1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý giải tại sao nói rằng xóa đói giảm nghèo góp phần thúc đẩy an sinh xã hội

26 541 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Giải Tại Sao Nói Rằng Xóa Đói Giảm Nghèo Góp Phần Thúc Đẩy An Sinh Xã Hội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Làm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An sinh xã hội chỉ sự bảo vệ của xã hội đối với những thành viên của mình, bằng một loạt những biện pháp công cộng, chống đỡ sự hẫng hụt về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ.

Trang 1

Chủ đề: Lý giải tại sao nói rằng xóa đói giảm nghèo góp phần thúc đẩy

an sinh xã hội?

Bài làm I/KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI

sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ

→Mục tiêu:Tạo lưới bảo vệ nhiều tầng lớp cho các thành viên trong xã hộigiúp các cá nhân rơi vào cảnh yếu thế ổn định cuộc sống

2/Bản chất

ASXH là một chính sách xã hội, có mục tiêu cụ thể được cụ thể hóa bởiluật pháp, các chương trình quốc gia tồn tại trong tiểm thức mỗi con người, mỗicộng đồng dân tộc

ASXH là một cơ chế công cụ để thực hiện phân phối lại thu nhập giữa cácthành viên trong cộng đồng xã hội

ASXH là sự che chắn bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các rủi

ro, biến cố, khó khăn bất hạnh

ASXH thể hiện tính nhân văn, nhân đạo

3/Chức năng của ASXH

Duy trì thu nhập ổn định cho các thành viên rơi vào cảnh yếu thế ở mứctối thiểu giúp họ bảo đảm ổn định cuộc sống

Thành lập các quỹ tài chính để thực hiện trợ giúp cho các thành viên trong

xã hội khi họ rơi vào cảnh yếu thế

Trang 2

Gắn kết các thành viên trong xã hội, góp phần đề phòng, giảm thiểu, chia

sẻ rủi ro với các thành viên trong xã hội

4/Các chính sách an sinh xã hội

Hệ thống an sinh xã hội được xây dựng có sự khác nhau giữa các quốc giatrên thế giới Tuy nhiên, có thể thấy những cơ chế chủ yếu của nó bao gồm: bảohiểm xã hội, cứu trợ xã hội (còn gọi là cứu tế xã hội), các chế độ trợ cấp từ quỹcông cộng, các chế độ trợ cấp gia đình, các quỹ dự phòng, sự bảo vệ do người sửdụng lao động cung cấp, các dịch vụ liên quan đến an sinh xã hội

Bảo hiểm xã hội: Là chính sách trợ giúp bảo vệ cho người lao động và

gia đình họ khi gặp rủi ro biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặcmất việc làm

- BHXH là một chính sách ASXH lớn Tuy nhiên nó lại chỉ được thực hiệnkhá hoàn thiện với đối tượng là những người lao động được hưởng lương có thunhập bậc trung, do đối tượng này có quan hệ hợp đồng dài hạn và có sự tham giađóng góp của chủ sử dụng lao động vào quĩ BHXH Còn với các đối tượng làlao động nông dân và lao động tự do chính sách BHXH thường không hoànchỉnh và được thực hiện muộn hơn Trong khi đây là những đối tưọng có thunhập thấp và dễ bị tổn thương trước những biến cố bất thường của cuộc sống

Cứu trợ xã hội : Là chính sách che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong

xã hội gặp khó khăn bất hạnh dẫn tới không lo liệu được cuộc sống của bản thân

và gia đình ở mức tối thiểu

- Với chính sách cứu trợ xã hội, mặc dù người nghèo là một trong nhữngdiện đươc hưởng nhiều nhưng phần lớn các trợ cấp từ cứu trợ xã hội đều mangtính tức thì và ngắn hạn Nó chỉ có khả năng giải quyết tạm thời những khó khăntrước mắt cho những người không may gặp thiên tai, địch hoạ hoặc lâm vàohoàn cảnh yếu thế không tự lo liệu được cuộc sống của mình Chính sách nàyđược coi là lưới chắn thứ hai hoặc thứ ba cho mọi thành viên trong công đồng

Trang 3

Ưu đãi xã hội đối: Là sự đãi ngộ cả về vật chất và tinh thần của toàn xã

hội đối với người có công, người đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổquốc

- Chính sách ưu đãi xã hội lại chỉ áp dụng với những cá nhân và tập thể cócông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hơn nữa thì đây là mộtchính sách đặc thù mà không phải tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện.Bởi lẽ mảng chính sách này phụ thuộc chủ yếu vào truyền thống lịch sử và thểchế chính trị của từng nước

Quỹ dự phòng: được sử dụng để đối phó với các rủi ro biến cố mang tính

chất thảm họa đòi hỏi sự trợ giúp, hỗ trợ một cách khẩn cấp và kịp thời Quỹ dựphòng tổ chức, cá nhân do các cá nhân tổ chức tự thành lập( tự bảo hiểm hoặctham gia bảo hiểm thương mại)

Xóa đói giảm nghèo: là chính sách trợ giúp cho các cá nhân hoặc hộ

gia đình lâm vào cảnh đói nghèo

5 Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

Bảo hiểm xã hội

Hệ thống ASXH mà đặc biệt là cơ chế BHXH đã hình thành rất sớm Sựđảm bảo của người sử dụng lao động đối với người lao động tàn tật ở Việt Namngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Điều này

đã khẳng định tầm nhìn của những người lãnh đạo và chính sách xã hội của nhànước ta – nhà nước của giai cấp công – nông, của những người lao động

Về nội dung thực hiện, xét từ năm 1945 đến nay, ở nước ta gần như thựchiện đầy đủ các chế độ cần có của cơ chế BHXH và rất nhiều cơ chế khác củaASXH

Do ảnh hưởng của chiến tranh liên miên, kinh tế – xã hội không ổn định,thay đổi qua nhiều thời kỳ dẫn đến tình trạng nội dung các chế độ đảm bảo củaBHXH nói riêng, ASXH nói chung có tính ổn định không cao, đôi lúc chạy theoviệc giải quyết nhu cầu xã hội trước mắt, chứ không được xây dựng có hệ thống,lâu dài

Trang 4

Do cơ chế quản lý kinh tế – xã hội theo kiểu tập trung bao cấp nên mộtthời gian dài, cũng như các vấn đề khác, BHXH, ASXH với rất nhiều chế độ đềugần như được bao cấp miễn phí từ nhà nước, cơ chế huy động từ nhiều phía vốn

có và vốn là thế mạnh của hệ thống này không được vận dụng Điều này, mộtmặt, là gánh nặng cho NSNN trong điều kiện xây dựng và phát triển kinh tế thờichiến, khủng hoảng kinh tế kéo dài, một mặt, không thể đáp ứng nhu cầu đảmbảo tốt cho các đối tượng được đảm bảo trong xã hội, nếu có chỉ trong mộtnhóm nhỏ, thời gian ngắn rồi không có điều kiện tiếp tục duy trì

Một thời gian dài, cũng do đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế-xã hội, chế độđảm bảo của BHXH và ASXH chỉ mới chăm lo cho công nhân – viên chức nhànước, lực lượng vũ trang, người có đóng góp cho cách mạng chứ chưa thực sự

mở rộng đảm bảo cho mọi người lao động trong xã hội

Hiện nay, hệ thống ASXH nói chung, hệ thống BHXH nói riêng ở ViệtNam đã bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới và đang đứng trước một đói hỏibức bách là phải nhanh chóng hoàn thiện các chế độ đảm bảo (số lượng, nộidung đảm bảo, nguồn huy động,…), nhằm đảm bảo tốt cho mọi người lao động(hưởng lương và cả tự do, công chức nhà nước lẫn hợp đồng lao động với mọichủ sử dụng lao động khác) trong một điều kiện mới (kinh tế thị trường, pháttriển khu vực kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế)

Ngoài việc sớm thực hiện các chế độ trợ cấp thuộc cơ chế BHXH, nước

ta cũng đã sớm thực hiện nhiều cơ chế khác thuộc hệ thống ASXH.

Trang 5

Từ khi thực hiện đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa, nhà nước ta càng quan tâm thực hiện các chính sách cứu trợ, bảo

trợ xã hội đối với những người nghèo khó, tàn tật

Ưu đãi xã hội

Cơ chế ưu đãi xã hội là nét riêng có trong hệ thống ASXH Việt Nam Cơchế này nhằm đảm bảo cho 2 nhóm người chủ yếu như sau:

Nhóm những người đã có công sức đóng góp cho vận mệnh của đất nước,công cuộc cách mạng của dân tộc Việc ưu đãi đặc biệt những người này so vớinhững người lao động bình thường kể cả những người lao động bất hạnh khác làphù hợp với truyền thống lâu đời của dân tộc: uống nước nhớ nguồn

