Khi phát sinh số thuế phải nộp chưa thực hiện nộp đúng, nộp đủ vào Ngân sách Nhà nước ngoài một số nguyên nhân trên còn có một số nguyên nhân khách quan và chủ quan đòi hỏi có giải pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Lê Hữu Ảnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Bộ môn Tài chính - Khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh, Ban quản lý Đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giảng dậy, hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện cho em được hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên chức Chi cục Thuế Quận Long Biên, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Vì hạn chế về nguồn nhân lực và thời gian, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng song đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tôi xin trân trọng tiếp thu các ý kiến phê bình, đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục sơ đồ vi
Danh mục các từ viết tắt vii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5
2.1.2 Khái niệm, nguyên tắc quản lý thu thuế 9
2.1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế 15
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại các Cục thuế khác 15
2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho Chi cục Thuế Quận Long Biên 21
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 23
3.1.1 Vị trí địa lý 23
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
3.1.3 Tình hình phát triển các doanh nghiệp ở Quận Long Biên - Thành phố Hà Nội 24
3.2 Tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 24
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 24
3.2.2 Đặc điểm nhân sự các Đội thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Khung phân tích 29
Trang 63.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 30
3.3.3 Phương pháp phân tích 32
3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Thực trạng thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 33
4.1.1 Kết quả thu trên địa bàn 33
4.1.2 Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế Quận Long Biên 33
4.2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 39
4.2.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai thuế 39
4.2.2 Quản lý thu theo quy trình 42
4.2.3 Xét hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quyết toán thuế 50
4.2.4 Quản lý công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp 54
4.2.5 Quyết toán thuế 58
4.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Long Biên 68
4.3.1 Những kết quả đã đạt được 68
4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
4.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 77
4.4.1 Nâng cao chất lượng công tác quản lý kê khai thuế 77
4.4.2 Tăng cường quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ 78
4.4.3 Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 79
4.4.4 Các giải pháp khác 82
5 KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế Quận Long Biên năm 2014 27 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ Chi cục Thuế Quận Long Biên 28
4.1 Dự toán thu ngân sách tại Chi cục Thuế Quận Long Biên các năm
4.2 Tổng thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế Quận Long Biên 35 4.3 Kết quả thu trên địa bàn Quận Long Biên 36 4.4 Kết quả thu của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Long Biên 38 4.5 Số lượng các doanh nghiệp do Chi cục thuế Quận Long Biên quản lý
4.6 Tình hình quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Long Biên 41
4.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp 45 4.9 Số doanh nghiệp vi phạm liên quan đến kê khai thuế 46 4.10 Số thuế phát sinh qua kê khai giai đoạn 2012 -2014 47 4.11 Ý kiến của doanh nghiệp về hiểu biết cách xác định các sắc thuế
4.13 Số lượng hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2012 – 2014 52 4.14 Diễn biến nợ qua các năm (tại thời điểm 31/12 hàng năm) 56 4.15 Tình hình nợ của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Long Biên 56 4.16 Đánh giá tỷ lệ giữa số nợ với số thực thu 57 4.17 Ý kiến của cán bộ thuế về nguyên nhân dẫn đến người nộp thuế nợ thuế 58 4.18 Tình hình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 59 4.19 Kết quả kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại trụ sở Chi cục Thuế 64 4.20 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở các doanh nghiệp 67 4.21 Ý kiến của cán bộ thuế về nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp thường
mắc phải các sai phạm trong quá trình thực hiện Luật quản lý thuế 68
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
4.2 Các bước kiểm tra thuế tại cơ quan thuế 63
Trang 9DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HC - NS -TV - AC Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn Chỉ
KKKTT - TH Kê khai kế toán thuế & Tin học
TTHT NNT AC Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Ấn chỉ
Trang 101 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Thuế mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân của một nước, đó là nguồn thu để Nhà nước duy trì sự tồn tại, phát triển bộ máy quản
lý, để phát triển công nghiệp, nông nghiệp Một quốc gia giầu mạnh là một quốc gia
có nguồn thu lớn, vững chắc, có chính sách thuế hợp lý, thiết thực với cuộc sống và có nguồn nhân lực có trình độ về mọi mặt, vững vàng về lập trường tư tưởng để thi hành công vụ Thuế ở chế độ ta cũng như mọi chế độ khác ra đời và gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Từ ngày khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước ta đã ban hành chính sách thuế đầu tiên phù hợp với hoàn cảnh đất nước
ta lúc đó, cùng với sự phát triển của xã hội, chính sách thuế cũng được hoàn thiện dần và
đi vào thực tiễn cuộc sống Hiện nay chúng ta đang áp dụng Luật thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế lợi tức và thuế doanh thu, chính điều này đã đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với các chính sách thuế quốc
tế tạo đà cho nước Việt Nam chúng ta hoà nhập với nền kinh tế thế giới Quốc hội đã ban hành Luật quản lý thuế mà chúng ta đang áp dụng, từ khi Luật quản lý thuế ra đời đã tạo điều kiện thuận lợi rõ rệt đối với người làm công tác quản lý thuế và đối tượng nộp thuế Luật quản lý thuế làm góp phần tạo ra nguồn thu vững chắc, số thuế nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng cao Nguồn thu thuế lúc đầu còn chưa đủ chi ngân sách, Nhà nước
