- Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian lao động nhất định
Trang 1CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG I.Vị trí vai trò của phân tích tiền lương,thu nhập
1.Khái niệm
- Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian lao động nhất định
+ Tiền lương danh nghĩa: là số tiền người lao động nhận được từ quá trình lao động,phụ thuộc vào năng suất lao động,hiệu quả công việc,trình độ và kinh nghiệm của người lao động
+Tiền lương thực tế: là số lượng hàng hóa tiêu dung và các loại dịch vụ cần thiết
mà người lao động có thể mua từ tiền lương danh nghĩa
Như vậy,tiền lương thực tế là mục đích lao động chính của người lao động,cũng chính là đối tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách tiền lương,thu nhập của doanh nghiệp
- Thu nhập là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong một thời gian nhất định,từ các nguồn khác :tiền lương,tiền thưởng,các khoản phụ cấp,trợ cấp,từ kinh tế phụ gia đình,từ các nguồn khác như gửi tiết kiệm,quà biếu…
- Phân tích tiền lương,thu nhập của người lao động là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng từ đó tìm ra những giải pháp nâng cao tiền lương,thu nhập cho người lao động
2.Vai trò của phân tích tiền lương, thu nhập của người lao động
a.Vai trò tiền lương ,thu nhập đối với người lao động
Tiền lương là nguồn thu chủ yếu của người lao động trong các doanh nghiệp,các
tổ chức.Trên phương diện quản lý,tiền lương được ví như một đòn bẩy kinh tế để kích thích người lao động
b.Vai trò phân tích tiền lương,thu nhập người lao động
Làm cơ sở để điều tiết thu nhập và mức sống của các tầng lớp dân cư nhằm thực hiện công bằng trong phân phối
Trang 2II.Phân tích tiền lương
1.Khái niệm và phân loại quỹ tiền lương
a)Khái niệm: Quỹ lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động ở
cơ quan, doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
b)Phân loại:
Căn cứ vào vị trí và vai trò của từng bộ phận tiền lương chia làm 2 loại
Quỹ lương cố định: là quỹ lương được tính dựa vào hệ thống thang bảng lương.Phần này tương đối ổn định, ít phụ thuộc vào kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trừ trường hợp tăng giảm số người làm việc hoặc tăng giảm trình độ lành nghề bình quân
Quỹ lương biến đổi:bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng.Phần này thường thay đổi, phụ thuộc vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức, cán bộ, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động, kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào sự hình thành của quỹ lương: 2 loại
Quỹ lương kế hoạch: là tổng số tiền lương mà người sử dụng lao động dự tính trả cho người lao động khi họ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện bình thường
Quỹ tiền lương thực hiện: là tổng số tiền thực tế đã chi trong thời gian tương ứng với quỹ lương kế hoạch, trong đó có những khoản không nằm trong kế hoạch
Căn cứ vào đối tượng trả lương: 2 loại
Quỹ lương của lao động trực tiếp (công nhân sản xuất)
Quỹ lương của lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, phục vụ)
2.Cơ cấu quỹ tiền lương
a)Thành phần quỹ lương: gồm
-Tiền lương ngày theo hệ thống các thang lương, bảng lương Nhà nước
-Tiền lương trả theo sản phẩm
-Tiền lương công nhật trả cho những người phụ việc
-Tiền lương trả cho cán bộ
-Tiền lương trả cho thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc hỏng, thiếu nguyên nhiên vật liệu, thiên tai,…
Trang 3-Tiền lương trả cho thời gian điều động công nhân viên đi làm nghĩa vụ, đi học -Tiền nhuận bút, tiền giảng bài
-Các loại tiền thưởng có tính chất thường xuyên
-Các phụ cấp làm đêm, them giờ, them ca, kíp
-Phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp di chuyển
-Phụ cấp thâm niên trong các ngành theo quy định
-Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
-Phụ cấp khu vực
-Các loại phụ cấp khác ghi trong quỹ lương
b)Kết cấu quỹ lương của công nhân sản xuất:
Qũy lương của công nhân sản xuất có những đặc thù riêng và được chia ra làm 4 loại
Quỹ tiền lương cấp bậc:Tiền lương trả cho công nhân hưởng chế độ lương sản phẩm và thời gian
Quỹ tiền lương giờ:là quỹ tiền lương trả theo số giờ làm việc thực tế, bằng quỹ lương cấp bậc và các khoản cộng thêm ( nếu có ), gồm:
Tiền lương trả thêm cho công nhân hưởng lương sản phẩm trả theo đơn giá lũy tiến
Tiền thưởng trả cho công nhân hưởng lương thời gian và lương sản phẩm
Phụ cấp ca đêm
Phụ cấp tổ trưởng sản xuất
Phụ cấp đào tạo công nhân học nghề trong sản xuất
Quỹ lương ngày: bằng quỹ lương giờ cộng với các khoản tiền trả cho những giờ không làm việc do luật quy định, gồm:
Tiền lương trong những giờ ưu tiên cho các nghề độc hại
Tiền lương trong thời gian bà mẹ có con nhỏ (dưới 12 tháng) cho con bú
Quỹ tiền lương tháng ( năm ): bằng quỹ tiền lương ngày cộng với các khoản:
Tiền lương trong thời gian nghỉ phép
Tiền phụ cấp thâm niên
Tiền trả cho thờii gian đi làm nghĩa vụ Nhà nước
Phụ cấp khu vực
Trang 4 Tiền đi công tác hoặc đi học
Sơ đồ cơ cấu quỹ tiền lương:
Quỹ lương cán bộ
Quỹ lương giờ
Quỹ lương ngày
Tiền trả thêm lương cho sản phẩm lũy tiến
Tiền thưởng cho công nhân hưởng lương thời gian và lương sản phẩm Phụ cấp làm thêm ca đêm
Phụ cấp tổ trưởng sản xuất
Phụ cấp đào tạo công nhân học nghề trong sản xuất
Tiền lương trả cho những giờ độc hại
Tiền lương trả cho thời gian nghỉ cho con bú
Quỹ lương tháng(
năm)
Tiền trả cho thời gian làm nghĩa vụ Tiền lương nghỉ phép năm
Phụ cấp thâm niên
Phụ cấp khu vực
Tiền đi công tác hoặc đi học
Trả thêm
cho điều
kiện làm
việc thay
đổi
Phụ cấp thêm giờ
Tiền trả ngừng việc
trong ca
Tiền trả cho sản phẩm
hỏng do khách quan
Tiền trả cho công
việc cả ngày
Trang 53.Nội dung phân tích tiền lương
a)Các nguồn thu thập số liệu:
-Tài liệu thống kê tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động, kế hoạch số người làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp
-Tài liệu thống kê sử dụng quỹ tiền lương trong tổ chức, doanh nghiệp
-Các văn bản của nhà nước về lao động và tiền lương
-Các tài liệu khảo sát thực tế
b)Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích:
Nhóm chỉ tiêu đo lường mức độ thực hiện quỹ tiền lương, gồm:
+Mức tiết kiệm ( vượt chi ) tuyệt đối: là hiệu số giữa quỹ lương thực hiện và quỹ lương kế hoạch, cho biết mức độ tiết kiệm (vượt chi) thực tế của quỹ lương ở doanh nghiệp
Công thức: Ttđ = QLTH – QLKH Trong đó:
Ttđ: Mức tiết kiệm(vượt chi) tuyệt đối
QLTH:Quỹ lương thực hiện
QLKH: Quỹ lương kế hoạch
Nếu Ttđ >0:vượt chi
Nếu Ttđ <0: tiết kiệm
+Mức tiết kiệm( vượt chi ) tương đối: là sự so sánh giữa quỹ lương thực hiện và quỹ lương kế hoạch sau khi đã điều chỉnh quỹ lương kế hoạch theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu khác
Công thức: Ttgđ = QLTH – QLKH x (k + 1) Trong đó:
Ttgđ: Mức tiết kiệm ( vượt chi ) tương đối
k: Hệ số điều chỉnh quỹ lương kế hoạch
Nếu Ttgđ >0: vượt chi tương đối
Nếu Ttgđ <0: tiết kiệm tương đối
Nếu so sánh giữa Ttgđ và Ttđ chúng ta sẽ biết xu hướng sử dụng quỹ tiền lương của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện quỹ tiền lương:
Trang 6+Ảnh hưởng của sự thay đổi số lượng người làm việc: số lượng người làm việc tỷ
lệ thuận với quỹ tiền lương Do đó cần phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố này như sau:
Xác định mức tiết kiệm (vượt chi ) của nhân tố này tới quỹ tiền lương:
Công thức: Ttđl = TLKH x c Trong đó:
Ttđl : Mức tiết kiệm (vượt chi ) tuyệt đối quỹ tiền lương do ảnh hưởng của sự thay đổi số lượng người làm việc
TLKH :Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch
c : Số công nhân tăng (giảm)
TLKH = QLKH ÷ CKH
c = CTH – CKH Trong đó:
CTH , CKH : Số lao động kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
Các nhân tố tác động đến sự thay đổi về số lượng người lao động:
Sự thay đổi của khối lượng sản xuất
Sự thay đổi của kết cấu công nhân sản xuất
Sự thay đổi kết cấu nghề nghiệp của công nhân
Việc sử dụng công nhân theo trình độ thành thạo
Sử dụng thời gian lao động của công nhân viên
+ Ảnh hưởng của sự thay đổi về tiền lương bình quân:
Xác định mức tiết kiệm (vượt chi )do ảnh hưởng của tiền lương bình quân: Công thức: Ttđ2 = L x CTH Trong đó:
Ttđ2: Mức tiết kiệm( vượt chi ) quỹ tiền lương do ảnh hưởng của tiền lương bình quân
L : Mức tăng ( giảm) tiền lương bình quân , L = TLTH – TLKH
CTH : Số lượng người làm việc kỳ thực hiện
Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương bình quân:
Đối với quỹ lương của công nhân sản xuất:
Sự thay đổi kết cấu quỹ lương
Mối quan hệ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân
Đối với quỹ tiền lương của nhân viên:
Xếp bậc lương
Trang 7Sự thay đổi kết cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật
Việc thực hiện các quy định về tiền lương
Phân tích hiệu quả của công tác tiền lương:
+Chỉ tiêu đánh giá: so sánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân
+Phương pháp phân tích:
Tính tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lương:
IW=WTH : WKH
IL = ITH : IKH Trong đó:
IW , IL : Chỉ số tăng nslđ và chỉ số tăng tiền lương bình quân
WTH , WKH : Mức nslđ kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
Tính mối quan hệ giữa tăng nslđ của kỳ kế hoạch và thực hiện:
SKH = IWKH : IIKH
STH = IWTH: IITH .Trong đó:
SKH , STH : Mối quan hệ giữa chỉ số tăng nslđ và chỉ số tăng tiền lương bình quân
kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện
IWTH , IWKH : Chỉ số nslđ kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
IITH , IIKH : Chỉ số tiền lương bình quân kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch
Nếu SKH < STH sẽ dẫn đến khả năng giảm giá thành và ngược lại
III Phân tích thu nhập
1.Khái niệm
Thu nhập từ nhiều nguồn như:
- Từ doanh nghiệp:tiền lương,tiền thưởng,các khoản phụ cấp…
- Từ kinh tế phụ gia đình(bằng tiền hoặc hiện vật)
- Từ nguồn khác :lãi tiết kiệm,quà biếu…
Ta đi phân tích thu nhập trên góc độ xem thu nhập từ doanh nghiệp biều hiện dạng tiền lương,tiền thưởng,trợ cấp…,còn các nguồn thu nhập khác thì rất khó theo dõi và quản lý
2.Mức cơ cấu thu nhập.
Cơ cấu thu nhập được biểu hiện là tỉ lệ % các bộ phận cấu thành trong thu nhập
Trang 8Thu nhập tiền lương chiếm khoảng 75-80% tổng thu nhập sẽ phát huy được vai trò của tiền lương và các khoản thu nhập với tư cách là đòn bẩy kinh tế
3 Các nguyên nhân tác động đến thu nhập của người lao động
- Đối với thu nhập qua tiền thưởng
+ Xác định các chỉ tiêu thưởng
+ Xác định mức thưởng
+ Xác định nguồn tiền thưởng
- Đối với thu nhập qua tiền lương
- Các khoản thu nhập khác