Nhóm những người đã và sẽ cung cấp sức lao động quiù báu cho nền kinhtế-xã hội bao gồm những người già đã có quá trình làm việc, lao động lâu năm,cống hiến sức lao động cho xã hội, những bà mẹ có công sinh nở, nuôi nấng contrẻ và trẻ em – nguồn sức lao động cho sự phát triển kinh tế-xã hội trong tươnglai lâu dài

Dịch vụ xã hội

Dịch vụ xã hội và trợ cấp (bằng tiền) ASXH (trợ cấp BHXH, bảo hiểm y tế,

ưu đãi xã hội, …) là 2 mặt của cùng một hành động bảo vệ an toàn cho xã hộinói chung và cho người lao động nói riêng Tùy thuộc vào sự phát triển của kinh

tế cũng như nhu cầu của xã hội trong từng thời kỳ mà dịch vụ xã hội phát triển ởnhững loại nào nhưng hầu như quốc gia nào cũng quan tâm đến việc cung cấpdịch vụ y tế để đảm bảo cho rủi ro ốm đau lên hàng đầu

Các khoản đảm bảo khác được cung cấp bởi người sử dụng lao động

a Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc

b Sự đảm bảo của người sử dụng lao động đối với người lao động tàn tật

c Sự đảm bảo của người sử dụng lao động đối với lao động bị tai nạn laođộng

xóa đói giảm nghèo

Trang 6

Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giảiquyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam.

Như vậy chính sách xoá đói giảm nghèo được coi là giải pháp có tính lâu

dài và bền vững, người nghèo thoát nghèo, tự đảm bảo cuộc sống của mình, gópphần tạo ra mạng lưới an sinh toàn diện cho mỗi quốc gia

Chính sách xoá đói giảm nghèo là một chính sách cần được thực hiện trong lâu dài, việc thực hiện tốt chính sách này có một ý nghĩa hết sức to lớn

II Chương trình xóa đói giảm nghèo

1 Khái niệm đói nghèo và nguyên nhân của đói nghèo

a. Khái niệm

Đói nghèo, hiểu theo nghĩa chung, là tình trạng thiếu hụt những điềukiện cần thiết để đảm bảo mức sống tối thiểu của một cá nhân hay một cộngđồng dân cư

Ngày nay, khái niệm đói nghèo thường được sử dụng với hai cấp độ, đólà: Nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

Nghèo tuyệt đối gắn liền với tình trạng thiếu hụt các điều kiện cần thiết

để bảo đảm nhu cầu về dinh dưỡng (gọi là đói) và tiếp cận với các nhu cầutối thiểu khác như chữa bệnh, học tập, đi lại (gọi là nghèo)

Nghèo tương đối được hiểu theo nghĩa rộng hơn so với nghèo tuyệt đối.Nghèo tương đối trước hết được gắn liền với tình trạng một cá nhân hay một

bộ phận dân cư có thu nhập thấp hơn thu nhập trung bình của các thành viênkhác trong xã hội

Ngoài ra, khái niệm nghèo tương đối không chỉ dừng lại ở thu nhậpthấp, mà còn bao gồm ở nhiều khía cạnh như: thiếu cơ hội tạo thu nhập,thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dung trong lúc gặp khó khăn, dễ bị tổn thươngkhi gặp phải những đột biến bất thường trong cuộc sống, ít được tham giavào quá trình ra quyết định…

Trang 7

b Nguyên nhân của đói nghèo.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số vùng, miền.+ Do gặp phải sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm, đau, bệnhtật, tai nạn

+ Do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp đầy

đủ, kịp thời của chính phủ…

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Trình độ văn hóa thấp

+ Gia đình đông con

+ Tập tục lạc hậu, lười biếng lao động…

Ở Việt Nam cũng có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng đóinghèo của các hộ dân Theo số liệu thống kê của Bộ Lao Động Thương binh và

Xã hội năm 2004, tình trạng đói nghèo ở Việt Nam do các nguyên nhân chủ yếusau:

+ Thiếu vốn sản xuất: 79%

+ Thiếu kiến thức sản xuất: 70%

+ Thiếu thông tin thị trường: 35%

+ Ốm đau, bệnh tật: 32%

+ Không có đất sản xuất: 29%

+ Đông con: 24%

+ Không tìm được việc làm: 24%

+ Rủi ro bất thường trong cuộc sống: 5,9%

+ Gia đình có người mắc tệ nạn xã hội: 1%

2 Xóa đói giảm nghèo

Đói nghèo không chỉ là vấn đề của riêng những người rơi vào cảnh đóinghèo, mà còn là một vấn đề xã hội lớn, cần tới sự quan tâm của toàn xã hội.Bởi vì, đói nghèo có thể gây ra những tác động tiêu cực cả về mặt kinh tế và xãhội sâu sắc: Đói nghèo gây suy thóai kinh tế, gia tăng tội phạm xã hội; tăng dịch

Trang 8

bệnh do không đủ sức khỏe chống chọi với bệnh tật; gây bất ổn chính trị thậmchí dẫn tới nội chiến, chiến tranh,…

Chính vì vậy xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng của bất kì quốcgia nào nhằm hướng tới phát triển một xã hội công bằng và văn minh

Ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo được coi là sự nghiệp cách mạng của toàndân, là một trong những chương trình trọng điểm quốc gia về phát triển kinh tế

xã hội

III Chứng minh: “ Xóa đói giảm nghèo góp phần thúc đẩy an sinh xã hội ’’

Một là, xóa đói giảm nghèo là một trong các chính sách của an sinh xã

hội.Xóa đói giảm nghèo không chỉ là một mục tiêu của một quốc gia mà còn làmục tiêu của toàn thế giới.Vì vậy thực hiện tốt xóa đói giảm nghèo cũng là gópphần thực hiện tốt an sinh xã hội, một phần thúc đẩy an sinh xã hội phát triển

Hai là, mục tiêu của chính sách xóa đói giảm nghèo là nhằm trợ giúp

những gia đình nghèo đói trong xã hội về tiền vốn, về ưu đãi về thuế, về khoahọc kĩ thuật…để họ tự vươn lên và thoát khỏi đói nghèo, giúp cho họ chủ độnghơn trong cuộc sống chứ không chỉ đơn thuần là hỗ trợ định kì về mặt tài chính

để rồi họ lại rơi vào cảnh nghèo vẫn hoàn nghèo Đó cũng là một trong nhữngmục tiêu của an sinh xã hội, vì vậy nên thực hiện được các mục tiêu đề ra là mộtthành công lớn trong công tác an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy an sinh xã hộiphát triển và thực hiện tốt mục tiêu của an sinh xã hội Như vậy khi chính sáchnày được thực hiện có hiệu quả thì nó sẽ góp phần làm giảm số lượng hộ nghèoxuống thông qua đó thì đối tượng cần trợ cấp của ASXH cũng được thu hẹp.Nhờ đó phần làm giảm gánh nặng chi tiêu cho các trợ cấp ASXH

- Ba là, đảm bảo cho việc chi trả trong tương lai đươc bền vững hơn Xoá

đói giảm nghèo tạo điều kiện cho chính sách ASXH tăng chất lượng hoạt độngthông qua việc tăng mức trợ cấp ASXH Khi đói nghèo giảm và xã hội giàu cóhơn, các quĩ ASXH sẽ dồi dào hơn trong khi đối tượng cần trợ cấp ASXH cũnggiảm Vì vây, người nghèo nói riêng và những người gặp khó khăn nói chung có

Trang 9

điều kiện để hưởng mức trợ cấp cao hơn mà không cần phải nâng mức đóng góp

của xã hội

- Bốn là, xoá đói giảm nghèo mang lại những mặt tích cực cả về kinh tế

và xã hội: góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, giảm thiểu tệ nạn xãhội, đem lại sự ổn định về chính trị, giảm dịch bệnh do có khả năng chống lạidịch bệnh… Nhờ vậy mà phần nào đã góp phần làm cho chính sách ASXH pháttriển hơn

- Năm là, hỗ trợ người nghèo về giáo dục là một trong những nội dung của

chương trình xoá đói giảm nghèo Việc người nghèo có cơ hội để tiếp cận vớigiáo dục có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó giúp cho họ có thể nâng cao trình độ,nâng cao hiểu biết, có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, dễ dàng hơn trong việchoà nhập vào thị truờng lao động, làm giảm số lượng người thất nghiệp, dẫn đếngiảm gánh nặng cho quĩ bảo hiểm thất nghiệp Đây là một chính sách quan trọnggiúp họ thoát nghèo nâng cao thu nhập

Khi chênh lệch thưc tế lớn hơn so với mức chênh lệch được xã hội chấpnhận có thể sẽ dẫn đến những cuộc đấu tranh phân chia lại sản phẩm xã hội, đedoạ sự ổn định, hoà bình xã hội, và qua đó ảnh hưởng đến toàn bộ sức sản xấtcủa nền kinh tế quốc dân Các chương trình xoá đói giảm nghèo có vai trò quantrọng trong việc hạ thấp sự chênh lệch vượt quá giới hạn Thực ra thì đây cũng

là một hình thức phân phối lại thu nhập, lấy sự đóng góp của những người cóthu nhập cao san sẻ cho những người có thu nhập thấp

Sáu là, chính sách xóa đói giảm nghèo nếu được thực hiện tốt và đồng bộ

sẽ rất có hiệu quả, bởi nó bảo đảm ASXH lâu dài và bền vững: nghĩa là khi thựchiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo tức là một phần của hệ thống an sinh xãhội được duy trì và thực hiện tốt, khi một trong các chính sách của an sinh xãhội được thực hiện tốt thì kéo theo sự thực hiện tốt của các chính sách khác

Trang 10

trong hệ thống an sinh xã hội.Chính bởi vậy thúc đẩy an sinh xã hội phát triểnngày càng toàn diện trên tất cả mọi mặt.

Bẩy là, việc tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu do

nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương Ngoài ra, nó còn đượcthực hiện bởi các hội đoàn thể như: Hội nông dân, Hội sinh vật cảnh, Hội cựuchiến binh…Nếu chính sách ban hành đúng và thực hiện tốt sẽ huy động đượcmột nguồn vốn đáng kể từ các tầng lớp dân cư, cung như các tổ chức quốc tếngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để thực hiện.Từ đó giảm gánh nặng vềtài chính cho hệ thống an sinh xã hội góp phần san sẻ tài chính của an sinh xãhội để thực hiện các thành phần khác của hệ thống an sinh xã hội một cách đầy

đủ và toàn diện hơn Chính bởi vậy cũng góp phần phát triển ASXH, thúc đẩy hệthống ASXH phát triển

Xóa đói giảm nghèo với an sinh xã hội.

Với mục đích của an sinh xã hội là tạo ra hệ thống các tấm lưới bảo vệ chocác thành viên trong xã hội, vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với an sinh xãhội được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

- Xóa đói giảm ngèo là một phần quan trọng nằm trong chính sách ASXHcủa mỗi quốc gia Cùng với BHXH, cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội, các chươngtrình xóa đói giảm nghèo tạo ra một tấm lưới toàn diện bảo vệ cho các thànhviên xã hội Nếu như BHXH hướng đối tượng là người lao động, cứu trợ xã hộihướng những người khó khăn và bị tổn thương trong cuộc sống, ưu đãi xã hộihướng tới những người có công với nước, thì xóa đói giảm nghèo hướng tới mộtdiện bảo vệ quan trọng dễ bị tổn thương nhất trong cuộc sống đó là tất cả nhữngngười nghèo

- Xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo ASXH một các lâu dài và bềnvững Mặc dù BHXH là một chính sách ASXH lớn, nhưng thực tế cho thấy đốitượng được hưởng lợi từ BHXH chủ yếu là các tầng lớp dân cư có thu nhập bậctrung, chứ không phải người nghèo Còn với chính sách cứu trợ xã hội, mặc dùngười nghèo là một trong những diện được hưởng nhiều, nhưng các trợ giúp này

Trang 11

(trừ một số trợ cấp dài hạn) thường có tính tức thì và ngắn hạn Vì vậy, xóa đóigiảm nghèo được coi là giải pháp có tính lâu dài và bền vững, giúp người nghèothoát nghèo, tự đảm bảo cho cuộc sống của mình, góp phần tạo ra mạng lưới ansinh toàn diện cho mỗi quốc gia.

- Xóa đói giảm nghèo, xét về lâu dài, góp phần giảm gánh nặng cho hệthống ASXH thông qua việc thu hẹp đối tượng cần trợ cấp ASXH Khi tỉ lệngười nghèo giảm xuống tất yếu sẽ có ít người hơn cần tới sự trợ giúp của chínhsách ASXH Vì vậy, gánh nặng chi tiêu cho các trợ cấp ASXH sẽ được giảmxuống

- Xóa đói giảm nghèo tạo điều kiện cho chính sách ASXH tăng chất lượnghoạt động thông qua việc tăng mức trợ cấp ASXH Khi đói nghèo giảm và xãhội giàu có hơn, các quỹ ASXH sẽ dồi dào hơn trong khi đối tượng cần trợ cấpASXH cũng giảm Vì vậy, người nghèo nói riêng và những người gặp khó khănnói chung có điều kiện để nhận mức trợ cấp ASXH tốt hơn

IV Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giảiquyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam

Năm 1989, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nôngnghiệp thực hiện giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thựcvươn lên thành nước xuất khẩu gạo, và giữa vị trí trong ba nước xuất khẩu gạolớn nhất thế giới từ đó đến nay, an ninh lương thực đã vững vàng Tuy nhiên,đến nay vẫn còn tỷ lệ đói nghèo (bao gồm cả thiếu lương thực) mà đa số phân bố

ở các xã thuộc chương trình 135 (xã nghèo)

Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là sốliệu trẻ em suy dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%) Ngay đầu năm 1991,vấn đề xoá đói giảm nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triểnkhai thành phong trào xoá đói giảm nghèo Tổng bí thư Đỗ Mười khi đó rất quan

Trang 12

tâm đến chương trình này, ông lo lắng thế hệ con cháu mai sau bị ảnh hưởng dođói nghèo hôm nay.

Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinhthần cộng đồng, tương thân tương ái "trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạtđộng từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đápnghĩa " Sáng kiến của Thủ tướng Chính phủ được Mặt trận Tổ quốc Việt Namlấy ngày 17 tháng 10 là "Ngày vì người nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốcchọn là ngày "Thế giới chống đói nghèo"

Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiếnlược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ,chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên HợpQuốc công bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyêngia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF, UNDP, WB, tổng hợp thành cácmục tiêu phát triển Việt Nam Vấn đề là cụ thể hoá chiến lược bằng các chươngtrình, dự án được triển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Cácnghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ ViệtNam đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:

- Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói

- Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

- Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ

- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

- Tăng cường sức khỏe bà mẹ

- Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác

- Đảm bảo bền vững môi trường

- Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảmnghèo một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ratrong những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và pháttriển Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì luôn

Trang 13

ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả bất ổn địnhkinh tế - xã hội Những mục tiêu đó cũng gợi mở những phương thức tác độngtrực tiếp hay gián tiếp đến việc xóa đói giảm nghèo.

Mặc dù đã có các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo như chươngtrình 135 với các xã đặc biệt khó khăn, chương trình 134… song năm 2009Chính phủ tiếp tục ban hành nghị quyết 30a để giảm nghèo bền vững cho 62huyện nghèo nhằm mục tiêu giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền.Việt Nam luôn coi chính sách xoá đói giảm nghèo là một trong những ưutiên chính sách hàng đầu và chính phủ Việt Nam đã và đang thực hiện nhiềuchương trình cụ thể , trong đó có việc xây dựng những cơ sỏ hạ tầng cơ bản, hỗtrợ vốn sản xuất, chăm sáoc y tế giáo dục miễn phí không mất tiền để giúp ngườinghèo vươn lên trong cuộc sống của mình

Việc gắn giảm nghèo bền vững với phát triển hệ thống an sinh xã hội làmục tiêu cơ bản và là giải pháp quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm nghèo

ở nước ta Điều này cũng đã được khẳng định tại chiến lược tăng truởng và giảmnghèo, được chính phủ Việt Nam đưa ra thực hiện từ năm 2002 Xuất phát từquan điểm nêu trên, việc triển khai có hiệu quả các chương trình xoá đói giảmnghèo cũng như những thành tựu trong giảm nghèo mà Việt Nam đạt đựơckhông chỉ chứng minh cho tính đúng đắn cuả quan điểm nói trên đồng thời cũng

có tác động tích cực đến công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm tỉ lệthất nghiệp và giảm thiểu tệ nạn xã hội Thông qua việc giải quyết đồng bộ cácgiải pháp giảm nghèo nói trên mỗi năm Việt Nam giảm được 300 ngàn hộnghèo, về đích trước kế hoạch đặt ra, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánhgía cao

Các chính sách và giải pháp giảm nghèo được triển khai đồng bộ trên cả 3phương diện: (1) Giúp người nghèo tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáodục, dạy nghề trợ giúp pháp lí, nhà ở, nước sinh hoạt; (2) Hỗ trợ phát triển sảnxuất thông qua các chính sách về bảo đảm đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, khuyếnnông – lâm – ngư, phát triển ngành nghề; (3) Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu

Ngày đăng: 17/04/2013, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w