ta còn phải đi vay nợ hoặc xin viện trợ của nước ngoài, nhưng đến nay nguồn thu từ thuế của Nhà nước ta đã đảm bảo chi ngân sách, tích luỹ một phần để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho xã hội, một phần để trả nợ nước ngoài Chính sách thuế phù hợp là tạo sự công bằng cho các tổ chức kinh tế, xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, là tiền đề đưa nền kinh tế của chúng ta thực sự là nền kinh tế thị trường
Trước sự phát triển của các tổ chức kinh tế với số lượng ngày càng lớn và hình thức hoạt động ngày càng đa dạng; Số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ngày càng tăng tuy nhiên theo đó là số các tổ chức kinh tế chưa thực hiện nộp đúng, nộp đủ vào ngân sách cũng có chiều hướng tăng Chính vì vậy Luật quản lý thuế và
Trang 11các văn bản hướng dẫn thi hành đã được ban hành và ngày càng bổ sung hoàn thiện; bên cạnh đó cũng đòi hỏi mỗi cán bộ thuế phải phát huy năng lực, trình độ quản lý thu thuế và thường xuyên học tập nghiên cứu và có giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế vào Ngân sách Nhà nước đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch của ngành đề ra
Tại địa bàn Quận Long Biên vẫn còn một số hạn chế đặt ra yêu cầu cần giải quyết đặc biệt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như vấn đề về quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, trình độ quản lý thấp kém, việc tiếp cận với trình độ kỹ thuật cao, hiện đại còn thấp, hiểu biết pháp luật thuế còn hạn chế Khi phát sinh số thuế phải nộp chưa thực hiện nộp đúng, nộp đủ vào Ngân sách Nhà nước ngoài một
số nguyên nhân trên còn có một số nguyên nhân khách quan và chủ quan đòi hỏi có giải pháp trong thời gian tới như Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, các chính sách còn chưa chặt chẽ, tạo nhiều kẽ hở cho doanh nghiệp có biểu hiện trốn thuế, gian lận thuế, nộp thuế chưa kịp thời; Việc quản lý của cấp trên và cán bộ đối với các tổ chức kinh doanh còn hạn chế và thiếu cả về năng lực, trình độ
và con người; Cơ quan thuế và cán bộ thuế còn bị hạn chế về quyền khi chưa có chế tài có thể sử dụng một số biện pháp bắt buộc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình trong một số trường hợp cần đòi hỏi phải có quyền cao hơn
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục Thuế Quận Long Biên đã thay đổi phương thức từ quản lý theo đối tượng chuyển sang quản lý theo chức năng, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về thuế, thúc đẩy việc thực hiện chế độ kế toán trong các doanh nghiệp Mặt khác Chi cục Thuế đã đặc biệt coi trọng
và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm nhằm ngăn ngừa, phát hiện, chấn chỉnh các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Qua đó đã đưa việc thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp dần đi vào nề nếp Những sai sót thông thường trong quá trình kê khai, nộp thuế như khai sai mẫu biểu, không đúng thủ tục hành chính, kê khai chậm, nộp thuế chậm…có xu hướng giảm nhiều
Tuy nhiên mức độ gian lận về thuế lại có xu hướng gia tăng với những thủ
Trang 12đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi Đặc biệt, do những đặc điểm riêng về mặt sở hữu, tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế thường xảy ra ở thành phần kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trước thực tiễn đòi hỏi trên để hoàn thành tốt công việc hiện tại và với mong muốn đóng góp phần nào cho công tác thu thuế nói chung của ngành đặc biệt là đối với công tác thu thuế các doanh nghiệp nhỏ và vừa tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Long Biên” là
cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài thiết thực góp phần xây dựng các giải pháp khả thi để giải quyết những vấn đề tồn tại đặt ra đối với việc quản lý thuế hiện hành, trong sự tác động đến quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của quận Long Biên nói riêng và ở nước ta nói chung, góp phần thực
hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Long Biên từ năm 2012 - 2014 từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trong thời gian tới tại địa bàn
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Long Biên - Thành phố Hà Nội Các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý gồm: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), Công ty cổ phần (Công ty CP), Hợp tác xã
Trang 13(HTX), các tổ chức khác
- Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp như: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã
+ Bộ phận quản lý thuế, bộ phận thu thuế
+ Các Luật, cơ chế chính sách liên quan lĩnh vực thuế
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn quận Long Biên, Thành phố
Hà Nội Trong đó tập trung vào 4 loại doanh nghiệp: DNTN, công ty TNHH, công
ty cổ phần, HTX
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014, số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2014 và các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về thuế
Cho đến nay chưa có một khái niệm nào thống nhất về thuế, còn nhiều khái niệm khác nhau tại hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam, theo Ph.Ăngghen: Theo Mác - Ăngghen, Nhà xuất bản sự thật, 1962: “ Để duy trì quyền lực công cộng cần phải có sự đóng góp của những người công dân cho Nhà nước
đó là thuế má’’
Theo tài liệu của ngành thuế:
“ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội” (Tổng cục Thuế, 2005)
a) Nguồn gốc của thuế
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương, thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc ban đầu thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về
sự nghiệp, về xã hội trước mắt và lâu dài
Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức động viên đó là: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực Nhà nước bắt buộc dân phải đóng góp Trong đó, hình thức quyên góp tiền và tài sản của dân và hình thức vay của dân là những hình thức tự nguyện, không mang tính ổn định và lâu dài, thường được Nhà nước sử dụng có giới hạn trong một số
