Dành cho sinh viên chuyên ngành kinh tế Ngành Tài chính Ngân hàngBộ môn Marketing Ngân hàng gồm có 4 chương slide powerpoint 2010 đây là chương 4
Trang 1CHƯƠNG 4:
Chính sách marketing hỗn hợp
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG
Chính sách sản phẩm
Chính sách giá cả
Chính sách phân phối
Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Trang 4Thu nhập (sinh lợi các thặng dư tài chính)
Quản lý rủi ro (cất giữ an toàn một khoản tiền)
Tư vấn chuyên môn
Thông tin
Nhu cầu của khách hàngn
Bổ sung các nguồn tài chính thiếu hụt
(tín dụng)
Di chuy n ti n t ển tiền tệ ề ệ
4.1.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Trang 54.1.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Các dịch vụ đển tiền tệ thỏa mãn nhu cầu:
Dịch vụ tiền gửi ký thác
Dịch vụ cho vay
Dịch vụ chuyển tiền tện tiền
Dịch vụ tư vấn
Đại lý kinh doanh chứng khoán
Tài trợ thương mại quốc tế
Dịch vụ cho thuê két sắt, tiền gửi qua đêm
Dịch vụ thanh toán
Các dịch vụ thẻ…
Trang 64.1.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp
những đặc điển tiền tệm, tính năng, công dụng do
ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên
thị trường tài chính
Trang 7Điều kiện
Hình ảnh
Trang 83
Tính không
ổn định và khó xác định
Trang 9CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM
Trang 104.1.2 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA
NGÂN HÀNG
Các mục tiêu:
1 Mục tiêu định tính:
Thoản mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
Nâng cao vị thế, hình ảnh của ngân hàng
Tạo sự khác biệt
2 Mục tiêu định lượng:
Tăng số lượng SPDV cung ứng, mở rộng thị phần
Tăng doanh số của từng SPDV, nhóm SPDV
Tăng số lượng SPDV mới
Đa dạng hóa cơ cấu SPDV cung ứng cho từng thị
trường, từng nhóm khách hàng
Chỉ tiêu về chuẩn mực chất lượng SPDV
Trang 114.1.2 NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Xác định danh mục sản phẩm và thuộc tính của từng SPDV
Hoàn thiện SPDV ngân hàng
Phát triển tiền tện SPDV mới
Trang 12XÁC ĐỊNH DANH MỤC SP VÀ THUỘC
TÍNH CỦA TỪNG SPDV
Danh mục sản phẩm dịch vụ là tập hợp một
số nhóm sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng lựa chọn và cung cấp cho khách hàng mục tiêu của ngân hàng
Các thuộc tính, đặc điển tiền tệm của SPDV ngân
hàng:
Nâng cao chất lượng SPDV cung ứng
Phát triển tiền tện hệ thống CSKH
Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng
Tăng cường hiệu quả hoạt động quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng
Trang 13Cho vay
cá nhân
Tiết kiệm
Bảo hiểm
Ngoại tệ
Mua bán
hộ ngoại tệ
DV đầu tư
TK
hưởng
lãi
Lãi suất biến đổi
Vay mua
ô tô
TK có lãi cao
Bảo hiểm nhân thọ
Hóan đổi
tỷ giá
Giao dịch CK
Vay cải tạo nhà
TK tiết kiệm tích lũy
Trang 14HOÀN THIỆN SPDV NGÂN HÀNG
Nâng cao chất lượng SPDV bằng việc hiện đại hóa công nghệ, tăng cường thiết bị, phương tiện phục vụ, phong cách giao dịch của nhân viên
Làm cho việc sử dụng SPDV ngân hàng trở
nên dễ dàng, hấp dẫn đem lại cho khách
hàng những giá trị và tiện ích mới
Thay đổi cách thức phân phối: mở cửa giao dịch ngoài giờ hành chính, tăng cường các
giao dịch qua hệ thống phân phối ngân hàng hiện đại
Trang 15SẢN PHẨM MỚI
Trang 16XD chiến lược SPDV mới
Trang 17Chiến lược SP
Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng
Thay đổi nhu cầu của
khách hàng
Gia tăng cạnh
Trang 184.2 CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ
Những vấn đề cơ bản về giá của ngân hàng
Chính sách giá
Trang 194.2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
GIÁ CỦA NGÂN HÀNG
Giá của SPDV ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay ngân hàng phải trả đển tiền tệ được quyền
sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các SPDV do ngân hàng cung cấp
Đặc điển tiền tệm:
Mang tính tổng hợp khó xác định chính xác chi phí và giá trị đối với từng SPDV riêng biệt
Giá củaSPDV ngân hàng có tính đa dạng,
phức tạp
Có tính nhạy cảm cao
Trang 20CÁC KIỂU GIÁ CỦA SPDV NGÂN HÀNG
Giá cố định: là các mức lãi, chi phí hay hoa
hồng mà khách hàng phải trả khi sử dụng các SPDV ngân hàng theo tỉ lệ nhất định và được ngân hàng qui định cụ thển tiền tệ
Giá ngầm: là các loại giá mà khách hàng hay ngân hàng được nhận hay phải trả khác với mức được công bố công khai
Giá chênh lệch: là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của SPDV
Trang 21CÁC CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ SPDV
NGÂN HÀNG
1. Chi phí: là các nguồn lực mà ngân hàng
phải bỏ ra đển tiền tệ duy trì sự hoạt động và cung cấp SPDV cho khách hàng
2. Rủi ro: (các khoản chi phí tiềm ẩn) khi rủi ro
phát sinh nó sẽ trở thành các khoản chi phí thực sự mà ngân hàng phải bù đắp trong
quá trình hoạt động
3. Đặc điển tiền tệm cầu của khách hàng
4. Giá của các ĐTCT trên thị trường
Trang 22QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ CỦA NGÂN
HÀNG
1. Xác định mục tiêu
2. Đánh giá cầu
3. Phân tích chi phí
4. Nghiên cứu giá của ĐTCT
5. Lựa chọn phương pháp xác định giá
6. Xác định giá
7. Các quyết định giá
Trang 244.3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA NGÂN HÀNG
Khái niệm
Đặc điển tiền tệm
Vai trò
Phân loại
Trang 25KÊNH PHÂN PHỐI SPDV NGÂN HÀNG
Kênh phân phối là tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình đưa SPDV cuả ngân hàng đến khách hàng Nó bao gồm tổ chức, cá nhân và các phương tiện thực hiện các hoạt động đưa SPDV của ngân hàng đến với khách hàng
Trang 26ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KÊNH PHÂN
PHỐI NGÂN HÀNG
Phân phối trực tiếp
Hệ thống phân phối của ngân hàng thực hiện trên phạm vi rộng
Hệ thống phân phối của ngân hàng rất đa
dạng phong phú
Trang 27VAI TRÒ CỦA KÊNH PHÂN PHỐI NGÂN HÀNG
Trực tiếp đưa SPDV của ngân hàng đến với
khách hàng
Giúp SPDV của ngân hàng được thực hiện
một cáchnhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Nắm bắt nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc cung cấp SPDV của ngân hàng cho khách hàng
Tạo sự khác biệt và khuếch trương hình ảnh của ngân hàng trên thị trường
Trang 28PHÂN LOẠI KÊNH PHÂN PHỐI CỦA
NGÂN HÀNG
Kênh phân phối truyền thống:
Ra đời cùng với sự ra đời của ngân hàng Đặc điển tiền tệm chủ yếu của loại kênh phân phối này là hoạt động chủ yếu dựa trên lao động trực
tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân
hàng
Chi nhánh
Ngân hàng đại lý
Trang 29CHI NHÁNH
Chi nhánh là loại kênh truyền thống gắn với các trụ sở
và hệ thống cơ sở vật chất tại những địa điển tiền tệm nhất định Đặc biệt là việc cung ứng SPDV ngân hàng chủ yếu thực hiện bằng lao động thủ công của đội ngũ nhân viên ngân hàng.
Ưu điển tiền tệm:
Tính ổn định cao
An toàn, xây dựng hình ảnh của ngân hàng dễ dàng
Thu hút khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của KH
Nhược điển tiền tệm:
Thụ động
Chi phí đầu tư cao
Lực lượng nhân viên đông, nghiệp vụ cao
Hạn chế về không gian, thời gian
Trang 30NGÂN HÀNG ĐẠI LÍ
Phân phối qua ngân hàng đại lí thường áp
dụng đối với những ngân hàng chưa có chi
nhánh, do chưa được phép hoặc chưa đủ điều kiện thành lập hoặc nếu mở chi nhánh hiệu qủa không cao
Ngân hàng thông qua một ngân hàng có trụ
sở taị địa điển tiền tệm kinh doanh làm đại lí về một nghiệp vụ nào đó và ngân hàng đại lí được
hưởng hoa hồng như đại lí thanh toán, đại lí chuyển tiền tện tiền, séc, du lịch
Trang 31KÊNH PHÂN PHỐI NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
Chi nhánh tự động hóa hoàn toàn
Chi nhánh ít nhân viên
Ngân hàng điện tử (E-Banking)
Máy thanh toán tại các điển tiền tệm bán hàng
(EFTPOS- Electronic Funds Transfer at Point
Trang 324.3.2 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI CỦA NGÂN HÀNG
Hạ thấp chi phí,
dịch
ngân hàng
Trang 334.4 CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN HỖN HỢP
Tổng quan về hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Tiến trình xúc tiến hỗn hợp
Các hình thức của xúc tiến hỗn hợp
Trang 34TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN HỖN HỢP
Khái niệm
Đặc điển tiền tệm của hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 35XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG
Xúc tiến hỗn hợp của marketing ngân hàng thường bao gồm hệ thống các hoạt động thông tin, truyền tin về SPDV ngân hàng tới khách hàng như: quảng cáo, giao dịch cá nhân, marketing trực tiếp… Các hoạt động này nhằm mở rộng tư duy, sự hiển tiền tệu biết của khách hàng về SPDV ngân hàng, thuyết phục
họ sử dụng SPDV và duy trì mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
Trang 36XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG
Đặc điển tiền tệm:
- Tiến hành thường xuyên, liên tục và duy trì
trong thời gian dài
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp rất đa dạng và
phức tạp
Vai trò:
Hỗ trợ việc thực hiện các biến số khác
Giúp công chúng hiển tiền tệu rõ, đầy đủ hơn về SPDV ngân hàng
Công cụ truyền tin
Xây dựng hình ảnh ngân hàng trong tâm trí
khách hàng
Trang 37TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP
Phân tích môi trườngXác định các mục tiêuThiết kế thông điệp
Lựa chọn kênh truyền
thôngXác định ngân sáchĐánh giá hiệu quả