1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA SV TÀI CHÍNH CÔNG office 2010

48 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 9,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA SV TÀI CHÍNH CÔNG office 2010 powerpoint============NỘI DUNG CHỦ YẾU=================NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH XÃ HỘICHÍNH SÁCH GIÁO DỤCTHẢO LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA SV ĐẠI HỌC SAU KHI RA TRƯỜNG

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHÍNH SÁCH GIÁO

DỤC VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA SV

CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHÍNH SÁCH GIÁO

DỤC VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA SV

-o0o -TÀI CHÍNH CÔNG

Trang 2

CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

THẢO LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA SV ĐẠI HỌC SAU KHI RA TRƯỜNG

Trang 3

KHÁI NIỆM VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

1.1 ChÝnh s¸ch x· héi

Một số nhà tư tưởng phương tây:

 Tăng trưởng kinh tế >< công bằng xã hội

Kinh tế phát triển mới giải quyết được TB, CBXH.

Đảng ta:

 Cần giải quyết TB, CBXH ngay từ bước đâu hát triển kinh tế.

A SỰ RA ĐỜI CỦA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Trang 4

Click to add Title

 Chính sách xã hội là các quan điển ,chủ

trương được thể chế hóa để tác động vào các

quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến

bộ và phat triển con người.

Trang 6

1.2 Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH

 CSXH phải nhằm tăng thu nhập kinh tế, sức khỏe, học vấn và sự phỏt triển toàn diện của mỗi con người, cộng đồng XH.

 CSXH phải chỳ ý đến tầng lớp yếu thế trong XH, những người thiếu điều kiệ sống bỡn thường Những người tàn tật, trẻ mồ cụi, lang thang cơ nhỡ, thương binh, gia đỡnh liệt sĩ, vv

 Thực hiện chớnh sỏch xúa đúi giảm nghốo, tạo cụng ăn

việc làm, lỏ lành đựm lỏ rỏch, vv

Một là , Phải coi con người là trọng tõm, đớch hướng tới

của mọi CSXH.

Trang 7

Hai là, Phải từ cơ cấu xó hội Tỡm ra những sai lệch

XH để đề ra chớnh sỏch.

 Hiểu rừ cơ cấu XH ở tầm vĩ mụ Chỉ ra

những nhõn tố XH, nhúm, giai cấp thỳc đẩy

hoặc kỡm hóm XH phỏt triển Xõy dựng cơ

cấu xó hộ tối ưu.

Cần tỡm ra những sai lệch XH nảy sinh

trong quỏ trỡnh thực hiện Kinh tế thi

trường.Bộ phận nào thiệt thũi?

 Từ những sai lệch XH xỏc định những bất

bỡnh đẳng, bất hợp lớ trong sản xuất, phõn

phối, trao đổi, tiờu dựng, để tỡm hướng giải

quyết.

1.2 Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH

Trang 8

Ba là , Phải từ trỡnh độ phỏt triển kinh tế để đề ra và vận dụng cỏc CSXH phự hợp.

Trỏnh 2 khuynh hư ớng:

 Vượt hoặc tụt hậu quỏ mức trỡnh độ phỏt

triển của LLSX, tổng thu nhập quốc dõn (Thụng thường: 10 % - 30% TSPTNQD).

 CSXH tụt hậu với KT tạo ra khoảng cỏch hõn

húa, phõn tầng XH quỏ lớn giữa cỏc tần lớp, khu vực ngành nghề.

Phỏt triển kinh tế phải tớnh đến ảnh hưởng,

hậu quả về mụi trường Phỏt triển KT phaair song song với giả quyết vấn đề XH nảy sinh.

1.2 Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH

Trang 9

Bốn là , Phải từ những đặc điểm lịch sử, văn húa và bản

sắc dõn tộc để hoạch định thực thi CSXH.

 Phải từ những đặc điểm lịch sử, văn húa và bản

sắc dõn tộc để hoạch định thực thi CSXH.

Năm là, Phải coi CSXH là một hệ thống đồng bộ và tớnh

khả tới khả năng đỏp ứng của XH cũng như việc thực

hiện cỏc chớnh sỏch khỏc.

 Thực hiện CSXH với nhúm này , thỡ lại cú

mõu thuẫn với nhúm khỏc Chủ>< thợ.

 Phải giải quyết hài hũa lợi ớch giữa cỏc

tầng lớp, thành viờn trong XH.

1.2 Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH

Trang 10

Một là, tái tạo tiềm năng nhân lực của đất nước thông qua các chính

sách về dân số, gia đình, bảo vệ sức khoẻ, bảo hộ lao động, tổ chức nghỉ ngơi giải trí, khắc phục các tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn xã hội.

Hai là, góp phần vào việc xây dựng nền tảng vững chắc xã hội với các

chính sách về nhà ở, bảo vệ môi trường sinh thái, sự phát triển văn hóa, giáo dục khoa học, nghệ thuật bảo đảm phát triển bền vững của xã hội.

Ba là, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước, tạo thêm nhiều

việc làm cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, đào tạo lại và đào tạo mới người lao động để tiếp thu kỹ thuật, công nghệ hiện đại và không ngừng nâng cao năng suất lao động.

Một là, tái tạo tiềm năng nhân lực của đất nước thông qua các chính sách về dân số, gia đình, bảo vệ sức khoẻ, bảo hộ lao động, tổ chức nghỉ ngơi giải trí, khắc phục các tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn xã hội.

Hai là, góp phần vào việc xây dựng nền tảng vững chắc xã hội với các chính sách về nhà ở, bảo vệ môi trường sinh thái, sự phát triển văn hóa, giáo dục khoa học, nghệ thuật bảo đảm phát triển bền vững của xã hội.

Ba là, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước, tạo thêm nhiều việc làm cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, đào tạo lại và đào tạo mới người lao động để tiếp thu kỹ thuật, công nghệ hiện đại và không ngừng nâng cao năng suất lao động.

Trang 11

 Bốn là, tạo đều kiện cho xã hội ngày càng có nhiều khả

năng và biết tiêu thụ những sản phẩm vật chất, tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm, phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất của đất nước và những chuẩn mực đạo đức pháp lý của chế độ xã hội

mới.

 Năm là, tạo lập, hình thành mô hình lối sống mới theo hướng phát

triển toàn diện của cá nhân kết hợp hài hoà với sự phát triển của

công đồng trên cơ sở kế thừa những giá trị truyền thống đẹp của dân tộc, đồng thời xây dựng những giá trị mới phù hợp với bản sắc dân tộc và yêu cầu của thời đại.

Bốn là, tạo đều kiện cho xã hội ngày càng có nhiều khả

năng và biết tiêu thụ những sản phẩm vật chất, tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm, phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất của đất nước và những chuẩn mực đạo đức pháp lý của chế độ xã hội

1.3.1 NHIỆM VỤ

1.3 Nhiệm vụ và chức năng của chinh sách xã hội

Trang 12

 Chức năng bảo vệ

Chống lại hậu quả tiêu cực từ công việc

Duy trì khả năng làm việc và bảo vệ khỏi sự lạm dụng

 Chức năng phân phối

Thu nhập là phương tiện sống và tái sản xuất sức lao động

 Chức năng phân phối lại

Giữa các cá nhân và liên thời gian.

 Chức năng năng suất

Nâng cao năng suất lao động (y tế, giáo dục, đào tạo v.v.) Tạo ra sự ổn định xã hội để duy trì và cải thiện năng suất.

 Chức năng bảo vệ

Chống lại hậu quả tiêu cực từ công việc

Duy trì khả năng làm việc và bảo vệ khỏi sự lạm dụng

 Chức năng phân phối

Thu nhập là phương tiện sống và tái sản xuất sức lao động

 Chức năng phân phối lại

Giữa các cá nhân và liên thời gian.

 Chức năng năng suất

Nâng cao năng suất lao động (y tế, giáo dục, đào tạo v.v.) Tạo ra sự ổn định xã hội để duy trì và cải thiện năng suất.

1.3.1 CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3 Nhiệm vụ và chức năng của chinh sách xã hội

Trang 13

 Mục tiêu của khoa học chính sách nói chung và khoa học chính sách khóa học nói riêng là thông qua việc nghiên cứu thực tiễn các chính sách để tìm ra những giải pháp cải tiến hệ thống chính sách, nâng cao chất lượng hoạc định và thực thi chính sách của nhà nước hướng đến mục tiêu cuối cùng là công bằng, an sinh

và tiến bộ xã hội.

 Mục tiêu của khoa học chính sách nói chung và khoa học chính sách khóa học nói riêng là thông qua việc nghiên cứu thực tiễn các chính sách để tìm ra những giải pháp cải tiến hệ thống chính sách, nâng cao chất lượng hoạc định và thực thi chính sách của nhà nước hướng đến mục tiêu cuối cùng là công bằng, an sinh

Trang 14

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC

Trang 15

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC

Phát triển GD và ĐT là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH, là điếu kiện để phát huy nguồn lực con người với

tư cách là yếu tố cơ bản

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển

và năng lực cho mỗi người

dân cả về tư tưởng, đạo

Trang 16

 Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng

nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao, những nhà quản lý, nhà khoa học có đức, có tài để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước

 Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao, những nhà quản lý, nhà khoa học có đức, có tài để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước

Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo

B

Trang 17

 Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân

Số cơ sở GD tăng ở tất cả các cấp học, trong đó riêng ĐH tăng cao nhất với tỉ lệ 2.19 lần từ năm

2001 đến 2012

 Trung tâm GDTX tăng 1,32 lần

từ 2001-2012; trung tâm ngoại ngữ tăng 2.74 lần từ 2004-2012.

Thực trạng giáo dục Việt Nam

Trang 18

Biểu đồ: Quy mô học sinh các cấp học, bậc học

19 tăng từ 96.5% lên 98.1%

 Tính đến 2012 có 59 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

 Đã hoàn thành mục tiêu phổ cập GD THCS vào

2010

Trang 19

Quy mô người học các cấp học bậc học

Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)

 Từ năm học 2001-2002 đến năm học 2011-2012

 Quy mô đào tạo ở TCCN tăng 2.3 lần; ở CĐ, ĐH tăng 1.49 lần

 Chất lượng giáo dục, đào tạo được nâng lên (khoảng 70% sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đối với các trường công lập)

 Tuy nhiên chất lượng giáo dục còn thấp so với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đát nước

Trang 20

Biểu đồ: Tỷ lệ học sinh, sinh viên DTTS

Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)

 Về công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục (nhất là đối với người DTTS, đối tượng chính sách, nữ giới)

Trang 21

 Số lượng giáo viên và cán bộ

nghiệp mới được nâng cấp

không đáp ứng được điều kiện

đảm bảo chất lượng giáo dục

 Công tác quản lí chất lượng

còn hạn chế, nặng về hình thức

 Công tác đánh giá, kiểm

định chất lượng giáo dục chưa

đồng bộ, chưa đảm bảo độ tin

cậy

Biểu đồ: Số lần tăng về số lượng nhà giáo từ

2001 đến 2012 Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)

Trang 22

 Tỷ lệ nhà giáo

đạt trình độ đào

tạo chuẩn và trên

chuẩn được nâng

Trang 23

Biểu đồ: Tỷ lệ tăng GV có trình độ sau đại học 2001-2012

Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)

 Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học tăng (giai đoạn 2001 - 2012)

 Tuy nhiên, đội ngũ nhà giáo và CBQL GD vừa thừa, vừa thiếu về

số lượng và yếu về năng lực

 Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học thấp

 Cơ cấu giáo viên giữa các lĩnh vực, ngành, … không cân đối

Trang 24

(Biểu đồ: Tỷ lệ tăng GV có trình độ sau đại học 2001-2012 )

 Cơ sở vật chất – kỹ thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo

được tăng thêm và có bước hiện đại hoá

 Tuy nhiên, cơ chế tài chính và cơ sở vật chất giáo dục còn lạc hậu Đến năm 2012, số phòng học mới đáp ứng được

65.5% yêu cầu, còn 48.850 phòng học chưa được đầu tư,

 Nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất cho trường học tại các địa phương cần số vốn khoảng 234.000 tỷ đồng

Trang 25

Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)

 Xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng

Trang 26

Dạy nghề

 Tiếp tục được phát triển về quy mô, chất lượng đào tạo được nâng cao  Hệ thống dạy nghề chuyển mạnh đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu  Bước đầu đã có sự gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp

 Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề còn lỏng lẻo

Thực trạng giáo dục Việt nam

Trang 27

Đất nước ổn định về chính trị, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm qua

Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn

xã hội đối với giáo dục

Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin

và truyền thông, của nền kinh tế tri thức

Thuận lợi

Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Cơ hội và thách thức

Trang 28

Xu hướng phát triển mới của giáo dục trên thế giới: xây dựng xã hội học tập;

học tập suốt đời; đại chúng hoá,

đa dạng hoá, toàn cầu hoá,…

Truyền thống hiếu học và

chăm lo cho giáo dục của nhân dân

Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu

Trang 29

Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, sự phát triển không đều giữa các địa phương

xã hội, khoa học

và công nghệ, giáo dục và đào tạo giữa nước ta và các nước tiên tiến trong khu vực, trên thế giới có xu hướng gia tăng

Tư duy bao cấp, sức ì trong nhận thức, tác phong quan liêu trong ứng xử với giáo dục của nhiều cấp, nhiều ngành, của nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục

Thách thức

Trang 30

Chất lượng giáo viên: Thụ

động, thiếu sự đầu tư

về phát triển nghề nghiệp

Chất lượng chương trình: Nặng về lý thuyết, coi nhẹ thực hành

Định hướng đào tạo: Tập

trung vào khoa học tự

nhiên, coi nhẹ khoa học xã

hội và nhân văn

Chất lượng đầu ra: Coi trọng bằng cấp và lý thuyết mà ít tính ứng dụng và đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp

4 Bài toán đặt ra đối với giáo

dục Việt Nam

4 Bài toán đặt ra đối với giáo

dục Việt Nam

Trang 31

Ý chí và quyết tâm cao của lãnh đạo

Ý chí và quyết tâm cao của lãnh đạo

Giải pháp chung

Đội ngũ thực hiện cần thay đổi về tư duy và nhận thức, cần được đào tạo lại.

Trang 32

Hệ thống đào tạo giáo viên cần được xây dựng theo hướng mở và liên tục

2 Chú trọng cân đối giữa số lượng và chất lượng, hình thành năng lực nghề nghiệp và nhân cách trong đào tạo giáo viên

3 Đổi mới hình thức, phương pháp đánh giá chất lượng giáo viên theo hướng chuẩn

hoá

Giải pháp đề xuất - Bài toán về chất lượng giáo viên

Trang 33

Phát triển chương trình giáo dục theo hướng cân đối giữa lý thuyết

và thực hành, phát triển năng lực của người học gắn với nhu cầu nguồn nhân lực trong nước và hội nhập quốc tế

Phát triển chương trình giáo dục theo hướng cân đối giữa lý thuyết

và thực hành, phát triển năng lực của người học gắn với nhu cầu nguồn nhân lực trong nước và hội nhập quốc tế

Phát triển chương trình giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc,với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp với quy luật khách quan

Phát triển chương trình giáo dục gắn với nhu cầu phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc,với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp với quy luật khách quan

Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục

Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục

Trang 34

Cân đối về định hướng đào tạo

giữa các ngành khoa học tự nhiên

và khoa học xã hội và nhân văn

Đảm bảo cơ cấu phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia; với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề, và yêu cầu xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc và hội nhập quốc tế

Giải pháp đề xuất - Bài toán về định hướng đào tạo

Trang 35

Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh

giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính

xác theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học

Đổi mới một cách hệ thống các yếu tố cơ bản của chương

trình giáo dục (mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục)

theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, gắn

với nhu cầu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập

quốc tế

Giải pháp định hướng – Bài toán về chất lượng đầu ra

Trang 36

Thường xuyên đánh giá chất lượng đào tạo, sự hài lòng của xã hội để kịp thời điều chỉnh, nâng cao chất lượng đào tạo

Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu, khuyến khích học tập suốt đời

Chuyển đổi quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang tăng cường năng lực thực hành, đáp ứng yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực của xã hội

Trang 38

Nguyên nhân???

Sinh viên Nhà trường Nhà nước Doanh nghiệp

Sinh viên ra trường thiếu việc làm

Trang 40

• Cơ sở hạ tầng cũ kỹ; thiếu thốn trang thiết bị dạy và học, đặc biệt trong khâu thực hành.

• Phương pháp giảng dạy lạc hậu.

• Các môn học vẫn nặng về lý thuyết, thi cử nặng nề.

Nhà trường

Trang 41

Còn nhiều bất cập trong khâu quản

lý giáo dục.

Cơ cấu giáo dục bất hợp lý

Mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề.

Nhà nước

Ngày đăng: 19/09/2015, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w