Trang 15trường hợp đặc biệt, để bổ sung cho những nhiệm vụ chi đột xuất hoặc cấp bách Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực bắt buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách Nhà nước Đây là hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tài chính cho đất nước
Hình thức Nhà nước dùng quyền lực buộc dân đóng góp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình - chính là thuế
Thuế luôn gắn chặt với sự hình thành và tồn tại của hệ thống Nhà nước, đồng thời thuế cũng phát triển cùng với sự phát triển của hệ thống Nhà nước
Thuế xuất hiện từ khá lâu, từ lúc Nhà nước bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên khoa học về thuế chỉ ra đời vào cuối thời kỳ phong kiến, đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản Các lý thuyết về thuế được xây dựng trên các học thuyết kinh tế dựa trên cơ sở một nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, tùy theo mức độ thị trường hóa các quan hệ kinh tế đặc thù của mỗi quốc gia, mà các chính phủ vận dụng các lý thuyết vào hệ thống chính sách thuế của mình một cách thích hợp Việc suy tôn học thuyết này hay học thuyết khác chỉ mang tính lịch sử, không mang tính đối kháng và điều quan trọng nhất cho các nhà hoạch định chính sách thuế các quốc gia là tìm ra những ứng dụng hiệu quả nhất để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của thuế trong cơ chế thị trường mà không quá chú trọng vào trường phái lý thuyết nhất định
Như vậy, Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng
b) Bản chất của thuế
Thuế luôn luôn gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Bản chất của Nhà nước quy định bản chất của thuế Về mặt lý luận, bản chất của Nhà nước vốn mang tính giai cấp Không có một Nhà nước phi giai cấp mà chỉ có Nhà nước của giai cấp nào mà thôi Vì vậy, suy cho cùng bản chất thuế cũng mang tính giai cấp
Tóm lại, muốn xây dựng nước nhà, Chính phủ phải có tiền, tiền đó do đồng bào góp lại Trước hết là đồng bào nông dân đông nhất, rồi đến công thương Nếu không có tiền thì Chính phủ không xây dựng nước Vì vậy, đồng bào phải giúp
Trang 16Chính phủ, nghĩa là đồng bảo phải nộp thuế ”
c) Chức năng của thuế
Căn cứ vào nội dung cùng với quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, ta thấy rằng thuế thực hiện một số chức năng sau:
(1) Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập
(2) Chức năng điều tiết
- Điều tiết kinh tế:
+ Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế
+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý
+ Điều chỉnh tích lũy vốn
+ Bảo hộ nền sản xuất trong nước
- Điều tiết tiêu dùng
- Điều tiết xã hội
- Những phương pháp Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu
+ Tác động đến đối tượng điều chỉnh
+ Thay đổi thuế suất
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế
d) Vai trò của thuế
(1) Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN)
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là NSNN NSNN được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng Trong tất cả các nguồn, thông thường số thu
về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu NSNN Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hóa tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh
tế của đất nước trong một năm Hầu như mọi khoản chi tiêu của NSNN đều dựa vào
sự đóng thuế của người dân Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế (NNT), những người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà
Trang 17nước một cách trực tiếp và gián tiếp
(2) Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội (XH) Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thành quả của sự nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong XH đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân
cư và gây ra bất ổn XH Chính vì vậy, Nhà nước (NN) cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của XH Thuế là công cụ quan trọng mà NN sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này
Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuế này có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắt tiền Các hàng hóa, dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thu nhập cao trong XH mới có thể sử dụng hoặc sử dụng nhiều, qua đó điều tiết bớt một phần thu nhập của họ
Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng XH
(3) Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có Từ công tác thu thuế, cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ Đồng thời, cũng qua đó
Trang 18cơ quan thuế cập nhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát sau này Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý NN về mọi mặt của đời sống kinh tế - XH
(4) Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đất nước, nhà nước có thuể dùng thuế để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật về thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo
Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác nộp khi không có hệ thống luật pháp bắt buộc là điều không thể thực hiện và kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn
cố tình không thực hiện Vì vậy, vai trò quản lý thuế của nhà nước mang tính áp đặt
và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý
Hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành (2005), Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia
2.1.2 Khái niệm, nguyên tắc quản lý thu thuế
- Quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Khi xem xét lĩnh vực thuế dưới góc độ quản lý nhà nước là
Trang 19xem xét ở tầm vĩ mô Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Đối tượng của quản
lý nhà nước về thuế là "các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội" trong lĩnh vực thuế Tuy nhiên, luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật về thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó, quản lý thu thuế là một hình thức quản lý công Quản lý thu thuế chỉ gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế
Quản lý thu thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Nói cách khác, quản lý thu thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các
tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động
- Nguyên tắc quản lý thu thuế:
+ Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ
chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thu thuế
