ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN HỮU TUYÊN NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 TÓM T
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN HỮU TUYÊN
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Lan Hương
Phản biện 1: TS Lê Thị Minh Hằng
Phản biện 2: TS Huỳnh Huy Hòa
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 03 năm 2014
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
được quan tâm một cách sâu sắc Yêu cầu của người học ngày càng cao hơn, sự cạnh tranh và vấn đề nâng cao chất lượng trong ngành giáo dục
trường, người học được xem là trung tâm, là khách hàng và sản phẩm mà Nhà trường cung cấp chính là dịch vụ đào tạo
lượng SV tuyển sinh vào trường Đại học Đông Á ngày càng giảm xuống
đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào
tạo tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng”
2 Mục đích nghiên cứu
qua cảm nhận của SV, khảo sát các yếu tố có ảnh hưởng đến CLDV đào tạo trong điều kiện cụ thể của Nhà trường
nhận của SV đối với CLDV đào tạo của Nhà trường giữa các SV khác nhau về Giới tính, Khoa đào tạo, Năm học, kết quả học tập
pháp nhằm nâng cao CLDV đào tạo của Nhà trường trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đào tạo tại Trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Trang 4Khách thể được lựa chọn để khảo sát là SV hệ chính quy bậc Cao đẳng, Đại học đang theo học năm 1, 2, 3, 4 tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
nghiên cứu lý luận; Phương pháp nghiên cứu định tính; Phương pháp nghiên cứu định lượng; Phương pháp thống kê, mô tả
5 Bố cục của đề tài
luận văn gồm các chương sau:
hình chất lượng dịch vụ
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài
động đến chất lượng cảm nhận trong đào tạo đại học của SV qua điều tra ý kiến SV 6 trường đại học thuộc 3 bang của Hoa Kỳ
- Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của SV tại Khoa Quốc tế
và Châu Âu học được 2 tác giả G.V Diamantis và V.K Benos,
trường đại học Piraeus, Hy Lạp thực hiện năm 2007
lượng Đại học Quốc gia Singapore đã sử dụng mô hình SERVQUAL
để nghiên cứu CLDV tại hai trường Đại học A và B thuộc Đại học Quốc gia Singapore năm 2004
Trang 5đã tiến hành một nghiên cứu nhằm đánh giá CLDV giáo đục Đại học Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Quản lý và Phát triển nguồn nhân lực thuộc Đại học Công nghệ Malaysia
giá CLDV giáo dục Đại học” bằng việc sử dụng thang đo SERVQUAL sửa đổi Nghiên cứu được thực hiện tại 5 trường Đại học công lập ở Albania
6.2 Một số nghiên cứu ở trong nước
cứu để đánh giá chất lượng đào tạo Đại học tại Trường Đại học An Giang
đào tạo của Nhà trường thông qua việc sử dụng thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần của CLDV
“Khảo sát sự hài lòng của SV đối với hoạt động đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”
Lam đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị của Nhà trường
nghiên cứu nhằm “Kiểm định thang đo CLDV trong đào tạo Đại học trường hợp nghiên cứu tại các trường Đại học tư thục Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long”
thành mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà quản lý giáo dục Có nhiều mô hình khác nhau được ứng dụng để nghiên cứu CLDV đào
Trang 6tạo Tuy nhiên một số mô hình được sử dụng phổ biến và có ý nghĩa thực tiễn nhất đó là mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al, 1985),
mô hình SERVPERF (Crolin và Taylor, 1992) Kết quả các nghiên cứu trên cho thấy CLDV ở các trường khác nhau là rất khác nhau Khác nhau về mức độ và cả các yếu tố của CLDV Về cơ bản sự khác nhau này là do dịch vụ mà các trường cung cấp cho SV của trường đó quyết định Ngoài ra cũng có sự khác nhau trong đánh giá CLDV đối với các yếu tố về nhân khẩu học
Trang 7a Phân loại theo vai trò của dịch vụ trong sản phẩm cung cấp cho khách hàng
b Phân loại theo đối tượng trực tiếp của dịch vụ
c Phân loại theo mức độ hữu hình của sản phẩm cung cấp cho khách hàng
d Phân loại theo mức độ sử dụng lao động cung cấp dịch vụ
e Phân loại theo tần suất mua và sử dụng
1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
a Chất lượng
ngày nay có khá nhiều cách nhìn nhận khác nhau về chất lượng Có thể hiểu chất lượng là đặc tính của sản phẩm được đo lường bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
b Chất lượng dịch vụ
lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra, tương xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dich vụ
a Tính vượt trội (transcendent)
b Tính đặc trưng (specific)
c Tính thỏa mãn nhu cầu (satisfiable)
d Tính cung ứng (supply led)
e Tính tạo ra giá trị (value led)
1.2.3 Các phương pháp nghiên cứu chất lượng dịch vụ
Trang 8Điều tra khách hàng thường xuyên; Nghiên cứu Panel; Phân tích giao dịch; Nghiên cứu nhận thức; Đóng vai khách hàng bí mật; Phân tích các ý kiến phàn nàn; Nghiên cứu nhân viên; Nghiên cứu trung gian
1.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
1.3.1 Giáo dục Đại học
nhất về giáo dục đại học:
nhân lực đạt tiêu chuẩn
cứu
cuộc sống cho người học
1.3.2 Chất lượng dịch vụ đào tạo
nhau Ở Việt Nam, Tại mục 1, điều 2, chương I của Quyết định số:
65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường đại học thì Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng
mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
1.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.4.1 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận của
Trang 9C.Gronroos
(Perceived Service Quality Model PSQM) với 3 nhân tố ảnh hưởng đến CLDV là chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh doanh nghiệp
khách hàng
khách hàng
cảm nhận, là ấn tượng chung nhất của khách hàng đối với một công ty
1.4.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman
SERVQUAL để nghiên cứu những mong đợi và nhận thức của khách hàng sử dụng dịch vụ Mô hình đo lường CLDV SERVQUAL đã được hiệu chỉnh gồm 5 thành phần với 22 biến quan sát
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt thành phần thang đo chất lượng dịch vụ
SERVQUAL
và chất lượng cảm nhận Ngoài ra mô hình này cũng cho biết 5 khoảng cách mà tại đó có thể có sự chênh lệch giữa mong đợi và cảm
Trang 10nhận của khách hàng
1.4.3 Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ của Crolin
và Taylor
lường CLDV chỉ cần đo lường CLDV được cảm nhận mà không cần
đo lường chất lượng kỳ vọng Trên quan điểm đó, hai ông đã phát triển thang đo SERVQUAL thành thang đo SERVPERF Thang đo này chỉ có một nhóm câu hỏi khảo sát nhận thức của khách hàng về dịch vụ mà họ nhận được từ nhà cung cấp Các thành phần và biến quan sát trong thang đo SERVPERF giống như trong thang đo SERVQUAL
1.4.4 Mô hình 4P
phục vụ (Provider); Cách giải quyết những tình huống bất thường (Problems)
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG
2.2.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu
Hình 2.2 Qui trình nghiên cứu
Trang 122.2.2 Mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
a Lý do lựa chọn mô hình
đều thấy rằng mô hình nghiên cứu CLDV của Crolin và Taylor (1992) với thang đo SERVPERF có nhiều ưu điểm và phù hợp để nghiên cứu CLDV đào tạo
b Cơ sở xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
mô hình nghiên cứu của Shpetim Cerri năm 2012
tố: Sự hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm
có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng giáo dục đại học Từ kết quả nghiên cứu của Cerri, tác giả đã đề xuất 5 thành phần CLDV đào tạo của Cerri để làm cơ sở nghiên cứu CLDV đào tạo tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng Đó là: Sự hữu hình; Sự tin cậy; Sự đáp ứng;
Sự đảm bảo; Sự đồng cảm
thành phần và các biến quan sát như trong thang đo của Cerri và tiến hành nghiên cứu chất lượng cảm nhận chứ không nghiên cứu chất
lượng kỳ vọng của SV
2.2.3 Nghiên cứu định tính
với CBGV, lần hai thực hiện đối với SV Mỗi lần đều có những điều chỉnh bổ sung các biến quan sát nhưng các thành phần thì không thay đổi Và như vậy kết quả thang đo về CLDV đào tạo tại trường Đại học Đông Á để nghiên cứu chính thức gồm 5 thành phần với 41 biến
Trang 13quan sát, cụ thể: thành phần Sự hữu hình gồm 9 biến quan sát; thành phần Sự tin cậy gồm 06 biến quan sát; Sự đáp ứng 10 biến quan sát;
Sự đảm bảo 8 biến; Sự cảm thông 8 biến quan sát
2.2.4 Nghiên cứu định lượng
a Thiết kế công cụ đo lường
tính bảng hỏi khảo sát được được xây dựng Các câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert, 5 mức độ
tác giả đưa thêm vào phần đánh giá chung đối với CLDV nhằm đo lường mức độ CLDV đào tạo của nhà trường Bên cạnh đó còn có các yếu tố khác thuộc nhân khẩu học như: Giới tính, Khoa đào tạo, Năm học, Kết quả học tập năm liền trước
b Quy trình chọn mẫu
tắc chọn mẫu một cách phi xác suất có quan tâm đến các tiêu chí: Khoa đào tạo, Năm học, Giới tính Kích cở mẫu được chọn là khoảng 820 SV
c Kỹ thuật phân tích số liệu
Trang 14
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính
3.1.2 Mô tả mẫu nghiên cứu theo khoa đào tạo
3.1.4 Mô tả mẫu nghiên cứu theo kết quả học tập
3.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT
3.2.1 Thống kê mô tả biến quan sát sự hữu hình
3.2.2 Thống kê mô tả biến quan sát độ tin cậy
3.2.3 Thống kê mô tả biến quan sát sự đáp ứng
3.2.4 Thống kê mô tả biến quan sát sự đảm bảo
3.2.5 Thống kê mô tả biến quan sát sự đồng cảm
3.2.6 Thống kê mô tả biến quan sát chất lượng dịch vụ đào tạo
Tóm tắt kết quả, phân tích mô tả cho thấy mức độ đánh giá của SV đối với từng nhân tố của CLDV là khá cao Hầu hết SV đánh giá các biến quan sát của các nhân tố trên mức trung bình Trong đó
SV đánh giá các biến quan sát thuộc nhân tố đồng cảm là thấp nhất,
có mean từ 2.7724 (biến quan sát DC4) đến 3.4324 (biến quan sát DC1) Các biến quan sát thuộc nhân tố sự hữu hình được SV đánh giá cao nhất có mean từ 3.6169 (biến quan sát 3.6169) đến 4.2389 (biến quan sát HH8)
3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA (Eploratory Factor Analysis)
Trang 15Bảng 3.14 Tóm tắt nhân tố tương ứng với các biến quan sát
sau khi phân tích nhân tố (EFA)
Sự quan tâm của nhà trường và giáo viên đối với SV
DC3, DC1, DC2, DC8, DC6, DC7, DC5, DU8
HH4, HH9, HH7, HH5, HH6, HH1, HH2, HH8, HH3
Phòng thực hành, thư viện và khả năng giải quyết các vấn đề của SV
DU9, DU2, DU3, DU1, DU4
tín của nhà trường
DU5, DB8, DU7, DU6
thuộc CLDV đào tạo Kết quả phân tích EFA đối với các biến quan sát CLDV đào tạo chung ta có KMO = 0.698 và Sig = 0.000 cho thấy các biến quan sát đánh giá CLDV đào tạo chung có mối quan hệ với nhau hay phân tích EFA đối với các biến này là có ý nghĩa
3.4 HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
3.4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố F2
3.4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố F3
3.4.4 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố F4
3.4.5 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố F5
3.4.6 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố F6
Trang 163.4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố CLDV
trong bảng tóm tắt sau:
Hệ số Cronbach's Alpha
Nhận xét
Sự quan tâm của nhà trường và giáo viên đối với SV
kiện
Phòng thực hành, thư viện và khả năng giải quyết các vấn đề của
SV
Số tín chỉ, đề thi, trang dạy học trực tuyến và uy tín của nhà trường
Trang 173.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
MÔ HÌNH
3.5.1 Phân tích hồi quy
Bảng 3.25 Kết quả hồi quy mô hình
Square
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
Watson
a Predictors: (Constant), F6, F3, F1, F5, F2, F4
b Dependent Variable: CLDV
này có nghĩa là các biến độc lập (F1, F2, F3, F4, F5, F6) trong mô hình giải thích được 58.5% sự biến thiên của biến phụ thuộc (CLDV)
Bảng 3.26 Kết quả phân tích phương sai ANOVA
trong bảng kết quả phân tích phương sai ANOVA, ta thấy hệ số F =
Trang 18184.382 và Sig = 0.000 < 0.05, điều này bước đầu cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội là phù hợp với tập dữ liệu thu thập được và các biến đưa vào trong mô hình có ý nghĩa trong thống kê với mức ý nghĩa 5%
Bảng 3.27 Hệ số hồi quy trong mô hình
Coefficients a
Unstandardized
Coefficients
Standardized Coefficients
Collinearity Statistics Model
3.5.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình
Bảng 3.28 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết
kiểm định
Trang 19đào tạo của nhà trường
3
H3: Năng lực và thái độ của giáo viên ảnh
hưởng cùng chiều đến CLDV đào tạo của nhà
trường
Chấp nhận
5
H5: Phòng thực hành, thư viện và khả năng giải
quyết các vấn đề của SV ảnh hưởng cùng chiều
đến CLDV đào tạo của nhà trường;
Chấp nhận
6
H6: Số tín chỉ, đề thi, trang dạy học trực tuyến
và uy tín của nhà trường ảnh hưởng cùng chiều
đến CLDV đào tạo của nhà trường
Chấp nhận
a Kiểm tra điều kiện về hiện tượng đa cộng tuyến
phương sai (VIF) của từng nhân tố có giá trị nhỏ hơn 5 (trong đó giá trị lớn nhất là 1.680) chứng tỏ các biến độc lập trong mô hình không
có tương quan tuyến tính chặt chẽ với nhau Như vậy mô hình hồi quy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến
b Kiểm tra điều kiện về tự tương quan
Durbin-Watson = 2.017, Với n = 791, k = 7
định không bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là không có sự tương quan
Trang 20giữa các phần dư Như vậy mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan
c Kiểm tra điều kiện về phương sai sai số không đổi
Hình 3.5 Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán
của mô hình hồi quy tuyến tính
quy tuyến tính cho ta thấy các giá trị phần dư phân tán một cách ngẫu nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứng tỏ không có sự liên hệ tuyến tính Có thể dự đoán rằng không
có hiện tượng phương sai sai số thay đổi xảy ra
3.6 PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
hay không trong đánh giá CLDV đào tạo đối với các yếu tố thuộc cá nhân như: Giới tính, Năm học, Khoa đào tạo, Kết quả học tập
Bảng 3.33 Tóm tắt kết quả kiểm định các giải thuyết H7, H8, H9,
H10
Trang 21STT Giả thuyết Kết quả
kiểm định
Trang 22CHƯƠNG 4 HÀM Ý VỀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ TÀI
thầy cô đối với SV: nhà trường cần tạo điều kiện cho SV phát huy hết khả năng học tập và phát triển bản thân; có chính sách khen thưởng để khích lệ SV; tìm hiểu điều kiện ăn ở và học tập của SV, quan tâm đến tâm tư nguyện vọng, các nhu cầu và mong muốn của SV; Thầy cô phải tìm hiểu việc hiểu bài của SV; nhà trường cần sắp xếp thời gian học tập thi cử thuận tiện cho SV; tăng cường hoạt động hợp tác doanh nghiệp và bố trí để SV được đi học tập thực tế tại doanh nghiệp
cho khu vực vệ sinh; tăng cường số lượng phòng học, phòng thực hành cho đầy đủ, rộng rãi; thầy cô ăn mặc gọn gàng, lịch sự
điều kiện để thầy cô nâng cao kinh nghiệm thực tế; Phương pháp đánh giá kết quả học tập của SV công bằng chính xác hơn; thầy cô giáo thật sự yêu nghề, tận tâm với nghề, gắn bó với nghề; thường xuyên trau dồi chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; khuyến khích học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước
triển khai đào tạo bám sát mục tiêu SV khi ra trường; thầy cô giáo cũng như toàn thể CBGV và nhà trường phải thực hiện đúng những
gì đã hứa với SV; Nhà trường cần hạn chế việc thay đổi điều chỉnh
kế hoạch học tập hoặc các thông báo đã đưa ra trước đó, trong trường hợp có thay đổi cần thông báo sớm và triển khai công tác truyền thông thông tin để SV nắm bắt kịp thời, rộng rãi