1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

93 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kết cấu nội dung gồm 5 chương, đề tài Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước giới thiệu đến các bạn thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu, chuỗi giá trị hồ tiêu, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến chuỗi từ đó có những đề xuất, giải pháp để phát triển chuỗi trong những năm tới trên địa bàn huyện Bù Đốp, tỉnh...

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay phân tích chuỗi giá trị là quan trọng trong thời đại toàn cầu hóa, với

sự phân công lao động ngày càng tăng và sự phân tán toàn cầu các hoạt động sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh hệ thống trở nên càng quan trọng, hiệu quả trong sản xuất chỉ là điều kiện cần để thâm nhập thành công vào thị trường toàn cầu Để việc tham gia thị trường toàn cầu mang lại lợi nhuận bền vững thì đòi hỏi phải am hiểu các yếu tố tác động trong toàn thể chuỗi giá trị Việc phân tích chuỗi giá trị trong kinh doanh chính là chìa khóa then chốt để mở khóa quá trình bế tắc và đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình như: tổng chi phí thấp nhất, khâu đầu vào, hình ảnh thương hiệu, phản ứng nhanh hơn với các môi đe dọa và cơ hội…Từ đó giúp doanh nghiệp kinh doanh tạo ra những ưu thế so với đối thủ cạnh tranh

Được khai sinh từ thế kỷ XVII như là một loại cây công nghiệp lâu năm của nông nghiệp Việt Nam, phát huy thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam thì hiện nay Việt Nam xuất khẩu tiêu đứng thứ 1 trên thế giới

Sự phát triển ngoạn mục này bắt đầu từ những năm 1990 khi giá Hồ tiêu trên thị trường thế giới tăng cao Diện tích canh tác của Việt Nam đã liên tục tăng lên và đạt gần 9.200 ha từ 400 ha vào những năm 1970 Trong hơn 5 năm trở lại đây từ đầu năm

2010 đến nay khi giá tiêu tăng gấp đôi các năm trước và đến năm 2011 gía tiêu đã đạt mức kỷ luật 5,500 - 5,800 USD/ tấn đối với tiêu đen và 8,000 – 8,500 USD/tấn tiêu trắng đã gia tăng diện tích trồng tiêu lên nhanh chóng Tính đến cuối năm 2014 diện tích trồng tiêu của Việt nam đã đạt gần 62.000 ha (VPA 2015)

Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do Việt Nam hội tụ tất cả các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người, về ứng dụng khoa học

kỹ thuật trong sản xuất và chế biến Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa nhiều Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham

Trang 2

2

học hỏi Năm 2004 Việt Nam gia nhập WTO, ngành Hồ tiêu Việt Nam đã tham gia sâu hơn vào quy luật thị trường, doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp FDI cùng kinh doanh mua bán, chế biến và XNK hồ tiêu và cạnh tranh lành mạnh ngay trên sân nhà Với những đặc tính như trên cùng sự chủ động và sáng tạo, Hồ tiêu Việt Nam đã sẵn sàng vượt qua mọi thách thức và tự tin sẽ nắm bắt tốt cơ hội để phát triển hơn nữa, khẳng định mạnh mẽ vị thế của mình trên trường quốc tế

Năm 2005, được sự nhất trí của tổ chức Liên hiệp quốc và Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế Việt nam đã gia nhập Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC), hiệp hội Hồ tiêu Việt nam được Bộ NN-PTNT giao trực tiếp tham gia các hoạt động của IPC, cùng chia sẻ thông tin ngành hàng về thị trường giá cả, về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng tiêu theo phương pháp hữu cơ bền vững( GAP ), về tiêu chuẩn chất lượng v.v

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cũng còn hạn chế về nhiều mặt, thứ nhất do tình hình sâu bệnh nặng làm tiêu chết dẫn đến diện tích trồng hồ tiêu giảm, thứ hai giống tiêu trồng không được chọn lọc, không bảo đảm được chất lượng, sản xuất chế biến theo qui trình chưa phù hợp, thứ ba phương thức trồng hồ tiêu chưa đúng kỹ thuật canh tác, nông dân đa phần chạy theo sản lượng do giá tăng cao trong những năm gần đây làm mất đi tính bền vững sinh học của hồ tiêu, và cuối cùng do cấu trúc nghành chưa hợp lý, tình hình trồng hồ tiêu do tự phát, tự do bán, thu mua, sơ chế chưa hình thành được chuỗi giá trị đúng nghĩa làm mất đi sự phát triển bền vững hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

Việc nghiên cứu chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước có ý nghĩa rất quan trọng Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu

rõ hơn về hoat động sản xuất kinh doanh hồ tiêu, về mối quan hệ, các tác nhân tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp tác động hợp lý nhằm mục đích phát triển hoàn thiện thực hiện chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu Huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước”

Trang 3

3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung:

Khảo sát, phân tích để đánh giá thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị hồ tiêu

từ đó đề xuất những giải pháp, chiến lược nâng cấp chuỗi để phát triển bền vững hồ tiêu của tỉnh Bình Phước trong những năm tiếp theo

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

-Xác định cấu trúc chuỗi giá trị và giá trị gia tăng của từng tác nhân tham gia

hồ tiêu của tỉnh trong những năm 2014

-Xác định những lợi thế và cơ hội, những cản trở và nguy cơ thách thức của các khâu trong chuỗi giá trị hồ tiêu

-Đề xuất những giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu từ năm 2015

-Chương trình hành động nhằm nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu từ năm 2015

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

− Chuỗi giá trị hồ tiêu tỉnh Bình Phước có cấu trúc như thế nào và giá trị gia tăng

ra sao?

− Hiện trạng các hoạt động thương mại của hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước?

− Phân phối thu nhập giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào?

− Những khó khăn gặp phải, cũng như cơ hội khi phát triển hồ tiêu của các tác nhân tham gia là gì?

