1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang

85 774 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 688 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang Giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động TDTT trong trường học ở các cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” để đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã mở đường cho sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam. Trong Đại hội này “ nhân tố con người ” được Đảng ta xác định là quan trọng hàng đầu trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới và có tính quyết định đến toàn bộ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta. Trong chiến lược phát triển con người thì học sinh, sinh viên luôn là đối tượng trung tâm.Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, Chỉ thị 36 CTTW ngày 2431994 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ “Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thành một nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên, thanh niên, chiến sĩ, các lực lượng vũ trang, cán bộ viên chức và một bộ phận nhân dân..” Rèn luyện thể chất là một yếu tố không thể thiếu ở bất kỳ một trường học nào từ bậc tiểu học đến bậc Đại học.Hệ thống GDTC trong các nhà trường là một bộ phận hữu cơ của hệ thống Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, GDTC được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người”. GDTC cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC

THỂ CHẤT CHO NỮ SINH KHỐI NGÀNH TIỂU HỌC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG

Chuyên ngành : Giáo dục thể chất

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được bất kỳ ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Thân Văn Thương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu phòng quản lý khoa học, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo khoa giáo dục thể chất trường Đại Học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ đẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.

Xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Chung Thủy, với lòng nhiệt huyết cho sự giáo dục, hết lòng yêu thương và luôn tận tình với học trò người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và trong quá trình nghiên cứu đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô các anh chị đồng nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp trong tổ thể dục trường Đại Học Tân Trào đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Xin cảm ơn những tình cảm tốt đẹp của những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Bản thân dất mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và độc giả.

Xin trân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Thân Văn Thương

Trang 4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.3 Thực trạng đội ngũ GV giảng dạy TDTT của trường CĐTuyên Quang 33 Bảng 2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất dụng cụ TDTT của trường Cao đẳng

Tuyên Quang 35 Bảng 2.5 Thực trạng Các hoạt động TDTT ngoại khóanăm học 2012 - 2013 36 Bảng 2.6.1 Kết quả khảo sát điểm lý thuyết và thực hành ở 3 học phần của khóa 9

năm học 2012 - 2013 39 Bảng 2.6.2 Kết quả kiểm tra Đánh giá thực trạng thể lực của nữ HSSV hệ cao đẳng

tiểu học chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang 40 Bảng 2.6.3 Kết quả kiểm tra Đánh giá thực trạng thể lực của HSSV khoa tự nhiên

hệ cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang n= 500 41 Bảng 2.7.Nhận thức của nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao Đẳng Tuyên Quang vai

trò ý nghĩa của môn học GDTC (n = 200) 43 Bảng 2.8 Kết quả phỏng vấn GV TDTT nhu cầu đổi mới dạy và học môn GDTC

của trường CĐ Tuyên Quang (n = 15) 44 Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn HSSV về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả

học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng TuyênQuang(n =200) 53 Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn các nhà chuyên gia,các Đồng chí Lãnh đạo và Giáo

viên về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho

nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang (n = 25) 54 Bảng 3.3 So sánh trình độ thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy Trường

CĐ Tuyên Quang trước TN 58 Bảng 3.4.So sánh kết quả kiểm tra thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy

trường Cao đẳng Tuyên Quang sau TN 59 Bảng 3.5 So sánh mức độ tăng trưởng thể lực của nữ HSSV ở 2 nhóm TN

và nhóm ĐC 60 Bảng 3.6 Kết quả thi, kiểm tra các nội dung môn học GDTC 63 Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn về cảm nhận của học sinh sau thực nghiệm (n= 45) 64

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

3 ĐỒI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 10

9 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU 13

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với công tác GDTC trường học 13 1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ GDTC trong các trường Đại học và Cao đẳng 17

1.2.1 Mục tiêu 17

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác GDTC 19

1.2.3 Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất 21

1.3 Các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC nhằm phát triển thể chất cho HSSV 22

1.3.1 Công tác tổ chức quản lý 24

1.4 Đặc điểm hoạt động đào tạo trường CĐ Tuyên Quang 25

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan 26

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC MÔN GDTC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 30

2.1 Đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Tuyên Quang .30

Trang 7

2.2 Thực trạng về công tác giảng dạy chính khóa môn GDTC đối với học sinh

hệ cao đẳng tiểu học chính quy tại trường Cao đẳng Tuyên Quang 32

2.2.1 Thực trạng về chương trình giảng dạy môn GDTC đối với học sinh hệ cao đẳng tiểu học chính quy tại trường Cao đẳng Tuyên Quang 32

2.3 Thực trạng đội ngũ GV giảng dạy TDTT của trường CĐ Tuyên Quang 33

2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất 34

2.5 Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa 36

2.6 Kết quả dạy và học môn GDTC 37

2.6.1.Kết Quả thi và kiểm tra môn học GDTC 37

2.6.2.Đánh giá thực trạng thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH 39

2.6.3 Kết quả kiểm tra Đánh giá thực trạng thể lực của HSSV khoa tự nhiên hệ cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang n= 500 41

2.7.Nhận thức của nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao Đẳng Tuyên Quang vai trò ý nghĩa của môn học GDTC 42

2.8 Nhu cầu đổi mới hình thức dạy và học môn GDTC đối với nữ HSSV khối ngành tiểu học 44

Kết luận chương 2 46

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GDTC CHO NỮ SINH KHỐI NGHÀNH TIỂU HỌC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 47

3.1 Căn cứ lý luận và thực tiễn để lựa chọn các biện pháp 47

3.1.1 Căn cứ lý luận 47

3.1.2 Cơ sở thực tiễn để lựa chọn các giải pháp 48

3.1.3 Nguyên tắc cơ bản để lựa chọn các giải pháp 49

3.2 Lựa chọn và xây dựng nội dung các biện pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang 52

Trang 8

3.2.1 Kết quả phỏng vấn HSSV về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học

tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang 52

3.2.2 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, các Đồng chí Lãnh đạo và Giáo viên về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang 54

3.3 Tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng Tuyên Quang 56

3.3.1 Tổ chức thực nghiệm 56

3.3.2.Đánh giá hiệu quả 57

Kết luận chương 3 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động TDTT trong trường học ở cáccấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệtrẻ, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đàotạo nhân tài” để đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã mở đường cho sự nghiệpđổi mới ở Việt Nam Trong Đại hội này “ nhân tố con người ” được Đảng taxác định là quan trọng hàng đầu trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới và có tínhquyết định đến toàn bộ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.Trong chiến lược phát triển con người thì học sinh, sinh viên luôn là đốitượng trung tâm

Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, Chỉ thị 36 CT/TW ngày24/3/1994 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ “Thực hiện GDTCtrong tất cả các trường học làm cho việc tập luyện thể dục thể thao trở thànhmột nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên, thanh niên, chiến sĩ, các lựclượng vũ trang, cán bộ viên chức và một bộ phận nhân dân ” Rèn luyện thểchất là một yếu tố không thể thiếu ở bất kỳ một trường học nào từ bậc tiểuhọc đến bậc Đại học

Hệ thống GDTC trong các nhà trường là một bộ phận hữu cơ của hệ

thống Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, GDTC được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người” GDTC

cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặcđiểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà

Trang 10

sư phạm phù hợp với học sinh, sinh viên tuân theo nguyên tắc sư phạm.GDTC chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡngthể chất) và giáo dục tố chất thể lực Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặctrưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục toàn diện Đức, Trí,Thể, Mỹ, Lao động nhằm phát triển toàn diện con người.

