1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 3 ThS. Trần Mạnh Kiên

22 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 780,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 3 ThS. Trần Mạnh KiênBài giảng Kinh tế vĩ mô Chương 3: Lý thuyết xác định số lượng trình bày các nội dung: Tổng sản lượng và tổng thu nhập; thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm; đầu tư dự kiến và đầu tư thực tế; những nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư; tổng sản lượng cân bằng; kinh tế vĩ mô cổ điểm, luật Say, quan điểm của Keynes;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ được

sản xuất (hoặc được cung cấp) trong một

nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất

định

tổng thu nhập nhận được bởi các tác nhân

sản xuất trong một giai đoạn nhất định

TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ

TỔNG THU NHẬP (Y)

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

3

ngữ kết hợp để nhắc chúng ta rằng tổng sản

lượng bằng chính xác với tổng thu nhập

Khi chúng ta nói về sản lượng (Y), tức là

chúng ta đề cập tới sản lượng thực (real

output), hoặc sản lượng hàng hóa và dịch

vụ được sản xuất chứ không phải lượng tiền

được lưu thông

Trang 2

THU NHẬP, TIÊU DÙNG

& TIẾT KIỆM (Y, C, and S)

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

4

với thu nhập của họ: họ có thể mua hàng hóa và

dịch vụ - tức là tiêu dùng hoặc họ có thể tiết

kiệm.

mà hộ gia đình không tiêu dùng trong một

khoảng thời gian nhất định

Tiết kiệm (S) ≡ Tổng thu nhập (Y) − Tiêu dùng (C)

Trong một nền kinh tế không có thuế, mọi thu nhập

hoặc sẽ được dùng để tiêu dùng hoặc để tiết kiệm

TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

6

 Một số yếu tố tác động tới tổng tiêu

dùng:

1 Thu nhập của hộ gia đình

2 Tài sản của hộ gia đình Vi du\Tài sản hộ gia đình giảm mạnh.mht

3 Lãi suất

4 Dự đoán của hộ gia đình về tương lai

Trang 3

TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

7

Mối liên hệ giữa tiêu dùng

và thu nhập được gọi là

hàm tiêu dùng (Consumption function)

• Với một hộ gia đình cụ thể, hàm tiêu dùng cho thấy mức độ tiêu dùng ở mỗi mức thu nhập

8

Độ dốc hàm tiêu dùng MPC được gọi là khuynh hướng tiêu dùng biên (Marginal Propensity to Consume),hoặc là tỉ trọng phần thay đổi trong thu nhập được dùng để chi tiêu

9

Các giả định của Keynes về hàm tiêu dùng,

dựa trên cơ sở phân tích tâm lý khách quan và

quan sát ngẫu nhiên:

dùng cận biên - mức tiêu dùng từ một đồng thu

nhập tăng thêm - nằm ở giữa 0 và 1

khuynh hướng tiêu dùng bình quân giảm khi thu

nhập tăng;

quyết định đến tiêu dùng và lãi suất chỉ đóng một

vai trò nhỏ

Trang 4

Quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng ở Mỹ, 1960-2006

TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TIẾT KIỆM

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

12

Tỉ lệ trong thu nhập được dùng để tiết

kiệm được gọi là khuynh hướng tiết kiệm

MPC + MPS ≡ 1

• Khi chúng ta có thể biết được người ta sẽ

tiêu dùng bao nhiêu từ phần thu nhập có

được, ta sẽ tính được tiết kiệm:

S ≡ Y - C

Trang 5

 Ở mức thu nhập là 0, tiêu dùng là 100 tỉ đồng

(a).

 Với mỗi 100 tỉ tăng thêm

trong thu nhập (DY), tiêu dùng sẽ tăng 75 tỉ (DC).

15

Tổng thu nhập (Tỉ USD)

Tổng tiêu dùng (Tỉ USD) Tổng tiết kiệm (Tỉ USD)

Trang 6

ĐẦU TƯ DỰ KIẾN (I)

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

16

nghiệp dùng để xây dựng nhà xưởng và mua thiết

bị mới hoặc thêm vào hàng tồn kho, tất cả những

khoản đó làm tăng thêm vốn (capital stock)

đổi hàng tồn kho – một phần được quyết định bởi

các hộ gia đình sẽ mua bao nhiêu nên không phụ

thuộc vào quyết định của doanh nghiệp

Thay đổi trong tồn kho = Sản xuất – Lượng bán ra

ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

17

thêm vào và hàng tồn kho theo kế hoạch của

doanh nghiệp

đầu tư thực sự xảy ra Nó bao gồm cả những

khoản như những thay đổi không theo kế hoạch

của hàng tồn kho

ĐẦU TƯ DỰ KIẾN VÀ ĐẦU TƯ THỰC TẾ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