− Những chiến lược và giải pháp nào để nâng cấp chuỗi giá trị hồ tiêu nhằm phát triển bền vững hồ tiêu tại huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 4

Thời gian: Số liệu thu thập năm 2014

Nội dung: Tập trung vào những vấn đề chính như: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ

tiêu, chuỗi giá trị hồ tiêu, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến chuỗi từ đó

có những đề xuất, giải pháp để phát triển chuỗi trong những năm tới trên địa bàn Huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

Trang 5

5

1.5 Bố cục của nghiên cứu

Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:

• Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu

• Chương 2: Tổng quan lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị

• Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

• Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

• Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Chuỗi giá trị

2.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị, hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm

từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cập lần đầu tiên vào năm

1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranh của ông: Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của một công ty hoạt động một ngành nghề cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ

tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại

(Kaplins Rapheal 1999, Kaplinsky & Morris 2001) đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tốt đa giá trị cho chuỗi

Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong một

công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến người tiêu thụ sản phẩm cuối cùng v.v Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985)

Trang 7

7

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một tập hợp những hoạt động do nhiều người

khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ ) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu)

Lợi ích to lớn của việc phân tích chuỗi giá trị là nhận định được bản chất và phạm vi của các rào cản đối với việc tham gia vào chuỗi Kết quả là có thể giải thích được các đầu mối phân phối trong bối cảnh toàn cầu hóa cũng như sự phát triển của các mối quan hệ này qua thời gian (Kaplinsky and Morris 2001)

Có ba dòng nghiên cứu chính về khái niệm chuỗi giá trị:

1 Phương pháp “filière” (phân tích chuỗi ngành hàng – CCA), và

2 Phương pháp chuỗi giá trị của M Porter ( 1985)

3 Phương pháp tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994) đề xuất

Phương pháp Filière

Phương pháp Filière gồm có nhiều trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu, phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp Phân tích chuỗi, chủ yếu là làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (cao su, bông, cà phê, dừa…) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng

Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạt động Tính hợp lý của chuỗi (Filière) cũng tương

tự như khái niệm rộng về CGT (đã trình bày ở trên) Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật được tóm tắt

Trang 8

nó vào GDP theo “phương pháp ảnh hưởng” (“ meathode des effets”)

Phân tích chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi được sử dụng nhiều nhất

ở trường Đại học Paris – Nanterre, một số viện nghiên cứu như Viện Nghiên cứu và Phát triển của Pháp (CIRAD), các tổ chức phi chính phủ như IRAM (về phát triển nông nghiệp), nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác động lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi; các chiến lược cá nhân và tập thể cũng như các hình thái qui định mà Hugon (1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi được phân tích gồm qui định trong nước, qui định về thị trường, qui định của nhà nước và qui định kinh doanh nông nghiệp quốc tế Moustier và Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa (lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, vấn đề chuyên môn hóa của nông dân, thương nhân ngành thực phẩm so với chiến lược đa dạng hóa)

Khung phân tích của Porter

Cách tiếp cận thứ hai theo Michael Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Michael Porter đã dùng khung phân tích CGT để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (cách tiếp cận CGT theo nghĩa hẹp) Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được ông tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối

Trang 9

9

thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)

Trong bối cảnh này, khái niệm CGT được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế và tiềm năng) của mình Đặc biệt, Porter còn lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) ở các hoạt động đó Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm

Trong khung phân tích CGT của Porter, khái niệm CGT không trùng với ý tưởng về chuyển đổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng, theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến qui trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét CGT bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần (bên trong và bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu…) Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm CGT chỉ áp dụng trong kinh doanh Phân tích CGT chủ yếu nhằm hỗ trợ các hoạt động quản lý, điều hành đưa ra các quyết định mang tính chiến lược

Trang 10

y nói đến kh

g trong khu

p quản lý đgiá trị của ung cấp

Khung ph

ra lợi thế

h lợi thế cạ

ột phần củathống giá trmột hàng hgười tiêu dtrị của do

hi phân tícung phân tđiều hành đ

Hình 1.2:

10

hân tích củ

cạnh tranhạnh tranh củ

a một chuỗ

rị bao gồmhóa hoặc ddùng cuối coanh nghiệ

ch chuỗi giáích chủa Pđưa ra các q

Hệ thống

Chuỗi giá tr của công ty

ệp và giống

á trị ( phươPorter, kháiquyết định

ực hiện, bắ

ậy, hệ thốn

g với khái ơng pháp rộ

i niệm hệ t

có tính ch

a Porter

Chuỗi g Ngườ

(1985)

m hệ thốnnhất, có thểhơn mà Po

t cả các côn

ắt đầu từ ng

ng giá trị rộniệm mà ộng hơn) Tthống giá thiến lược

iá trị của

ời mua

g giá trị, ý

ể xem hoạtorter gọi là

ng ty thamguyên liệuộng hơn socuốn sáchTuy nhiên,trị chủ yếu

u

Trang 11

11

Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Khái niệm CGT còn được áp dụng để phân tích vấn đề toàn cầu hóa (Gereffi and Kozeniewicz 1994, Kaplinsky 1999, Kaplinsky and Morris 2001) Theo đó, các nhà nghiên cứu dùng khung phân tích CGT để tìm hiểu cách thức mà các công ty, các quốc gia hội nhập toàn cầu đánh giá về các yếu tố quyết định liên quan đến việc phân phối và thu nhập toàn cầu.Phân tích CGT còn giúp làm sáng tỏ việc các công ty, quốc gia và vùng lãnh thổ được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào Tương tự, theo cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức) thì CGT là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các giá trị đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Hay CGT là một loạt quá trình mà các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng chủ yếu của mình để sản xuất, chế biến, và phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch sản xuất và kinh doanh, trong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất, sơ chế ban đầu đến tay người tiêu dùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, CGT sẽ bao gồm một loạt các khâu trong chuỗi (hay còn gọi là các chức năng chuỗi)

Kết hợp với cách tiếp cận CGT của GTZ, phòng Phát triển Quốc tế của Anh còn giới thiệu cuốn sổ tay thực hành phân tích CGT có liên quan đến người nghèo với tựa

đề “Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo” hay “Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo” (M4P, 2008) Đây là cách tiếp cận rất phù hợp để nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, nhất là những sản phẩm có liên quan đến người nghèo

Trong phần còn lại của quyển sách này, tác giả sẽ đề cập CGT theo nghĩa rộng, nghĩa là CGT là một hoạt động kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào để sản xuất một sản phẩm, đến sơ chế, vận chuyển, tiếp thị đến việc cuối cùng

là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng (GTZ Eschborn, 2007)

2.1.2 Ý nghĩa của phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị trong phát triển bền

vững sản phẩm

Trang 12

Phân tích CGT là một công cụ mô tả nhằm giúp cho nhà quản trị kiểm soát được sự tương tác giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi Là một công cụ

có tính mô tả nên nó có lợi thế ở chỗ buộc người phân tích phải xem xét cả các khía cạnh vi mô và vĩ mô trong các hoạt động sản xuất và trao đổi, nhằm chỉ ra được năng lực cạnh tranh của một công ty, một ngành hàng… có thể bị ảnh hưởng do tính không hiệu quả ở một khâu nào đó trong CGT

Giúp cho nhà quản trị đo lường được hiệu quả chung của sản phẩm, của ngành hàng và xác định được mức đóng góp cụ thể của từng tác nhân tham gia chuỗi để có

cơ sở đưa ra những quyết định phù hợp

Phân tích CGT có vai trò trung tâm trong việc xác định phân phối lợi ích – chi phí của những người tham gia trong chuỗi, từ đó khuyến khích sự hợp tác giữa các khâu trong chuỗi để việc phân phối lợi ích vươn tới sự công bằng, tạo ra nhiều hơn giá trị tăng thêm và nâng cao lợi thế cạnh tranh