Như chúng ta đã biết một trong những yếu tố đảm bảo cho công tácGDTC đạt hiệu quả cao là việc sử dụng nội dung , phương pháp , phương tiệngiáo dục phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, giới tính , đặc điểm ngànhnghề đào tạo, trình độ chuẩn bị sơ bộ của người tập và nhất là phải có tínhmục đích cho từng đối tượng tập luyện

Trường Cao đẳng Tuyên Quang trước đây là trường Cao đẳng Sư phạmTuyên Quang nhà trường chủ yếu đào tạo các giáo viên giảng dậy các cấpmầm non, tiểu học trung học cơ sở, hàng năm có khoảng gần một nghìn sinhviên tốt nghiệp ra trường Để đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao vềchất lượng người lao động không những về chuyên môn mà còn đòi hỏi ở họphải có thể lực tốt để đáp ứng yêu cầu công việc

Trong những năm qua , công tác GDTC của nhà trường đã được quan tâm

và chất lượng giảng dạy môn GDTC của trường cũng không ngừng được nângcao Tuy vậy, qua thực tế giảng dạy cho thấy kết quả học tập môn GDTC củasinh viên giữa các chuyên ngành đào tạo có sự khác biệt Kết quả đạt được của

nữ sinh chuyên ngành tiểu học thường thấp hơn so với nữ sinh của các khốingành khác Nguyên nhân ở đây là do: Nội dung chương trình chưa phát huyđược tính tích cực và hứng thú học tập của sinh viên, nhận thức của sinh viên vềvai trò môn học chưa cao, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế…

Thưc trạng đó đòi hỏi phải có những nghiên cứu, điều chỉnh và đề xuấtnhững biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khốingành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên Quang

Trang 11

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển thể chất đối với ngườihọc, đã có nhiều tác giả triển khai nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quảGDTC cho học sinh, sinh viên thuộc các khối ngành khác nhau Như đề tài

nghiên cứu của : Phạm Chu Thái (1999) “Nghiên cứu biện pháp có hiệu quả phát triển thể chất cho nữ sinh viên trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Công nghiệp’’, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học trường Đại học TDTT Bắc Ninh Nguyễn Thị Bích Thủy (2001)“Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập phát triển chung nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Phú Thọ ’’, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học trường Đại học TDTT Bắc Ninh….

Qua tham khảo các đề tài đã nghiên cứu tôi nhận thấy khi áp dụngmột sồ phương pháp, biện pháp mới vào giảng dạy đã thu được những kếtquả rất tốt

Thực tế đã ghi nhận các công trình nghiên cứu kể trên là những đề tàinghiên cứu rất công phu, sâu và có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao đượcchất lượng và hiệu quả của môn học cho HSSV tại địa bàn nghiên cứu Tuynhiên lý thuyết cũng chỉ ra rằng, các giải pháp phương pháp muốn phát huyđược hiệu quả phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với thực tiễn đặc điểmngười học và điều kiện của địa phương Tuy là các tài liệu quý nhưng khôngthể cho phép áp dụng một cách máy móc vào thực tiễn Tuy nhiên, ở trườngCao đẳng Tuyên quang chưa có công trình nào nghiên cứu về các biện pháp nângcao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học

Từ những phát hiện về thực trạng , xác định rõ nguyên nhân và những yêucầu đề tài sẽ xây dựng những biện pháp mang tính đồng bộ phù hợp với đốitượng, nghành nghề… Đó là đòn bẩy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Vì vậytôi nghiên cứu đề tài:

“ Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang ’’

Trang 12

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC về thực tế GDTC củahọc sinh, sinh viên đề tài sẽ lựa chọn và ứng dụng các nhóm biện pháp thíchhợp, có tính khả thi theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên,góp phần nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểuhọc trường Cao đẳng Tuyên quang

3 ĐỒI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.

3.1.Đối tượng nghiên cứu.

Hoạt động dạy và học môn GDTC của Trường Cao đẳng Tuyên Quang

3.2 Khách thể nghiên cứu

Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinhkhối ngành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.

Kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học trường Caođẳng Tuyên Quang còn nhều hạn chế, việc phát hiện nguyên nhân và xác địnhđược những biện pháp khắc phục là điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo nóichung và kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học nói riêng

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến

kết quả học tập môn giáo dục thể chất của nữ sinh khối ngành tiểu học

- Kết quả học tập của nữ sinh khối ngành tiểu học

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn GDTC đối với nữ sinhkhối ngành tiểu hoc

- Nhu cầu đổi mới hình thức dạy và học môn GDTC đối với nữ sinhviên khối ngành tiểu học Trường Cao đẳng Tuyên Quang

Trang 13

5.2 Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng một số biện pháp nhằm nâng

cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường Caođẳng Tuyên Quang

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất phương pháp nângcao kết quả học tập

- Lựa chọn phương pháp

- Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Hoạt động dạy và học môn GDTC của nhà trường

- Kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học, những hạn chế nguyên nhân

- Tổ chức đánh giá hiệu quả các biện pháp được lựa chọn trong quá trình đào tạo sinh viên năm thứ nhất

- Thực trạng và biện pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho

nữ sinh năm thứ nhất khối ngành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để giải quyết mục tiêu nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau :

7.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là phục vụchủ yếu cho việc giải quyết nhiệm vụ 1 và 2 của đề tài Các tài liệu chuyênmôn được lấy từ các nguồn tài liệu có liên quan Đây là sự tiếp nối bổ sungnhững luận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đề có liênquan đến các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC

7.2 Phương pháp phỏng vấn toạ đàm.

Được sử dụng trong quá trình tham khảo các giáo viên, các nhà chuyênmôn và học sinh nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc điều tra thực trạng

Trang 14

việc dạy và học, thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của mônhọc , giảng dạy môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học Thông qua phiếuhỏi và toạ đàm để tìm ra các biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao kết quả họctập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học Trường Cao đẳng Tuyên Quang Áp dụng trong thực tiễn để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài Bằngphương pháp phỏng vấn đề tài sẽ thu thập kết quả đánh giá của người học vàngười dạy về tác động của việc giải quyết trong quá trình thực nghiệm

7.3 Phương pháp quan sát sư phạm.

Phương pháp này sẽ được sử dụng trong suốt thời gian nghiên cứu nhằmquan sát các hoạt động tập luyện của nữ sinh viên trong giờ học GDTC Từ đórút ra được nhận định về trình độ thể lực, kỹ thuật động tác của nữ sinh khốingành tiểu học để làm căn cứ cho việc lựa chọn các biện pháp nhằm nâng caokết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh viên khối ngành tiểu học trường Caođẳng Tuyên quang Đồng thời với phương pháp này đề tài con sử dụng trongviệc quan sát các hoạt động trong việc áp dụng các phương pháp vào thực tiễn

7.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm:

Trong đề tài sẽ sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm dưới dạng cácbài test nhằm đánh giá mức độ phát triển thể lực của nữ sinh viên khối ngànhtiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang

Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các loại test được lựa chọn do Bộ Giáo Dục vàĐào tạo ban hành kèm theo QĐ số 53/ 2008 ngày 18/9/2008 tiêu chuẩn đánhgiá thể lực áp dụng mới nhất cho sinh viên Đại học, Cao đẳng và trung cấpchuyên nghiệp như sau:

1 Test đánh giá sức nhanh: chạy 30m xuất phát cao (s)

Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh.