18

Có 3 loại đầu tư chính:

Các khoản chi của hộ gia đình để xây và

mua nhà ở;

Đầu tư vào tài sản cố định của doanh

nghiệp (máy móc thiết bị và nhà xưởng);

Tăng thêm hàng tồn kho của doanh nghiệp

(gồm tồn kho nguyên liệu, bán thành

phẩm, thành phẩm)

Trang 7

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

19

Đầu tư có 2 tác động quan trọng tới nền kinh tế:

- Thứ nhất, đầu tư là một khoản lớn và rất dễ

thay đổi của chi tiêu Do đó, những thay đổi

lớn trong đầu tư có nhiều ảnh hưởng tới tổng

cầu và qua đó tác động tới sản lượng và việc

làm (tác động ngắn hạn)

- Thứ hai, đầu tư tạo ra tích luỹ vốn, thiết bị sản

xuất, qua đó làm tăng sản lượng tiềm năng và

tăng trưởng kinh tế (tác động dài hạn) Vi du\đường NH

Cảnh.mht Vi du\Dung Quất 1.mht Vi du\Dung Quất 2.mht Vi du\Dung Quất 3.mht Vi du\Dung Quất 4.mht Vi du\Đường Hồ chí

minh.mht Vi du\ODA bị tư vấn ngược.mht Vi du\ICOR.mht Vi du\CPI 2009.mht Vi du\chap nhan tham nhung.mht Vi du\Người Việt

bị tù.mht

NHỮNG NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU TƯ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

20

1. Doanh thu

Nếu nền kinh tế hoạt động trôi chảy, doanh thu bán

hàng cao, các doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư

2. Chi phí đầu tư

Chi phí đầu tư được xác định bởi lãi suất và thuế Lãi

suất càng cao thì chi phí trả cho vốn vay đầu tư càng

lớn, làm cho các hộ gia đình và các doanh nghiệp có xu

hướng giảm đầu tư và ngược lại Thuế cũng tác động

tới chi phí sản xuất

3. Kỳ vọng

Nếu các doanh nghiệp tin rằng trong tương lai nền kinh

tế sẽ hoạt động tốt hơn, thì họ sẽ tích cực gia tăng đầu

tư và ngược lại

HÀM ĐẦU TƯ DỰ KIẾN

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

21

Đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng theo quan điểm của Keynes và để cho đơn giản, chúng ta giả định rằng đầu tư dự kiến là cố định Nó sẽ không thay đổi khi thu nhập thay đổi

Khi một biến, như đầu tư dự kiến không phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế thì

nó được gọi là biến tự định (Autonomous variable).

Trang 8

TỔNG CHI TIÊU DỰ KIẾN (AE)

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

22

Tổng chi tiêu dự kiến (Planned aggregate expenditure)là tổng

số tiền mà nền kinh

tế dự kiến sẽ chi tiêu trong một giai đoạn nhất định Nó bằng với tiêu dùng cộng với đầu tư

23

Cân bằng (Equilibrium) sẽ xảy

ra khi không có khuynh hướng

cho sự thay đổi Trong kinh tế vĩ

mô, cân bằng xảy ra khi tổng chi

tiêu dự kiến bằng với tổng sản

lượng

TỔNG SẢN LƯỢNG

(THU NHẬP) CÂN BẰNG

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

24

Y > C + I

Tổng sản lượng > Tổng chi tiêu dự kiến

Tồn kho > Đầu tư dự kiến Đầu tư thực tế > Đầu tư dự kiến

Mất cân bằng (Disequilibria)

C + I > Y

Chi tiêu dự kiến > Tổng sản lượng

Tồn kho nhỏ hơn dự kiến Đầu tư thực tế < Đầu tư dự kiến

Tổng sản lượng: Y

Tổng chi tiêu dự kiến AE = C + I

Cân bằng: Y = AE hoặc Y = C + I

Trang 9

TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG

Vi du\Hàng tồn kho cạn.mht

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

25

Tồn kho không dự kiến

giảm: sản lượng tăng

Khoảng cách lạm phát

Tồn kho không dự kiến tăng: sản lượng giảm Khoảng cách suy thoái

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng được sản xuất ra khi các nguồn lực trong nền kinh tế như lao động, vốn… được

sử dụng ở mức độ bình thường

CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG

Mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô là:

Đưa sản lượng trong nền kinh tế đạt được

mức tiềm năng;

Tổng chi tiêu dự kiến bằng với mức sản

lượng thực tế sản xuất ra (tổng cung và

tổng cầu cân bằng).