Giúp cho các nhà tạo lập chính sách có nguồn thông tin cần thiết để có những giải pháp phù hợp và không ngừng hoàn thiện chính sách vĩ mô và vi mô

Giúp hình thành và phát triển các liên kết sản xuất dọc (hợp tác giữa các tác nhân tham gia chuỗi) và liên kết ngang (giữa từng khâu trong chuỗi) là cơ sở chính

để sản phẩm tiếp cận thị trường một cách bền vững

Giúp cho quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả (chi phí sản xuất thấp) từ đầu vào đến đầu ra và quản lý chất lượng tốt (từ đầu ra trở về đầu vào) nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành hàng (giá thành cạnh tranh, chất lượng tốt)

Giúp quản lý rủi ro dọc theo chuỗi tốt hơn và tổ chức hậu cần (logistics) hiệu quả

Trang 13

2.1.3 Phân tích chuỗi giá trị

Giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó có các giả pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững

Xây dựng chiến lược phát triển chuỗi giá trị luôn có hai nội dung Thứ nhất, liên quan tới những gì mà các tác nhân tham gia chuỗi giá trị phải làm để trở nên cạnh tranh hơn và để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn trong tương lai

Công cụ phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làm khi chúng ta sản xuất và/hoặc kinh doanh Chuỗi giá trị giúp chúng ta nhắm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi sản xuất Nó giúp xác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường! Thông qua đó quản lý được sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi

Phân tích chuỗi giá trị có một loạt các phương pháp khác nhau Chúng được nhóm vào ba bước cơ bản Phương pháp quan trọng nhất và cốt lõi của bất kỳ phân tích nào

Trang 14

14

là lập bản đồ chuỗi giá trị Xây dựng trên một bản đồ chuỗi giá trị, các phân tích bổ sung có thể trở nên cần thiết tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin.Sau đây là ba bước chính Với mỗi bước này, các nguyên tắc và bí quyết quyết sản xuất cơ bản sẽ được trình bày:

Bước 1: Lập bản đồ chuỗi giá trị

Lập bản đồ chuỗi giá trị có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt

thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh doanh (chức năng), các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của bất kỳ phân tích chuỗi giá trị nào và vì thế chúng là yếu tố không thể thiếu

Bước 2: Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị

Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị bao gồm các con số kèm theo bản đồ

chuỗi cơ sở, ví dụ như: số lượng chủ thể, lượng sản xuất hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong chuỗi Tuỳ thuộc vào từng mối quan tâm cụ thể mà các phân tích chuỗi tập trung vào bất kỳ khía cạnh nào có liên quan, ví dụ như các đặc tính của chủ thể, các dịch vụ hay các điều kiện khung về chính trị, luật pháp và thể chế có tác dụng ngăn cản hoặc khuyến khích phát triển chuỗi

Bước 3: Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị

Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị là đánh giá năng lực hiệu suất kinh tế của

chuỗi Nó bao gồm việc xác định giá trị gia tăng tại các giai đoạn trong chuỗi giá trị, chi phí sản xuất và thu nhập của các nhà vận hành (trong phạm vi có thể) Một khía cạnh khác là chi phí giao dịch – chính là chi phí triển khai công việc kinh doanh, chi phí thu thập thông tin và thực hiện hợp đồng Năng lực kinh tế của một chuỗi giá trị có thể được “so sánh đối chuẩn”, ví dụ như giá trị của các tham số quan trọng có thể được

so sánh với các tham số này ở các chuỗi cạnh tranh tại các quốc gia khác hoặc của các ngành công nghiệp tương đồng

2.1.4 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị

Phương pháp chuỗi giá trị chủ yếu là một công cụ mô tả để xem xét các tương tác giữa những người tham gia khác nhau Là một công cụ có tính mô tả, nó có những

Trang 15

15

lợi thế khác nhau ở chỗ, nó buộc người phân tích phải xem xét cả các khía cạnh vi mô

và vĩ mô trong các hoạt động sản xuất và trao đổi Phân tích trên cơ sở các hàng hóa có thể cho biết nhiều hơn về cơ cấu tổ chức và chiến lược của những người tham gia khác nhau và hiểu được các quy trình kinh tế thường chỉ được nghiên cứu ở phạm vi toàn cầu (thường bỏ qua sự khác biệt mang tính địa phương của các quy trình) hoặc ở tầm quốc gia/địa phương (thường hạ thấp các lực lượng rộng lớn hơn tạo nên thay đổi về kinh tế xã hội và lập chính sách)

Kaplinsky và Morris (2001) nhấn mạnh rằng không có cách nào “đúng” để phân tích chuỗi giá trị, mà phương pháp được chọn chủ yếu dựa vào câu hỏi nghiên cứu đang tìm câu trả lời Dù sao, bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị như được áp dụng trong nông nghiệp cũng rất đáng lưu ý.Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ hóa mang tính hệ thống những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một

(hay các sản phẩm) cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước ( Kaplinsky

và Morris 2001) Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát

cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRAs), các phỏng vấn không chính thức, và dữ liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trong việc xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi, bao gồm: Phân tích chênh lệch giá

và lợi nhận trong chuỗi, xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi, những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước đang phát triển

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị nhằm mục đích nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi Nâng cấp chuỗi giá trị bao gồm cải tiến trong chất lượng và thiết kế

sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi

Trang 16

Sau đây sẽ là hình minh hoạ phương pháp sử dụng trong phân tích chuỗi giá trị Trung tâm của phân tích là lập sơ đồ các lĩnh vực và các mối liên kết chính Tuy nhiên, giá trị gia tăng của phương pháp chuỗi giá trị có được từ đánh giá các mối liên kết trong và giữa những bên tham gia thông qua lăng kính của các vấn đề về quản trị, nâng cấp và lưu ý về phân phối Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn, và hơn thế nữa, hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi

Trang 17

-Quản trị -Nâng cấp -Vấn đề về phân phối

Nhà bán lẻ Thương lái Xuất khẩu Người tiêu dùng

Thương lái nước ngoài Nhà phân phối nước ngoài Nhà bán lẻ nước ngoài

-Quản trị -Nâng cấp -Vấn đề về phân phối

Vấn đề về phân phối

Trang 18

Xác định tầm nhìn sẽ giúp chúng ta tập trung vào cơ hội, định hướng rõ ràng viễn cảnh trong tương lai để đặt ưu tiên các họat động, giúp cho các tác nhân thống nhất ý kiến trong việc nâng cấp chuỗi.Có bốn chiến lược cơ bản để nâng cấp chuỗi giá trị (1) Chiến lược cắt giảm chi phí, (2) Chiến lược nâng cao chất lượng, (3) Chiến lược đầu tư vào công nghệ, (4) Chiến lược tái đầu tư (GTZ,2007) Từng theo từng chuỗi sản phẩm được phân tích cụ thể mà chúng ta có thể sử dụng từng chiến lược riêng lẻ hay kết hợp các chiến lược với nhau để đạt được tầm nhìn chiến lược