Cách tiến hành kiểm tra: 2 người kiểm tra 1 người đứng ở vạch xuất

phát, 1 người đứng ở ngang vạch đích theo dõi bấm giờ người được kiểm tra

Trang 15

Khi có lệnh "vào chỗ" người được kiểm tra đi vào vạch xuất phát, chân trước

và chân sau cách nhau khoảng rộng bằng vai, trọng tâm hơi đổ về trước, 2taythả lỏng tự nhiên, bàn chân trước ngay sau vạch xuất phát, tư thế thoải mái.Khi nghe khẩu lệnh "sẵn sàng ", hạ thấp người, trọng tâm cơ thể dồn vào chântrước, tay hơi co khuỷu đưa ra ngược chiều chân, thân người đổ về trước, đầuhơi cúi, toàn thân giữ yên, tập trung chú ý đợi lệnh xuất phát Khi có lệnh

"chạy" lập tức lao nhanh về phía đích, khi ngực hoặc vai của người chạy cáchmặt phẳng đích 20cm thì bấm đồng hồ và kết thúc

2 Test đánh giá sức mạnh tốc độ của chân : bật xa tại chỗ (cm)

Dụng cụ kiểm tra: Thước dài 3m rộng 0,5cm, kẻ vạch xuất phát, thước

băng đặt bên cạnh vuông góc vạch xuất phát và làm điểm xuất phát Thướcđược ghim chặt xuống đất để không bị xê dịch trong khi kiểm tra

Cách tiến hành: Người được kiểm tra đứng 2 chân tự nhiên, 2 mũi bàn

chân đặt sát mép vạch xuất phát, 2 tay giơ lên cao, rồi hạ thấp trọng tâm, gấpkhớp khuỷu, gập thân, người hơi lao về phía trước, đầu hơi cúi, 2 tay hạxuống dưới ra sau, dùng hết sức phối hợp toàn thân bấm mạnh đầu ngón chânxuống đất bật nhảy ra xa đồng thời 2 tay vung về phía trước khi bật nhảy vàkhi tiếp đất 2 chân tiến hành đồng thời cùng một lúc Kết quả đo được tínhbằng độ dài từ vạch xuất phát đến điểm chạm cuối cùng của gót bàn chân,chiều dài lần nhảy được tính bằng đơn vị cm lấy lẻ từng 1 cm Thực hiện hailần lấy lần xa nhất

3 Test đánh giá sức bền: chạy 5 (phút) tùy sức (m)

Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ, số đo và tích kê ứng với số đeo.

Cách tiến hành: Khi bắt đầu tiến hành test chạy 5phút các thao tác của

người được kiểm tra và người kiểm tra giống như "chạy con thoi" khi có lệnh

"chạy" người được kiểm tra chạy trong ô chạy, hết đoạn đường 50m vòng tráiqua vật chuẩn chạy lặp lại trong khoảng thời gian 5phút Trong khi chạy nếu

Trang 16

mệt có thể đi bộ cho đến khi hết giờ Mỗi người được kiểm tra có một số đeo

ở ngực và tay cầm 1 tích kê có số tương ứng Khi có lệnh báo hết 5 phút lậptức thả ngay tích kê của mình xuống dưới chân để đánh dấu số lẻ quãngđường chạy được, sau đó chạy chậm dần và thả lỏng kết thúc kiểm tra

4.Test đánh giá sức mạnh tốc độ của cơ bụng: nằm ngửa gập bụng (L/30s)

Dụng cụ kiểm tra: Thảm vuông kích thước 1,5m x1,5m

Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra nằm trên nền sân trải

thảm Chân co 90 độ ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéonhau, lòng bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đùi Người giúp đỡ ngồilên mu bàn chân, 02 tay giữ cổ chân để không cho bàn chân người được kiểmtra xê dịch hoặc tách ra khỏi sàn Người được kiểm tra nằm ngửa, 2 mu bàntay và bả vai trạm sàn Khi nghe khẩu lệnh" bắt đầu" thì người được kiểm tralàm động tác gập bụng thành ngồi để 2 khuỷu tay chạm đùi, sau đó động táctrở về tư thế ban đầu, mỗi chu kỳ như vậy được tính 1lần

5 Test đánh giá sức mạnh bền của tay: Lực bóp tay thuận (kg)

Dụng cụ kiểm tra: Lực kế, bút, giấy ghi thành tích.

Cách tiến hành kiểm tra: Đối tượng được kiểm tra đứng hai chân rộng

bằng vai, tay thuận cầm lực kế đưa sang bên, tạo thành góc 45o so với trụcdọc của cơ thể Tay còn lại duỗi thẳng tự nhiên, song song dọc theo thânngười Bàn tay cầm lực kế sao cho đồng hồ lực kế hướng vào lòng bàn tay.Các ngón tay nắm chặt than lực kế, bóp mạnh và gắng sức trong 02 giây.Không bóp giật cục và có những động tác hỗ trợ khác, bóp 02 lần nghỉ giữa15s lấy kết quả lần cao nhất

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Sử dụng phương pháp này để kiểm tra, đánh giá tác động của các biện pháp

đã lựa chọn cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường Cao đẳng Tuyên quang

Trang 17

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức dưới hình thức so sánh song songgiữa hai nhóm sinh viên Đây là một trong những phương pháp chính của đềtài để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng thực nghiệm ở hai lớp khác nhau cùng hệ đào tạo

7.6 Phương pháp toán học thống kê.

Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của

đề tài Đề tài dự kiến sử dụng các công thức tính: trị số trung bình, phươngsai, độ lệch chuẩn, so sánh hai số trung bình quan sát, nhịp tăng trưởng

Trong đề tài này sử dụng những công thức trong ''Toán học thống kê''.

Trong đó có các thông số:

n

n 1

2 1

 < 0,05: Đại diện cho số trung bình tổng thể

  0,05: Không đại diện cho số trung bình tổng thể

+ Để so sánh 2 trị số trung bình theo công thức:

t =

n n

x x

2

2 1

1

2 1

22

 

(với n > 30)

Trang 18

t =

n n

x x

2

2 1

1

2 1

22

2 2

2 1 2

X X X

5 ,

0 V V1 V V2

1 2

.100%

Trong đó: W nhịp độ tăng trưởng bằng %

V1:Chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ nhất

V2: Chỉ số trung bình kểm tra lần thứ hai

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.

- Phát hiện thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập môn GDTC của nữ sinh khối ngành tiểu học

- Lựa chọn được những biện pháp có tác dụng sát thực nhằm nâng caokết quả học tập môn GDTC cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường Cao đẳngTuyên Quang

9 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

9.1 Tổ chức nghiên cứu:

-Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2013 – 6/2014 Được tiến hành tại bộmôn GDTC trường cao đẳng Tuyên Quang và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 19

9.2 Kế hoạch nghiên cứu:

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Đơn vị phối hợp

Sản phẩm thu được

Báo cáo tại hộiđồng khoa học

vấn các chuyên gia

cao đẳngTuyênQuang

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tậpmôn GDTC cho đối tượng

môn GDTC đối với

nữ sinh viên khối

30/11/2013

30/1/2014

Trườngcao đẳngTuyênQuang

Trường cao đẳngTuyên Quang

Trường cao đẳngTuyên Quang

Đánh giá những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viêntiểu học

Đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên, về chương trình giảng dạy

Đánh giá kết quảhọc tập của nữ sinh tiểu học môn GDTC

Trang 20

04/201430/2/2014

30/3/201430/4/2014

Trườngcao đẳngTuyênQuang

Trường cao đẳngTuyên Quang

Thực nghiệm sưphạm trên đốitượng nghiêncứu

Thực nghiệm

sư phạm trên đốitượng nghiêncứu Tổng hợp và hoàn

thành nghiên cứu

SPHN

Viết và chỉnhsửa xong đề tài

Kết

thúc 3

Nghiệm thu đề tài

trước hội đồng khoa

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với công tác GDTC trường học.

GDTC trong trường học các cấp là một bộ phận hữu cơ của mục tiêugiáo dục và đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đồng thời là một bộphận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân GDTC trong trườnghọc đang góp phần cùng với thể thao thành tích cao, đảm bảo cho nềnTDTT nước ta phát triển cân đối và đồng bộ, nhằm thực hiện mục tiêuchiến lược củng cố, xây dựng và phát triển TDTT Việt Nam từ năm 2000đến 2025, đưa nền TDTT nước ta hoà nhập và đua tranh với các nước trongkhu vực và trên thế giới

Từ khi nước ta giành độc lập, Đảng và Nhà nước đã quan tâm, chú trọngđến sức khoẻ của toàn dân thông qua các chỉ thị, nghị quyết về tăng cườngsức khoẻ cho mọi người Qua hơn nửa thế kỷ, kể từ khi khai sinh nền TDTTCách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết:” Lời kêu gọi toàn dântập thể dục “ Lời kêu gọi của Bác đã được thấm nhuần trong các tầng lớpnhân dân từ thiếu nhi cho đến người già, phong trào rèn luyện thân thể, tăngcường sức khoẻ được phát triển kế tiếp năm này qua năm khác, tạo nên mộtdân tộc Việt Nam khoẻ mạnh Những năm tháng cách mạng, các tầng lớpnhân dân ta đã chịu nhiều hy sinh, gian khổ về vật chất, tinh thần…làm chosức khoẻ về thể chất bị giảm sút Thấu hiểu điều đó mà Bác ra sức kêu gọitoàn dân tập thể dục: “ Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sốngmới, việc gì cũng cần đến sức khoẻ mới thành công Mỗi một người dân yếu

ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân khoẻ mạnh

Trang 22

tức là góp phần làm cho cả nước khỏe mạnh Vậy nên tập luyện thể dục, bồi

bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người dân yêu nước”

Đối với thế hệ trẻ, đặc biệt là thế hệ học sinh, sinh viên, Bác cũng rấtquan tâm chỉ bảo vì đây là thế hệ tương lai của đất nước Bác khuyến khíchhọc sinh, sinh viên phải: “ Học tốt, rèn luyện tốt, lao động tốt “ Những nămqua, trong học sinh sinh viên cả nước cũng dấy lên phong trào “ Rèn luyệnthân thể thao gương Bác Hồ vĩ đại “ và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích

lệ, số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tăng lên

GDTC trong trường học các cấp có ý nghĩa vô cùng to lớn nâng cao sứckhoẻ cho học sinh, sinh viên, phù hợp với nguyên tắc phát triển con ngườitoàn diện mà Đảng và Nhà nước đề ra Hiến pháp nước CHXHCN Việt Namnăm 1992, điều 41 quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp pháttriển TDTT, quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học,khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức thể dục thể thao tựnguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng cáchoạt động thể dục thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyênnghiệp, bồi dưỡng tài năng thể thao”

Quán triệt về quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trườnghọc của Hiến pháp, các cấp, các ngành liên quan luôn quan tâm, chú trọngbồi dưỡng phát huy các yếu tố phát triển thể chất học sinh, tăng cường sự đầu

tư, quản lý công tác GDTC trong trường học

Chỉ thị 17 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu yêu cầu:

“ 80 – 90 % học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu

“, “ Đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học Tiến tới đảm bảo mỗi trườnghọc đều có giáo viên thể dục chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêuchuẩn, tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục thể chất; xem đây là mộttiêu chí xét công nhận trường chuẩn quốc gia”

Trang 23

Bên cạnh sự quan tâm chỉ đạo công tác GDTC trong trường học Đảng

và Nhà nước ta cũng chỉ ra những yếu kém về quản lý, chuyên môn tronglĩnh vực này thể hiện qua Chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ươngĐảng: “ Cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật của thể dục thể thao vừa thiếu,vừa lạc hậu, ngay cả ở các thành phố lớn, các địa bàn tập trung dân cư, cáctrường học và các cơ sở của lực lượng vũ trang Nhiều sân bãi, cơ sở tậpluyện đã bị lấn chiếm, sử dụng vào việc khác” Nhiều cấp uỷ đảng, chínhquyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của thể dục thể thaotrong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người “, “ Nhànước chưa kịp thời bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ phù hợp với yêucầu phát triển thể dục thể thao Đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao còn rấthạn chế

Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém này là do nhiều cấp ủy đảng,chính quyền chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của công tác GDTC

và còn xem nhẹ vai trò của GDTC Chưa nhìn thấy ý nghĩa của TDTT là một

bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, vănhoá, tư tưởng…nên chưa quan tâm về chế độ, chính sách đối với việc pháttriển TDTT Quản lý ngành còn kém hiệu quả, chưa phát huy hết được nguồnlực xã hội để phát triển TDTT giai đoạn mới

Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: Mục tiêu giáo dục là đào tạo conngười phát triển toàn diện, về đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Luật thể dục, thể thao năm 2007, điều 20 quy định: Giáo dục thể chất làmôn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức,

Trang 24

kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vậnđộng, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Có thể thấy được rằng, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sự nghiệpGDTC cho thế hệ trẻ, coi GDTC là nhiệm vụ bắt buộc đối với trường học cáccấp vì mục tiêu phát triển con người toàn diện

Luật thể dục, thể thao đã cho thấy cần có sự thay đổi nhận thức về thểdục thể thao; đổi mới thể dục thể thao trường học, trước hết phải đổi mớinhận thức từ xã hội, các cấp lãnh đạo đến các cán bộ giáo viên, coi trọng thểdục thể thao giải trí, các hoạt động giải trí gắn liền với điều kiện sinh thái tựnhiên là một vấn đề mới trong trường học

Luật giáo dục năm 2005 điều 65 khoản 1 ghi rõ: Trường dân lập, tư thục

có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu,nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đếntuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ

Việc tiến hành giảng dạy và nâng cao chất lượng GDTC trong trườnghọc là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, quyết định đến hiệu quả của công tácphát triển thể chất cho HSSV Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Uỷ banTDTT, ngày 17/4/1993 đã có Thông tư liên bộ số 493 GD – ĐT/UBTDTT vềviệc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng GDTC cho HSSV đã nêu rõ: Trongquá trình phát triển và đào tạo, giáo dục thể chất là nội dung, giải pháp quantrọng góp phần đào tạo thanh thiếu niên Việt Nam phát triển hài hoà về trítuệ, thể chất, tinh thần và đạo đức Đồng thời xây dựng nhà trường thànhnhững cơ sở phong trào TDTT quần chúng của HSSV …

Như vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề giáo dục chothế hệ trẻ, đặc biệt là GDTC thể hiện qua hầu hết các văn bản quan trọng, bêncạnh đó việc đề cao chất lượng giáo dục cũng là một trong những yếu tố rấtquan trọng quyết định đến trình độ giáơ dục và đào tạo ở nước ta

Trang 25

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chương trình vàsách giáo khoa; thi cử và tuyển sinh; đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộquản lý; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủy đảng

và chính quyền, đoàn thể; xã hội hóa giáo dục

Trong các yếu tố đó thì đội ngũ thầy giáo, cô giáo và cán bộ quản lýchính là yếu tố quyết định Ban Bí thư Trung ương Ðảng đã có Chỉ thị số 40 -CT/TƯ ngày 15-6-2004, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 09/2005/QÐ-TTg ngày 11-01-2005 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Ðào tạo đã ban hành chuẩn nghềnghiệp giáo viên các cấp và đang triển khai thực hiện

Hiện nay Bộ đang tiếp tục triển khai xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáoviên các bậc học mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông Chuẩn hiệutrưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông cũng đang được Bộxây dựng và thực hiện thí điểm trước khi triển khai đại trà

Năm học 2006-2007, cuộc vận động " hai không " được ngành Giáo dục

và Đào tạo nghiêm túc thực hiện, bước đầu đã đem lại một số kết quả đángkhích lệ Năm học 2007-2008, gắn kết việc thực hiện nghiêm túc và có hiệuquả Chỉ thị 06 của Bộ Chính trị về cuộc vận động, học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh cùng với việc thực hiện Chỉ thị 33 của Thủtướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáodục, toàn ngành tiếp tục triển khai quyết liệt với bốn nội dung: " Nói khôngvới tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với viphạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh ngồi nhầm lớp " trong đó nhấn mạnhyêu cầu " mỗi thầy giáo là một tấm gương về đạo đức và tự học "

1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ GDTC trong các trường Đại học và Cao đẳng

1.2.1 Mục tiêu

Trang 26

GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vậnđộng và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chất thể lực,tăng cường sức khoẻ GDTC cũng như các loại hình giáo dục khác, nó là mộtquá trình sư phạm với đầy đủ những dấu hiệu chung của nó (vai trò chủ đạocủa nhà giáo dục trong quá trình dạy học, tổ chức hoạt động phù hợp với cácnguyên tắc sư phạm)

Đặc điểm của GDTC là giáo dưỡng động tác nhằm trang bị kỹ năng kỹxảo vận động và những tri thức chuyên môn, giáo dục đạo đức phẩm chất vàphát triển tố chất thể lực Kết quả các quá trình đó xác định khả năng thíchnghi thể lực của con người GDTC được chia làm hai mặt chuyên biệt: dạyhọc động tác và giáo dục tố chất vận động

+ Dạy học động tác: là nội dung cơ bản của giáo dưỡng thể chất, đó làquá trình truyền thụ, tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý

sự vận động của con người qua đó sẽ hình thành những kỹ năng kỹ xảo vậnđộng cơ bản cần thiết và những hiểu biết có liên quan

+ Giáo dục tố chất vận động: là tác động hợp lý tới sự phát triển các tố chấtvận động, đảm bảo sự phát triển các năng lực vận động (nhanh, mạnh, bền ).Việc dạy học động tác và phát triển các tố chất vận động có liên quanchặt chẽ, làm tiền đề cho nhau, thậm chí có thể "chuyển" lẫn nhau Nhưngchúng không bao giờ đồng nhất và quan hệ có khác biệt trong các giai đoạnphát triển thể chất và giáo dục thể chất khác nhau

Như vậy, GDTC là một loại giáo dục có nội dung đặc trưng là dạy họcđộng tác và giáo dục các tố chất vận động của con người Trong hệ thống giáodục, GDTC được gắn liền với trí dục, đức dục, mỹ dục và lao động Trong hệthống ấy thì GDTC là một trong những nhân tố có tác dụng giáo dục toàn diệnnhân cách

Mục tiêu phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020

Trang 27

Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng

và phát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân,góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần

vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển, cụ thể:

- Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chấtnội khóa đến năm 2015 đạt 100%

- Số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống

cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao, có đủ giáo viên vàhướng dẫn viên thể dục, thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóađến năm 2015 đạt 45% và đến năm 2020 đạt từ 55 – 60% tổng số trường

- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rènluyện thân thể đến năm 2015 đạt 75% và đến năm 2020 đạt 85% - 90% tổng

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác GDTC.

Giáo dục đạo đức xã hộ chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức

tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tựgiác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất vàbảo vệ tổ quốc

Cung cấp cho HSSV những kiến thức cơ bản về nội dung và phươngpháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số môn

Trang 28

thể thao thích hợp Trên cơ sở đó bồi dưỡng khả năng sử dụng các phươngtiện nói trên để tự rèn luyện thân thể tham gia tích cực vào việc tuyên truyền

và tổ chức hoạt động TDTT cơ sở

Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe của HSSV, phát triển cơ thể mộtcách hài hòa, xây dựng thói quen lành mạnh, khắc phục những thói quen xấutrong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian vào công việc có ích đạt kết quả tốttrong quá trình học tập và đạt được những chỉ tiêu thể lực qui định cho từngđối tượng và năm học trên cơ sở rèn luyện thân thể theo lứa tuổi

Giáo dục thẩm mỹ cho HSSV và tạo điều kiện để nâng cao trình độ thểthao của HSSV

Hoạt động TDTT trong các trường Đại học, Cao đẳng là một thành phầntrong việc giáo dục toàn diện cho HSSV giải quyết các nhiệm vụ giáo dục củahoạt động TDTT là tăng cường sức khỏe

Sức khỏe là tài sản, là vốn quí nhất của mỗi con người và cộng đồng xãhội Hiện tại, cũng như lâu dài con đường tích cực nhất, chủ động nhất để cósức khỏe là thường xuyên tập luyện TDTT, đồng thời kết hợp với các yếu tố

vệ sinh, môi trường và các yếu tố xã hội khác

Yêu cầu chủ yếu của việc tập luyện TDTT theo hướng sức khỏe là nhằmphát triển hài hòa các mặt về hình thái, chức năng của cơ thể, đồng thời pháttriển các năng lực thể chất con người

- Nhiệm vụ giáo dục là nhằm hình thành các phẩm chất ý thức và đạo

đức của con người mới, góp tích cực vào giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động,giáo dục thẩm mỹ

- Nhiệm vụ giáo dưỡng là nhằm hình thành một hệ thống các kỹ năng, kỹ

xảo vận động, các phẩm chất thể lực cơ bản cần thiết của cuộc sống hàngngày Trong đó có các kỹ năng kỹ xảo thực trạng và các kỹ năng kỹ xảo thểthao Đồng thời trang bị cho người học những tri thức cần thiết về lĩnh vực

Trang 29

hoạt động TDTT với mục đích sử dụng có hiệu quả các phương tiện tập luyệntrong sinh hoạt học tập.

- Ngoài ra, một trong những nhiệm vụ quan trọng của GDTC trongtrường học là rèn luyện cho HSSV đáp ứng được các yêu cầu về rèn luyệnthân thể do Nhà nước ban hành

GDTC là một quá trình sư phạm, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe,

hoàn thiện thể chất, rèn luyện tính tích cực và nhân cách cho thế hệ trẻ.GDTC như là một phạm trù vĩnh cửu, nó ra đời từ khi xuất hiện xã hội loàingười và sẽ tồn tại như một trong những điều kiện cần thiết của nền sản xuất

xã hội

GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng mang tính chất quần chúng

và xã hội với các hình thức chủ yếu là chương trình thể dục nội khóa, và cáchoạt động ngoại khóa, được thực hiện cho tất cả các HSSV trong trường khôngphải là nhiệm vụ của thầy và trò mà nó còn thể hiện tinh thần trách nhiệm, mốiquan tâm của mọi tầng lớp nhân dân, của Nhà nước và toàn xã hội

1.2.3 Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất

Đây là hình thức cơ bản nhất của quá trình giáo dục thể chất được tiếnhành trong kế hoạch học tập của nhà trường với thời lượng là 90 tiết chia làm

3 học phần Do vậy, giờ học TDTT chính khoá mang tính hành chính phápquy, quy định đối với HSSV và giáo viên

Bản thân giờ học TDTT có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việcquản lý và giáo dục con người trong xã hội đồng thời nhằm giải quyết các nộidung cơ bản của giáo dục thể chất là điều kiện cần thiết để con người pháttriển cơ thể một cách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành nănglực chung và chuyên môn Mặt khác còn giáo dục cho con người những phẩm

Trang 30

chất ý chí như ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, lòng dũng cảm, kiêntrì, quyết đoán và khả năng tự kiềm chế…

Về hình thức hoạt động TDTT ngoại khoá thường có:

 Thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ

 Các hình thức hoạt động TDTT (đội tuyển, Câu lạc bộ)

 Hình thức tự luyện tập của HSSV (tự tập, theo nhóm, tổ)

Giờ học TDTT ngoại khoá nhằm củng cố và hoàn thiện các bài tập đãđược trang bị ở giờ học nội khoá được tiến hành vào giờ tự học của HSSV.Hình thức này chủ yếu là những HSSV có nhu cầu và ham thích tập luyệnTDTT trong thời gian nhàn rỗi với mục đích là góp phần phát triển năng lựcthể chất một cách toàn diện đồng thời nâng cao thành tích thể thao Ngoài racòn có các hoạt động thể thao quần chúng như luyện tập trong các câu lạc bộ,tham gia luyện tập trong các đội tuyển thể thao của khoa và nhà trường, luyệntập bài tập thể dục vệ sinh buổi sáng, giờ tự luyện tập của HSSV, phong trào

tự rèn luyện thân thể

Hoạt động ngoại khoá với chức năng là động viên, lôi kéo nhiều ngườitham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, rèn luyện thân thể, tham gia cổ

vũ phong trào vì ngày mai lập nghiệp

1.3 Các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC nhằm phát triển thể chất cho HSSV.

Giáo dục thể chất là một mặt giáo dục đào tạo trong nhà trường Do vậy,cần phải có sự đầu tư, trang bị những điều kiện đảm bảo cần thiết phục vụ chocông tác giảng dạy và tập luyện ngoại khoá, cũng như tự rèn luyện thể thao,rèn luyện thân thể và hoạt động văn hoá - thể thao của học sinh Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã yêu cầu: “Từng trường có định mức kinh phí phục vụ cho côngtác giáo dục thể chất và hoạt động văn hoá thể thao của học sinh trong quá

Trang 31

trình giáo dục Từng trường phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về các phươngtiện dụng cụ phục vụ việc dạy và học thể dục theo chương trình giáo dục thểchất và hoạt động thể thao của nhà trường”

Do vậy, việc đầu tư phục vụ dạy - học môn thể dục trong nội khoá phải

có sân tập, nhà tập, các dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập theo nội dunghọc tập nội khoá: “Các trường trung học phổ thông phải có sân bãi, phòng tậpgiáo dục thể chất”

Do vậy, phải tạo mọi điều kiện cần thiết và cơ sở vật chất và kinh phí đểthực hiện việc dạy và học môn thể dục bắt buộc (giờ học nội khoá và ngoạikhoá) ở tất cả các trường học Ban quy hoạch xây dựng và nâng cấp trường sởphải đảm bảo sân chơi, bãi tập cho HSSV

Các văn bản pháp quy, đó là những văn bản quy chế, quy định tính chấtbắt buộc thực hiện công tác GDTC trong nhà trường Đó cũng là những chỉthị, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước và lãnh đạo Bộ Giáo dục - Đào tạo vềviệc tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác giáo dục thể chất và các quyphạm đánh giá, cũng như những văn bản chế độ chính sách động viên, chế

độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thựchiện công tác giáo dục thể chất để giáo dục thể chất là một công tác củatoàn xã hội

Công tác cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý phong trào TDTT trong cáctrường học là nhân tố quyết định chất lượng công tác GDTC trong nhàtrường Giáo viên thể dục có trách nhiệm lập kế hoạch công tác GDTC, tiếnhành việc dạy môn thể dục theo chương trình quy định, tổ chức hướng dẫncác hoạt động ngoại khoá và huấn luyện các đội tuyển thể thao HSSV, tổ chứcngày Hội thể thao của trường và tham gia các hoạt động chung của ngành, địaphương và toàn quốc Đồng thời, phối hợp với cơ quan, y tế tổ chức khám vàphân loại sức khoẻ HSSV, để có giải pháp tập luyện riêng cho những học sinh

Trang 32

yếu sức khoẻ, phát hiện và bồi dưỡng những HSSV có năng khiếu về thể thao.

Tổ chức biên soạn giáo trình, giáo án phục vụ công tác giảng dạy học tập vàtiến hành dạy tốt môn học thể dục theo chương trình quy định, ngoài ra tổchức tốt các hoạt động tập luyện thể dục thể thao ngoại khoá cho HSSV phùhợp với đặc thù cũng như điều kiện thực tiễn của nhà trường

1.3.1 Công tác tổ chức quản lý.

Trong những năm gần đây quán triệt đường lối quan điểm của Đảng vàNhà nước đối với công tác TDTT trong giai đoạn mới, lãnh đạo Bộ Giáo dục -Đào tạo và Uỷ ban TDTT (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) đã tăngcường sự phối hợp chỉ đạo đầu tư cho nhiệm vụ giáo dục thể chất trong nhàtrường, vì vậy công tác GDTC và thể thao học đường đã thu được kết quảđáng khích lệ GDTC và thể thao trong nhà trường phổ thông đã có sự tiến bộ,thể hiện qua các mặt sau:

Hình thành và bước đầu củng cố hệ thống tổ chức quản lý GDTC trongnhà trường từ trung ương cho đến địa phương: Bộ phận GDTC thuộc Vụ côngtác học sinh - sinh viên của Bộ Giáo dục - Đào tạo, cán bộ chuyên trách vềcông tác GDTC ở các Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ kiêm nhiệm ở cácPhòng Giáo dục quận, huyện; ở nhiều địa phương đã thành lập Ban chỉ đạoHội khoẻ Phù Đổng các cấp có tác dụng thống nhất và liên kết chỉ đạo phongtrào giữa các ngành và cơ quan hữu quan nhằm động viên, giáo dục và tổchức quần chúng, khuyến khích dư luận và các hoạt động xã hội ủng hộ thiếtthực cho GDTC và thể thao học đường

Nghiên cứu sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp quy chỉ đạo giáodục thể chất và thể thao trường học, cải tiến nội dung chương trình thể dụccác cấp học, ra thông tư liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục TDTT số04-93/GDĐT-TDTT ngày 17/04/1993 về việc phối hợp chỉ đạo công tácGDTC cho HSSV Xây dựng và ban hành quy chế về công tác GDTC trong

Trang 33

trường học các cấp Hai Ngành Thể dục thể thao và Giáo dục - Đào tạo đãphối hợp xây dựng chương trình đồng bộ có mục tiêu về cải tiến, nâng caochất lượng giáo dục thể chất, bồi dưỡng tài năng thể thao học sinh trong nhàtrường các cấp Nghiên cứu sửa đổi tiêu chuẩn rèn luyện thân thể HSSV, đềxuất các điều luật về giáo dục thể chất trong dự thảo Luật giáo dục.

Tuy nhiên hệ thống tổ chức quản lý công tác GDTC của Ngành Giáo dục

và Đào tạo còn chưa đồng bộ, cấp Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương chỉ cómột cán bộ chỉ đạo theo dõi nhiều bậc học và còn phải kiêm nhiệm nhiều mặthoạt động khác Đặc biệt chỉ có từ 3 - 5% số Phòng Giáo dục các quận, huyện

có cán bộ nghiệp vụ chỉ đạo chuyên trách

Chưa có sự phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, chưa có sự phối hợpchặt chẽ giữa các vụ quản lý bậc học, Viện nghiên cứu với Vụ công tác HSSVtrong việc chỉ đạo triển khai các hoạt động giáo dục thể chất một cách đồng bộ.Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộquản lý giáo dục thể chất, thể thao học đường ít được quan tâm, do đó chấtlượng còn yếu và không đồng đều

1.4 Đặc điểm hoạt động đào tạo trường CĐ Tuyên Quang.

Trường cao đẳng Tuyên Quang, Nay là trường đại học Tân Trào đóngtrên địa bàn xã Trung Môn huyện Yên Sơn, là một trung tâm đào tạo cán bộ

có trình độ cao đẳng và đại học cho tỉnh Tuyên Quang Nơi đây đào tạo mộtđội ngũ trí thức, góp phần phục vụ cho sự nghiệp kinh tế, xã hội của đất nước.Hiện tại, nhà trường có 274 cán bộ giảng viên, nhân viên kỹ thuật và phục vụ.Trong biên chế là 184 người, hợp đồng có thời hạn: 90 người Đội ngũ giảngviên: 192 người (Tiến sĩ: 5; Thạc sĩ: 99 (trong đó đang làm NCS: 33); Cửnhân: 88 (trong đó đang đi học Thạc sĩ: 66); CBNV là 82 người

Trường gồm có 7 khoa và 8 phòng, Ban chức năng Trường cao đẳngTuyên Quang đã có bước phát triển nhanh chóng trên con đường nâng cao

Trang 34

năng lực đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Tập thể lãnh đạo, cán bộ giảng viên và HSSV nhàtrường đã tìm nhiều giải pháp và nỗ lực vượt khó, sáng tạo để nâng cao nănglực đào tạo như: Điều chỉnh bổ sung Chiến lược phát triển nhà trường giaiđoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020; xây dựng kế hoạch phát triển ngànhđào tạo gắn với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và đất nước; xâydựng và công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo; xây dựng cam kết chấtlượng đào tạo; công bố công khai cam kết chất lượng đào tạo và các điều kiệnđảm bảo chất lượng đào tạo trên Website của nhà trường Mọi hoạt động củanhà trường đều được Ban giám hiệu quan tâm chỉ đạo Công tác đào tạo nóichung và công tác GDTC trong nhà trường CĐ Tuyên Quang nói riêng đã đạtđược một số kết quả Tuy nhiên, những năm gần đây công tác GDTC cũnggặp nhiều khó khăn và những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được mục tiêuđào tạo con người phát triển toàn diện Công tác GDTC chưa phát huy hếttiềm năng của GV, HSSV

Thực hiện chủ trương phát triển TDTT là biện pháp tích cực trong việcbồi dưỡng và phát huy nhân tố con người

Kết luận: Nắm bắt kịp thời vấn đề có ý nghĩa chiến lược của công tác

GDTC trong nhà trường và để biến những quan điểm, chủ trương của Đảng

và Nhà nước trở thành hiện thực Bộ GD - ĐT trong những năm qua đã khôngngừng cải tiến chương trình GDTC cho HSSV và làm cho nó ngày càng thểhiện rõ tính khoa học, đa dạng, phong phú, nhằm đạt được mục tiêu củaGDTC, góp phần vào sự nghiệp xây dựng những lớp người phát triển cao vềtrí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạođức Thực tiễn nhu cầu của cuộc sống hiện nay đã thực sự đòi hỏi môn GDTCphải chuyển hướng để góp phần tạo nên những giá trị mới về văn hóa thể chấtcho người học Qua đó, nhằm góp phần xây dựng con người mới XHCN

Trang 35

1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan

Vấn đề nâng cao chất lượng GDTC nói chung và phát triển thể chất choHSSV nói riêng trong các trường đại học, cao đẳng đã thu hút sự quan tâmnghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục chuyên môn ở nhiều lĩnhvực khác nhau Trước hết, phải kể đến các công trình khoa học nhằm nghiêncứu các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong các trường Đại

học, Cao đẳng của các tác giả: Phạm Chu Thái (1999) “Nghiên cứu biện pháp

có hiệu quả phát triển thể chất cho nữ sinh viên trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Công nghiệp’’, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học trường Đại học TDTT Bắc Ninh Nguyễn Thị Bích Thủy (2001)“Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập phát triển chung nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Phú Thọ ’’ Dương Nghiệp Chí (2001) “Điều tra thể chất người Việt Nam” Lưu Quang Hiệp (2010) “Thực trạng nguôn nhân lực TDTT Việt Nam” Trần Đức Dũng (2003 – 2013) “Điều tra mức độ phát triển thể chất của học sinh”… Kết quả nghiên cứu của các công trình này đã đưa

ra được các số liệu đánh giá tình trạng phát triển thể chất của sinh viên cáctrường Đại học, Cao đẳng cũng như đưa ra được một số giải pháp nâng caohiệu quả công tác GDTC, từ đó là cơ sở cho công tác xây dựng chương trình,nội dung và các hình thức tập luyện cho cho các đối tượng này

Trong lĩnh vực nghiên cứu các mô hình, giải pháp tổ chức tập luyệnngoại khoá cho HSSV các tại các Đại học và Cao đẳng, có sự đóng góp đángtrân trọng của các tác giả: Nguyễn Thị Xuyền (1998), Trần Thị Thuỳ Linh(2000), Phạm Khánh Ninh (2001), Đỗ Trọng Hưng (2009), Hồ Thị Bích Thuỷ(2011) Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã đánh giá được thựctrạng mô hình tập luyện chính khoá, ngoại khoá của các đối tượng nghiêncứu, và từ đó đưa ra các hình thức, giải pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ

Trang 36

chính khoá và các mô hình hoạt động CLB nhằm nâng cao thể chất cho HSSVcác trường phổ thông và các trường Đại học, Cao đẳng.

Các kết quả nghiên cứu nêu trên của các tác giả đều là những tư liệu hếtsức đáng quý trong lĩnh vực GDTC cho học sinh nói riêng và cách thức tổchức tập luyện mở rộng cho HSSV các trường Đại học, Cao đẳng nói chungphù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng nhu cầu của HSSV hiện nay Tuynhiên, các kết quả nghiên cứu trên mới chỉ đưa ra được mô hình tổ chức tậpluyện ngoại khoá trong các trường Đại học không chuyên ngành TDTT Cònđối với các trường chuyên ngành TDTT, với các đặc thù riêng về chươngtrình giảng dạy, thời gian biểu, điều kiện cơ sở vật chất và trình độ chuyênmôn thì chưa phù hợp khi áp dụng các hình thức tổ chức tập luyện ngoạikhoá mà kết quả nghiên cứu của các tác giả đã đưa ra

Thực tế đã ghi nhận,các công trình nghiên cứu kể trên là những đề tàinghiên cứu rất công phu, sâu và có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao đượcchất lượng và hiệu quả của môn học cho học sinh, sinh viên tại địa bàn nghiêncứu Tuy nhiên lý thuyết cũng chỉ ra rằng, các giải pháp phương pháp muốnphát huy được hiệu quả phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với thực tiễn đặcđiểm người học và điều kiện của địa phương Tuy là các tài liệu quý nhưngkhông thể cho phép áp dụng một cách máy móc vào thực tiễn

Trang 37

2 Để xác định các biện pháp phát triển thể chất cho HSSV trường caođẳng Tuyên Quang, cần nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn cũng nhưkhảo sát thực trạng công tác tổ chức, quản lý tập luyện nội khóa, ngoại khoá,nhu cầu và sự ham thích tập luyện TDTT của đối tượng nghiên cứu Mặt khácthông qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ quản lý và các giaviên làm công tác giảng dạy tại các nhà trường, để đề xuất các giải pháp pháttriển thể chất một cách có hiệu quả cho đối tượng nghiên cứu góp phần pháttriển thể chất cho HSSV.

3 Nắm bắt kịp thời vấn đề có ý nghĩa chiến lược của công tác GDTCtrong nhà trường và để biến những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhànước trở thành hiện thực Bộ GD - ĐT trong những năm qua đã không ngừngcải tiến chương trình GDTC cho HSSV và làm cho nó ngày càng thể hiện rõtính khoa học, đa dạng, phong phú, nhằm đạt được mục tiêu của GDTC, gópphần vào sự nghiệp xây dựng những lớp người phát triển cao về trí tuệ, cườngtráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Thực tiễn

Trang 38

nhu cầu của cuộc sống hiện nay đã thực sự đòi hỏi môn GDTC phải chuyểnhướng để góp phần tạo nên những giá trị mới về văn hóa thể chất cho ngườihọc Qua đó, nhằm góp phần xây dựng con người mới XHCN.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC MÔN GDTC CỦA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 2.1 Đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Tuyên Quang

Trường Cao đẳng Tuyên Quang tiền thân là Trường Sơ cấp sư phạmTuyên Quang được thành lập năm 1959 Đến tháng 6/1969 trường đượcnâng cấp lên thành trường Trung cấp Sư phạm Tuyên Quang Qua quá trìnhphát triển, nhà trường đã nhiều lần thay đổi địa điểm, thay đổi tên gọi vàhợp nhất nhiều trường Sư phạm khác nhau như: Trường Sư phạm cấp I;Trường Sư phạm cấp II; Trường Sơ cấp nuôi dạy trẻ; Trường Sơ cấp Sưphạm Mầm non; Trường Cán bộ Quản lý giáo dục