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

26

Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế ở Mỹ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

27

Trang 10

GDP thực tế và GDP tiềm năng của Việt Nam

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

29 of 34

SUY THOÁI, KHỦNG HOẢNG VÀ THẤT NGHIỆP Vi

du\Bóng ma Đại khủng hoảng.mht Vi du\Nước Mỹ thời Đại khủng hoảng.mht Vi du\Khủng hoảng 29-33 ở Việt Nam.mht Vi du\so sánh suy

thoái.mht Vi du\Ác mộng Đại khủng hoảng.mht

GDP thực và tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ, 1929–1933 và 1980–1982

Giai đoạn Đại khủng hoảng (GREAT DEPRESSION), 1929–1933

Năm Tăng trưởng GDP thực Tỉ lệ thất nghiệp Số lượng người thất nghiệp (triệu)

Note: Percentage fall in real GDP between 1929 and 1933 was 26.6 percent.

Giai đoạn suy thoái (THE RECESSION), 1980–1982

Note: Percentage increase in real GDP between 1979 and 1982 was 0.1 percent.

Sources: Historical Statistics of the United States and U.S Department of Commerce, Bureau of Economic Analysis.

KINH TẾ VĨ MÔ CỔ ĐIỂN

năm 1930, giai đoạn Đại khủng hoảng (Great

lượng sụt giảm trên toàn thế giới

Kinh tế học vĩ mô cổ điển dự đoán rằng Đại

khủng hoảng sẽ chấm dứt nhưng không đưa ra

được biện pháp nào để làm nó kết thúc nó

nhanh hơn

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

30

Trang 11

LUẬT SAY

nói rằng: cung sẽ tạo ra cầu của chính nó

công cụ và khả năng sẵn sàng để mua các hàng

hóa và dịch vụ khác

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

31

QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES

Kinh tế học vĩ mô của Keynes (Keynesian

macroeconomics) lí giải về cách thức hoạt động của

nền kinh tế thị trường, trong đó nhấn mạnh rằng, bản

chất của nền kinh tế thị trường là bất ổn và chính phủ

cần phải có một vai trò can thiệp chủ động để nền kinh

tế đạt được mức toàn dụng (full employment) và tăng

trưởng kinh tế bền vững

Keynes cho rằng, chính vì có quá ít chi tiêu và đầu tư

nên đã dẫn tới cuộc Đại khủng hoảng

Theo Keynes, trong ngắn hạn, tổng sản lượng của nền

kinh tế do tổng cầu quyết định

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

32

NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

Mục tiêu ngắn hạn (Short-Term) đối nghịch với mục

tiêu dài hạn (Long-Term)

Keynes nhấn mạnh vào ngắn hạn – vào thất nghiệp

và mức sản lượng tổn thất

“Dài hạn là sự định hướng sai lầm cho các vấn đề

hiện tại Trong dài hạn, mọi người đều chết Các

nhà kinh tế tự đặt cho mình một nhiệm vụ quá dễ

dãi, quá vô tích sự nếu như trong mùa giông bão họ

chỉ có thể nói với chúng ta rằng bão táp đã qua và

trời sẽ yên, biển sẽ lặng”

Trong thập niên 70 và 80, các nhà kinh tế vĩ mô bắt

đầu quan tâm nhiều hơn tới các mục tiêu dài hạn –

lạm phát và tăng trưởng kinh tế

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

33

Trang 12

TỔNG SẢN LƯỢNG (THU NHẬP) CÂN BẰNG

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

35

Giả sử nền kinh tế có hàm tiêu dùng là:

C = C 0 + MPC.Y; I = I 0

Khi đó: AE = C + I = C 0 + MPC.Y + I 0

Muốn cho thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng,

sản lượng sản xuất ra trong nền kinh tế phải bằng

tổng chi tiêu dự kiến, nghĩa là:

Trang 13

37 of 38

CÁCH TIẾP CẬN BẰNG ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM

Nếu đầu tư dự kiến bằng đúng với tiết kiệm, tổng chi tiêu dự

kiến sẽ bằng đúng với tổng sản lượng và cân bằng xảy ra

CÁCH TIẾP CẬN BẰNG

ĐẦU TƯ VÀ TIẾT KIỆM

Nền kinh tế có hàm tiết kiệm: S = S 0 + MPS.Y; Hàm đầu tư:

Mức thay đổi trong chi tiêu tự định

độ cân bằng của sản lượng khi có sự thay đổi

trong một biến tự định

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên 39

Trang 14

SỐ NHÂN

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

40

Số nhân của đầu tư tự định mô tả tác động

của một sự tăng lên của đầu tư dự kiến tới

sản xuất, thu nhập, tiêu dùng và sản lượng

cân bằng

Qui mô của số nhân phụ thuộc vào độ dốc

của đường tổng chi tiêu dự kiến

Ví dụ về số nhân

Đầu tư tự định thêm vào

(Đầu tư)

Chi tiêu ứng dụ thêm vào (Tiêu dùng) Tổng chi tiêu thêm vào = Tổng GDP thêm vào

.

.

.

Trang 15

SỐ NHÂN

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

43

Cho hàm tiêu dùng: C = C 0 + MPC.Y; Hàm đầu tư: I = I 0

 Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:

 Nếu đầu tư hoặc tiêu dùng thay đổi một lượng ∆I 0 thì đầu tư mới:

I1= I0+ ∆I0 Sản lượng cân bằng mới sẽ là:

 m chính là số nhân chi tiêu hay còn thường được gọi tắt là số nhân

QUI MÔ CỦA SỐ NHÂN

TRONG THỰC TẾ Vi du\so nhan 1.doc

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

45

Mỹ là khoảng 1,4 Ví dụ, một sự

tăng lên trong chi tiêu tự định là

10 tỉ USD được mong đợi sẽ làm

tăng GDP theo thời gian lên 14 tỉ

USD Vi du\số nhân ở việt nam.mht Vi du\kích cầu nông nghiệp.mht

Trang 16

Tác động của số nhân trong Đại khủng hoảng

NGHỊCH LÍ CỦA TIẾT KIỆM Vi du\Nhật “lười” tiêu dùng.mht Vi du\Người

Trung quốc tằn tiện.mht Vi du\Chi tieu dè xẻn Mỹ.mht Vi du\Lưỡng nan-Obama.mht Vi du\nghich ly tiet kiem.doc

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

47

Khi các hộ gia đình trở nên lo lắng về tương lai và quyết định tiết kiệm nhiều hơn, sự giảm xuống trong tiêu dùng sẽ tương ứng làm giảm chi tiêu và thu nhập

• Hộ gia đình cuối cùng sẽ tiêu dùng ít hơn

nhưng họ không tiết kiệm được nhiều hơn

VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN

KINH TẾ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

48

vấn đề về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế

Vi du\Đường Về Nô Lệ.mht Vi du\Những Đỉnh Cao Chỉ Huy.mht

cách:

Chính sách tài khóa (Fiscal policy) là việc Chính

phủ sử dụng chi tiêu và thuế

Chính sách tiền tệ (Monetary policy) để chỉ hành

vi của Ngân hàng trung ương trong việc điều khiển

lượng cung tiền của quốc gia

Trang 17

THUẾ RÒNG (T) VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG (Y d)

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

49

Thuế ròng (Net taxes)là thuế mà các

doanh nghiệp và hộ gia đình nộp cho

chính phủ trừ đi các khoản chuyển

nhượng từ chính phủ cho khu vực hộ gia

đình: NT = T - Tr

Thu nhập khả dụng (Disposable) hoặc

thu nhập sau thuế (after-tax income - Y d )

bằng với tổng thu nhập trừ đi thuế

51

định, không phụ thuộc vào thu nhập hoặc các biến

Trang 18

THÂM HỤT NGÂN SÁCH

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

52

tiêu (G) và khoản thuế mà chính phủ thu

được trong một giai đoạn nhất định

• Nếu G vượt quá T, chính phủ phải vay mượn

để tài trợ cho thâm hụt bằng cách bán trái

phiếu hoặc tín phiếu chính phủ Khi đó, một

phần của tiết kiệm khu vực hộ gia đình (S) sẽ

chuyển sang chính phủ Vi du\tham hut ngan sach.mht Vi du\tham hut ngan sach

2.mht Vi du\nhà nước lấn át.mht

Thâm hụt ngân sách ≡ G - T

THÊM THUẾ VÀO HÀM THU NHẬP

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

Đầu tư

dự kiến

I

Chi tiêu chính phủ

Trang 19

CÁC KHOẢN RÒ RỈ VÀ BƠM VÀO

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

55

Thuế (T) là một khoản rò rỉ (leakage)từ luồng thu

nhập Tiết kiệm (S) cũng là một khoản rò rỉ

Tại điểm cân bằng, tổng sản lượng (thu nhập (Y)

bằng với tổng chi tiêu dự kiến (AE) và khoản rò rỉ

(S + T) phải bằng với khoản bơm vào (injections)

