TỔ CHỨC LỚP HỌCTiêu chuẩn phòng học Thời gian tổ chức lớp học Địa điểm tổ chức lớp học Sau khi thiết kế chương trình và phương pháp đào tạo.. CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC Dạng truyền th
Trang 1www.themegallery.com
TỔ CHỨC LỚP HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QuẢN TRỊ KINH DOANH
SVHD: Vũ Thanh Hiếu SVTH: Nhóm Nice
Lớp: NL09
Trang 7Qui mô, cách sắp xếp như thế nào đều phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
Tổ chức lớp học
Mục tiêu buổi
học
Trang 8II TỔ CHỨC LỚP HỌC
Tiêu chuẩn phòng học
Thời gian tổ chức lớp học
Địa điểm tổ chức lớp học
Sau khi thiết kế chương trình và phương pháp đào tạo
Trước khi buổi học diễn ra và sau buổi học (lớp thực hành)Phụ thuộc vào kích thước, hình dạng của căn phòng
Trang 9− Chiều dài không được vượt quá chiều rộng hơn 50%.
− Lối vào ở phía sau của phòng đào tạo
− Phải đủ không gian đủ lớn
Trang 10III CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC
Dạng truyền thống Dạng rạp hát
Dạng chữ U
Dạng bàn tròn Dạng hội nghị
Dạng hình tròn
Trang 111 Dạng truyền thống (Classroom)
Hình thức : bàn dài đủ cho 2 đến
4 học viên, ghế là dạng ghế dài vừa với chiều dài của bàn hay từng ghế riêng lẻ.
Áp dụng cho phương pháp đào tạo:
Trang 121 Dạng truyền thống (Classroom)
Cần chú ý về:
− Khoảng không gian và vị trí đặt máy chiếu, màn hình
− Bố trí âm thanh
Trang 13• Người tham dự ghi chép
và theo dõi nội dung
• Tốt cho số lượng lớn
người tham dự
• Thuận lợi hơn làm việc
cá nhân hay theo cặp
• Tương tác giữa các học viên ít, khó làm việc nhóm lớn
• Đôi khi những người tham gia chỉ nhìn thấy lưng của nhau
Trang 14Mở rộng của dạng Classroom
Trang 15• Áp dụng: cho phương pháp đào tạo
- Hội thảo/hội nghị
- Bài thuyết trình trong lớp.
Trang 16truyền tải thông tin.
• Cần phải có sự thay đổi
độ cao
• Không thuận tiện cho việc ghi chép, thảo luận
• Dạng xếp theo hình bán nguyệt không thích hợp cho số lương lớn vì sẽ làm phí diện tích hơn
• Khó tương tác giữa những các học viên với nhau
Trang 173 Dạng chữ U (U-shape)
Cách sắp xếp:
- Gồm các bàn nhỏ 8 chân hay 6 chân được đặt kế nhau tạo nên hình chữ “U”
-Khoảng cách tối thiểu giữa các bàn là 10cm.
- Ghế được đặt xung quanh ở bên ngoài của chữ “U”
Trang 183 Dạng chữ U (U-shape)
Trang 203 Dạng chữ U (U-shape)
Không gian làm việc
tốt.
Điều khiển sự chú ý của
nhóm.
Tạo cho học viên một
cảm giác thoải mái tự do và
khuyến khích sự tham gia.
Trang 213 Dạng chữ U (U-shape)
Chữ “U” có nhóm ở giữa Dạng chữ “U” máy tính
Trang 233 Dạng chữ U(U-shape)
Nhược điểm
Ưu điểm Cách sắp xếp
Tăng gấp đôi chữ “U”
Bao bọc chữ “U” bên
trong là một chữ “U”
bên ngoài Kiểu xếp
này có thể giành chứa
nhiều người hơn.
• Có thể tổ chức lớp học với số lượng lớn hơn 25.
•Sử dụng tốt khi nhóm bên ngoài quan sát nhóm bên trong.
• Giới hạn các cuộc thảo luận giữa các nhóm.
Trang 24- Ưu điểm: Học viên có thể
thấy được diễn giả và theo
dõi bài giảng một cách dễ
dàng hơn.
- Nhược điểm: Chiếm diện
tích lớn.
Trang 253 Dạng chữ U (U-shape)
• Học viên ngồi bên trong chữ “U”
- Ưu điểm: Cho phép người
hướng dẫn có thể theo dõi hoạt
động của các học viên một cách
dễ dàng hơn.
- Nhược điểm: Học viên khó có
thể nhìn thấy người hướng dẫn
Phải xoay người lại mỗi khi nhìn
người hướng dẫn.
Trang 26- Khoảng cách giữa mỗi
người tối đa khoảng 30cm.
- Số học viên nhiều nhất là
32 người.
Trang 274 Dạng hội nghị (Conference)
Áp dụng
• Phương pháp hội thảo/hội nghị
• Phương pháp đào tạo nhờ vi tính hỗ trợ
Ưu điểm
Nhược điểm
• Không gian và bầu không khí làm việc tốt
• Thuận tiện cho học viên ghi chép hoặc sử dụng laptop.
•Tương tác cao giữa các học viên và người giảng.
• Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
• Các học viên phải sắp xếp lại chỗ ngồi khi việc giảng dạy có sử dụng các thiết bị.
• Bàn dài đôi khi gây cho học viên cảm giác bị cô lập và không khuyến khích sự tham gia.
Trang 284 Dạng hội nghị (Conference)
Dạng rỗng ở giữa (Hollow Square)
BànGhế
Trang 29Áp dụng Ưu điểm Nhược điểm
4 Dạng hội nghị (Conference)
• Không gian, bầu không khí làm việc tốt.
• Thuận tiện cho học viên ghi chép, sử dụng laptop.
• Tương tác cao
• Số lượng học viên tham gia nhiều hơn
Dạng rỗng ở giữa
Trang 305 Dạng bàn tròn (rounds)
Cách sắp xếp : bàn được bố trí đồng đều để có không gian trống cho học viên có thể di chuyển Ghế được xếp xung quanh bàn, ở mỗi bàn là từ 4 đến 12 học viên, khoảng cách giữa các học viên là 40 cm.
Áp dụng cho phương pháp đào tạo đóng kịch, trò chơi quản trị
Trang 31- Chiếm nhiều diện tích.
- Không lý tưởng cho các
Trang 325 Dạng bàn tròn (rounds)
• Mở rộng Dạng nửa bàn tròn (Semi-circle)
ghế nửa vòng tròn, sắp xếp ghế một nửa bàn để người tham dự
có thể hướng mặt về phía mục giảng, nơi giảng viên đứng.
-Áp dụng: đóng kịch, trò chơi
quản trị, bài thuyết trình trong lớp.
Trang 346 Dạng hình tròn (Circle)
•Cách sắp xếp
-Bao gồm những chiếc ghế xếp thành hình tròn trong phòng
Trang 356 Dạng hình tròn (Circle)
Trang 36Cung cấp cho học viên bàn học với tài liệu tham
khảo Điều này giúp họ loại bỏ cảm giác không an toàn
Mở rộng:
Dạng tròn có bàn (Cricle of
table):
Trang 376 Dạng hình tròn (Circle)
• sở hữu tất cả các lợi thế của
mô hình tròn, nó cho phép sử dụng những hình ảnh minh họa một cách hiệu quả đồng thời xác định được người lãnh đạo (người dạy) để tạo áp lực cho các học viên tham gia khi cần thiết Mô hình này thích hợp với cả hai loại thuyết trình nghe nhìn và thuyết trình
tương tác.
Mở rộng:
Dạng nửa hình tròn (broken – circle):
Trang 38IV MỘT SỐ VÍ DỤ
1 Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
− Chương trình đào tạo “ Kỹ
năng đàm phán quốc tế” được
phòng đào tạo Inhouse của trường
Doanh nhân PTI tổ chức.
− Chương trình này đào tạo kỹ
Trang 39• Hiệu quả thảo luận nhóm, thực hành theo cặp cao.
• Tạo không gian cho người diễn thuyết và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy
Nhược điểm:
• Lối đi giữa các bàn hơi chật chội, có thể khiến người diễn thuyết khó khăn khi muốn đi xuống nghe các nhóm thực hành Ngoài ra, học viên cũng khó di chuyển chỗ ngồi.
Trang 40IV MỘT SỐ VÍ DỤ
2 Ngân hàng TMCP Đại Tín - TRUSTBank
- Chương trình đào tạo Quản
lý cấp trung hay là Giám đốc
chi nhánh về nghệ thuật lãnh
đạo, marketing, lập kế hoạch,
điều hành công việc hay
những kỹ năng giải quyết vấn
Trang 41IV MỘT SỐ VÍ DỤ
2 Ngân hàng TMCP Đại Tín - TRUSTBank
Ưu điểm:
- Tất cả học viên có thể thấy người diễn thuyết.
- Học viên có thể trao đổi với người diễn thuyết.
- Học viên có thể làm việc theo nhóm 2 người, thuận tiện cho việc ghi chép.
Nhược điểm:
- Phòng học khá nhỏ, khó di chuyển nếu học viên
muốn đi lên trình bày điều gì.
- Có sự phân biệt giữa ghế hàng đầu và những hàng sau.
- Thỉnh thoảng người ngồi sau bị khuất tầm nhín do người ngồi phía trước.
Trang 42Kết luận
- Tổ chức lớp học giúp cho nhân viên để tạo môi trường học tập thoải mái, đồng thời giúp cho buổi đào tạo có hiệu quả hơn.
- Có 6 mô hình sắp xếp chính là: dạng dãy truyền thống, dạng rạp hát, dạng chữ U, dạng hội nghị, dạng bàn tròn và dạng hình tròn.
- Mỗi mô hình đều có những ưu và nhược điểm riêng
Và tùy theo mục đích và phương pháp đào tạo mà chúng ta có thể chọn những mô hình sắp xếp lớp học khác nhau.
Trang 44Một số kiểu bàn
Trang 45Một số kiểu ghế
Trang 46Một số kiểu bàn và ghế liền nhau