1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 2 ThS. Trần Mạnh Kiên

21 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế vĩ mô Chương 2: Số liệu kinh tế vĩ mô trình bày các nội dung: Đo lường thu nhập quốc gia, một số chủ đề chính trong kinh tế vĩ mô, biểu đồ dòng chu chuyển, tổng sản phẩm nội địa, đo lường tổng sản phẩm nội địa, các thành phần của GDP, xuất khẩu ròng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

CHƯƠNG 2

SỐ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ

9/5/2010 1

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

9/5/2010

2

Kinh tế vi mô (Microeconomics): nghiên cứu

cách thức các hộ gia đình và doanh nghiệp ra

quyết định và tương tác trên thị trường như

thế nào

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics): nghiên cứu

nền kinh tế như một tổng thể

Mục tiêu của nó là lí giải những biến động kinh tế tác

động tới nhiều hộ gia đình, doanh nghiệp và thị

trường cùng một lúc vi du\dự báo kinh tế việt nam 2009.mht vi du\thong tin macro.mht vi du\BIDV

dự báo kinh tế vĩ mô.mht

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

9/5/2010

3

Kinh tế vĩ mô trả lời các câu hỏi như:

Tại sao thu nhập trung bình của một số quốc gia

lại cao và một số quốc gia lại thấp?

Tại sao giá cả tăng nhanh trong một số thời điểm

và lại ổn định trong một số thời điểm khác?

Tại sao sản xuất và nhân dụng lại tăng trong một

số năm và thu hẹp vào những năm khác?

Trần Mạnh Kiên

Trang 2

 Đo lường số lượng những người muốn có việc làm

nhưng không có việc

 Sản lượng quốc gia thực (real gross national product

- GNP) đo lường tổng thu nhập của một nền kinh tế

Trần Mạnh Kiên

MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHÍNH KHÁC

9/5/2010

5

Tăng trưởng kinh tế (Economic growth)

Sự tăng lên trong GNP thực, một chỉ dấu biểu thị

sự tăng trưởng tổng sản phẩm trong nền kinh tế

Các chính sách kinh tế vĩ mô (Macroeconomic

9.5 8.4 6.6 12.63 19.9

Trang 3

Thất nghiệp thành thị ở Việt Nam, 1996-2009 (%)

Tăng trường GDP ở Việt Nam, 1995-2009 (%) vi du\ADB Việt Nam.mht vi

du\GDP dau nguoi-thuc te.xls vi du\Tốc độ tăng GDP.xls vi du\Việt Nam tụt hậu.mht vi du\so sánh GDP.pdf vi du\Tiến lên hay dừng lại.mht vi du\Bẫy.pdf

8.44 8.17 8.5

6.23 5.32

Khi đánh giá xem một nền kinh tế nào đó có hoạt động

tốt không, dĩ nhiên người ta sẽ nhìn vào tổng thu nhập

mà những người trong nền kinh tế đó kiếm được

Với tổng thể một nền kinh tế thu nhập phải bằng chi

tiêu bởi vì:

 Mọi giao dịch phải có người mua và người bán.

 Mỗi đồng chi tiêu của người một số người mua cũng sẽ là thu

nhập của một số người bán

 Sự bằng nhau của thu nhập và chi tiêu có thể được minh họa

bằng Biểu đồ dòng chu chuyển (Circular-flow Diagram).

Trần Mạnh Kiên

Trang 4

BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN

9/5/2010

10

Hàng hóa Lao động

Chi tiêu ($) Thu nhập ($)

Trần Mạnh Kiên

TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

của một nền kinh tế

GDP là giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bên trong

một quốc gia ở trong một khoảng thời gian

Chỉ ghi nhận giá trị của hàng hóa cuối cùng,

không tính hàng hóa trung gian (giá trị chỉ

được tính 1 lần)

Trang 5

ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

9/5/2010

13

“ Hàng hóa và Dịch vụ “

Bao gồm cả những hàng hóa hữu hình (quần

áo, thực phẩm, ô tô) và dịch vụ vô hình (cắt

tóc, dọn nhà, khám bệnh)

“ Được sản xuất ra ”

Nó bao gồm mọi hàng hóa và dịch vụ đang

được sản xuất ra, không bao gồm những hàng

hóa được sản xuất trong quá khứ

Trần Mạnh Kiên

ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

9/5/2010

14

“ Trong phạm vi một quốc gia ”

Đo lường giá trị sản xuất trong phạm vi 1 quốc

gia

“ Trong một thời kỳ nhất định.”

