nhập của hộ gia đình
2 Tài sản của hộ gia đình Vi du\Tài sản hộ gia đình giảm mạnh.mht
3 Lãi suất
4 Dự đoán của hộ gia đình về tương lai
Trang 3TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
7
Mối liên hệ giữa tiêu dùng
và thu nhập được gọi là
hàm tiêu dùng (Consumption function)
• Với một hộ gia đình cụ thể, hàm tiêu dùng cho thấy mức độ tiêu dùng ở mỗi mức thu nhập
8
Độ dốc hàm tiêu dùng MPC được gọi là khuynh hướng tiêu dùng biên (Marginal Propensity to Consume),hoặc là tỉ trọng phần thay đổi trong thu nhập được dùng để chi tiêu
9
Các giả định của Keynes về hàm tiêu dùng,
dựa trên cơ sở phân tích tâm lý khách quan và
quan sát ngẫu nhiên:
dùng cận biên - mức tiêu dùng từ một đồng thu
nhập tăng thêm - nằm ở giữa 0 và 1
khuynh hướng tiêu dùng bình quân giảm khi thu
nhập tăng;
quyết định đến tiêu dùng và lãi suất chỉ đóng một
vai trò nhỏ
Trang 4Quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng ở Mỹ, 1960-2006
TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
12
Tỉ lệ trong thu nhập được dùng để tiết
kiệm được gọi là khuynh hướng tiết kiệm
MPC + MPS ≡ 1
• Khi chúng ta có thể biết được người ta sẽ
tiêu dùng bao nhiêu từ phần thu nhập có
được, ta sẽ tính được tiết kiệm:
S ≡ Y - C
Trang 5 Ở mức thu nhập là 0, tiêu dùng là 100 tỉ đồng
(a).
Với mỗi 100 tỉ tăng thêm
trong thu nhập (DY), tiêu dùng sẽ tăng 75 tỉ (DC).
15
Tổng thu nhập (Tỉ USD)
Tổng tiêu dùng (Tỉ USD) Tổng tiết kiệm (Tỉ USD)
Trang 6ĐẦU TƯ DỰ KIẾN (I)
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
16
nghiệp dùng để xây dựng nhà xưởng và mua thiết
bị mới hoặc thêm vào hàng tồn kho, tất cả những
khoản đó làm tăng thêm vốn (capital stock)
đổi hàng tồn kho – một phần được quyết định bởi
các hộ gia đình sẽ mua bao nhiêu nên không phụ
thuộc vào quyết định của doanh nghiệp
Thay đổi trong tồn kho = Sản xuất – Lượng bán ra
ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
17
thêm vào và hàng tồn kho theo kế hoạch của
doanh nghiệp
đầu tư thực sự xảy ra Nó bao gồm cả những
khoản như những thay đổi không theo kế hoạch
của hàng tồn kho
ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
18
Có 3 loại đầu tư chính:
Các khoản chi của hộ gia đình để xây và
mua nhà ở;
Đầu tư vào tài sản cố định của doanh
nghiệp (máy móc thiết bị và nhà xưởng);
Tăng thêm hàng tồn kho của doanh nghiệp
(gồm tồn kho nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm)
Trang 7TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
19
Đầu tư có 2 tác động quan trọng tới nền kinh tế:
- Thứ nhất, đầu tư là một khoản lớn và rất dễ
thay đổi của chi tiêu Do đó, những thay đổi
lớn trong đầu tư có nhiều ảnh hưởng tới tổng
cầu và qua đó tác động tới sản lượng và việc
làm (tác động ngắn hạn)
- Thứ hai, đầu tư tạo ra tích luỹ vốn, thiết bị sản
xuất, qua đó làm tăng sản lượng tiềm năng và
tăng trưởng kinh tế (tác động dài hạn) Vi du\đường NH
Cảnh.mht Vi du\Dung Quất 1.mht Vi du\Dung Quất 2.mht Vi du\Dung Quất 3.mht Vi du\Dung Quất 4.mht Vi du\Đường Hồ chí
minh.mht Vi du\ODA bị tư vấn ngược.mht Vi du\ICOR.mht Vi du\CPI 2009.mht Vi du\chap nhan tham nhung.mht Vi du\Người Việt
bị tù.mht
NHỮNG NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU TƯ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
20
1. Doanh thu
Nếu nền kinh tế hoạt động trôi chảy, doanh thu bán
hàng cao, các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư
2. Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư được xác định bởi lãi suất và thuế Lãi
suất càng cao thì chi phí trả cho vốn vay đầu tư càng
lớn, làm cho các hộ gia đình và các doanh nghiệp có xu
hướng giảm đầu tư và ngược lại Thuế cũng tác động
tới chi phí sản xuất
3. Kỳ vọng
Nếu các doanh nghiệp tin rằng trong tương lai nền kinh
tế sẽ hoạt động tốt hơn, thì họ sẽ tích cực gia tăng đầu
tư và ngược lại
HÀM ĐẦU TƯ DỰ KIẾN
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
21
Đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng theo quan điểm của Keynes và để cho đơn giản, chúng ta giả định rằng đầu tư dự kiến là cố định Nó sẽ không thay đổi khi thu nhập thay đổi
Khi một biến, như đầu tư dự kiến không phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế thì
nó được gọi là biến tự định (Autonomous variable).
Trang 8TỔNG CHI TIÊU DỰ KIẾN (AE)
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
22
Tổng chi tiêu dự kiến (Planned aggregate expenditure)là tổng
số tiền mà nền kinh
tế dự kiến sẽ chi tiêu trong một giai đoạn nhất định Nó bằng với tiêu dùng cộng với đầu tư
23
Cân bằng (Equilibrium) sẽ xảy
ra khi không có khuynh hướng
cho sự thay đổi Trong kinh tế vĩ
mô, cân bằng xảy ra khi tổng chi
tiêu dự kiến bằng với tổng sản
lượng
TỔNG SẢN LƯỢNG
(THU NHẬP) CÂN BẰNG
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
24
Y > C + I
Tổng sản lượng > Tổng chi tiêu dự kiến
Tồn kho > Đầu tư dự kiến Đầu tư thực tế > Đầu tư dự kiến
Mất cân bằng (Disequilibria)
C + I > Y
Chi tiêu dự kiến > Tổng sản lượng
Tồn kho nhỏ hơn dự kiến Đầu tư thực tế < Đầu tư dự kiến
Tổng sản lượng: Y
Tổng chi tiêu dự kiến AE = C + I
Cân bằng: Y = AE hoặc Y = C + I
Trang 9TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG
Vi du\Hàng tồn kho cạn.mht
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
25
Tồn kho không dự kiến
giảm: sản lượng tăng
Khoảng cách lạm phát
Tồn kho không dự kiến tăng: sản lượng giảm Khoảng cách suy thoái
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng được sản xuất ra khi các nguồn lực trong nền kinh tế như lao động, vốn… được
sử dụng ở mức độ bình thường
CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
Mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô là:
Đưa sản lượng trong nền kinh tế đạt được
mức tiềm năng;
Tổng chi tiêu dự kiến bằng với mức sản
lượng thực tế sản xuất ra (tổng cung và
tổng cầu cân bằng).
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
26
Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế ở Mỹ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
27
Trang 10GDP thực tế và GDP tiềm năng của Việt Nam
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
29 of 34
SUY THOÁI, KHỦNG HOẢNG VÀ THẤT NGHIỆP Vi
du\Bóng ma Đại khủng hoảng.mht Vi du\Nước Mỹ thời Đại khủng hoảng.mht Vi du\Khủng hoảng 29-33 ở Việt Nam.mht Vi du\so sánh suy
thoái.mht Vi du\Ác mộng Đại khủng hoảng.mht
GDP thực và tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ, 1929–1933 và 1980–1982
Giai đoạn Đại khủng hoảng (GREAT DEPRESSION), 1929–1933
Năm Tăng trưởng GDP thực Tỉ lệ thất nghiệp Số lượng người thất nghiệp (triệu)
Note: Percentage fall in real GDP between 1929 and 1933 was 26.6 percent.
Giai đoạn suy thoái (THE RECESSION), 1980–1982
Note: Percentage increase in real GDP between 1979 and 1982 was 0.1 percent.
Sources: Historical Statistics of the United States and U.S Department of Commerce, Bureau of Economic Analysis.
KINH TẾ VĨ MÔ CỔ ĐIỂN
năm 1930, giai đoạn Đại khủng hoảng (Great
lượng sụt giảm trên toàn thế giới
Kinh tế học vĩ mô cổ điển dự đoán rằng Đại
khủng hoảng sẽ chấm dứt nhưng không đưa ra
được biện pháp nào để làm nó kết thúc nó
nhanh hơn
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
30
Trang 11LUẬT SAY
nói rằng: cung sẽ tạo ra cầu của chính nó
công cụ và khả năng sẵn sàng để mua các hàng
hóa và dịch vụ khác
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
31
QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES
Kinh tế học vĩ mô của Keynes (Keynesian
macroeconomics) lí giải về cách thức hoạt động của
nền kinh tế thị trường, trong đó nhấn mạnh rằng, bản
chất của nền kinh tế thị trường là bất ổn và chính phủ
cần phải có một vai trò can thiệp chủ động để nền kinh
tế đạt được mức toàn dụng (full employment) và tăng
trưởng kinh tế bền vững
Keynes cho rằng, chính vì có quá ít chi tiêu và đầu tư
nên đã dẫn tới cuộc Đại khủng hoảng
Theo Keynes, trong ngắn hạn, tổng sản lượng của nền
kinh tế do tổng cầu quyết định
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
32
NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
Mục tiêu ngắn hạn (Short-Term) đối nghịch với mục
tiêu dài hạn (Long-Term)
Keynes nhấn mạnh vào ngắn hạn – vào thất nghiệp
và mức sản lượng tổn thất
“Dài hạn là sự định hướng sai lầm cho các vấn đề
hiện tại Trong dài hạn, mọi người đều chết Các
nhà kinh tế tự đặt cho mình một nhiệm vụ quá dễ
dãi, quá vô tích sự nếu như trong mùa giông bão họ
chỉ có thể nói với chúng ta rằng bão táp đã qua và
trời sẽ yên, biển sẽ lặng”
Trong thập niên 70 và 80, các nhà kinh tế vĩ mô bắt
đầu quan tâm nhiều hơn tới các mục tiêu dài hạn –
lạm phát và tăng trưởng kinh tế
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
33
Trang 12TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
35
Giả sử nền kinh tế có hàm tiêu dùng là:
C = C 0 + MPC.Y; I = I 0
Khi đó: AE = C + I = C 0 + MPC.Y + I 0
Muốn cho thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng,
sản lượng sản xuất ra trong nền kinh tế phải bằng
tổng chi tiêu dự kiến, nghĩa là:
Trang 1337 of 38
CÁCH TIẾP CẬN BẰNG ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM
Nếu đầu tư dự kiến bằng đúng với tiết kiệm, tổng chi tiêu dự
kiến sẽ bằng đúng với tổng sản lượng và cân bằng xảy ra
CÁCH TIẾP CẬN BẰNG
ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM
Nền kinh tế có hàm tiết kiệm: S = S 0 + MPS.Y; Hàm đầu tư:
Mức thay đổi trong chi tiêu tự định
độ cân bằng của sản lượng khi có sự thay đổi
trong một biến tự định
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên 39
Trang 14SỐ NHÂN
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
40
Số nhân của đầu tư tự định mô tả tác động
của một sự tăng lên của đầu tư dự kiến tới
sản xuất, thu nhập, tiêu dùng và sản lượng
cân bằng
Qui mô của số nhân phụ thuộc vào độ dốc
của đường tổng chi tiêu dự kiến
Ví dụ về số nhân
Đầu tư tự định thêm vào
(Đầu tư)
Chi tiêu ứng dụ thêm vào (Tiêu dùng) Tổng chi tiêu thêm vào = Tổng GDP thêm vào
.
.
.
Trang 15SỐ NHÂN
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
43
Cho hàm tiêu dùng: C = C 0 + MPC.Y; Hàm đầu tư: I = I 0
Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:
Nếu đầu tư hoặc tiêu dùng thay đổi một lượng ∆I 0 thì đầu tư mới:
I1= I0+ ∆I0 Sản lượng cân bằng mới sẽ là:
m chính là số nhân chi tiêu hay còn thường được gọi tắt là số nhân
QUI MÔ CỦA SỐ NHÂN
TRONG THỰC TẾ Vi du\so nhan 1.doc
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
45
Mỹ là khoảng 1,4 Ví dụ, một sự
tăng lên trong chi tiêu tự định là
10 tỉ USD được mong đợi sẽ làm
tăng GDP theo thời gian lên 14 tỉ
USD Vi du\số nhân ở việt nam.mht Vi du\kích cầu nông nghiệp.mht
Trang 16Tác động của số nhân trong Đại khủng hoảng
NGHỊCH LÍ CỦA TIẾT KIỆM Vi du\Nhật “lười” tiêu dùng.mht Vi du\Người
Trung quốc tằn tiện.mht Vi du\Chi tieu dè xẻn Mỹ.mht Vi du\Lưỡng nan-Obama.mht Vi du\nghich ly tiet kiem.doc
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
47
Khi các hộ gia đình trở nên lo lắng về tương lai và quyết định tiết kiệm nhiều hơn, sự giảm xuống trong tiêu dùng sẽ tương ứng làm giảm chi tiêu và thu nhập
• Hộ gia đình cuối cùng sẽ tiêu dùng ít hơn
nhưng họ không tiết kiệm được nhiều hơn
VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN
KINH TẾ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
48
vấn đề về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế
Vi du\Đường Về Nô Lệ.mht Vi du\Những Đỉnh Cao Chỉ Huy.mht
cách:
Chính sách tài khóa (Fiscal policy) là việc Chính
phủ sử dụng chi tiêu và thuế
Chính sách tiền tệ (Monetary policy) để chỉ hành
vi của Ngân hàng trung ương trong việc điều khiển
lượng cung tiền của quốc gia
Trang 17THUẾ RÒNG (T) VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG (Y d)
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
49
Thuế ròng (Net taxes)là thuế mà các
doanh nghiệp và hộ gia đình nộp cho
chính phủ trừ đi các khoản chuyển
nhượng từ chính phủ cho khu vực hộ gia
đình: NT = T - Tr
Thu nhập khả dụng (Disposable) hoặc
thu nhập sau thuế (after-tax income - Y d )
bằng với tổng thu nhập trừ đi thuế
51
định, không phụ thuộc vào thu nhập hoặc các biến
Trang 18THÂM HỤT NGÂN SÁCH
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
52
tiêu (G) và khoản thuế mà chính phủ thu
được trong một giai đoạn nhất định
• Nếu G vượt quá T, chính phủ phải vay mượn
để tài trợ cho thâm hụt bằng cách bán trái
phiếu hoặc tín phiếu chính phủ Khi đó, một
phần của tiết kiệm khu vực hộ gia đình (S) sẽ
chuyển sang chính phủ Vi du\tham hut ngan sach.mht Vi du\tham hut ngan sach
2.mht Vi du\nhà nước lấn át.mht
Thâm hụt ngân sách ≡ G - T
THÊM THUẾ VÀO HÀM THU NHẬP
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
Đầu tư
dự kiến
I
Chi tiêu chính phủ
Trang 19CÁC KHOẢN RÒ RỈ VÀ BƠM VÀO
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
55
Thuế (T) là một khoản rò rỉ (leakage)từ luồng thu
nhập Tiết kiệm (S) cũng là một khoản rò rỉ
Tại điểm cân bằng, tổng sản lượng (thu nhập (Y)
bằng với tổng chi tiêu dự kiến (AE) và khoản rò rỉ
(S + T) phải bằng với khoản bơm vào (injections)
Số nhân chi tiêu chính phủ Vi du\Phản đối cứu trợ kinh tế.mht Vi du\Phương Tây
kích cầu quá ít.mht Vi du\giangle Policy lags.mht Vi du\Nỗi lo từ trái phiếu.mht Vi du\sân bay 220 triệu.mht
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
57
∆G = 50
AE 1 = C + I + G 1
AE 2 = C + I + G 2
Trang 20SỐ NHÂN THUẾ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
58
Một sự cắt giảm thuế làm tăng thu nhập
khả dụng và qua đó làm tăng chi tiêu tiêu
dùng Thu nhập sẽ tăng lên bằng với số
nhân nhân với lượng cắt giảm thuế
Một sự cắt giảm thuế không có tác động
trực tiếp tới chi tiêu Số nhân của sự thay
đổi trong thuế nhỏ hơn số nhân của sự
thay đổi trong chi tiêu chính phủ
SỐ NHÂN THUẾ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
59
AE = C + I + GVới: C = C0+ MPC.Yd= C0+ MPC(Y – T0); I = I0; G
60
Trong đó mtlà số nhân thuế:
Ta thấy số nhân về thuế có dấu (-) hàm ý
thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập
và sản lượng Khi thuế tăng lên, thu nhập và
sản lượng giảm đi và ngược lại.Vi du\giam thue-My.mht Vi
du\Trung quốc già hóa.mht Vi du\Người Trung Quốc ngại đẻ.mht Vi du\Nhật muốn có thêm trẻ em.mht Vi du\thue.doc
t
- MPC m
1-MPC
Trang 21SỐ NHÂN NGÂN SÁCH CÂN BẰNG
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
61
nhân ngân sách cân bằng vì:
phủ G và mức thuế T cùng tăng 1 lượng
bằng nhau ∆G = ∆T để giữ cho ngân sách
được cân bằng thì sản lượng sẽ tăng lên 1
lượng là ∆Y và ∆Y = ∆G = ∆T
62
Finding Equilibrium After a $200 Billion Balanced Budget Increase in G and T
(All Figures in Billions of Dollars; G and T Have Increased From 100 in Table 25.1 to 300 Here)
63
Trong nền kinh tế mở chúng ta phải xét đến hoạt
động xuất, nhập khẩu Như vậy, trong hàm tổng
chi tiêu dự kiến sẽ có thêm các biến:
ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ được sản
xuất trong nước;
nước (như hộ gia đình, doanh nghiệp, chính
phủ) để mua hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở
nước ngoài
xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
Trang 22NỀN KINH TẾ MỞ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
64
Xuất khẩu chịu tác động của 4 nhân tố chính là: GDP
nước ngoài, mức độ chuyên môn hóa sản xuất toàn cầu,
giá tương đối của hàng sản xuất trong nước và hàng hóa
tương tự ở nước ngoài, tỷ giá hối đoái Giả định xuất
khẩu X là 1 hàm độc lập với thu nhập và sản lượng, tức
là: X = X0
Nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế nội địa,
đặc biệt là sản lượng và thu nhập Thường thì thu nhập
và sản lượng càng cao thì nhập khẩu càng lớn Do đó, có
thể giả định hàm nhập khẩu M phụ thuộc vào sản lượng
Y, tức là:
M = MPM.Y Trong đó: MPM là xu hướng nhập khẩu biên, cho biết 1
đồng tăng lên trong thu nhập sẽ làm tăng nhập khẩu lên
bao nhiêu đồng.
NỀN KINH TẾ MỞ
9/5/2010 Trần Mạnh Kiên
66
Chúng ta có các số nhân mới là:
Và số nhân của thuế là:
Chúng ta thấy rằng giá trị tuyệt đối của các số nhân đã
giảm so với nền kinh tế đóng Số nhân trong nền kinh
tế mở phụ thuộc vào cả MPM, khi MPM càng lớn thì số
nhân càng nhỏ Điều này cho thấy hàng hoá nhập khẩu
có thể làm giảm sản lượng trong nước
1
1m
1 - MPC +MPM
t1
- MPCm
1 - MPC + MPM