Ngày 11/02/1999, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số18/1999/QĐ-TTg thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Tuyên Quang

Sau hơn nửa thế kỷ xây dựng, trưởng thành và không ngừng lớn mạnh,ngày 30/6/2011, trường Cao đẳng Sư phạm Tuyên Quang được BộGD&ĐT ký Quyết định số 2651/QĐ-BGDĐT đổi tên thành trường Caođẳng Tuyên Quang

Đáp ứng lòng mong mỏi, nhu cầu học tập của con em các dân tộc TỉnhTuyên Quang, học sinh vùng khó khăn và các tỉnh lân cận vùng Tây Bắc,ngày 14 tháng 8 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số1404/QĐ-TTg nâng cấp trường Cao đẳng Tuyên Quang thành trường Đạihọc Tân Trào - Từ đây Trường Đại học Tân Trào trở thành trường Đại học

Trang 39

đầu tiên trên quê hương cách mạng, thủ đô khu giải phóng, thủ đô khángchiến Đây là bước đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc trong quá trìnhphát triển của trường Theo đó trường được giao nhiệm vụ Đào tạo ngườigiáo viên ở trình độ Cao đẳng và các trình độ thấp hơn; bồi dưỡng giáoviên, nhân viên nghiệp vụ, cán bộ quản lý giáo dục trường Mầm non,Tiểu học, THCS, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục– đào tạo; góp phần phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, anninh của địa phương.

Đào tạo cán bộ nghiệp vụ cho một số ngành ngoài sư phạm theo nhu cầunguồn nhân lực của tỉnh với các mã ngành Bộ GD – ĐT đã phê duyệt

Nghiên cứu khoa học giáo dục, ứng dụng và phát triển công nghệ, thamgia giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương

Cơ cấu hiện tại

+ Ban Giám hiệu có 5 đồng chí (01 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng)Trường gồm có 7 khoa, tổ và 8 phòng chức năng, 4 trung tâm, 1 Ban quản lýkhu nội trú Trường CĐ Tuyên Quang Hiện tại, nhà trường có 274 cán bộgiảng viên, nhân viên kỹ thuật và phục vụ Trong biên chế là 184 người, hợpđồng có thời hạn: 90 người Đội ngũ giảng viên: 192 người (Tiến sĩ: 5; Thạcsĩ: 99 (trong đó đang làm NCS: 33); Cử nhân: 88 (trong đó đang đi học Thạcsĩ: 66); CBNV là 82 người

+ Quy mô đào tạo năm học 2011 – 2012: 2667 HSSV hệ chính quy tập trung.+ Quy mô đào tạo năm học 2012 – 2013: 2522 HSSV hệ chính quy tập trung

+ Quy mô đào tạo năm học 2013 – 2014: 2304 HSSV hệ chính quy tập trung

- Tổ chức cơ sở Đảng: Đảng bộ nhà trường trực thuộc Đảng bộ Dânchính Đảng tỉnh Tuyên Quang với 17 chi bộ và 125 đảng viên

+ Công đoàn nhà trường trực thuộc công Đoàn Dân chính Đảng tỉnhTuyên Quang

Trang 40

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường trực thuộc tỉnh đoànTuyên Quang.

+ Hội Cựu chiến binh nhà trường trực thuộc Hội Cựu chiến binh Dânchính đảng tỉnh Tuyên Quang

2.2 Thực trạng về công tác giảng dạy chính khóa môn GDTC đối với học sinh hệ cao đẳng tiểu học chính quy tại trường Cao đẳng Tuyên Quang.

2.2.1 Thực trạng về chương trình giảng dạy môn GDTC đối với học sinh hệ cao đẳng tiểu học chính quy tại trường Cao đẳng Tuyên Quang.

+ Lý thuyết chung 8 (tiết)

+ Đội hình đội ngũ 4 (tiết)

+ Bài TD buổi sáng 4 (tiết)

+ Chạy 100m: 10 (tiết)

+ Nhảy xa kiểu ngồi: 10 (tiết)

+ Nhẩy cao úp bụng 10(tiết)

+ Bài TD ( Đệm, xà ) 10(tiết)

+ Bóng chuyền:

+ Chuyền cao tay: 8 (tiết)

Ngày đăng: 19/09/2015, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19 Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII. Năm 1996 Khác
28 Phạm Văn Đồng - Phát triển tại Đại hội TDTT toàn miền bắc tháng 3/1960 Khác
31 Phương hướng nhiệm vụ ngành TDTT từ năm 1998 - 2000. (Thông tin TDTT số 123) năm 1998 Khác
32 Quy hoạch phát triển TDTT ngành GD - ĐT từ năm 1996 -2000 và định hướng đến năm 2025.33Quyết định số 1262/GD-ĐT của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về việc ban hành chương trình GDTC giai đoạn 2 các trường Đại học và cao đẳng.Hà Nội ngày 12/4/1997 Khác
34 Quyết định số 203.QT TDTT của Bộ trưởng về việc ban hành chương trình trong các trường Đại học và Cao đẳng ngày 23/01/1998 Khác
37 Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác GDTC, sức khỏe y tế học đường số 8127 GD TC năm học 2000 - 2001 Khác
Văn kiện Hội nghị lần thứ VI - Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, tháng 7/1998. Giữ gìn bản sắc Văn hóa dân tộc. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 1998 Khác
43 Vụ GDTC Bộ GD - ĐT. Tuyển tập nghiên cứu khoa học thể chất và sức khỏe trong nhà trường. Nhà xuất bản TDTT năm 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(t &lt; t 05  bảng). - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
t &lt; t 05 bảng) (Trang 18)
Hình thức dạy và học - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Hình th ức dạy và học (Trang 19)
Bảng 2.4. Thực trạng về cơ sở vật chất dụng cụ TDTT - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 2.4. Thực trạng về cơ sở vật chất dụng cụ TDTT (Trang 43)
Bảng 2.5. Thực trạng Các hoạt động TDTT ngoại khóa - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 2.5. Thực trạng Các hoạt động TDTT ngoại khóa (Trang 44)
Bảng 2.7.Nhận thức của nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao Đẳng Tuyên - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 2.7. Nhận thức của nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao Đẳng Tuyên (Trang 51)
Bảng 2.8. Kết quả phỏng vấn GV TDTT nhu cầu đổi mới dạy và học môn  GDTC của - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 2.8. Kết quả phỏng vấn GV TDTT nhu cầu đổi mới dạy và học môn GDTC của (Trang 52)
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn HSSV về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn HSSV về lựa chọn biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho nữ HSSV hệ CĐTH trường Cao đẳng (Trang 61)
Bảng 3.3. So sánh trình độ thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.3. So sánh trình độ thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính quy (Trang 66)
Bảng 3.4.So sánh kết quả kiểm tra thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.4. So sánh kết quả kiểm tra thể lực của nữ HSSV hệ CĐTH chính (Trang 67)
Bảng 3.5. So sánh mức độ tăng trưởng thể lực của nữ HSSV - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.5. So sánh mức độ tăng trưởng thể lực của nữ HSSV (Trang 68)
Bảng 3.6  Kết quả thi, kiểm tra các nội dung môn học GDTC - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.6 Kết quả thi, kiểm tra các nội dung môn học GDTC (Trang 71)
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn về cảm nhận của  học sinh sau thực nghiệm (n= - Luận văn: Biện pháp nâng cao kết quả học tập môn giáo dục thể chất cho nữ sinh khối ngành tiểu học trường cao đẳng Tuyên Quang
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn về cảm nhận của học sinh sau thực nghiệm (n= (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w