GDP đo lường giá trị sản xuất thực hiện trong

một thời gian cụ thể, thường là 1 năm hay 1

GDP loại bỏ hầu hết các vật phẩm được sản xuất và

tiêu thụ tại gia đình mà không được đưa vào lưu

thông trên thị trường vi du\Kinh tế ngầm.mht

Nó cũng bỏ qua những vật phẩm được sản xuất và bán

trái phép, như ma túy vi du\Chống mại dâm.mht vi du\mãi dâm -Ấn độ.mht vi du\Mại dâm 1.mht

Trần Mạnh Kiên

Trang 6

Đầu tư (Investment - I)

Chi tiêu của chính phủ (Government

VD: ô tô, TV

Hàng không lâu bền (Nondurable Goods)

VD: thức ăn, quần áo

Dịch vụ (Services)

VD: giặt ủi đồ, du lịch

Phần chi tiêu của các hộ gia

đình cho hàng hóa và dịch

vụ, trừ đi phần mua nhà ở

mới:

Trang 7

Tiêu dùng ở Mỹ, 2005 vi du\Luật sư Mỹ.mht

41,320,58,2

70,0%

5.154,92.564,41.026,5

Đầu tư (I): Đầu tư là các khoản chi tiêu mua máy

móc, thiết bị tư bản, hàng tồn kho, xây dựng nhà

xưởng, bao gồm cả nhà ở mới

Đầu tư bao gồm:

Đầu tư cố định vào kinh doanh (Business fixed

investment):Chi tiêu vào nhà xưởng và máy móc của

khu vực doanh nghiệp

Đầu tư cố định vào nhà ở (Residential fixed

investment): Chi tiêu vào mua nhà mới của khu vực hộ

gia đình và những người cho thuê nhà

Đầu tư vào hàng tồn kho (inventory investment):

Thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trần Mạnh Kiên

Đầu tư ở Mỹ, 2005

0,26,110,6

16,9%

18,9756,31.329,8

Trang 8

CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP

9/5/2010

22

Chi tiêu của chính phủ (G):

Phần chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ của các

cấp chính quyền

Không bao gồm các khoản thanh toán chuyển

nhượng (transfer payments) bởi vì nó không

mang lại hàng hóa và dịch vụ

Bang và địa phương

Quốc phòng

7.0

11.94.72.3877.7

1,485.2587.1

290.6Phi quốc phòng

% of GDP

$ billions

Trần Mạnh Kiên

dục-WTO.mht vi du\Thương mại Việt-Trung.mht vi du\TKV bán than.mht

24

 Xuất khẩu trừ đi nhập khẩu(NX = X-M)

Xuất, nhập khẩu của Việt Nam, 2003-09 (triệu USD)

Trang 9

Tài khoản quốc gia của Việt Nam,

GDP danh nghĩa (Nominal GDP) giá trị của hàng

prices)

GDP thực (Real GDP) giá trị của hàng hóa và dịch

vụ ởmức giá cố định (constant prices)

Một cái nhìn chính xác về nền kinh tế đòi hỏi phải

điều chỉnh GDP danh nghĩa về GDP thực bằng

deflator).

Trần Mạnh Kiên

Trang 10

Giá Hambuger

Lượng Hambuger

2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200

2002 $2/chiếc xúc xích × 150 + $3/chiếc hambuger × 100 = $600

2003 $3/chiếc xúc xích × 200 + $4/chiếc hambuger × 150 = $1.200

Trần Mạnh Kiên

Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực

30

GDP thực

2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200

2002 $1/chiếc xúc xích × 150 + $2/chiếc hambuger × 100 = $350

2003 $1/chiếc xúc xích × 200 + $2/chiếc hambuger × 150 = $500

Trang 11

CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP

9/5/2010

31

Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)đo lường

mức giá cả, được tính bằng cách lấy GDP danh

nghĩa chia cho GDP thực rồi nhân với 100

nghĩa tăng là nhờ mức giá tăng và phần nào tăng

GDP danh nghĩa thay đổi vì 2 lí do:

Thay đổi trong giá cả

Thay đổi trong sản lượng được sản xuất

Thay đổi trong GDP thực chỉ do thay đổi trong

sản lượng được sản xuất vì GDP thực được tính

Trang 12

GNP và GDP

9/5/2010

34

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National

Product - GNP) : Tổng thu nhập do công dân

một nước tạo ra, bất kể họ sinh sống ở trong hay

ngoài nước

Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic

Product - GDP ): Tổng thu nhập được tạo ra bên

trong lãnh thổ của quốc gia, bất kể người tạo ra

thu nhập có quốc tịch gì

– (Tiền trả cho người nước ngoài)

GDP là chỉ số đơn giản tốt nhất trong việc đo

lường phúc lợi kinh tế (economic well-being) của

một xã hội

chi tiêu trung bình của một người trong nền kinh

tế

(standard of living)cao hơn

đo lường hạnh phúc hoặc chất lượng sống

Trang 13

GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ

9/5/2010

37

Một số yếu tố đóng góp vào phúc lợi nhưng

không được tính trong GDP vi du\Tien co mua duoc hanh phuc.mht vi

du\tien-hanh phuc.mht vi du\Thị trấn hạnh phúc nhất nước Anh.mht vi du\Người Việt hanh phúc.mht

Giá trị của sự nghỉ ngơi

Giá trị của một môi trường sạch

Giá trị của tất cả các hoạt động khác xảy ra bên

ngoài thị trường như thời gian cha mẹ dành cho

con cái và các công việc tình nguyện…

Phân phối thu nhập

trong đó mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

Tỉ lệ lạm phát là % thay đổi trong mức giá so với

Trang 14

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

(Consumer Price Index)

9/5/2010

40

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index

-CPI) là công cụ đo lường mức giá chung của hàng

hóa và dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng

điển hình

cuộc sống qua thời gian

Khi CPI tăng, một gia đình điển hình phải chi tiêu

nhiều tiền hơn để giữ được mức sống (standard of

1 Xác định giỏ hàng (Basket): Xác định xem

những loại hàng hóa quan trọng nhất đối với một

người tiêu dùng điển hình

 Cơ quan thống kê xác định giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một

người tiêu dùng điển hình sẽ mua

 Sau đó cơ quan này sẽ tiến hành các cuộc điều tra để xác định

quyền số (weights) cho các mức giá của hàng hóa và dịch vụ

đó

2 Xác định giá cả: Xác định mức giá của mỗi

hàng hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tại các thời

điểm khác nhau

Trần Mạnh Kiên

CÁC BƯỚC TÍNH CPI

42

3 Tính chi phí của giỏ hàng:sử dụng số liệu về giá cả

và tính toán chi phí của giỏ hàng hóa và dịch vụ tại các thời

điểm khác nhau

4 Chọn năm gốc (Base Year) và tính chỉ số:

 Xác định một năm nào đó như năm gốc, được dùng làm mốc để

so sánh với các năm khác

 Tính chỉ số bằng cách chia giá cả của giỏ hàng trong một năm

cho giá cả của giỏ hàng trong năm gốc và nhân với 100

5 Tính tỉ lệ lạm phát (inflation rate): Tỉ lệ lạm phát

là % thay đổi của chỉ số giá so với thời kỳ trước đó

Trang 15

Bước 3: Tính chi phí của giỏ hàng ở mỗi năm

Năm Chi phí mỗi giỏ hàng

Trang 16

Ví dụ về tính chỉ số lạm phát

9/5/2010

46

Bước 4: Chọn 1 năm làm gốc (2001) và tính chỉ số

giá tiêu dùng cho mỗi năm

Bước 5: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng để tính tỉ lệ lạm

phát so với năm trước

Giỏ hàng năm 2002 có giá $1.200

Cũng giỏ hàng đó năm 2004 có giá $1.236

CPI = ($1.236/$1.200)  100 = 103

Giá tăng 3% giữa năm 2002 và 2004

Trang 17

Quyền số trong giỏ hàng hóa ở Mỹ

Quyền số tính CPI ở Việt Nam

vi du\Rổ hàng hóa tháng 5 TP HCM bị 'thủng' vì giá gạo.mht vi du\TOC DO TANG GIA.doc vi du\Tinh CPI.doc