Số nhân chi tiêu chính phủ Vi du\Phản đối cứu trợ kinh tế.mht Vi du\Phương Tây

kích cầu quá ít.mht Vi du\giangle Policy lags.mht Vi du\Nỗi lo từ trái phiếu.mht Vi du\sân bay 220 triệu.mht

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

57

∆G = 50

AE 1 = C + I + G 1

AE 2 = C + I + G 2

Trang 20

SỐ NHÂN THUẾ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

58

Một sự cắt giảm thuế làm tăng thu nhập

khả dụng và qua đó làm tăng chi tiêu tiêu

dùng Thu nhập sẽ tăng lên bằng với số

nhân nhân với lượng cắt giảm thuế

Một sự cắt giảm thuế không có tác động

trực tiếp tới chi tiêu Số nhân của sự thay

đổi trong thuế nhỏ hơn số nhân của sự

thay đổi trong chi tiêu chính phủ

SỐ NHÂN THUẾ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

59

AE = C + I + GVới: C = C0+ MPC.Yd= C0+ MPC(Y – T0); I = I0; G

60

Trong đó mtlà số nhân thuế:

Ta thấy số nhân về thuế có dấu (-) hàm ý

thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập

và sản lượng Khi thuế tăng lên, thu nhập và

sản lượng giảm đi và ngược lại.Vi du\giam thue-My.mht Vi

du\Trung quốc già hóa.mht Vi du\Người Trung Quốc ngại đẻ.mht Vi du\Nhật muốn có thêm trẻ em.mht Vi du\thue.doc

t

- MPC m

1-MPC

Trang 21

SỐ NHÂN NGÂN SÁCH CÂN BẰNG

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

61

nhân ngân sách cân bằng vì:

phủ G và mức thuế T cùng tăng 1 lượng

bằng nhau ∆G = ∆T để giữ cho ngân sách

được cân bằng thì sản lượng sẽ tăng lên 1

lượng là ∆Y và ∆Y = ∆G = ∆T

62

Finding Equilibrium After a $200 Billion Balanced Budget Increase in G and T

(All Figures in Billions of Dollars; G and T Have Increased From 100 in Table 25.1 to 300 Here)

63

Trong nền kinh tế mở chúng ta phải xét đến hoạt

động xuất, nhập khẩu Như vậy, trong hàm tổng

chi tiêu dự kiến sẽ có thêm các biến:

ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ được sản

xuất trong nước;

nước (như hộ gia đình, doanh nghiệp, chính

phủ) để mua hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở

nước ngoài

xuất khẩu và giá trị nhập khẩu

Trang 22

NỀN KINH TẾ MỞ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

64

 Xuất khẩu chịu tác động của 4 nhân tố chính là: GDP

nước ngoài, mức độ chuyên môn hóa sản xuất toàn cầu,

giá tương đối của hàng sản xuất trong nước và hàng hóa

tương tự ở nước ngoài, tỷ giá hối đoái Giả định xuất

khẩu X là 1 hàm độc lập với thu nhập và sản lượng, tức

là: X = X0

 Nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế nội địa,

đặc biệt là sản lượng và thu nhập Thường thì thu nhập

và sản lượng càng cao thì nhập khẩu càng lớn Do đó, có

thể giả định hàm nhập khẩu M phụ thuộc vào sản lượng

Y, tức là:

M = MPM.Y Trong đó: MPM là xu hướng nhập khẩu biên, cho biết 1

đồng tăng lên trong thu nhập sẽ làm tăng nhập khẩu lên

bao nhiêu đồng.

NỀN KINH TẾ MỞ

9/5/2010 Trần Mạnh Kiên

66

Chúng ta có các số nhân mới là:

Và số nhân của thuế là:

Chúng ta thấy rằng giá trị tuyệt đối của các số nhân đã

giảm so với nền kinh tế đóng Số nhân trong nền kinh

tế mở phụ thuộc vào cả MPM, khi MPM càng lớn thì số

nhân càng nhỏ Điều này cho thấy hàng hoá nhập khẩu

có thể làm giảm sản lượng trong nước

1

1m

1 - MPC +MPM

t1

- MPCm

1 - MPC + MPM

Ngày đăng: 19/09/2015, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm