Đồng thời mạch kiến thức này cũng được vận dụng nhiều vào cuộc sống hằng ngày như : chiều dài của một cái bàn, cân nặng của một bó rau, con cá hay xem giờ , xem lịch… Kiến thức rất gần
Trang 1Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Với phương châm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thì bậc Tiểu học là bậchọc rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học để sau này các em có thể vận dụng vào cuộc sống
Trong trường Tiểu học cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí rất quantrọng vì các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học các môn học khác ở Tiểu học và học tập môn Toán ở các cấp tiếp theo Đồng thời
môn toán còn giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng, hình dạng
không gian của thế giới hiện thực, nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhậnthức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quảtrong đời sống
Ngoài ra bản thân môn Toán còn góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện
phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề
Trang 2Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
4
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Môn Toán còn góp phần phát triển trí thông minh, óc sáng tạo, nó đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động
như :cần cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và tác
phong khoa học
Chính vì thế khi dạy học môn Toán, muốn giúp học sinh nắm vững kiến thức
và phát triển trí thông minh, sáng tạo thì người giáo viên cần phải đề ra các biện
pháp để giúp học sinh nhận dạng và giải tốt các dạng toán được học Xuất phát
từ các nhu cầu trên mà thoi thúc em tìm hiểu và nghiên cứu đề tài : “Một số biện
pháp giúp học sinh học tốt Đại lượng và phép đo đại lượng Toán 3”
Trang 3
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
5
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trang 4II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Qua thực tế 6 năm công tác, bản thân nhận thấy trong 5 mạch kiến thức của chương trình Toán 3 thì mạch kiến thức Đại lượng và phép đo đại lượng cũng
chiếm vị trí rất quan trọng Đồng thời mạch kiến thức này cũng được vận dụng
nhiều vào cuộc sống hằng ngày như : chiều dài của một cái bàn, cân nặng của một bó rau, con cá hay xem giờ , xem lịch…
Kiến thức rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày nhưng qua điều tra , nghiên cứu việc dạy và học của giáo viên và học sinh, bản thân nhận thấy học sinh học
phần Đại lượng và phép đo đại lượng còn rất qua loa Đối với học sinh nhiều
em
sau khi học xong chưa nắm vững kiến thức nên khi về nhà đo đạt thực tế hoặc
ước lượng còn sai Đối với giáo viên chưa trú trọng đầu tư sâu vào việc tìm hiểu
kiến thức Vì thế em quyết tâm nghiên cứu đề tài này để nhằm giúp học sinh học
tốt Đại lượng và phép đo đại lượng để làm nền tảng tiếp tục học Đại lượng và phép đo đại lượng ở lớp 4 và lớp 5
Trang 5
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
6
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
III/ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
1 / Nội dung dạy học Toán 3 :
Nội dung dạy học Toán 3 giúp học sinh phát triển các năng lực tư duy ( so
sánh, lựa chọn, phân tích, tổng lượng, trừu tượng hoá, khái quát hoá ), phát triển
trí tưởng không gian, tập nhận xét các số liệu thu thập được, diễn đạt gọn, rõ, đúng các thông tin Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ , tự tin, hứng thú
trong học tập và thực hành toán
2/ Mạch kiến thức :
Nội dung chương trình Toán 3 có năm mạch kiến thức đó là :
- Số học
- Đại lượng và đo đại lượng
- Yếu tố hình học
- Yếu tố thống kê
- Giải bài toán
3/ Thực trạng :
Qua điều tra bản thân nhận thấy việc dạy và học Toán 3, đặc biệt là phần
Trang 7Đại lượng và đo đại lượng của giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế Để khắc phục những hạn chế đó bản thân đã nghiên cứu và đề ra một số biện pháp để giúp học sinh học tốt Đại lượng và phép đo đại lượng như:
- Nghiên cứu những thuận lợi của giáo viên và học sinh trong việc dạy và học Đại lượng và phép đo đại lượng
- Nghiên cứu những khó khăn của giáo viên và học sinh trong việc dạy và học Đại lượng và phép đo đại lượng
- Đề xuất các biện pháp giúp học sinh học tốt Đại lượng và phép đo đại lượng Toán 3
IV/ PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
Đề tài được nghiên cứu tại trường Tiểu học Vĩnh Hoà Hưng Bắc 1, huyện
Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Trường thuộc vùng sâu của huyện, có nhiều điểm lẻ,
đường sá đi lại khó khăn Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm cả giáo viên và
học sinh khối 3 Do thời gian có hạn nên chỉ nghiên cứu phần Đại lượng và phép
đo đại lượng ở Toán 3, cụ thể là lớp 3A4 do thầy Nguyễn Văn Được chủ nhiệm và mức độ học lực của lớp đó là :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
8
Trang 8V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài được nghiên cứu thông qua các phương pháp sau :
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài :
+ Sách giáo khoa Toán 3
+ Sách giáo viên Toán 3
+ Giáo trình phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
+ Dạy học môn toán ở bậc tiểu học
+ 500 bài toán trắc nghiệm ở tiểu học
- Phương pháp điều tra và phỏng vấn học sinh, giáo viên
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
9
Trang 9
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA “MỘT SỐ BIỆN
PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG ”
1/ Vai trò của việc học Đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3:
Dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng nhằm giúp cho học sinh :
Có hiểu biết ban đầu về hệ thống đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo độ dài thường gặp Biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ dài
các vật và biết ước lượng các độ dài ( trong trường hợp đơn giản )
Củng cố những hiểu biết ban đầu về : đo khối lượng với hai đơn vị đo thường gặp là Ki-lô-gam và gam; đo thời gian với các đơn vị đo thường gặp là giờ, phút, ngày, tháng, năm, biết sử dụng lịch và đồng hồ khi đo thời gian, nhận biết bước đầu về thời điểm và khoảng thời gian
Đồng thời dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng còn nhằm củng cố các
kiến thức có liên quan trong môn toán , phát triển năng lực thực hành , năng lực
tư duy của học sinh
2/ Nội dung dạy học môn Toán 3 phần Đại lượng và phép đo đại lượng :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
10
Trang 10
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Phần Đại lượng và phép đo đại lượng trong chương trình Toán 3 gồm các nội dung cụ thể sau :
a/ Phần đại lượng đo độ dài được sắp xếp trong các tiết :
- Đề-ca-mét Héc-tô-mét
- Bảng đơn vị đo độ dài
- Luyện tập
- Thực hành đo độ dài
- Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
b/ Phần Đại lượng đo khối lượng được sắp xếp trong các tiết :
- Thực hành xem đồng hồ
- Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo )
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
11
Trang 11
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
3/ Mục đích, yêu cầu ; chuẩn kiến thức, kỹ năng của Đại lượng và phép đo
đại lượng:
Trong chương trình Toán 3 , mục đích, yêu cầu ; chuẩn kiến thức, kỹ năng của Đại lượng và phép đo đại lượng Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu và thiết thực nhất về các đại lượng cơ bản như đo độ dài ; đo khối lượng và đo thời gian, cụ thể như:
- Biết tên gọi, kí hiệu của tất cả các đơn vị đo độ dài từ ki-lô-mét (km) đến mi-li-mét (mm) mối quan hệ giữa hai đơn vị đo tiếp liền nhau và mối quan hệ
giữa ki-lô-mét (km) và mét (m), mét (m) và đề-xi-mét (dm), mét (m) và ti-
xăng-mét (cm), đề-xi-xăng-mét (dm) và xăng-ti-xăng-mét (cm), xăng-ti-xăng-mét (cm) và mi-li-xăng-mét (mm)
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của một số đơn vị đo khối lượngthông dụng như : giữa ki-lô-gam (kg ) và gam (g), giữa tấn và tạ , giữa yến và ki-lô-gam (kg )
- Biết tên gọi và mối quan hệ của một số đơn vị đo thông dụng của thời gian như : giữa giờ với phút , giữa phút với giây; giữa ngày và giờ , số ngày
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
12
Trang 12
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
trong mỗi tháng , giữa tháng với năm , giữa năm với thế kỉ
Ngoài ra học sinh còn biết đo độ dài bằng thước thẳng , đo khối lượng bằng cân , biết xem lịch , xem đồng hồ , biết ước lượng độ dài của các vật gần gũi với cuộc sống hằng ngày
Những yêu cầu kiến thức kĩ năng cần đạt được của từng bài cụ thể như sau :
+ Bài : Đề-ca-mét Héc-tô-mét
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết tên gọi , kí hiệu của đề-ca-mét (dam) , héc-tô-mét (hm)
* Biết quan hệ giữa héc-tô-mét (hm) và đề-ca-mét ( dam)
* Biết đổi từ đề-ca-mét (dam) , héc-tô-mét (hm) ra mét (m)
+ Bài : Bảng đơn vị đo độ dài
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
13
Trang 13
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và
* Biết làm các phép tính với các số đo độ dài
Bài tập cần làm :
* Bài 1 và 2 : dòng 1,2,3
* Bài 3 : dòng 1,2
+ Bài : Luyện tập
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo
* Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một
tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia )
Bài tập cần làm :
* Bài 1b : dòng 1, 2, 3
* Bài 2
Trang 14Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
14
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Bài 3 : cột 1
+ Bài: Thực hành đo độ dài
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
* Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với học sinh như : độ dài cái bút , chiều dài mép bàn , chiều cao bàn học
* Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác )
Bài tập cần làm :
* Bài 1 và 2
* Bài 3 câu a và b
+ Bài : Thực hành đo độ dài (tiếp theo )
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết cách đo , ghi và đọc kết quả đo độ dài
* Biết so sánh các độ dài
Bài tập cần làm :
* Bài 1 và 2
Trang 15Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
15
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
+ Bài : Gam
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam (g) và lô-
ki-gam (kg)
* Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân hai đĩa và cân đồng hồ
* Biết tính cộng, trừ , nhân, chia với số đo khối lượng là gam
Bài tập cần làm :
* Bài 1, 2, 3 và 4
+ Bài : Luyện tập
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết so sánh khối lượng
* Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vào cuộc sống
* Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Bài tập cần làm :
* Bài 1, 2, 3 và 4
+ Bài : Tháng- Năm
Trang 16Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
16
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết các đơn vị đo thời gian tháng , năm
* Biết một năm có 12 tháng , biết tên gọi các tháng trong năm, biết số ngày trong tháng , biết xem lịch
Bài tập cần làm :
* Dạng bài 1và 2 sử dung tờ lịch cùng với năm học
+ Bài Luyện tập
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết tên gọi các tháng trong năm , số ngày trong từng tháng
* Biết xem lịch (tờ lịch tháng , năm …)
Bài tập cần làm :
* Dạng bài 1 và 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng , tháng 12 là tháng chạp
+ Bài : Thực hành xem đồng hồ
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
Trang 17Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
17
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút
Bài tập cần làm :
* Bài 1, 2 và 3
+ Bài : Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo )
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Nhận biết được về thời gian (thời điểm , khoảng thời gian )
* Biết xem đồng hồ , chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ
có ghi số La Mã )
* Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh
Bài tập cần làm :
Trang 18Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
18
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
còn nhiều hạn chế Tuy vậy với sự nổ lực của tập thể giáo viên từng năm qua
chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên Nhìn chung việc dạy và học
phần Đại lượng và phép đo đại lượng có những thuận lợi và khó khăn sau :
dạy qua các năm học, có nhiều giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng
Đa số giáo viên nắm được phương pháp dạy học theo hướng đổi mới “lấy học sinh làm trung tâm” để vận dụng vào trong quá trình giảng dạy của mình Phần nhiều giáo viên đã tìm hiểu kỹ bài dạy và biết vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực như : phương pháp trực quan , phương pháp thực
hành luyện tập, phương pháp gợi mở vấn đáp , phương pháp giảng giải minh hoạ
vào việc giảng dạy giúp học sinh nắm được các khái niệm đơn vị đo và lựa chọn
phép đo thích hợp , thực hành đo , đọc và biểu diễn kết quả đo bằng số đo kèm
Trang 19theo đơn vị , cách chuyển đổi đơn vị đo và biết ước lượng số đo Học sinh còn
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
19
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trang 20nắm được các đơn vị đo khối lượng , các đơn vị đo độ dài , các đơn vị đo thời
gian thường gặp và cách sử dụng chúng , nắm được cách sử dụng đồng hồ …
Ví dụ : Khi dạy đơn vị phút , giáo viên cho học sinh quan sát sự chuyển động
của kim giây trên mặt chiếc đồng hồ để bàn Học sinh vừa quan sát vừa đếm nhịp nhàng từ 1 đến 60 theo hiệu lệnh của giáo viên hoặc theo sự chuyển dịch của kim đúng một vòng tròn Từ đó học sinh sẽ hiểu rõ hơn là 1 phút = 60 giây Sau đó cho học sinh liên hệ thực tế như : tiết kiểm tra có 40 phút , giờ ra chơi là
20 phút…
Ban giám hiệu trường luôn quan tâm và đặt vị trí công tác chuyên môn lên
hàng đầu, nhằm đưa chất lượng dạy và học ngày càng nâng cao
Thư viện trường cung cấp đủ sách giáo khoa , tài liệu tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy
*/ Học sinh :
Đa số các em đều chăm học , hăng hái phát biểu ý kiến để xây dựng bài và nắm bắt khá tốt kiến thức đã học
Các em ngoan ngoãn ,vâng lời thầy cô , nhiều bậc phụ huynh quan tâm
đến việc học của con em mình luôn kiểm tra , nhắc nhở các em
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
20
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trang 21Các em có tinh thần đoàn kết , tinh thần tập thể cao , sẵn sàng giúp đỡ
nhau trong học tập
Trình độ chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều , một số giáo viên
chưa có ý thức học tập để nâng cao trình độ Một số giáo mới ra trường nên kinh
nghiệm truyền thụ và hướng dẫn học sinh còn chưa tốt
Dù mảng kiến thức Đại lượng và phép đo đại lượng có vai trò rất quan trọng và gắn liền với thực tiễn hằng ngày nhưng giáo viên chưa giáo dục thực tế cho học sinh
Giáo viên quản lí học sinh chưa chặt chẽ, trong giảng dạy giáo viên còn
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
21
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trang 22xem nhẹ khâu thực hành.
*/ Học sinh :
Còn một số em chưa chịu khó học tập , các em chưa xác định được việc học tập là hàng đầu Cha mẹ các em vì bận lo kinh tế nên chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình
Các em còn nhút nhát, chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài Việc tiếp thu bài chưa đồng đều nên các em còn mắc những sai lầm cơ bản
Từ những khó khăn trên dẫn đến chất lượng của việc dạy và học của
giáo viên và học sinh ở phần Đại lượng và phép đo đại lượng còn nhiều hạn chế
CHƯƠNG II : CÁC BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT ĐẠI
LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG Ở TOÁN 3
Để khắc phục những hạn chế trong việc dạy và học Đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3 Qua thực tế các năm công tác và trực tiếp giảng dạy phần Đại lượng và phép đo đại lượng , bản thân đã thấy được những lỗi cơ bản của học sinh và từ đó đề ra các biện pháp giúp học sinh học tốt hơn phần Đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3 cụ thể như sau :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
22
-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trang 231/ BIỆN PHÁP 1 : Thường xuyên ôn tập , củng cố kiến thức giúp học sinh
học tốt Đại lượng và phép đo đại lượng khi học các nội dung khác:
Môn toán là môn học đòi hỏi tính khoa học và tính chính xác cao , các bài toán
trong chương trình đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Vì vậy để giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học thì người giáo viên cần phải đưa ra cách dạy tốt và luôn luôn phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Thường xuyên tổ chức cho học sinh ôn tập , củng cố kiến thức trước khi học Đại lượng và phép đo đại lượng khác Có như thế thì các em sẽ khắc sâu kiến thức đã học và nắm vững kiến thức đó để làm nền tảng cho bài học toán tiếp theo cụ thể như sau :
* VÍ DỤ : Khi dạy phần đại lượng đo độ dài , bài : Bảng đơn vị đo độ dài
Giáo viên cần tổ chức cho học sinh lập bảng đơn vị đo độ dài bằng cách liệt kê
tất cả các đơn vị đo độ dài đã học (giáo viên nhắc đơn vị mét là đơn vị cơ bản nên viết mét ở giữa dòng ……….m……….) Tiếp theo cho học sinh tìm các đơn vị nhỏ hơn mét (là dm, cm , mm ) và viết ở bên phải mét
Sau đó cho học sinh tìm các đơn vị lớn hơn mét (là km ,hm ,dam ) và viết ở
bên trái mét
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
23
Trang 24-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Trước khi tổ chức cho học sinh so sánh giá trị của hai đơn vị đo độ dài liền nhau cần cho học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo đã học là dam và hm
Dựa vào bảng đơn vị đo độ dài vừa lập cho học sinh nhận biết hai đơn vị đứng liền nhau thì gấp , kém nhau 10 lần
Tổ chức chức học sinh nhận biết mối quan hệ thường gặp của một số đơn
Ở bài tập 1 : để học sinh so sánh được giữa :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
24
Trang 25-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
1 kg với 900g+5g ; 760g+240g với 1kg thì giáo viên cần cho học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa ki-lô-gam và gam như một ki-lô-gam bằng bao nhiêu gam ? Để từ đó giúp học sinh dễ so sánh và sẽ làm được bài toán trên
1 kg……… 900g+5g1000g > 905g760g + 240g ……… 1kg 1000g = 1000g
Đối với bài tập 3 , trước khi giải giáo viên cần cho học sinh nhắc lại cách chuyển đổi từ ki-lô-gam về gam ( đưa về cùng đơn vị đo rồi giải )
Giải
1 kg = 1000g Số đường còn lại cân nặng là :
1000 - 400 = 600 (g)
Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200g
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
25
Trang 26-Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200g
* VÍ DỤ : Khi dạy đại lương đo thời gian , bài Luyện tập , trang 109 (sách giáo khoa ) toán 3
Khi dạy đến bài tập 3 : Trong 1 năm :
a/ Những tháng nào có 30 ngày ?
b / Những tháng nào có 31 ngày ?
Để học sinh làm tốt bài tập này , giáo viên nhắc cho học sinh nhớ lại cách tính ở bài tập trước như :
Học sinh nhắc lại quy tắc để nhớ số ngày trong một tháng : tháng 1 có
31 ngày , sau đó (đến tháng 7 ) cứ cách một tháng lại đến tháng có 31 ngày (tức là mỗi tháng 1 , 3 , 5 , 7 có 31 ngày ); tháng 8 có 31 ngày , sau đó cứ cách một tháng lại đến tháng có 31 ngày ( tức là mỗi tháng 8 , 10 , 12 đều có 31 ngày )
Hoặc học sinh nắm bàn tay trái hoặc bàn tay phải thành nắm đấm để trước mặt ,
rồi tính từ trái qua phải : chỗ lồi của đốt xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày,
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
26
Trang 27
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 hoạc 29 ngày (tháng 2 ), hoặc 30
ngày (tháng 4 , 6 ,9 , 11 )
Học sinh sẽ nhớ lại cách tính và dễ dàng tìm ra kết quả của bài tập dựa vào
một trong hai cách tính này
a/ Những tháng có 30 ngày là : tháng 4 , 6 ,9 , 11
b/ Những tháng có 31 ngày là : tháng 1 ,3 ,5 ,7 ,8 ,10 , 12
2/ BIỆN PHÁP 2: Tạo cho học sinh có ý thức , thói quen thực hành ứng
dụng kiến thức về đo đại lượng và phép đo đại lượng vào đời sống hằng ngày
Đo đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3 là kiến thức rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày Hằng ngày chúng ta vẫn sử dụng các kiến thức đó vào các công việc ở nhà như: để biết được chiều dài của viên gạch bông là bao nhiêu ? hoặc một túi đường cân nặng bao nhiêu gam ? hay tháng này có bao nhiêu ngày?
Vì thế để giúp học sinh có thể vận dụng tốt các kiến thức đã học vào đời sốngthì người giáo viên cần tạo cho học sinh có ý thức và thói quen thực hành , ứng dụng kiến thức về đo đại lượng và phép đo đại lượng vào cuộc sống hằng ngày
cụ thể như :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
27
Trang 28
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Khi dạy Đại lượng đo độ dài
Bài : Thực hành đo độ dài , sách giáo khoa Toán 3 trang 47
Ở lớp , sau khi học xong bài này học sinh sẽ thực hành đo các vật thật mà các em thường gặp ở gia đình cụ thể như : chiều dài cái bàn học của các em ,
chiều dài chiếc vườn ngủ , chiều dài của cái tủ , chiều dài cái sân phơi thóc trước
nhà …Để học sinh làm tốt các yêu cầu đó thì ờ lớp giáo viên cần tổ chức cho các
em thực hành đo để các em nắm được cách đo và khi về nhà các em sẽ làm tốt
Khi ở lớp giáo viên cho học sinh chơi trò chơi thi đua giữa các nhóm như: giáo viên đưa ra hai vật là cái bảng và chiều dài lớp học , sau đó cho các nhóm ước lượng xem chiều dài của cái bảng dài bao nhiêu mét ? và chiều dài lớp học dài bao nhiêu mét ? Sau khi từng nhóm nêu ước lượng , giáo viên cho học sinh tiến hành đo và ghi lại kết quả Nhóm nào có kết quả đúng hoặc gần đúng sẽ thắng (giáo viên và một số em sẽ đo lại cho lớp thấy để kiểm tra kết quả ) Thông qua trò chơi các em sẽ nhớ kĩ cách đo và khả năng ước lượng của các em dần dần được nâng lên (giáo viên lưu ý học sinh để biết được chiều dài chính xác của một vật thì cần phài đo ) Từ đó góp phần tạo cho các em hứng thú hơn
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
28
Trang 29
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
trong tiết học và sẽ nhớ dai kiến thức đã học
* Khi dạy Đại lượng đo khối lượng Bài : Gam , sách giáo khoa Toán 3 , trang 67
Khi học xong bài này học sinh sẽ có thể ước lượng được khối lượng mà các
em gặp hằng ngày như : quả đu đủ cân nặng khoảng bao nhiêu gam ? , con cá , quả bầu , quả bí , bắp cải … cân nặng bao nhiêu gam ? Sau khi ước lượng các
em sẽ thực hành kiểm tra lại kết quả , thông qua các bước kiểm tra kết quả các
em sẽ nhớ cách cân mà mình đã học Từ đó các em sẽ nhớ lâu và học tốt phần Đại lượng đo khối lượng này ở các lớp sau
*Khi dạy Đại lượng đo thời gian Bài : Thực hành xem đồng hồ (tiếp
theo ),
sách giáo khoa Toán 3 trang 125
Sau khi học xong bài này giáo viên giáo dục cho học sinh và nhắc học sinh vận dụng kiến thức này vào cuộc sống hằng ngày của các em như : biết giờ vào học và đi đến trường đúng giờ , biết lập thời gian biểu hằng ngày và thực hiện theo Từ đó dần dần sẽ hình thành ở mỗi em cách làm việc và học tập rất khoa học
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
29
Trang 30
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
3/ BIỆN PHÁP 3 :Thực hành phát hiện lỗi sai và sữa lại cho đúng khi dạy
Đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3.
Nhận thức của học sinh tiểu học , nhất là ở các lớp đầu cấp thường là nhậnthức cảm tính , tư duy của các em dựa vào trực quan và quan sát Khả năng tưởng tượng của học sinh tiểu học còn bị hạn chế , suy luận của các em không phải là suy diễn mà là một dãy các phán đoán , mò mẫn , chưa phải là phán đoán có ý thức Và vì khái niệm Đại lượng là một khái niệm trừu tượng nằm
tàng ẩn trong các đối tượng vật chất cụ thể nên nhận thức được các khái niệm về
Đại lượng và phép đo đại lượng đặt biệt khó khăn đối với học sinh tiểu học Do vậy khi giải các bài toán về Đại lượng và phép đo đại lượng học sinh tiểu học thường mắc một số sai lầm nên giáo viên cần phân tích , tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục những sai lầm đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc những kiến thức liên quan về toán học
Thông thường khi học phần Đại lượng và phép đo đại lượng học sinh dễ mắc một số sai lầm cơ bản sau :
DẠNG 1 : Sai về chuyển đổi đơn vị đo
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
30
Trang 31
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Phần lớn học sinh trung bình và yếu thường làm sai dạng toán về chuyển đổi đơn vị đo từ danh số phức ra danh số đơn cụ thể như :
Ví dụ : Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
6 dm 4 mm = ……… mm
3 hm 6 m = ……… m
4 m 7 cm = ……… cm
Học sinh thường làm sai như sau :
6 dm 4 mm = 64 mm (do học sinh hiểu mỗi đơn vị đo bằng 10 lần đơn vị đo
nhỏ hơn tiếp liền ,vì vậy các em tính 6 x10 + 4 = 64 mà quên ở đây còn có đơn
vị khuyết là xăng-ti-mét ) Tương tự như cách hiểu trên học sinh sẽ làm sai :