CPI là một thước đo chính xác cho các hàng hóa đã

được lựa chọn trong một giỏ hàng hóa tiêu biểu

nhưng lại không phải là một thước đo hoàn hảo cho

mức sống

Do các lí do sau:

Độ lệch thay thế (Substitution bias)

Sự xuất hiện các hàng hóa mới (Introduction of new

goods)

Sự thay đổi không lượng hóa được của chất lượng

(Unmeasured quality changes)

Trần Mạnh Kiên

Trang 18

52

Độ lệch thay thế

Giỏ hàng hóa không thay đổi để phản ánh sự phản

ứng của người tiêu dùng khi giá tương đối của hàng

hóa thay đổi

 Người tiêu dùng có khuynh hướng thay thế chuyển sang

sử dụng những hàng hóa trở nên rẻ một cách tương đối

 Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự gia tăng của giá sinh

hoạt cao hơn rất nhiều so với mức mà người tiêu dùng

Giỏ hàng hóa không phản ánh sự thay đổi của sức

mua (purchasing power) do việc xuất hiện các sản

phẩm mới

 Các sản phẩm mới làm người tiêu dùng có nhiều lựa

chọn hơn và điều này làm cho mỗi đồng tiền trở nên có

 Nếu chất lượng hàng hóa tăng từ năm này sang năm khác,

giá trị của mỗi đồng tiền tăng lên dù giá cả vẫn như cũ và

ngược lại

 Cơ quan thống kê cố gắng điều chỉnh giá cả để có được

chất lượng không đổi nhưng sự khác biệt như vậy rất khó

để đo lường

ĐÁNH GIÁ CPI

Trang 19

55

và sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được

làm CPI đánh giá quá cao chi phí thực của việc

duy trì tiêu chuẩn sống

 Chủ đề này là quan trọng bời vì nhiều chương trình của

chính phủ sử dụng CPI để điều chỉnh cho phù hợp với

cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI để xem xét giá cả

tăng nhanh tới mức nào

Có 2 sự khác biệt quan trọng giữa 2 chỉ số làm

chúng không đồng nhất với nhau:

- Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá cả của mọi

hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nội địa

(produced domestically), ngược lại

- …chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh giá cả của

CPI so sánh giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụ cố

định với giá của giỏ hàng đó vào năm gốc (chỉ thỉnh

thoảng mới thay đổi giỏ hàng)

…ngược lại, chỉ số điều chỉnh GDP so sánh giá của

các hàng hóa và dịch vụ hiện đang được sản xuất với

giá của cũng những mặt hàng và dịch vụ đó vào

Trang 20

tổng chi tiêu trong nền kinh tế phải bằng tổng thu

nhập

-GDP) đo lường tổng chi tiêu về các hàng hóa và dịch

vụ mới được sản xuất và tổng thu nhập có được từ việc

sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó

Trần Mạnh Kiên

TÓM TẮT

60

GDP là giá thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ

cuối cùng được sản xuất bên trong một quốc gia trong một

khoảng thời gian nhất định

GDP được chia thành 4 thành phần chi tiêu: tiêu dùng,

đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng

GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện tại để đánh giá mức khả

năng sản xuất của nền kinh tế GDP thực sử dụng giá của

năm gốc để tính giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được

sản xuất ra

Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bằng cách lấy GDP danh

nghĩa chia cho GDP thực – đo lường mức giá của nền kinh

Trang 21

TÓM TẮT

9/5/2010

61

GDP là một công cụ tốt để đo lường phúc lợi kinh tế

bởi vì con người thích có thu nhập cao hơn là thu

nhập thấp

bởi một số yếu tố như: thời gian thư giãn, môi trường

sạch… không được tính trong GDP

Trần Mạnh Kiên

TÓM TẮT

9/5/2010

62

CPI là một thước đo không hoàn hảo về mức sống vì 3

lí do: độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới

và sự thay đổi không lượng hóa được trong chất

lượng

gồm các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hơn là các

hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ

Hơnnữa, CPI sử dụng một giỏ hàng hóa cố định trong

khi chỉ số điều chỉnh GDP có thể tự động thay đổi

nhóm hàng hóa và dịch vụ theo theo gian khi kết cấu

của GDP thay đổi

Trần Mạnh Kiên

Ngày đăng: 19/09/2015, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w