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) thông báo: Tổng nguồn cung năm 2014 là 420.906 tấn, giảm 36.110 tấn ( 8%) so với năm 2013 Sản lượng thu hoạch Hồ tiêu thế giới vụ tiêu 2014 đạt 336.200 tấn, giảm 43.106 tấn (12%) so 2013 (chủ yếu từ Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka do thất mùa nặng).Tồn cuối năm 2013 chuyển qua 2014 là 84.706 tấn, tăng 6.990 tấn (1,1%) so năm 2013.Tiêu thụ năm 2014: 360.870 tấn, giảm 11.440 tấn (khoảng 3,1%) so với năm 2013 có thể do các nhà đầu cơ thắt chặt nguồn cung Cán cân cung cầu năm 2014 tiếp tục nghiêng về phía cầu do vậy giá tiêu 2014 tại các nước xuất khẩu lớn đều cao hơn các năm trước

Trang 19

Tuy nhiên, Ấn Độ lại tự tiêu thụ phần lớn sản lượng tiêu sản xuất được, trong khi Việt Nam lại xuất khẩu hầu hết lượng tiêu sản xuất ra và năng suất lại rất cao Vì

Trang 20

2.2.3 Năng suất và sản lượng

Do quảng canh nên năng suất thu hoạch tiêu ở hầu hết các nước rất thấp Ấn

Độ, Indonesia năng suất thu hoạch bình quân năm cao nhất khoảng 350 kg/ha, những năm gần đây chỉ còn 250 kg/ha Riêng Việt Nam năng suất thu hoạch bình quân đạt khoảng 2,5 tấn/ha, nhiều vùng đạt 4 - 5 tấn/ha, nhiều hộ đạt 6 - 7 tấn/ha, cá biệt có hộ đạt trên 10 tấn /ha (tiêu đen khô)

Trang 22

2.3 Sản xuất hồ tiêu ở Việt nam

Có thể nói, năm 2014 trong bối cảnh khó khăn về thiên tai, dịch bệnh và tác động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành Hồ tiêu Việt Nam đã nỗ lực vượt qua và đạt được những thành công lớn cả về sản xuất và thương mại Sản lượng thu hoạch, khối lượng xuất khẩu, tổng kim ngạch và giá xuất khẩu đều đạt mức cao nhất từ trước tới nay Sản lượng thu hoạch ước đạt khoảng 135.000-140.000 tấn, tăng 12% so vụ trước, chiếm 41% sản lượng tiêu thế giới.Khối lượng xuất khẩu đạt 156.396 tấn, tăng 16,38%

so vụ trước, chiếm 58% thị phần xuất khẩu toàn cầu Kim ngạch đạt 1,2 tỷ USD, tăng 34,72% so với năm 2013 Giá xuất khẩu bình quân đạt 7.738 USD/tấn, tăng 15,76% (1.053 USD/tấn) so năm 2013 Lần đầu tiên Hồ tiêu Việt Nam tham gia vào nhóm các mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD

Trang 23

23

2.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng

Theo các Sở NN & PTNT, năm 2014 diện tích trồng tiêu cả nước ước đoán khoảng trên 73.500 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch khoảng 53.000 ha, diện tích chưa đến thời kỳ kinh doanh khoảng trên 20.500 ha

Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình nông dân sản xuất tiêu giỏi theo hướng hữu

cơ bền vững, áp dụng nhiều biện pháp canh tác tiến bộ như dùng phân hữu cơ là chính, hạn chế phân, thuốc hóa học, thoát nước triệt để trong mùa mưa, tưới đủ nước trong mùa khô, trồng cây trụ sống v.v

Mô hình Câu lạc bộ, Hợp tác xã sản xuất Hồ tiêu và hoạt động có hiệu quả đang lan rộng, một số tổ chức hồ tiêu mới ra đời như Hội, Hiệp hội Hồ tiêu cấp tỉnh (BR-VT) cấp huyện (Chư Pưh, Đắk Song) v.v Một số nơi tổ chức liên kết giữa nông dân

và doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất gắn với thương mại được hình thành và hoạt động khá tốt, hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, do mấy năm qua giá tiêu luôn đạt mức lợi nhuận hơn các cây công nghiệp dài ngày khác nên đang kích thích nông dân tăng nóng diện tích trồng mới ít quan tâm tới các điều kiện cần thiết để có thể trồng hồ tiêu tốt Nhiều nơi ở Tây Nguyên đang có tình trạng sản xuất tự phát, chạy theo năng suất, khai thác cạn kiệt tài nguyên, lạm dụng phân, thuốc hóa học khiến sâu bệnh phát triển, lây lan, cây tiêu mất sức đề kháng, suy dinh dưỡng, mau già cỗi

Trang 24

DT thu hoạch

NS bình quân (Tạ/ha)

Sản lượng

Nguồn: Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn

2.3.2 Tình hình tiêu thụ, thương mại trong nước và xuất nhập khẩu

2.3.3 Thị trường, giá cả trong nước

Lượng hồ tiêu sử dụng trong nước sử dụng không đáng kể mà chủ yếu là xuất khẩu Phần lớn xuất khẩu tiêu đen Điều ấn tượng nhất trong năm 2014 là giá tiêu trong nước đạt mức cao ngay từ đầu vụ thu hoạch và phần lớn sản lượng tiêu đã được nông dân bán ngay trong quý I/2014

Cũng chính do nguồn cung cao từ đầu năm, các DN xuất khẩu lại có được nhiều hợp đồng XK tốt trong thời kỳ này nên 71,2% khối lượng tiêu xuất khẩu trong năm

2014 của VN đã được bán trong 6 tháng đầu năm Tuy nhiên, từ tháng 7 đến tháng 12/2014, giá tiêu thị trường thế giới lại còn tăng đột biến so 6 tháng đầu năm, kéo giá trong nước tăng theo nhưng lượng hàng tồn kho đã hạn hẹp nên 6 tháng cuối năm thương mại Hồ tiêu có phần trầm lắng

Trang 25

25

Điểm lưu ý thứ 2 trong năm 2014 là khoảng cách chênh lệch rất lớn giá trong

nước giữa kỳ thu hoạch rộ với sau khi kết thúc thu hoạch (Bảng 2.5) Những nông hộ

và doanh nghiệp trữ được tiêu từ vụ thu hoạch (tháng 2, 3, 4) và bán từ tháng 7 đến

tháng 11 thu lợi lớn Hiện tượng này đã xảy ra trong năm 2011, 2013 nhưng năm 2014

Hồ tiêu Việt Nam đã có mặt trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Việt Nam tiếp tục giữ vững kỷ lục là quốc gia sản xuất và xuất khẩu tiêu số một thế

giới 14 năm liền Vị thế quốc gia Hồ tiêu Việt Nam đã được khẳng định trên trường

quốc tế Khối lượng, kim ngạch và giá cả:Theo Tài chính hải quan, năm 2014, Việt

Nam đã xuất khẩu đạt kết quả như sau:

Bảng 2.6: Khối lượng, kim ngạch và giá XK 2014 (Đơn vị: tấn,%)

Tổng số So 2013 Tiêu đen So 2013 Tiêu trắng So 2013

Trang 26

Tiêu trắng 9.574 USD/tấn 9.920 USD/tấn 12.001 USD/tấn 12.852 USD/tấn

Bảng 2.7: Số lượng và giá trị xuất khẩu tiêu năm 2013 và năm 2014

là Mỹ) nhập 34.749 tấn, tăng 11.851 tấn so cùng kỳ năm 2013, chiếm tỷ trọng 22,0%, Châu Phi nhập 9.737 tấn, tăng 1.585 tấn so cùng kỳ năm 2013, chiếm tỷ trọng 6,2%

Trang 27

27

Trong khi châu Mĩ và châu Á tăng lượng nhập khẩu thì châu Âu lại giảm mạnh

so năm 2013 Đức năm 2013 nhập khẩu 11.035 tấn xuống còn 5.210 tấn năm 2014, giảm 52,79% Các nước khác cũng giảm nhập khẩu như Nga, Anh, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukcraina, Thụy Điển, Pháp và Tây Ban Nha lượng nhập khẩu 2014 có tăng chút ít so với năm 2013 Chỉ duy nhất Hà Lan nhập khẩu 9.317 tấn 2014, tăng 943 tấn so với

2013 Mĩ là thị trường nhập khẩu Hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam với 31.854 tấn chiếm 21,1% tổng số, tăng 22,34% so với năm trước Việt Nam soán ngôi vị xuất khẩu Hồ tiêu lớn nhất vào Mĩ từ tay Indonesia - nước xuất khẩu Hồ tiêu vào Mỹ hằng năm từ 25.000-30.000 tấn.Singapore đứng thứ 2 về nhập khẩu Hồ tiêu từ Việt Nam với 15.658 tấn chiếm 10% và tăng 4.211 tấn so với 2013 Đáng chú ý nhất là Indonesia, một trong những nước sản xuất Hồ tiêu lớn trên thế giới nhưng năm 2014, đã nhập từ Việt Nam 4.476 tấn so với 100 tấn của năm 2013 và 107 tấn của 2012 Và Ấn Độ cũng tăng gấp đôi lượng nhập khẩu Hồ tiêu của Việt Nam từ 5.610 tấn năm 2013 lên 10.392 tấn năm

Nguồn: Tài Chính Hải Quan

2.4 Một số hạn chế trong sản xuất hồ tiêu ở nước ta hiện nay

Thời tiết không thuận, mưa nhiều trên các tỉnh trồng tiêu trọng điểm đúng vào

kỳ trước và sau cây tiêu ra hoa thụ phấn làm giảm sản lượng tiêu

Trang 28

28

Thiên tai, sâu bệnh, chi phí sản xuất gia tăng Tập quán canh tác cũ khó thay đổi trong thời gian ngắn Tiêu già cỗi, nhiễm bệnh, năng suất thấp, cây chết lây lan trên diện rộng ở nhiều nơi Lao động nông nghiệp thu nhập thấp chuyển sang các ngành có thu nhập cao hơn

Sản lượng tiêu thụ Hồ tiêu toàn cầu trong thời gian tới không thay đổi và xu hướng tăng khoảng 4-5%/năm tùy theo thị trường, trong khi năng lực sản xuất hiện nay ở hầu hết các quốc gia khó tăng, lượng dự trữ toàn cầu thấp, khả năng mất cân bằng cung - cầu có thể xảy ra nhưng không quá gay gắt

Nhu cầu nhập khẩu của các nước trên thế giới chủ yếu vẫn là tiêu đen, tiêu trắng và tiêu xay tuy nhu cầu có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu nhập khẩu

Mua, bán trực tiếp đang tăng dần, các nhà chế biến gia vị lớn, các nhà phân phối bán lẻ, các nhà chế biến thực phẩm có xu hướng mua tiêu trực tiếp từ các nước sản xuất để có nguồn nguyên liệu ổn định và rẻ, hạn chế mua qua các nhà buôn của các nước trung gian

Chuyên hóa mạnh về công tác chế biến, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Yêu cầu đảm bảo VSATTP của các nhà nhập khẩu, của người tiêu dùng ngày càng khắt khe đối với sản phẩm Hồ tiêu Họ yêu cầu sản phẩm sạch, canh tác hữu cơ,

có chứng chỉ chất lượng, Thị trường châu Âu đòi hỏi chất lượng tiêu ngày càng cao, không dư lượng thuốc trừ sâu, đảm bảo VSATTP ngày càng khắt khe Điều này có nguy cơ lan sang thị trường Mỹ và các thị trường khác Vì vậy yêu cầu người sản xuất, chế biến phải có những giải pháp phù hợp

Sản phẩm Hồ tiêu Việt Nam ngày càng được thị trường quốc tế biết đến, số lượng, giá trị, chất lượng và sức canh tranh của Hồ tiêu Việt Nam ngày càng được

nâng cao, góp phần thúc đẩy ngành hàng Hồ tiêu Việt Nam phát triển

2.5 Một số mô hình nghiên cứu nước ngoài

Waficca Hosni and Fredric Lancon (2011) tìm hiểu “Chuỗi giá trị táo của Syria trên thị trường nước ngoài” Nghiên cứu chỉ ra rằng để xuất khẩu táo thì Syria cần phải giải quyết những tồn tại trong chuỗi giá trị táo hiện tại Các tổ chức khuyến

Trang 29

29

nông cần phải phát triển và cung cấp nhiều giống táo mới Đồng thời, cần có các tổ chức xếp loại và đánh giá chất lượng táo độc lập để làm giảm các rủi ro chất lượng Nghiên cứu về chuỗi giá trị quả xoài của FAO ở Kenya Nghiên cứu cho thấy chuỗi giá trị xoài Kenya gặp các cản trở về cơ cấu Tỷ lệ quả xoài không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu cao Kenya cần tập trung cho chế biến xoài xuất khẩu và tận dụng số xoài không có khả năng xuất khẩu vào các mục đích khác Về dài hạn, cần phải nâng cao năng lực kỹ thuật của nông dân để nâng cao chất lượng xoài

Alemnew Abay( 2010) Market Chain Analysis Of Red Pepper: The Case Of Bure

Woreda, West Gojjam Zone, Amhara National Regional State, Ethiopia Phương pháp

phân tích dữ liệu đã được cả hai thống kê mô tả và mô hình kinh tế lượng Nghiên cứu

đã chỉ ra cách tiếp cận chuỗi Structure Conduct and Performance (S-C-P) (S-C-P) mô hình là một phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu cách cấu trúc của thị trường và hành vi của người bán hàng hoá và dịch vụ khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của thị trường, và do đó các phúc lợi của đất nước nói chung (Kizito, 2008) Mô hình này xem xét các mối quan hệ nhân quả giữa các cơ cấu thị trường, tiến hành, và hiệu suất, và thường được gọi là các cấu trúc, điều hành, hiệu suất (SCP) mô hình Kết quả và thảo luận nghiên cứu của luận án này với những phát hiện từ thống kê

mô tả và phân tích kinh tế, trong sản xuất hạt tiêu đỏ và tiếp thị chủ yếu là đặc điểm nhân khẩu học xã hội của nông dân và thương nhân, ứng xử kết cấu và hiệu suất của tiêu đỏ cho mỗi kênh marketing, lợi nhuận của sản lượng hạt tiêu đỏ, yếu tố quyết định cung cấp hạt tiêu đỏ vào thị trường Bure Woreda Ngoài ra, chương này sẽ xem xét hội nhập thị trường giữa các thị trường lớn trong khu vực phía Tây của khu vực

2.6 Mô hình nghiên cứu chuỗi giá trị trong nước

Hiện nay trong nước có một số nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản ở Việt Nam Đa phần phương pháp nghiên cứu phần lớn đều dựa vào cuốn “Cẩm nang Valuelinks: Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị” của GTZ phát hành (GTZ,2007) Nền tảng phương pháp luận của GTZ chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Kaplinsky và Morris(2001)

Trang 30

30

Agrifood (2006) thực hiện một nghiên cứu về “Chuỗi giá trị gạo ở tỉnh Điện

Biên” theo đặt hàng của tổ chức phát triển Hà Lan SNV Nghiên cứu này tập trung vào

gạo IR64 và gạo nếp nương Nghiên cứu chỉ ra rằng hai loại gạo này không phải là cây trồng tối ưu để xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân Phân tích chuỗi giá trị cho thấy trồng các loại gạo lúa nước thơm có hiệu quả hơn nhiều

Trong một nghiên cứu khác, GTZ( 2006) “Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm

dưa hấu ở Long An” Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề trong chuỗi cần sự trợ giúp để

nâng cao hiệu quả Chẳng hạn, tỉnh Long An cần có các chương trình phát triển bền vững cây dưa hấu với sự hỗ trợ về kỹ thuật và thay đổi tập quán trồng trọt Người nông dân cũng cần được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước cũng cần phải được nghiên cứu thấu đáo hơn cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, tránh tình trạng dưa đổ xô lên biên giới Trung Quốc rồi lại bị loại vì chất lượng, bị ép giá…

Trần Tiến Khai (2011)“ Báo cáo phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre”, dự án

DBRP Bến Tre Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hiểu được cấu trúc và sự vận hành của giá trị dừa, cũng như quan hệ kinh tế, thương mại giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị và khả năng tạo ra công ăn, việc làm, thu nhập, đóng góp kinh tế cho địa phương của một số sản phẩm chủ lực từ cây dừa Ngoài ra nghiên cứu chú ý đến việc xác lập

hệ thống chiến lược phát triển nghành dừa Bến Tre một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù hợp để giúp nâng cấp chuỗi giá trị Trong nghiên cứu tác giả áp dụng phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị được GTZ, ACDI/VOCA, và M4P đề xuất và áp dụng khá phổ biến cho các nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng Phương pháp chọn mẫu phi xác suất, mà cụ thể là phương pháp chọn mẫu định mức theo tỷ lệ, kết hợp chọn mẫu thuận tiện Kết quả nghiên cứu mang lại nguồn lực kinh tế lớn cho Tỉnh Bến Tre như tạo công ăn việc làm trong nhiều lĩnh vực trồng trọt, chế biến, thương mại dừa Song song với những lợi ích cũng còn tồn tại một số hạn chế của đề tài như sự liên kết lỏng lẻo trong quan hệ thương mại giữa các tác nhân trong chuỗi, công nghệ chế biến chưa cao, năng lực chế biến chưa thật sự phát huy tối đa, các sản phẩm

Trang 31

“ Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm Hoa Cúc của huyện Văn Lâm Tỉnh Hưng Yên “ tác giả Trần Thị Thu Trang ( 2013).Tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp cận hệ

thống khái niệm chuỗi giá trị là nền tảng trong phương pháp tiếp cận của đề tài Phương pháp chủ yếu dùng mô tả hoạt động của các tác nhân, phân tích tài chính, phân tích kinh tế để thấy được vai trò, mức độ đóng góp giá trị gia tăng của các nhân trong chuỗi gồm: chuỗi giá trị gia tăng của người trồng, người thu gom và tiêu thụ hoa cúc Hạn chế của đề tài cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi cung ứng các dịch vụ đầu vào cho sản xuất hoa cúc và các hoạt động xuất nhập khẩu hoa cúc Ngoài ra cũng cần nghiên cứu đánh giá sâu hơn về nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng hoa cúc

Trang 32

32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên:

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Bù Đốp là Huyện thuộc tỉnh Bình Phước nằm về phía Bắc tỉnh Bình Phước, có đường biên giới tiếp giáp với Vương quốc Campuchia khoảng 73,3 km; nằm trên Tỉnh lộ ĐT 748 Huyện có diện tích tự nhiên là 37.926,39 ha, bằng 5,5% diện tích tỉnh Bình Phước, dân số năm 2006 là 50.403 người Có 06 đơn vị hành chính xã

và 01 thị trấn trung tâm huyện Có toạ độ địa lý như sau: 1060 40’39” – 106o 59’45” Kinh độ Đông, 110 52’36” – 12004’53” Vĩ độ Bắc, một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ nói chung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) nói riêng, trong

đó có những thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, nhiều khu công nghiệp tập trung …, là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật vào loại lớn nhất cả nước,

sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp về: Huy động vốn, nguồn nhân lực có tay nghề cao, khoa học kỹ thuật, chế biến và thị trường tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản Song song, có đường biên giới với Campuchia, có cửa khẩu Hoàng Diệu (xã Hưng Phước) và cửa tiểu ngạch (xã Tân Thành) sẽ có thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp với nước bạn

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Do huyện thuộc về miền núi, nhưng có địa hình tương đối bằng so với các huyện miền núi khác trong cả nước, thuận lợi cho sử dụng đất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng.Toàn huyện có 89,62% diện tích tự nhiên (DTTN) có độ dốc <

150, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Trong đó, 33,85% DTTN có độ dốc <30; 48,9% DTTN độ dốc 3-80; 6,87% DTTN độ dốc 8-150 Chỉ có 10,38% DTTN độ dốc >150

Trang 33

33

Bảng 3.1: THỐNG KÊ DIỆN TÍCH THEO ĐỊA HÌNH

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết và thuỷ văn

Huyện Bù Đốp mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và

đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình

Bảng 3.2: Khí hậu, thời tiết các tỉnh Bình Phước

Trang 34

34

Nguồn: Cục Thống Kê Tỉnh Bình Phước

Bù Đốp có lượng mưa tương đối cao và phân thành hai mùa rõ rệt: nằm trong vành đai có lượng mưa cao, lượng mưa bình quân 2.285mm/năm (trạm Lộc Ninh), phân hố thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô

Lượng mưa phân hoà theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp: Mùa mưa (Vụ Hè thu và Mùa) cây cối phát triển xanh tốt và là mùa sản xuất chính, ngược lại mùa khô (vụ Đông xuân), cây cối khô cằn phát triển rất kém Là một huyện đầu nguồn, mà khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất khó khăn Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp cần phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần nước tưới như Cao su, điều, một số cây ăn trái, mì

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình đất đai

Tài nguyên đất đai là một tài nguyên tự nhiên quý giá nhất của loài người, nhưng nó lại là tài nguyên có giới hạn về không gian Thực chất của quy hoạch sử dụng đất đai là bố trí sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý và có hiệu quả Muốn có một phương án QHSDĐ tốt, điều trước hết phải nắm tài nguyên đất (Land resources) một cách chắc chắn cả về số và chất lượng Khái niệm tài nguyên đất đai ở đây có nghĩa rộng, không chỉ bao gồm là đặc tính thổ nhưỡng (soil) mà nó còn bao hàm một

số điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai như: chế độ nước, địa hình, nền móng địa chất, và khi đó nó hình thành đất đai (Land)

Trang 35

(*) Nguồn: Phân viện QH & TKNN, 2004

Tình hình đất đai của Huyện được thể hiện ở bảng 3.4 cho thấy tổng diện tích

đất tự nhiên của toàn huyện là 37,649.24 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm

trên 45%

Bảng 3.4 Tình hình đất đai huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013

Số lượng (ha) % Số lượng (ha) % Số lượng (ha) % 12/11 13/12 BQ

Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Bình Phước

Theo số liệu phân tích ở bảng 3.4 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của toàn

huyện là 37,649.24 ha, trong đó chiếm diện tích lớn nhất là đất nông nghiệp năm 2013

là 18,235.50 chiếm 48,44% tổng diện tích tự nhiên Tuy nhiên đất nông nghiệp năm

Trang 36

36

2013 có giảm nhẹ so với năm 2012, nhưng bình quân tăng 0,28% Tuy nhiên đất lâm nghiệp ít hơn đất nông nghiệp năm 2013 chiếm 35,64% bình quân 3 năm không thay đổi Tiếp theo là đất chuyên dùng và đất ở lần lượt chiếm 7,11 %, 0,82% bình quân 3 năm tăng 0,34%, 0,54% do đất chuyên dùng và đất ở tăng đều qua các năm

Nhìn chung diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất ở từng năm tăng , do hộ phi nông nghiệp chuyển dần sang nông nghiệp phù hợp với đặc tính thổ nhưỡng vùng Đông Nam Bộ

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

* Giao thông vận tải: Trên địa bàn tỉnh giao thông được thông suốt nối trong và ngoài tỉnh, hầu hết được nhựa hóa Với các tuyến đường chính như Quốc lộ 13 từ cầu Tham Rớt đi theo hướng Nam – Bắc qua trung tâm huyện Chơn Thành, Bình Long đến cửa khẩu Hoa Lư với tổng chiều dài là 79,90 km, Quốc lộ 14 nối các tỉnh Tây Nguyên qua Bình Phước về Thành phố Hồ Chí Minh với 112,70 km

Ngoài ra, các tuyến đường khác như tỉnh lộ 741 kết nối trung tâm tỉnh với các huyện Đồng Phú, Phước Long, các tuyến đường liên huyện đã được láng nhựa, gần 90% đường đến trung tâm các xã đã được láng nhựa, các tuyến đường nối với tỉnh Tây Ninh, tỉnh Lâm Đồng đã được láng nhựa rất thuận tiện cho giao thông Đường nối với tỉnh Đồng Nai cũng được nâng cấp mở rộng

Vận tải hành khách trong tháng 11/2014 ước thực hiện 762,8 ngàn hành khách, tăng 0,9% so tháng trước, so với cùng kỳ tăng 6,4%; về luân chuyển ước đạt 96.309,4 ngàn hành khách, so với tháng trước tăng 0,9% và tăng 6,8% so với cùng kỳ

Luỹ kế 11 tháng năm 2014 sản lượng vận tải hành khách ước thực hiện đạt 8.291,8 ngàn hành khách, tăng 5,1% và 1.047.951,4 ngàn hành khách, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước

Về doanh thu vận tải hành khách tháng 11/2014 ước thực hiện 60,7 tỷ đồng, tăng 0,98% so tháng trước Luỹ kế 11 tháng năm 2014 doanh thu vận tải hành khách ước đạt 672,4 tỷ đồng, tăng 16,34% so với cùng kỳ năm trước

Trang 37

37

Dự kiến đến năm 2020-2025 sẽ có tuyến đường sắt xuyên Á đi qua Cửa khẩu Hoa Lư với tuyến đường sắt đi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Tây Nam Bộ Tuyến đường xuyên Á sẽ nối với các nước Campuchia, Lào, Myanma, Malaysia, Thái Lan thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và người qua lại giữa các nước trong khu vực

* Hệ thống điện và thông tin liên lạc: Hệ thống điện đã hoàn toàn phủ kín toàn

bộ địa bàn huyện Bù Đốp, tất cả các hộ đều sử dụng điện lưới quốc gia phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển mạnh, tăng cao hàng năm Tổng số máy điện thoại toàn huyện ( đến 31/12/2013 hàng năm) 9.627 Số máy điện thoại bình quân 100 dân năm 2013 là 17,66

* Y tế: Hiện nay hệ thống y tế huyện đã được đầu tư, nâng cấp, nhập trang thiết

bị khám bệnh hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Cụ thể

số lượng bệnh viện, trạm xá, bác sỹ, y sĩ, số giường bệnh tăng lên đáng kể Cụ thể năm

2013 có 9 bệnh viện nhà nước, 1 trạm y tế xã, 8 cơ sở tư nhân, số lượng bác sỹ 17 người Người dân đều có ý thức tham gia BHYT

Trang 38

38

Bảng 3.5: Tình hình dân số lao động huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013

Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Bình Phước

Năm 2011 toàn huyện có 13,347 hộ, đến năm 2013 tăng lên 14,179 bình quân

3 năm tăng lên 3,08% Trong đó số hộ nông nghiệp chiếm 72,59% , hộ phi nông nghiệp chiếm 27,41% (năm 2013), bình quân tăng 2,76% đối với hộ nông nghiệp và tăng 8,43% đối với hộ phi nông nghiệp

Về tình hình lao động năm 2013 có 33,438 lao động trong độ tuổi, chiếm 60,8% tổng nhân khẩu, tốc độ tăng bình quân lao động trong 3 năm là 0,47% Nhìn vào cơ

Số lượng % 12/11 13/12 BQ

I Tổng số nhân khẩu Khẩu

53.898 100

54.432 100

54.995 100 100,99 101,03 101,01

1 Khẩu nông nghiệp -

44.243 82,09

44.379 81.53

44.778 81,42 100,31 100,90 100,60

2 Khẩu phi nông nghiệp -

9.655 17.91

10.053 18.47

10.217 18,58 104,12 101,63 102,88

II Tổng số hộ Hộ

13.347 100

13.528 100

14.179 100 101,36 104,81 103,08

1 Hộ nông nghiệp -

9.883 74,05

8.967 66.28

10.293 72,59 90,73 114,79 102,76

2 Hộ phi nông nghiệp -

3.464 25,95

4.561 33.72

3.886 27,41 131,67 85,20 108,43 III Tổng số lao động LĐ

33.126 100

33.242 100

33.438 100 100,35 100,59 100,47

1 Lao động nông nghiệp -

19.193 57,94

20.189 60.73

22.789 68,15 105,19 112,88 109,03

2 Lao động phi nông nghiệp -

13.933 42,06

13.053 39.27

10.649 31,85 93,68 81,58 87,63

1 Bình quân khẩu/hộ Khẩu

4,04

4,02

3,88 99,64 96,40 98,02

2 Bình quân lao động/hộ LĐ

2,48

2,46

2,36 99,01 95,97 97,49

3 Bình quân khẩu NN/hộ NN Khẩu

4,48

4,95

4,35 110,55 87,90 99,23

4 Bình quân LĐNN/hộ NN LĐ

1,94

2,25

2,21 115,93 98,34 107,14

Trang 39

39

cấu lao động cho thấy cơ cấu nông nghiệp tăng lên hàng năm 57,94% (2011), 60,73% (2012), 68,15%( 2013) tốc độ tăng bình quân trong 3 năm là 9,03% Ngược lại lao động phi nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh năm 2013 chiếm 31,85% bình quân hàng năm giảm 12,37%

3.1.2.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế

Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Bù Đốp được thể hiện bảng 3.6

Theo số liệu ở bảng 3.6 cho thấy tình hình phát triển kinh tế của huyện Bù Đốp qua 3 năm tương đối ổn định, và phát triển tốt ở lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ Tổng giá trị sản xuất năm 2011 là 1,945,939 triệu đồng đến năm

2013 là 2,502,235 triệu đồng bình quân tăng 14,10% Trong đó giá trị sản xuất của nghành nông nghiệp năm 2013 là 1,355,247 triệu đồng ( chiếm 54,16%), cơ cấu nông nghiệp tăng mạnh so với các ngành khác

Trang 40

93,10

1.381.744

94,97

1.234.492

1.2 Chăn nuôi

85.425

6,39

63.438

4,36

99.868

1.3 Dịch vụ nông nghiệp

6.858

0,51

9.808

0,67

20.887

2 Công nghiệp

100.345

5,16

165.201

6,70

209.077

3 Thương mại - Dịch vụ

507.723

26,09

846.700

34,32

937.911

Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Bình Phước

Trong ngành nông nghiệp 2013, ngành trồng trọt chiếm 91,09%, ngành chăn nuôi chiếm 7,37%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 1,54% Trong cơ cấu ngành thì trồng

trọt chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng tốc độ tăng bình quân là 0,14% chậm hơn so với

ngành chăn nuôi là 15,84% và dịch vụ nông nghiệp là 77,99% Nhìn chung cơ cấu giá

trị sản xuất của ngành nhỏ chưa tương xứng với thế mạnh cũng như điều kiện tự nhiên

tại huyện Bù Đốp

Theo như phê duyệt đồ án quy hoạch công nghiệp, thương mại dịch vụ cửa

khẩu Hoàng Diệu, Tân Thành, xã Tân thành, xã Hưng Phước, xã Phước Thiện huyện

Ngày đăng: 19/09/2015, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân tích chuỗi giá trị - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân tích chuỗi giá trị (Trang 17)
Bảng 2.2: Năng suất và sản lượng tiêu các nước trên thế giới 2009-2014 - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.2 Năng suất và sản lượng tiêu các nước trên thế giới 2009-2014 (Trang 21)
Bảng 2.4:  Tình hình sản xuất hồ tiêu 6 tỉnh trọng điểm của Việt Nam 2014 - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất hồ tiêu 6 tỉnh trọng điểm của Việt Nam 2014 (Trang 24)
Bảng 3.4 Tình hình đất đai huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013 - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.4 Tình hình đất đai huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 3.5: Tình hình dân số lao động huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013 - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.5 Tình hình dân số lao động huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 3.6: Tình hình phát triển cơ  cấu kinh tế huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.6 Tình hình phát triển cơ cấu kinh tế huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước (Trang 40)
Hình 3.2: Kênh tiêu thụ chính hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Hình 3.2 Kênh tiêu thụ chính hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước (Trang 45)
Bảng 3.7: Số mẫu lựa chọn trong nghiên cứu - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 3.7 Số mẫu lựa chọn trong nghiên cứu (Trang 48)
Hình 4.1: Sơ đồ chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Hình 4.1 Sơ đồ chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước (Trang 54)
Bảng 4.1: Đặc điểm cơ bản của hộ sản xuất hồ tiêu huyện Bù Đốp - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 4.1 Đặc điểm cơ bản của hộ sản xuất hồ tiêu huyện Bù Đốp (Trang 57)
Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả chung của chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả chung của chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp (Trang 68)
Sơ đồ 4.2 hình thành và giá trị gia tăng của các tác nhân theo từng kênh tiêu thụ - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Sơ đồ 4.2 hình thành và giá trị gia tăng của các tác nhân theo từng kênh tiêu thụ (Trang 69)
Bảng 4.10 Hình thành giá và giá trị gia tăng qua các tác nhân - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 4.10 Hình thành giá và giá trị gia tăng qua các tác nhân (Trang 71)
Bảng 4.11: So sánh đối chuẩn giữa chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp và chuỗi - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Bảng 4.11 So sánh đối chuẩn giữa chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp và chuỗi (Trang 72)
Hình cắt g - Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hồ tiêu huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Hình c ắt g (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w