Về phía khách hàng, trong quá trình đầu t- dự án dài hạn, hoạt động sản xuất kinh doanh tất yéu sẽ xuát hiẹn nhu cầu vốn ngắn hạn đột biến nh- bổ sung vốn l-u động, thanh toán những khoả
Trang 1mở đầu
10 Tháng 10 năm 2002, Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam đã có Quyết định số: 80/QĐ-HĐQT V/v thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Bắc Hà Nội trực thuộc Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở tách, nâng cấp Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Khu vực Gia Lâm- trực thuộc Sở giao dịch
Chi nhánh sau một năm nâng cấp đã đạt đ-ợc một số thành tựu đáng l-u tâm trong hoạt động Ngân hàng Đặc biệt là chi nhánh có một đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác
Để tìm hiểu và thu thập thêm những kiến thức cả về lý luận cũng nh- thực tiễn, em đã quyết định chọn chi nhánh Ngân hàng Đầu T- & Phát triển Bắc Hà Nội để thực tập cũng nh- nghiên cứu những vấn đề đã đ-ợc học và tích luỹ Sau một thời gian thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập : "Giải pháp nâng cao chất l-ợng Tín dụng Trung và Dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu T- và Phát Triển Bắc Hà Nội " Đề tài
nghiên cứu của em không tách rời lý luận thực tiễn thành 2 bộ phận riêng biệt
mà cố gắng áp dụng những kiến thức về mặt lý luận để nghiên cứu thực tiễn Trên cơ sở lý luận về những chỉ tiêu đánh giá chất l-ợng Tín dụng để phân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Từ đó, mạnh dạn đ-a ra một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
Chuyên đề gồm 3 ch-ơng và có bố cục nh- sau:
Trang 2Ch-¬ng 1 :TÝn dông Trung vµ Dµi h¹n - chÊt l-îng TÝn dông trung
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n !
Trang 3ch-ơng 1 Tín dụng Trung và Dài hạn - Chất l-ợng tín dụng Trung và Dài hạn
dầu t- vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề Có thể hiểu một cách ngắn gọn Tín
dụng là quan hệ vay trả giữa ngân hàng với Khách hàng, biểu hiện sự chuyển nh-ợng tạm thời một l-ợng giá trị của ng-ời sở hữu sang ng-ời sử dụng Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng
số vốn này đầu t- vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Có nhiều cách phân loại Tín dụng theo những tiêu chí khác nhau :
1,2.Phân loại Tín dụng :
1.2.1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
* Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn vay vốn d-ới 12 tháng
Trang 4+ Cho vay bổ sung vốn l-u động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, th-ơng mại- dịch vụ du lịch
+ Cho vay chiết khấu
+ Cho vay sản xuất kinh doanh, th-ơng mại, tiêu dùng với hộ t- nhân, cá thể bằng thế chấp tài sản, chứng từ có giá
Tín dụng trung hạn : Có thời hạn vay vốn từ 1-5 năm Tín dụng này đ-ợc
cho vay đầu t- theo chiều sâu mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất kinh doanh
Tín dụng dài hạn : Có thời hạn vay vốn trên 5 năm Tín dụng này đ-ợc
sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản nh- đầu t- xây dựng xí nghiệp mới , các công trình hạ tầng cơ sở, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
1.2.2.Căn cứ vào đối t-ợng tín dụng :
Tín dụng vốn l-u động: Là loại Tín dụng đ-ợc cấp để hình thành vốn l-u
động của các tổ chức kinh tế nh- cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ Tín dụng vốn l-u động th-ờng đ-ợc sử
dụng để bù đắp mức vốn l-u động tạm thời thiếu hụt
Tín dụng vốn cố định: Là loại Tín dụng đ-ợc cấp để hình thành vốn cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất , xây dựng các xí nghiệp
và công trình mới Ví vậy, thời hạn cho vay đối với loại hình Tín dụng này là
trung và dài hạn
1.2.3 Căn cứ vào loại đảm bảo :
Tín dụng bảo lãnh : Là hoạt động Tín dụng mà ngân hàng cam kết trả nợ
thay cho con nợ trong tr-ờng hợp nó không có khả năng thanh toán Việc ngân hàng cam kết trả nợ có điều kiện nh- vậy tạo khả năng cho con nợ vay
ng-ời thứ ba
Tín dụng bằng tiền : Là hoạt động Tín dụng mà ngân hàng giao cho
ng-ời vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định, khi hết hạn
ng-ời vay phải trả cho chủ nợ một số tiền bao gồm cả gốc và lãi
Trang 51.2.4.Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Tín dụng thuê mua - Dịch vụ thuê mua : Tín dụng thuê mua là một kiểu
cho thuê tài sản để sử dụng chuyên môn theo hợp đồng Nếu trong hợp đồng
có kèm theo lời hứa của ng-ời cho thuê sẽ bán lại tài sản này, chậm nhất là khi kết thúc hợp đồng cho ng-ời thuê theo giá đ-ợc thoả thuận tr-ớc Nếu trong hợp đồng không kèm theo lời hứa này thì gọi là thuê hoạt động hay thuê
đơn giản Tài sản cho thuê bao gồm động sản và bbaats động sản nh- nhà cửa,
máy móc, thiết bị văn phòng
Nghiệp vụ đầu t- chứng khoán :đây cũng là nghiệp vụ sinh lời của ngân
hàng th-ơng mại Trong nghiệp vụ náy, ngân hàng đầu t- vào hai loại chứng khoán là chứng hkoán Nhà n-ớc và chứng khoán công ty
Tín dụng cấp cho nhà xuất khẩu : Là loại Tín dụng mà ngân hàng cho
nhà xuất khẩu vay d-ới hình thức chiết khấu th-ơng phiếu, cầm có hàng hoá,
cho vavy trong quá trình sản xuất/
Tín dụng cung cấp cho nhà nhập khẩu : Là loại Tín dụng mà ngân hàng
cho nhà nhập khẩu để nhập hàng hoá phục vụ cho lợi ích của mình Các ngân hàng th-ờng cấp Tín dụng cho nhà nhập khẩu d-ới các hình thức cho vay quá
ngạch, mở th- tín dụng, chấp nhận hối phiếu, kỳ phiếu của ng-ời nhập khẩu
1.2.5.Căn cứ theo các tiêu thức hkác:
Theo đối t-ợng sử dụng vốn vay :
+ Tín dụngth-ơng mại và công nghiệp
+ Cho vay theo hạn mức Tín dụng
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ )
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng
Trang 6+ Cho vay theo hạn mức thấu chi
Vốn tự có của ngân hàng : Nói chung nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng
không cao trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
Huy động tiền gửi ngắn hạn trong n-ớc : Nguồn huy động này biến
động qua từng thời kì, phụ thuộc vào biến động của thị tr-ờng vốn, vào sự thay đổi các định chế của Nhà n-ớc và đ-ợc sử dụng để cho vay trung và dài hạn chủ yếu trong tr-ờng hợp số d- tiền gửi ngắn hạn quá lớn, có khả năng gây ra ứ đọng vốn
Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong n-ớc: trái phiếu , kì phiếu,:
Đây là nguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ Tín dụng trung và dài hạn
Vốn vay từ thị tr-ờng trong và ngoài n-ớc : Nguồn huy động này bao
gồm cả khoản vay ngắn hạn ở thị tr-ờng liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các khoản vay dài hạn trong và ngoài n-ớc
Vốn uỷ thác tài trợ phát triển
Các quĩ đầu t- phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác
1.3.2.Thời hạn Tín dụng
Đây là một yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng Nó là cơ sở để xác
định lợi tức mà khách hàng pải trả cho ngân hàng Ta quan tâm đến hai loại thời hạn Tín dụng:
Trang 7* Thời hạn Tín dụng chung: Đ-ợc tính từ khi bắt đầu cấp Tín dụng đến
khi hoàn trả xong khoản Tín dụng đó Thời hạn Tín dụng chung là thời hạn Tín dụng đ-ợc sử dụng chính thức trong hợp đồng Tín dụng
* Thời hạn Tín dụng trung bình : Là khoảng thời gian mà toàn bộ số
tiền vay đ-ợc sử dụng Thông th-ờng thời hạn Tín dụng trung bình nhỏ hơn thời hạn Tín dụng chung trừ khi vốn vay đ-ợc cấp và hoàn trả một lần
1.3.3.Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là tỷ lệ tính trên tổng số vốn vay mà khách hàng phải trả cho ngân hàng để đ-ợc sử dụng vốn vay Nh- vậy lãi suất Tín dụng chính là giá cả của khoản Tín dụng Cũng nh- giá cả của mọi loại hàng hoá khác, lãi suất chủ yếu đ-ợc tạo ra bởi cung cầu về vốn Bên cạnh đó, lãi suất còn chủ yếu phụ thuộc vào mức độ rủi ro, số l-ợng vốn vay, thời hạn vốn vay và tình hình kinh tế
Lãi suất hiện nay ở n-ớc ta đang áp dụng là lãi suất thoả thuận
1.3.4 Hạn mức Tín dụng :
L-ợng vốn mà NHTM có thể cấp cho khách hàng của mình còn phụ thuộc vào hạn mức Tín dụng mà NHNN qui định
Theo qui chế cho vay hiện nay ở n-ớc ta thì tổng d- nợ đối với cho vay
đối với một khách hàng không đ-ợc vựơt quá 15% vốn tự có của tổ chức Tín dụng trừ nguồn vốn uỷ thác hoặc tr-ờng hợp đặc biệt đ-ợc Chính phủ cho phép
1.4.Đặc điểm Tín dụng trung và dài hạn:
Xét về bản chất Tín dụng trung và dài hạn khác so với Tín dụng ngắn hạn
là ở thời gian dài hơn Mà thời hạn cho vay càng dài thì tính rủi ro càng lớn,
do đólãi suất cho vay Trung và dài hạn phải cao hơn lãi suất cho vay Ngắn hạn Hơn nữa chính vì mục đích của Tín dụng trung và dài hạn khác so với Tín dụng ngắn hạn nên dẫn đến thời hạn vay khác nhau Tín dụng ngắn hạn
Trang 8th-ờng phục vụ chi tiêu sinh hoạt gia đình, hay chi mua nguyên vật liệu, trả tiền l-ơng, bổ sung cho vốn l-u dộng tức là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn Vì vậy Tín dụng ngắn hận có tính lỏng cao hơn, có thể xem nh- một bộ phận đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Trái lại, Tín dụng
trung dài hạn th-ờng đầu t- vào mở rộng, đầu t- mới sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trng thiết bị khoa học công nghệ, đây chuyền sản suất hiện
đại, tức là những dự án ch-a có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn nên chủ
đầu t- phải kéo dài cho đến khi xuất hiện nguồn thu của dự án Chính vì đối t-ợng của loại vay này rát phức tạp, bao gồm tổng hợp các loại chi phí , mà nguồn trả nợ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố : chính sách kinh tế của Nhà n-ớc, khsr năng tiêu thụ sản phẩm, mức độ dự đoán chính xác các luận chứng kinh
tế tài chính nên rung và dài hạn chứa đựng rất nhiều khó khăn tiềm ẩn, ảnh h-ởng đến chất l-ợng của khoản Tín dụng đó Để đảm bảo một khoản Tín dụng có chất l-ợng cao thì phải có sự hợp tác thống nhất, khoa học, hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng Vì vậy, khi xem xét tính hiệu quả của một dự
án đầu t-, nân hàng phải xem xét khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ của dự
án vì đây là những yếu tố cơ bản quyết định đến chất l-ợng Tín dụng xét trên quan điểm ngân hàng và khách hàng
2.hoạt động Tín dụng trung và dài hạn của NHTM:
Từ tr-ớc đến nay,nghiệp vụ Tín dụng đã là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng Đó là một khoản mục cơ bản của Tài sản Có của một ngân hàng Nó phát triển đa dạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn hạn đến cho vay với thời hạn dài Nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua cũng là nghiệp vụ phát triển mạnh của Tín dụng Song có thể nói, Tín dụng trung và dài hạn đã chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Do có tính lỏng thấp, độ rủi ro cao nên lãi suất cao nhất trong các loại Tín dụng Vì vậy, nếu khoản Tín dụng thời hạn dài mà có chát l-ợng sẽ mang lại khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng Đối với các ngân hàng chuyên doanh
sẽ có lợi thế lớn hơn vì đây là những ngân hàng có thế mạnh về vốn, chuyên
Trang 9sâu hơn về cho vay trung và dài hạn, thì sẽ có -u thế cạnh tranh hơn trên thị tr-ờng Nh-ng các ngân hàng đa năng cũng có thể cho vay trung và dài hạn bằng hình thức hợp vốn, hay đòng tài trợ cho các dự án lớn, vừa san sẻ đ-ợc rủi ro vừa đa dạng hoá các khoản mục Tài sản Có của mình Song vì loại Tín dụng này có thời hạn dài nên có nghĩa là ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời gian vay vốn , ngân hàng cũng sẽ phải đ-ơng đầu với chi phí trả lãi cho nguồn huy động và khả năng thanh khoản của mình Vì vậy trong kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thì việc cân đối nguồn cho nhu cầu Tín dụng trung và dài hạn( dự đoán ) đ-ợc -u tiên hơn
Từ quan hệ có uy tín với khách hàng trong lĩnh vực đầu t- trung và dài hạn, ngân hàng sẽ tạo lập đ-ợc mối quan hệ mới vơí khách hàng trong các lĩnh vực khác nh- : bảo lãnh, mở tài khoản tiền gửi thanh toán, duchj vụ thanh toán
hộ Về phía khách hàng, trong quá trình đầu t- dự án dài hạn, hoạt động sản xuất kinh doanh tất yéu sẽ xuát hiẹn nhu cầu vốn ngắn hạn đột biến nh- bổ sung vốn l-u động, thanh toán những khoản phải trả ngắn hạn, thì trên sơ sở mối quan hệ sẵn có với ngân hàng, khách hàng sẽ chủ động tạo lập mối quan
hệ Tín dụng ngắn hạn với ngân hàng , nh- vậy thị tr-ờng Tín dụng ngắn hạn
đ-ợc mở rộng
Mặt khác, thông qua hoạt động Tín dụngtrung và dài hạn, ngân hàng cũng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ bằng việc cho vay bằng vốn ngân sách dự phòng Nhà n-ớc uỷ quyền cho ngân hàng phát hành trái phiếu, kì phiếu để huy động vốn dài hạn cho đầu t- phát triển Khi đó, ngân hàng sẽ đ-ợc biết đến rộng rãi hpn trong dân chúng, có nghĩa là không chỉ hoạt động Tín dụng trung và dài hạn mà cả hoạt động huy động vốn cũng
sẽ phát triển, tạo uy tín và danh tiếng cho ngân hàng
Trang 103.vai trò của Tín dụng trung và dài hạn
3.1.vai trò đối với ngân hàng
* Tín dụng trung và dài hạn luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động chủ yếu của NHTM là việc thu hút vốn để mở rộng cho vay và
đầu t- nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết
định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một trong các chiến l-ợc kinh doanh quan trọng của ngân hàng là chiến l-ợc Tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung và dài hạn tr-ờng có rủi ro cao hơn và đồng thời cũng hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao hơn nên các ngân hàng th-ờng phải chú trọng đặc biệt đến hình thức Tín dụng này
* Tín dụng tring và dài hạn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển
Các dự án đầu t- sẽ không thực hiện và trở nên vô nghĩa khi thiết bị, công nghệ đã lạc hậu, không đ-ợc cải tiến, đổi mới cho phù hợp Một khi đã có nền tảng cho sự phát triển từ các khoản đầu t- trung và dài hạn các doanh nghiệp mới yên tâm sử dụng các khoản vay ngắn hạn để sản xuất và kinh doanh Nhờ vậy mà ngân hàng mới có đièu kiện phát triển Tín dụng ngắn hạn
3.2 Vai trò đối với nền kinh tế
* Tín dụng trung và dài hạn góp phần quan trọng vào nguồn vốn đầu t- của doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn đ-ợc sử dụng cho việc mua sắm nhà x-ởng, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ, nâng cao chất l-ợng sản phẩm hoặc để chiém lĩnh thị tr-ờng nới Khi có cơ họi kinh doan, các doanh nghiệp cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng l-ợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị tr-ờng, khi không còn cơ hội đó, vốn lại đ-ợc trả về ngân hàng
Đó chính là -u thế của vốn vay trung và dài hạn thông qua ngân hàng, nó linh hoạt hơn cá hình thức huy động vốn dài hạn khác nh- cổ phiếu ,trái phiếu do
Trang 11tránh đ-ợc các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký chứng khoán Trong điều kiện n-ớc ta hiện nay nhu cầu vốn trung và dài hạn phục vụ đầu t- phát triển rất lớn Nhu cầu này đ-ợc thoả mãn một phần bằng nguồn vốn ngân sách cấp phát, vay n-ớc ngoài và một phần huy động từ dân c- Nh-ng cho dù nguồn vốn xuất phát từ đâu, việc cung cấp Tín dụng thông qua NHTM, đặc biệt là các NHTM quốc doanh d-ới hình thức cho vay trung và dài hạn đóng vai trò rất quan trọng
* Tạo điều kiện mở rộng qui mô, phát triển sản xuất, nâng cao chất l-ợng sản phẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sở dĩ nh- vậy là do nó phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ th-ờng rất cần vốn trung và dài hạn
để có thể phát triển sản xuất kinh doanh Do không có đ-ợc những -u thế về qui mô và vốn tự có nh- các doanh nghiệp lớn nên họ th-ờng gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận thị tr-ờng vốn Vì vậy, họ khó có thể đầu t- vào những
dợ án lớn mà không dựa vào sự tài trợ của ngân hàng Nhiều ngân hàng th-ơng mại ở n-ớc ta hiện nay đang có những chính sách -u đãi trong việc cho vay đối với những doanh nghiệp loại này
* Tín dụng trung và dài hạn cung ứng vốn giúp phát triển tiềm năng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Vì ngân hàng không cho vay đối với những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và các dự án kém tính khả thi nên bắt buộc ng-ơì vay phải tìm mọi cách cải thiện tình hình kinh doanh, đ-a ra những dự án có tính khả thi cao mới có thể tiếp cận đ-ợc nguồn vốn của NHTM Ng-ời đi vay sẽ phải sử dụng vốn vay một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất để có thể trả đ-ợc nợ vay ngân hàng
và tái sản xuất mở rộng Ngoài ra Tín dụng trung và dài hạn còn đóng vai trò
là một trong những yếu tố nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh góp phần khẳng định tính khả thi của dự án, khi ngân hàng quyết định tham gia đầu t-
có nghĩa là những dự án đã đ-ợc ngân hàng tìm hiểu, nghiên cứu kĩ, cân nhắc tr-ớc khi đ-a ra những số liệu, luận cứ, để thuyết phục ngân hàng cho vay
Trang 12Vì vậy, ngay từ khi lập dự án tiền khả thi ngân hàng đã đóng vai trò nh- một nhà t- vấn trợ giúp doanh nghiệp
* Tín dụng trung và dài hạn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Tín dụng trung và dài hạn thông qua huy động và cho vay có định h-ớng
đóng vai trò rất lớn trong việc chuyể dịch cơ cấu nền kinh tế, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn
4 chất l-ợng tín dụng trung và dài hạn
4.1.Quan niệm về chất l-ợng tín dụng
Chất l-ợng Tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môi tr-ờng bên ngoài, thể hiện sức mạnh của ngân hng trong quá trìng cạnh tranh để tồn tại Nh- vậy, đây là một phạm trù rất rộng lớn Quan niệm về chất l-ợng Tín dụng vừa mang tính chất định tính-cụ thể bằng các số liệu tính toán đ-ợc, vừa mang tính chất định l-ợng-trừu t-ợng thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng , tác động đến nền kinh tế Để có đ-ợc chất l-ợng Tín dụng thì hoạt động Tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ Tín dụng phải đ-ợc thiết lập trên cơ sở uy tín và sự tin cậy trong hoạt động Có nghĩa là, chất l-ợng Tín dụng tỷ lệ thuận với tính hiệu quả của hoạt động Tín dụng
Chất l-ợng Tín dụng ngắn hạn lại có những điểm khác biệt so với Tín dụng trung và dài hạn Do mục đích sử dụng khác nhau nên Tín dụng trung và dài hạn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển chiều sâu, còn Tín dụng ngắn hạn chỉ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán tr-ớc mắt hay bổ sung vốn l-u động Vì thế, tác động của hai loại hình Tín dụng này đến doanh nghiệp và ngân hàng là khác nhau, một bên có thể đem lại lợi nhuận tr-ớc mắt, một bên phục
vụ cho lợi ích lâu dài nh- các dự án đầu t- cơ sở hạ tầng, nâng cao dân trí, cải tạo môi tr-ờng
Do đó, khi xem xét ấnh giá một khoản Tín dụng là tốt hay xấu ta nên có một cái nhìn bao quát, toàn diện vấn đề Phần sau em xin đ-a ra một hệ thống
Trang 13chỉ tiêu để cố gắng có một sự phân tích, nhìn nhận một cách khách quan, toàn diện về chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn nói chung cũng nh- chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và phát triển-Bắc
Hà Nội nói riêng bên cạnh đó, em cũng xin mạnh dạn đề nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những nh-ợc điểm và nâng cao chất l-ợng Tín dụng tại chi nhánh
4.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn của NHTM
4.2.1 Xét trên quan điểm ngân hàng
Xét trên giác độ Ngân hàng, có rất nhiều các chỉ tiêu để đánh giá chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn nh-ng trong khuôn khổ luận vă này em chỉ tập trung đánh giá trên những chỉ tiêu chủ yếu sau :
* Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
- Tỷ lệ sinh lời trung =
và dài hạn Tổng d- nợ Tín dụng Trung và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của Tín dụng Trung và dài hạn Lợi nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu ra và đầu vào tức lãi suất huy động và thu từ lãi hay doanh thu đầu ra của Tín dụng Trung và Dài hạn Xét cho cùng thì khoản Tín dụng dù không có nợ quá hạn, nợ khó đòi thì cũng chỉ nhằm mục đích tăng lợi nhuận Ngân hàng Đặc biệt đối với những Ngân hàng ch-a phát triển dịch vụ Ngân hàng thì thu từ hoạt động Tín dụng
là chủ yếu.Có nghĩa là chất l-ợng Tín dụng tốt thì phải bao gồm cả cái mà khoản Tín dụng đó mang lại cho Ngân hàng : danh tiếng, sự tin cậy của khách hàng, quan hệ làm ăn lâu dài mà xét trên một khía cạnh nào đấy thì nó còn mang lại lợi ích lớn hơn so với lợi nhuận đem lại
Trang 14Tuy nhiên, đối với một số dự án Trung và dài hạn theo kế hoạch Nhà n-ớc thì chỉ tiêu này đôi khi tỏ ra không đầy đủ để phản ánh chất l-ợng Tín dụng Vì vậy, mục tiêu kinh tế xã hội hay chiến l-ợc phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn hay non trẻ thì mục tiêu lợi nhuận không phải là hàng đầu Lúc này lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản Tín dụng
* Chỉ tiêu d- nợ
D- nợ trung và dài hạn
Tỷ lệ d- nợ =
trung và dài hạn Tổng d- nợ Tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d- nợ Tín dụng trung và dài hạn trong tổng d- nợ Tín dụng của một Ngân hàng trong các thời kì khác nhau
Có thể nghiên cứu biến động qui mô, khối l-ợng Tín dụng trung và dài hạn nếu chỉ xem xét tử số Tỷ lệ này càng cao cgứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ này càng lớn, uy tín với khách hàng đ-ợc nâng cao Vì Tín dụng trung và dài hạn có rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà d- nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng- Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy, có hiệu quả
Chỉ tiêu này cũng có thể đ-ợc dùn để so sánh giữa các Ngân hàng khác nhau để thấy đ-ợc thế mạnh của từng Ngân hàng trong hoạt động Tín dụng Trung và Dài hạn Tuy nhiên, có thể coi đây nh- một chỉ tiêu định l-ợng để
Trang 15làm tiền đề kết hợp vơí các chỉ tiêu khác để phân tích chất l-ợng Tín dụng
Có thể nói đây là chỉ tiêu phản ánh chất l-ợng Tín dụng Chỉ tieu này
càng lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn
huy động đ-ợc
* Chỉ tiêu quay vòng vốn
Thu nợ trung và dài hạn
Vòng quay vốn Tín dụng =
T-D hạn Dơ nợ trung và dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết thu nợ theo kế hoạch ( theo hợp đồng Tín dụng )
hoặc khế -ớc nhận nợ đ-ợc bao nhiêu để có thể cho vay các dợ án mới Vòng
quay càng lớn chớng tỏ Ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, càng thu đ-ợc
nhiều nợ đ-a vào quay vòng vốn , giảm chi phí vốn
Trang 16Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền trả và không
đ-ợc gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn Tỷ lệ này tuy quan trọng nh-ng không phải là th-ớc đo chính xác để đánh giá chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn bởi lẽ:
Tổng d- nợ trung và dài hạn ở thời điẻm cuối mỗi năm đ-ợc tính nh- sau:
Tổng d- nợ cuối kì = Tổng d- nợ đầu kì + Ds cho vay - Ds thu nợ
Khác với Tín dụng ngắn hạn, doanh số cho vay Trung và Dài hạn trong năm của Ngân hàng hầu nh- ch-a phát sinh nợ quá hạn, không phải là do an toàn hơn mà là thời hạn của khoản Tín dụng này dài hơn và cách thức hoàn trả khác với Tín dụng ngắn hạn Do đó , nợ quá hạn phát sinh trong năm nay hầu nh- là từ các khoản cho vay của các năm tr-ớc Có thể nói đó là một biến trễ Nếu Ds cho vay trong năm thiên về cho vay dài hạn, trả gốc và lãi hàng năm thậm chí theo kì sáu tháng thì nợ quá hạn phát sinh từ số cho vay này
Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% Tín dụng thì có bao nhiêu % là nợ quá hạn Có thể hiểu một cách đơn giản chỉ tiêu này sẽ cho thấy trong 100 hạt gạo
có bao nhiêu hạt thóc Tuy nhiên, hạt thóc vẫn có thể thu hồi xay xát song chất l-ợng gạo sẽ kém nếu có quá nhiều thóc
4.2.2 Xét trên quan điẻm khách hàng
Khách hàng là ng-ời trực tiếp quản lý, sử dụng vốn Trung và Dài hạn
Đối với khách hàng thì chất l-ợng Tín dụng biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau
chỉ là thu lãi vay mà còn thông qua nguồn vốn Trung và Dài hạn để kích thích
Trang 17hoạt động sane xuất của các doanh nghiệp , tạo cơ sở cho sự phát triển của nền kinh tế Doanh nghiệp làm ăn có lãi lại muốn đầu t- vào dự án mới, lại xuất hiện nhu cầu Tín dụng mới Nh- vậy, Ngân hàng rót vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp trả lãi cho Ngân hàng.Đó là mối quan hệ qua lại quan trọng đối với cả hai
Tóm lại, ta có thể thấy chỉ tiêu chất l-ợng Tín dụng luôn phải đ-ợc xem xét , phân tích trên nhiều giác độ, phải đặt trên quan điểm của cả khách hàng và Ngân hàng Có nh- vậy, việc đánh giá chất l-ợng hoạt
động Tín dụng mới thực sự khách quan, chính xác, phản ánh đúng thực trạng
để từ đó phân tích nguyên nhân, tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn một cách
Môi tr-ờng kinh tế
Môi tr-ờng pháp lý
Ngân hàng
Khách hàng
4.3.1 ảnh h-ởng của môi tr-ờng kinh tế đến chất l-ợng Tín dụng :
Nghiên cứu sự ảnh h-ởng của môi tr-ờng kinh tế đến hoạt động kinh
doanh tiền tệ của Ngân hàng sẽ thấy đ-ợc ảnh h-ơngr của nó đến chất l-ợng Tín dụng trung và dài hạn Bất kì một Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của những chu kỳ kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế đang h-ng thịnh thì các doanh nghiệp làm ăn phát đạt, xuất hiện nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất, nên nhu cầu Tín dụng cũng tăng Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng sẽ phát
Trang 18triển Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái thì tất yếu nhu cầu Tín dụng sẽ giảm, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế cũng giảm sút , lúc này, Ngân hàng sẽ d- thừa, ớ đọng một l-ợng vốn lớn, nguồn vốn huy động đ-ợc sử dụng không hiệu quả có nghĩa là chất l-ợng Tín dụng bị giảm sút
Chu kì kinh tế cũng ảnh h-ởng đến chất l-ợng Tín dụng xét trên quan
điểm khách hàng Khi nền kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ do sản phẩm không tiêu thụ đ-ợc và có nghĩa l
à doanh nghiệp khó có khả năng trả nợ Ngân hàng , chất l-ợng Tín dụng lúc này bị đánh giá là kém
Những sự biêná động về lãi suất, tỷ giá trên thị tr-ờng cũng ảnh h-ởng trực tiếp đến lãi suất của Ngân hàng , đẫn đến ảnh h-ởng đến mức lãi ròng của khoản Tín dụng Bài học từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính ĐNá đãchỉ ra rằng sự mất giá của đồng nội tệ đã ảnh h-ởng đầu tiên và trực tiếp đến hoạt
động Tín dụng của Ngân hàng
4.3.2 ảnh h-ởng của môi tr-ờng pháp lý đến chất l-ợng Tín dụng
Môi tr-ờng pháp lý đ-ợc hiểu là hệ thống luật và các văn bản pháp qui liên quan đến hoạt động của NHTM nói chung và hoạt độngTín dụng nói riêng
Hiện nay dù dã trải qua nhiều sửa đổi và mở rông jquyền hạn cho các NHTM song hệ thống văn bản pháp luật còn ch-a đồng bộ , gay khó khăn cho Ngân hàng khi ký kết , thực hiện các hợp đồng Tín dụng Ben cạnh đó, Luật Ngân hàng còn nhièu sơ hở, ch-a đồng bộ với các qui định, văn bản d-ới luật
Điều này ảnh h-ởng đến việc quản lý chất l-ợng Tín dụng của các Ngân hàng
Sự thay đổi các chủ tr-ơng chính sách của Nhà n-ớc cũng gây ảnh h-ởng
đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Nhất là về cơ cấu kinh tế , chính sách xuất nhập khẩu , do thay đổi đột ngột gây xáo trộn sản xuát kinh doanh trong n-ớc của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ đ-ợc sản phẩm
Trang 19hay ch-a có ph-ơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn ,
nợ khó đòi
Quản lý của Nhà n-ớc đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở, Nhà n-ớc cho phép nhiều doanh nghiệp đ-ợc sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ v-ợt quá trình độ, năng lực quản lý đẫn đến rủi ro , thua lỗ, làm giảm sút chất l-ợng Tín dụng
4.3.3 Ngân hàng
Chién l-ợc kinh doanh của Ngân hàng :
trong nền kinh tế hiện đại , các doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng nói riêng muốn tồn tại và phát triển đ-ợc phải xây dựng cho mình một chiến l-ợc kinh doanh có hiệu quả Một chiến l-ợc kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp Ngân hàng có một ph-ơng h-ớng phát triển nhất quán, giúp Ngân hàng khia thác tốt năng lực hiện có của đơn vị đồng thời cũng giúp nó thích ứng một cách nhanh nhất với những biến đổi về môi tr-ờng kinh doanh
Công tác tổ chức Ngân hàng
Ngân hàng đ-ợc tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đ-ợc sự phối hợp chặt chẽ , nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong Ngân hàng , giữa các Ngân hàng với nhau Qua đó sẽ tạo điều kiện dấp ứng kịp thời yêu cầu của khả năng khách hàng
Chất l-ợng đội ngũ cán bộ Ngân hàng
Con ng-ời là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thnhf bại trong quản lý cũng nh- trong hoạt động Tín dụng Nền kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, đa dạng, cạnh tranh cành găy càng đòi hỏi những cán
bộ Tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực quản lý để giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa đ-ợc những rủi ro xảy ra khi thực hiện cấp Tín dụng
Trang 20đ-ợc từ nhiều nguồn : hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức Tín dụng , thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, Thông tin càng đày dủ, chính xác, kịp thời toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất l-ợng Tín dụng càng đ-ợc nâng cao
Chất l-ợng công tác thảm dịnh dự án
Thẩm định đầu t- là một công tác hết sức phức tạp, nó cần đ-ợc xem xét một cách khách quan toàn diện nội dung cơ bản tr-ớc khi ra quyết định đầu t- cho dự án
Trang thiết bị phục vụ hoạt động Tín dụng
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nh-ng góp phần không nhỏ trong viẹc nâng cao chất l-ợng Tín dụng của Ngân hàng Nó là công cụ, ph-ơng tiện thực hiện tổ chức quản lý Ngân hàng , thực hiện các giao dichj với khách hàng
Kiểm soát nội bộ
Chất l-ợng Tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành các qui chế , thể lệ, chính sách Thông qua kiểm soát nội bộ lãnh đạo Ngân hàng nắm đ-ợc tình hình hoạt động kinh doanh , những thuận lợi , khó khăn trong việc cháp hành những qui định của pháp luật từ đó kịp thời đ-a ra những quyết định đúng đắn
4.3.4 Khách hàng
Một trong những nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi
do các yếu tố từ phía khách hàng Tr-ớc hết là do năng lực quản lý kinh doanh của khách hàng còn nhiều hạn chế Một số doanh nghiệp lập ph-ơng án sản xuất kinh doanh rất hiệu quả nh-ng khi đi vào thực tế do không l-ờng hết những biến động của thị tr-ờng dẫn đến thua lỗ Trong các dự án vay vốn Ngân hàng để nhập máy móc thiết bị nh-ng không đủ trình độ đã không sử dụng hết công suất dẫn đến doanh thu không đạt dự kiến dẫn đến không trả nợ
đ-ợc cho Ngân hàng
Hiện t-ợng sử dụng vón sai mục đích cũng là nguyên nhân đẫn đến một khoản Tín dụng chất l-ợng kém hay hiện t-ợng các doanh nghiệp chiếm dụng
Trang 21vốn lãn nhau, quay vòng vốn vaycũng làm cho chất l-ợng Tín dụng bị giảm sút Thực chất đay là biểu hiện của khả năng không trả đ-ợc nợ Ngân hàng , vi phạm nguyên tắc đánh giá chất l-ợng Tín dụng
Trang 22Năm 1983 theo chủ tr-ơng chuyển dịch ngân hàng sang cơ chế th-ơng mại, Ngân hàng chuyển từ bộ tài chính sang thuộc quản lý của NHNN Việt Nam Bắt đầu từ thời gian đó, Ngân hàng chính thức hoạt động nh- một ngân hàng th-ơng mại thực thụ với nhiều nghiệp vụ mới đ-ợc mở ra nh-: cho vay, huy động vốn, thanh toán
Hiện nay NHĐT&PT VN là một trong bốn ngân hàng th-ơng mại lớn nhất Việt Nam, đ-ợc coi là một doanh nghiệp nhà n-ớc hạng đặc biệt, đ-ợc tổ chức theo mô hình tổng công ty nhà n-ớc mang tính hệ thống, thống nhất bao gồm 120 chi nhánh và các công ty trong toàn quốc Trong đó có ba đơn vị liên doanh với n-ớc ngoài
Trang 23Trụ sở chính Ngân hàng ĐT&PTVN: 194 Trần Quang Khải- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội
1.1.2: Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của BIDV
Hoạt động trọng tâm của NHĐT&PT là phục vụ đầu t- phát triển các dự
án, thực hiện các ch-ơng trình phát triển kinh tế then chốt của đất n-ớc.Thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng, các hoạt động phi ngân hàng Là Ngân hàng phục vụ cho các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chec với các doanh nghiệp, Tổng công ty,NHĐT&PT không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với 589 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 60 ngân hàng trên thế giới
NHĐT&PT VN là một ngân hàng chủ lực thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu t- NH có chức năng huy động vốn trung và dài hạn, ngắn hạn trong n-ớc và n-ớc ngoài để đầu t- phát triển, đ-ợc phép kinh doanh
đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm đại lý, NH phục vụ đầu t- từ các nguồn của chính phủ, các tổ chức kinh tế tài chính tiền tệ, các tổ chức KTXH, đoàn thể , cá nhân
1.2: Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội
1.2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Gia Lâm là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội, đ-ợc thành lập từ những năm đầu khi hoà bình mới lập lại Lúc đó còn có tên gọi là chi điếm Ngân hàng Kiến thiết khu vực Gia Lâm Trải qua một thời gian dài phấn đấu và tr-ởng thành, chi nhánh
có nhiều cố gắng, tuy nhiên do cơ chế ràng buộc, ch-a năng động sáng tạo, ch-a mạnh dạn đổi mới nên chi nhánh khu vực Gia Lâm chỉ đ-ợc đánh giá là
1 chi nhánh loại vừa và nhỏ, với tổng tài sản trên d-ới 200 tỷ vào năm 2000 Hoạt động chủ yếu là cho vay các khách hàng truyền thống trên địa bàn, huy
động vốn tại đây lại càng là vấn đề hết sức khó khăn
Trang 24Tr-ớc cơ hội nền kinh tế đang có xu thế tăng tốc độ hội nhập, Thành phố
Hà Nội đang có quy hoạch phát triển mạnh về phía Bắc Nắm bắt thời cơ đó, tháng 8/2001, Ban lãnh đạo BIDV đã có những quyết sách hết sức đúng đắn, tạo đà cho chi nhánh khu vực Gia Lâm tăng tốc phát triển Đó là quyết định tách chi nhánh khu vực Gia Lâm ra khỏi chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Thành phố Hà Nội, nhập vào Sở giao dịch BIDV Đây là một b-ớc quyết
định chiến l-ợc, đột phá tạo tiền đề cho chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Bắc Hà Nội ra đời
Từ tháng 8/2001, khi trực thuộc Sở giao dịch Chi nhánh khu vực Gia Lâm chỉ có 35 ng-ời, với tổng tài sản do chi nhánh quản lý gồm 250 tỷ đồng, năng lực cạnh tranh còn rất hạn chế
Sau 2 năm 2000, 2001, sự phát triển v-ợt bậc của chi nhánh trong hoạt
động kinh doanh đã đ-ợc đánh giá qua các chỉ tiêu: tổng tài sản, nguồn vốn huy động, d- nợ tín dụng, phí dịch vụ đã tăng gấp 3 lần so với năm 1999 Với tổng tài sản hôm nay đã đạt tới trên 1000 tỷ đồng, với số l-ợng cán bộ tăng gấp hai lần Mạng l-ới khách hàng đã đ-ợc mở rộng, chiếm 40% thị phần trên
địa bàn Hoạt động của chi nhánh đã có nhiều đổi mới, đ-ợc khách hàng trên
địa bàn cũng nh- các vùng phụ cận đánh giá rất cao về quy mô, loại hình cũng nh- chất l-ợng phục vụ B-ớc đầu đã củng cố đ-ợc lòng tin và uy tín đối với khách hàng, xứng đáng là điạ chỉ tin cậy trong những năm gần đây
Ngày 10/10/2002 Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt
Nam đã có Quyết định số: 80/QĐ-HĐQT V/v thành lập Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t- và Phát triển Bắc Hà Nội trực thuộc Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở tách, nâng cấp Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Khu vực Gia Lâm- trực thuộc Sở giao dịch
Tên đầy đủ: Chi nhánh ngân hàng đầu t- và phát triển Bắc hà nội Tên viết tắt: Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội
Tên gọi tắt : Chi nhánh Bắc Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam, Northern Hanoi Branch
Trang 25Trụ sở đặt tại: Số 558 đ-ờng Nguyễn Văn Cừ, thị trấn Gia Lâm,huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Bắc Hà Nội là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam, có con dấu, có Bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Bắc Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo Luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu t- và Phát triển Việt Nam, theo Quy chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh và theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHĐT&PTVN
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
NHĐT&PT Bắc Hà Nội đ-ợc thể hiện chi tiết qua sơ đồ sau:
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban
+ Phòng quản lý kinh doanh:
Phòng quản lý kinh doanh là một đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của NHĐT&PT Bắc Hà Nội theo quyết định của TGĐ NHĐT&PT
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội.
Phòng quản lý
kinh doanh
Phòng quan hệquốc tếPhòng tín dụng Phòng điện toán
Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Các phòng nghiệp vụ
Phòng giaodịch Đức Giang
Các quỹ tiếtkiệmQuầy bàn thu
đổi ngoại tệ
Các chi nhánhtrực thuộc khácCác đơn vị trực thuộc
NHĐT&PT Bắc Hà Nội
Trang 26* Chức năng, nhiệm vụ:
- Tham m-u cho giám đốc về chiến l-ợc kinh doanh, chính sách kinh doanh, các biện pháp thực hiện cụ thể trong từng thời kỳ phù hợp với chiến l-ợc phát triển chung của NHĐT&PT
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hạch tăng tr-ởng tài sản nợ,tài sản có hàng năm, quý thao chỉ đạo của NHĐT&PT
Chủ trì xây dựng các quy trình nghiệp vụ trong công tác điều hành nguồn vốn, tham gia xây dựng các quy trình các nghiệp vụ khác
Đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, tích cực, tránh rủi ro kỳ hạn, rủi ro lãi xuất, các loại rủi ro nguồn vốn khác
Quản lý và thực hiện trạng thái ngoại hối, trực tiếp kinh doanh ngoại tệ Thực hiện công tác khách hàng nh- nghiên cứu thị tr-ờng, nắm bắt , phát hiện nhu cầu về tín dụng, dịch vụ của ngân hàng để tham m-u cho ban GĐ
đồng thời tham gia nghiên cứu hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ các hình thức huy động vốn nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh của chi nhánh
+ Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ : là một đơn vị của chi nhánh , chịu
sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của giám đốc chi nhánh, thông qua công tác kiểm tra, giúp giám đốc chi nhánh điều hành thông suốt mọi hoạt động nghiệp
vụ của ngân hàng an toàn và đúng quy định pháp luật
* Chức năng, nhiệm vụ:
Bảo đảm chấp hành đúng pháp luật và các quy định của NH
Phân tích đánh giá đúng tình hình và hoạt động kinh doanh từng quý từng
năm của chi nhánh
Kiểm tra việc điều hành lãnh đạo các phòng , đơn vị thuộc chi nhánh ngân hàng về việc tuân thủ pháp luật, kế hoạch kinh doanh, ch-ơng trình công tác và chỉ đạo của giám đốc chi nhánh
Trang 27Phát hiện và báo cáo kịp thời những biểu hiện vi phạm pháp luật, những tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đặc biệt là rủi ro tín dụng, những tồn tại yếu kém
Kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong hoạt động của chi nhánh
Thực hiện kiểm tra tính tuân thủ các quy định pháp luật về chính sách chế
độ tài chính kế toán theo quy định của nhà n-ớc và phát hiện những sai phạm
để bảo vệ an toàn tài sản cho chi nhánh
Tổng hợp kết quả kiểm tra, trực tiếp báo cáo lập các báo cáo theo quy
định của NHĐT&PTNV
* Phòng quan hệ quốc tế : là một đơn vị của chi nhánh , chịu sự chỉ đạo
trực tiếp, toàn diện của giám đốc chi nhánh, thông qua công tác kiểm tra, giúp giám đốc chi nhánh điều hành thông suốt mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng an toàn và đúng quy định pháp luật
* Phòng tài chính kế toán : nhiệm vụ chính của phòng là thực hiện công
tác hạch toán kế toán , thanh toán tập trung, chuyển tiền điện tử, thanh toán bù trừ liên ngân hàng cho các khách hàng khi có nhu cầu
Ngoài ra phòng còn chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ tài chính phát sinh và cung cấp số liệu thực tế kịp thời chính xác cho cấp trên để các phòng ban có cơ sở đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
* Phòng điện toán : Thực hiện thanh toán riêng trên mọi giao dịch về
thanh toán , chuyển và nhận tiền luôn đ-ợc đảm bảo nhanh chóngm bí mật an toàn, thuận tiện đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng.Phòng chịu chỉ
đạo trực tiếp cảu giáp đốc và một phó giám đốc
* Các phòng giao dịch : Là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng nhằm
huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c- và các tổ chức kinh tế Bên cạnh đó, phòng còn thực hiện cho vay ngắn hạn cầm cố bằng các chứng từ có giá
Trang 281.2.3 nội dung hoạt động của chi nhánh NHĐT&PT-bắc Hà Nội
Chi nhánh tiến hành hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH đ-ợc quy định của NHĐT&PTVN trong điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHĐT&PTVN, cụ thể là các hoạt động sau
+ Huy động vốn: Huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ
và bằng ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong cả n-ớc d-ới các hình thức
Nhận tiền gửi tài khoản, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức và dân c-
Thực hiện các hình thức huy động vốn khác
+ Cho vay:
Cho vay dài hạn, ngắn hạn, trung hạn bằng VNĐ và ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của NHĐT&PTVN
+ Chiết khấu giấy tờ có giá
+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng
+Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong n-ớc, thanh toán quốc tế +.Thực hiện dịch vụ NH đại lý, uỷ thác, quản lý nguồn vốn đầu t- cho các dự án theo yêu cầu của khách hàng
+Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định của tổng GĐ NHĐT&PTVN
+ Làm các dịch vụ cất giữ, bảo quản và quản lý các giấy tờ có giá và các
+ Đầu mối đồng tài trợ các dự án đầu t-
+ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh cho các tổ chức cá nhân ngoài n-ớc trừ tr-ờng hợp bảo lãnh đối ứng cho các doanh nghiệp n-ớc ngoài tham gia dự thầu