+ Việc quản lý thu thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Quản lý thu thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng thu đúng,
đầy đủ, kịp thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT
2.1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
Nội dung quản lý thu thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Đối với quản lý thu thuế các DN gồm:
Trang 202.1.3.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế
Quản lý công tác đăng ký thuế đối với các doanh nghiệp là quản lý về đối tượng đăng ký theo thời hạn đăng ký Đối tượng đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Các đối tượng này có trách nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc phải làm hồ sơ đăng
ký thuế và nộp tại địa điểm quy định Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ
Quản lý công tác kê khai thuế đối với các doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong
tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ
- Hồ sơ khai thuế
- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng Ngày thứ ba mươi của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai
Trang 21cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế
- Đồng tiền nộp thuế: đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ
2.1.3.2 Quản lý thu theo quy trình
Quy trình quản lý thu thuế được xây dựng bao gồm một hệ thống các quy trình theo từng chức năng quản lý thu thuế Trong mỗi quy trình đó, có thể có các quy trình nhỏ hơn để thực hiện từng công việc cụ thể của một chức năng quản lý thu thuế, quy trình quản lý thu thuế xây dựng cơ bản trên những quy trình riêng như sau:
a) Xử lý hồ sơ khai thuế
- Cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế
- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế
- Nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thu thuế
- Hạch toán nghĩa vụ thuế do NNT tự tính, tự khai trên hồ sơ khai thuế
- Kiểm tra lỗi số học hồ sơ khai thuế
- Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của NNT
- Xử lý hồ sơ khai thuế, điều chỉnh, bổ sung của NNT
- Điều chỉnh hồ sơ khai thuế của NNT do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót
- Lưu hồ sơ khai thuế của NNT
b) Xử lý chứng từ nộp thuế
- Chứng từ nộp thuế
- Chứng từ kê khai thuế
- Công tác xác minh hóa đơn để phát hiện sai phạm
2.1.3.3 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Quản lý thủ tục hoàn thuế đối với doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong ba tháng liên tục
có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: giấy đề nghị hoàn trả khoản
Trang 22thu NSNN theo mẫu quy định
- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
- Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
Quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
+ Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu quy định
+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Thẩm quyền giải quyết việc miễn thuế, giảm thuế
2.1.3.4 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quy trình quản lý nợ thuế được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành có những nội dung sau:
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;
- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ, bao gồm:
+ Phân công quản lý nợ thuế
+ Phân loại tiền thuế nợ
+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
+ Đối chiếu số liệu
+ Thực hiện đôn đốc thu nộp:
Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử cho người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế;
Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:
• Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp, trình lãnh đạo cơ quan
Trang 23thuế phê duyệt và gửi thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 07/QLN
• Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN mười (10) ngày làm việc, nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào NSNN thì phải mời người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế, sau thời hạn mời làm việc một (01) ngày mà người nộp thuế không đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giải trình đầy đủ hoặc không bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế
• Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90 ngày kể
từ ngày hết hạn nộp thuế
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng, đội quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB-CCNT
Đối với nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang điều chỉnh không ban hành thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ
+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu (trừ trường hợp đã được xóa nợ tại điểm 6) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
+ Đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu
+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
+ Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ
2.1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra thuế
Quản lý công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế: kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ
Trang 24pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định
số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
Quản lý công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Các trường hợp kiểm tra thuế:
+ Kiểm tra theo kế hoạch được lập từ tháng 12 năm trước
+ Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
+ Để giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải thể, phá sản hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quyết định Kiểm tra thuế:
+ Thời hạn Kiểm tra thuế
+ Thời kỳ kiểm tra thuế
- Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra thuế
- Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra thuế, thành viên đoàn kiểm tra thuế
- Nghĩa vụ và quyền của đối tượng kiểm tra thuế
- Kết luận kiểm tra thuế
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại các Cục thuế khác
Các cục Thuế tại các tỉnh của Việt Nam về cơ bản thực hiện quản lý thuế thống nhất theo đúng quy định tại Luật quản lý thuế Tuy nhiên trong qua trình cụ thuể hóa Luật quản lý thuế, cùng với điều kiện thực tế, tại mỗi địa bàn phát sinh những kinh nghiệm quản lý về những nội dung có khác biệt, để lại nhiều kinh
Trang 25nghiệm cho các tỉnh cần áp dụng như:
(1) Kinh nghiệm quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Vĩnh Phúc
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc luôn xác định công tác Quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế là một trong những công tác trọng tâm góp phần đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm của địa phương
Năm 2014, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Cục Thuế Vĩnh Phúc tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm mà Tổng cục Thuế đã giao: tăng cường các biện pháp quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo Luật Quản lý thuế và theo các quy trình quản lý, đảm bảo thu trên 80% số nợ có khả năng thu của năm 2013 chuyển sang; giảm trên 50% số nợ chờ xử lý đến 31/12/2013; giảm 100% số nợ chờ điều chỉnh có đến 31/12/2013; Hạn chế số nợ mới phát sinh và không để tổng số nợ thuế đến 31/12/2014 vượt quá 5% so với tổng số thu ngân sách của năm 2014; góp phần phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách cấp trên giao (Nguyễn Hải Anh, 2014)
Xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ thu nợ do Tổng cục Thuế giao, trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thu nợ qua các năm của từng lĩnh vực, địa bàn, từng đối tượng nợ thuế lớn, đảm bảo góp phần phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm 2014 Ngay từ những ngày đầu năm, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã có văn bản chỉ đạo triển khai các biện pháp thu và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thu nợ thuế năm 2014 cho các phòng và các Chi cục Thuế, trong đó: Toàn Cục phấn đấu tổng số nợ đến 31/12/2014 so vói tổng số thu ngân sách năm
2014 không vượt quá 4%; Đối với Văn phòng Cục tỷ lệ này là không quá 1,5%
và các Chi cục thuế là không vượt quá 5%
Để triển khai thực hiện nhiệm vụ này, trong tháng 5/2014 Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức hội nghị đánh giá công tác nợ năm 2013 và quý I/2014, đánh giá những kết quả đạt được, phân tích những tồn tại, những nguyên nhân tồn tại và triển khai các biện pháp quản lý nợ năm 2014 Đồng thời tập huấn các quy trình quản lý
nợ, quy trình cưỡng chế nợ và sử dụng ứng dụng cho các Chi cục Thuế
Theo tổng hợp từ báo cáo của các Chi cục Thuế tình hình nợ thuế, tính đến 31/07/2014 tổng số nợ thuế trên địa bàn là 908 tỷ đồng (chưa kể nợ các khoản từ
Trang 26đất), trong đó nợ khó thu là 118,6 tỷ đồng; Nợ chờ xử lý: 141,3 tỷ; Nợ chờ điều chỉnh: 124,8 tỷ và Nợ có khả năng thu: 523.3 tỷ đồng
Tình hình nợ thuế 7 tháng đầu năm tăng cao là do 2 nhóm nguyên nhân chính,
đó là: nhóm nguyên nhân khách quan (do kinh tế khó khăn, do ý thức người nộp thuế và do hiệu quả của các chính sách và biện pháp quản lý) và nhóm nguyên nhân chủ quan thuộc về phía cơ quan thuế:
Thứ nhất, là do khó khăn của người nộp thuế: năm 2014 là năm mà nền kinh tế nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn, giá cả, chi phí đầu vào tăng cao, ngân hàng thắt chặt tín dụng hàng loạt doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh trước đây có ý thức chấp hành pháp luật thuế rất tốt, nay lâm vào tình trạng sản xuất kinh doanh đình đốn, hàng hoá sản xuất không tiêu thụ được, kinh doanh thua lỗ, nghỉ bỏ kinh doanh, giải thể, phá sản không có tiền để nộp thuế kịp thời dẫn đến số nợ thuế gia tăng Cụ thể số nợ thuế theo các ngành nghề như sau: tính đến 31/07/2014, trên địa bàn tỉnh có khoảng khoảng 2505 doanh nghiệp nợ thuế, trong đó: nhóm ngành Xây dựng, Bất động sản: 875 doanh nghiệp với số nợ khoảng: 426.7 tỷ đồng (chiếm 47% tổng số nợ); Nhóm ngành sản xuất và chế biến: khoảng 150 doanh nghiệp với số nợ khoảng 236 tỷ (chiếm
26 % tổng số nợ) Nhóm các ngành nghề khác: 1480 DN với tổng số nợ khoảng
218 tỷ (chiếm 24 % tổng số nợ)
Bên cạnh đó, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chưa cao, lĩnh vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có số nợ thuế chiếm 84% tổng số nợ thuế, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiệu quả kinh doanh thấp, luôn chây ỳ nợ thuế, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu nợ thuế cũng gặp hết sức khó khăn
Trong khi đó, các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ chưa thực sự hiệu quả, việc thực hiện cưỡng chế theo tuần tự các biện pháp, làm cho công tác cưỡng chế nợ thuế thiếu đi tính linh hoạt và là rào cản lớn là biện pháp cưỡng chế bằng việc kê biên Tài sản không có khả năng thực hiện, điều này dẫn đến chỉ có thể áp dụng được biện pháp cưỡng chế bằng việc trích tài khoản Ngân hàng Tuy vậy biện pháp
Trang 27này cũng rất khó thực hiện vì đa số các doanh nghiệp nợ đang gặp khó khăn, tài khoản không có tiền
Thứ hai, nguyên nhân từ công tác quản lý nợ thuế ở một số Chi cục Thuế còn chưa được lãnh đạo Chi cục Thuế quan tâm sát sao, công tác chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ phận chức năng để xử lý nợ ảo còn hạn chế, chưa chặt chẽ, kịp thời số liệu đầu vào từ bộ phận kê khai thuế trên ứng dụng QLT vẫn còn nhiều sai lệch, nên số liệu nợ theo dõi trên ứng dụng quản lý nợ thường xuyên phát sinh nợ ảo Các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế chưa thực hiện quyết liệt
Do đánh giá được những nguyên nhân và tìm biện pháp thực hiện có hiệu quả công tác thu nợ nên Cục thuế tỉnh luôn đạt được chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra
(2) Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang
Cục thuế tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh được tách khi phân chia địa giới hành chính của tỉnh Hà Bắc cũ Với địa bàn 2 tỉnh có nhiều nét tương đồng nên trong quản lý thu thuế, nhất là đối với thuế tài nguyên có nhiều kinh nghiệm cùng đưa ra
áp dụng phục vụ tốt cho công tác quản lý Trên địa bàn 2 tỉnh có điều kiện phát triển nguồn tài nguyên khác thác trên hệ thống các sông trên địa bàn, nhiều DN được cấp phép khai thác và chịu sự điều chỉnh của nhiều sắc thuế liên quan như thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tài nguyên Cho nên việc quản lý thu thuế đòi hỏi phải có nhiều biện pháp, trong đó việc kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế là một yêu cầu rất cần thiết Bởi vì thông qua kiểm tra, giám sát thì mới đánh giá chính xác các nội dung thông tin kê khai trong
hồ sơ thuế như sản lượng khai thác, sản lượng tiêu thụ, dữ liệu của NNT và tài liệu
có liên quan về NNT, tập trung kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trong các bảng kê hàng hóa mua vào, bảng kê hàng hóa bán ra từ đó giúp cho CQT nắm được khối lượng chủng loại tài nguyên có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên Việc
rà soát và lựa chọn đúng hồ sơ khai thuế tài nguyên có dấu hiệu kê khai không đủ
để phân tích, đánh giá tính tuân thủ của hồ sơ kê khai thuế hàng tháng, quý, năm, để phát hiện và thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu về thuế tài nguyên vào
Trang 28NSNN Theo dõi, giám sát quản lý chặt chẽ hơn tình hình kê khai, quản lý được nguồn thu thuế, biến động thuế hàng tháng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NNT trong công tác kê khai, nộp thuế
Qua các năm thực hiện quản lý theo mô hình trên, Cục thuế tỉnh Bắc Giang
đã quản lý và thu tốt nguồn thu này với số thu năm sau cao hơn năm trước đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu NS của toàn ngành Với kết quả một số năm như sau: năm 2012: thu 35.4 tỷ đồng; năm 2013: thu 85.8 tỷ đồng; năm 2014 thu 124
tỷ đồng (Nguyễn Thu Trang, 2014)
Để quản lý thuế tài nguyên đối với Cục thuế tỉnh Bắc Giang một số kinh nghiệm quản lý đó là:
Cán bộ thuế phải có năng lực cả về chuyên môn, về quản lý thuế và pháp luật liên quan đến tài nguyên, theo dõi và quản lý thu thuế tài nguyên, từ đó nâng cao tính chuyên sâu nghiệp vụ và trách nhiệm cán bộ trong công tác quản lý hồ sơ kê khai thuế
Thông qua công tác kiểm tra, giám sát mới phát hiện những sai sót trong quản lý thuế và xác định được đâu là lỗi cố ý, đâu là lỗi do thiếu thông tin, thiếu hiểu biết, của NNT, từ đó có biện pháp hỗ trợ, tuyên truyền NNT, nâng cao dần ý thức trách nhiệm và tính tuân thủ trong công tác kê khai thuế, giảm thiếu các trường hợp sai sót trong hồ sơ kê khai thuế, đồng thời là cơ sở để NNT kê khai đúng quy định của pháp luật
Phối hợp với các ban ngành để có thông tin về hoạt động khai thác tài nguyên của cơ sở và DN được cấp phép khai thác đồng thời có căn cứ đầy đủ khi kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT
Với những kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế tài nguyên, trong thời gian tới Cục thuế tỉnh Bắc Giang tiếp tục triển khai thực phát huy tốt hơn nữa những kết quả
đã đạt được trong phương pháp quản lý thuế này nhằm đạt được mục tiêu quản lý chặt chẽ, đầy đủ thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh
(3) Kinh nghiệm của Cục thuế tỉnh An Giang
Năm 2013, hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) tiếp tục đối mặt với
Trang 29nhiều khó khăn ảnh hưởng đến công tác thu NSNN Trong bối cảnh đó, cộng đồng các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn đã chủ động khắc phục khó khăn, tìm ra giải pháp
để duy trì, phát triển SXKD và nêu cao tinh thần trách nhiệm với NSNN Ngành Thuế
An Giang đoàn kết, phấn đấu thu NSNN ước được 5.430 tỷ đồng, đạt 100,46% dự toán thu Hội đồng Nhân dân tỉnh giao, tăng 8,02% so thực hiện năm 2012
Trong năm, ngành Thuế An Giang quản lý 125.431 mã số thuế, trong đó: 5.851 công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; 1.710 đơn vị sự nghiệp; 3 tổ hợp tác; 50.650 hộ kinh doanh cá thể
Để hoàn thành nhệm vụ của ngành, trước những tình hình khó khăn chung của các doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) Ngành thuế An Giang đã triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời Nghị quyết số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 32/2013/QH 13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quan tâm giải quyết kịp thời hồ
sơ giảm, giãn, gia hạn nộp thuế đúng chế độ, đối tượng, tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế nhằm góp phần đưa các giải pháp hỗ trợ SXKD của Chính phủ phát huy tác dụng, đi vào cuộc sống Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ SXKD đã ảnh hưởng đến
số thu năm 2013 trên 93 tỷ đồng (Huỳnh Nhân, 2013)
Để thực hiện được tốt công tác thu thuế đối với các DN NQD, một mặt ngành thuế An Giang đã tiến hành cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khi kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Một mặt luôn đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với các thông tin để thực hiện tốt việc kê khai, nộp thuế
Bên cạnh đó, Cục Thuế An Giang đã kịp thời thông tin để DN và nhân dân
am hiểu về các giải pháp của ngành Thuế quyết liệt đấu tranh với một số DN lợi dụng sự thông thoáng trong cơ chế thành lập DN, chế độ tự in hoá đơn để thực hiện các hành vi mua, bán hoá đơn bất hợp pháp, xuất khống hàng hóa qua biên giới đất liền nhằm chiếm đoạt tiền thuế giá trị gia tăng thông qua việc khấu trừ thuế, hoàn
Trang 30thuế và hợp thức hoá chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Để thu đúng, thu đủ thuế đối với các DN NQD, ngành thuế cũng chỉ đạo sâu sát, đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực, yêu cầu các đơn vị thu đánh giá sát đúng tình hình trong từng thời kỳ; chỉ ra những khoản thu còn đạt thấp so với tiềm năng, làm
rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan để đề ra các biện pháp chỉ đạo, tổ chức thu đúng, đủ các khoản thu vào NSNN Theo đó, kiểm soát chặt chẽ việc kê khai thuế nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh, qua đó, ý thức tự giác chấp hành kê khai thuế của NNT ngày được nâng cao, nộp tờ khai thuế hàng tháng đúng hạn đạt tỷ lệ 98% Song song đó, cơ quan thuế các cấp đã kịp thời tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành tích cực đề ra các giải pháp trợ giúp DN, thúc đẩy kinh tế phát triển để tăng trưởng nguồn thu
2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho Chi cục Thuế Quận Long Biên
Một là: Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế (ĐTNT)
Một nguyên tắc được áp dụng rộng rãi trong quản lý thuế và là mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành thuế nào đó là khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT Bất kỳ hệ thống quản lý thuế nào cũng dựa trên nền tảng là ý thức tuân thủ
tự nguyện của đối tượng nộp thuế và mục tiêu của cải cách thuế trước hết là tăng cường mức độ tuân thủ tự nguyện này Để nâng cao sự tuân thủ tự nguyện, cơ quan thuế tập trung chủ yếu vào ba nhiệm vụ quản lý chính của ngành thuế gồm:
- Tạo điều kiện cho việc tuân thủ: tuyên truyền và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ ĐTNT nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho đối tượng nộp thuế về hệ thống thuế và nghĩa vụ thuế của mình
- Giám sát việc tuân thủ: duy trì các tài khoản vãng lai của ĐTNT và xây dựng
hệ thống thông tin về ĐTNT
- Ngăn chặn việc không tuân thủ: xây dựng hệ thống thanh tra có hiệu quả và
hệ thống xử phạt công bằng, nghiêm minh
Trang 31Hai là: cần phân loại các ĐTNT để thực hiện các biện pháp quản lý khác nhau
Một cách tiếp cận quan trọng trong quản lý thuế từ các cuộc cải cách thuế thành công là: quy mô ĐTNT khác nhau cần có những chế độ quản lý khác nhau Các ĐTNT thuộc các nhóm hoặc bộ phận dân cư khác nhau thường có các đặc điểm khác nhau (có cơ hội và lý do khác nhau, có nhu cầu và mong muốn khác nhau) trong việc tuân thủ pháp luật thuế Đối tượng nộp thuế được “phân đoạn thị trường” thành các bộ phận hoặc khu vực khác nhau, cơ quan thuế phải hiểu được nhu cầu, hành vi, nguyên nhân tuân thủ và không tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở đó xác định chiến lược hợp lý để cải thiện việc tuân thủ dưới hình thức hỗ trợ, cưỡng chế, thay đổi luật hay kết hợp các hình thức này để nhằm đạt được tỷ lệ tuân thủ cao nhất có thể trong phạm vi nguồn lực của cơ quan thuế Sau đó cơ quan thuế có kế hoạch dài hạn đẩy mạnh các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc tuân thủ nhằm tối đa hoá số thuế thu được với nguồn lực có sẵn
Để đạt được điều đó, cơ quan thuế phân chia ĐTNT thành các nhóm đối tượng theo ngành nghề, quy mô hoạt động kinh doanh, từ đó tổ chức bộ máy quản lý thuế cho phù hợp Trong từng bộ phận ĐTNT đó có thể chia ra thành các nhóm nhỏ hơn như theo ngành nghề…
Trang 323 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
3.1.1 Vị trí địa lý
Long Biên là một quận thuộc thành phố Hà Nội, (được tách từ huyện Gia Lâm) theo Nghị Định 132/2003/NĐ - CP ngày 06/11/2003 và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 Vị trí địa lý nằm dọc phía bờ bắc của Sông Hồng; Đông giáp Sông Đuống, Tây giáp Sông Hồng, Nam giáp huyện Gia Lâm, Bắc giáp Sông Đuống
Quận Long Biên có diện tích 6.038,24 ha (60,38 km²); dân số là 215.000 người Quận gồm 14 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng
Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phía Đông - Bắc của Thủ đô, có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Thành phố Hà Nội; có nhiều đường giao thông lớn nối liền các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Ninh), các tỉnh phía Đông Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh); có sân bay Gia Lâm, khu vực quân sự, nhiều khu công nghiệp liên doanh với nước ngoài, như: khu công nghiệp kỹ thuật cao Sài Đồng
B, khu công nghiệp Sài Đồng A, khu công nghiệp Đài Tư; nhiều công trình kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật; nhiều cơ quan, nhà máy, đơn vị sản xuất kinh doanh của Trung ương và Thành phố; khu trung tâm thương mại Wincom, Savico Đặc biệt, quận nối liền với trục tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Trong 5 năm qua, mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kinh tế Quận Long Biên cũng vẫn phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững Trong kinh tế đã có sự đầu tư đúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại - dịch vụ, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện đời sống cho nhân dân
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 22,7%/năm, cụ thể như sau:
Trang 33+ Nông nghiệp - nuôi trồng thủy sản tăng: 14,38%
+ Công nghiệp - Xây dựng cơ bản tăng: 25,46%
+ Thương mại - Dịch vụ tăng: 33,84%
Để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân những năm qua trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về đất đai, khai thác lợi thế về sông ngòi, lao động, khoa học, thị xã đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản và thương mại - dịch vụ Sự chuyển dịch như trên là phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo
3.1.3 Tình hình phát triển các doanh nghiệp ở Quận Long Biên - Thành phố
Hà Nội
- Về quy mô: Đến hết năm 2014, toàn Quận Long Biên có trên 5.800 DN
NQD đăng ký nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên, các DN NQD trên địa bàn Quận Long Biên đều là các DN có quy mô vừa và nhỏ
- Về sự đóng góp của các doanh nghiệp ở Quận Long Biên:
Các DN phát triển sản xuất kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực, từ sản xuất, xây dựng, chế biến, dịch vụ đến thương mại, du lịch, vận tải; đồng thời, bao gồm cả kinh doanh tổng hợp nhiều ngành nghề, như: kết hợp cả kinh doanh thương mại và dịch vụ; giữa sản xuất và dịch vụ, kinh doanh đa ngành nghề, lĩnh vực Các DN đã giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động, đóng góp không nhỏ nguồn thu ngân sách cho Quận, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Trong thời gian qua, phần lớn các DN trên địa bàn vẫn giữ được mức độ hoạt động ổn định, không có biến động lớn do ảnh hưởng của tình hình lạm phát Tuy nhiên, số DN hoạt động ổn định chiếm tỷ lệ chưa cao (khoảng 25%); số DN hoạt động tương đối ổn định chiếm khoảng 40%; số DN hoạt động kém hiệu quả, cầm chừng theo mùa vụ khoảng 20% và DN mới thành lập chiếm 15%
3.2 Tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
Chi cục Thuế Quận Long Biên được xếp loại Chi cục thuế loại vừa, cơ cấu tổ
Trang 34chức, chức năng nhiệm vụ tổ chức của Chi cục Thuế và các Đội Thuế thuộc Chi cục được thực hiện theo Quyết định số 503/QĐ-TCT, Quyết định 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục thuế, nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước, Chi cục thuế quận Long Biên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục Thuế thành phố Hà Nội, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế Quản
lý thu các sắc thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách trên địa bàn quận theo phân cấp quản lý Cụ thể:
- Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về Thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; Phân tích đánh giá công tác quản lý thuế, tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương về lập và thực hiện dự toán thu NSNN
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục như: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, lập sổ thuế, thông báo thuế, đôn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN
- Thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
- Kiểm tra việc khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật thuế đối với NNT Xử lý và kiến nghị xử lý đối với những trường hợp vi phạm pháp luật thuế, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán thuế, thống kê thuế; lập báo cáo kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan thuế cấp trên, Ủy ban nhân dân (UBND) đồng cấp và các cơ quan có liên quan
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị khác được giao
Tổng số biên chế tại thời điểm 31/12/2014 là 132 cán bộ công chức Việc phân công nhiệm vụ trong Ban lãnh đạo Chi cục Thuế Quận Long Biên và các Đội Thuế thuộc Chi cục Thuế quận Long Biên như sau:
01 Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý thu thuế ngoài quốc doanh (NQD); trực tiếp chỉ đạo đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán - Kê khai - kế toán
Trang 35thuế và tin học (THNVDT-KKKTT & TH), đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
ấn chỉ (TTHT NNT AC), đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (QLN và CCNT), Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ (HC-NS-TV)
01 Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý thu thuế NQD khu vực DN NQD; trực tiếp chỉ đạo đội Kiểm tra Thuế số 1, đội Kiểm tra nội bộ và 02 đội Liên phường
01 Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý thu thuế NQD khu vực DN NQD, quản lý thu phí và lệ phí, các khoản thu liên quan đến đất đai; trực tiếp chỉ đạo đội Quản lý thu Lệ phí Trước bạ và thu khác, đội Kiểm tra Thuế số 2 và
01 đội Thuế Liên phường
Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế như sau:
- Đội tuyên truyền hổ trợ NNT - Ấn chỉ: thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế, hỗ trợ NNT, quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục quản lý
- Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán - Kê khai kế toán thuế và Tin học: Xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục, thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế nộp vào NSNN theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
- Đội Kiểm tra: thực hiện dự toán thu NSNN, công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến NNT; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu các DN thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
- Đội Kiểm tra nội bộ: thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ
và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng
- Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
- Đội Quản lý thu Lệ phí trước bạ và thu khác: quản lý thu lệ phí trước bạ,
Trang 36thuế chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ), tiền cấp QSDĐ, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh, và quản lý thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế TNCN thuộc phạm vi Chi cục quản lý
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ: thực hiện công tác hành chính, công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị trong nội bộ Chi cục
- Đội thuế Liên phường: thực hiện quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn phường, xã, thị trấn được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất, thuế tài nguyên )
Với mô hình tổ chức bộ máy trên, số lượng cán bộ công chức của Chi cục Thuế Quận Long Biên được phân công vào các đội để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, có thể thấy số lượng cán bộ công chức qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế Quận Long Biên năm 2014
(người)
3 Đội THNVDT -Kê khai KKT và tin học 1 18
5 Đội QL lệ phí trước bạ và thu khác 1 12
(Nguồn: Chi cục Thuế Quận Long Biên)
Tính đến thời điểm 31/12/2014, toàn Chi cục Thuế Quận Long Biên có 132 cán bộ, công chức, trong đó tại Văn phòng Chi cục thuế có 68 cán bộ, bằng 51,6%
tổng số cán bộ; ở các Đội thuế có 64 cán bộ, chiếm tỷ lệ 48,4%
Trang 373.2.2 Đặc điểm nhân sự các Đội thuế tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
Tính đến hết tháng 12 năm 2014, tổng số cán bộ công chức của Chi cục Thuế Quận Long Biên là 132 cán bộ, trong đó có 01 đồng chí Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chung, 03 đồng chí phó Chi cục trưởng được phân công theo dõi các lĩnh vực công tác và trực tiếp phụ trách các Đội thuế chức năng do Chi cục trưởng phân công; 11 đồng chí đội trưởng các đội thuế, số cán bộ còn lại được bố trí làm việc tại
11 Đội thuế thuộc Chi cục thuế, có thể thấy cơ cấu tổ chức cán bộ qua bảng 3.2
Bảng 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ Chi cục Thuế Quận Long Biên
Nguồn: Chi cục Thuế Quận Long Biên
Bảng 3.2 cho thấy đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thuộc Chi cục Thuế Quận Long Biên có trình độ tương đối đồng đều, số lượng công chức thuế có trình
độ đại học chiếm tỷ trọng lớn: năm 2012 là 83,3%, năm 2013 là 82,3%, năm 2014
là 81,1% tổng số công chức, viên chức của Chi cục Thuế Cán bộ có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ chưa cao đến năm 2012 mới chỉ có 3 cán bộ chiếm 2,4%; năm 2013
là 7 cán bộ chiếm 5,4%, năm 2014 là 11 cán bộ chiếm 8,3%; số lượng cán bộ có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ tương đối cao so với yêu cầu đề ra, tính đến hết năm
Trang 382014 còn 11 đồng chí tương ứng với 8,3% tổng số cán bộ có trình độ trung cấp Trong một vài năm trở lại đây, một số cán bộ công chức của Chi cục Thuế Quận Long Biên đã và đang theo học chương trình đào tạo sau đại học ở các trường đại học để nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Khung phân tích
Khung phân tích đề tài quản lý thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận
Long Biên thể hiện qua sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.1 Khung phân tích
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ở Quận Long Biên
- Quản lý thu theo quy trình
- Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Quản lý công tác kiểm tra
Quản lý thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận
Long Biên
Đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
Tình hình quản lý thu thuế đối với
DN
Giải pháp tăng cường quản
lý thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
Trang 393.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nghiên cứu nội dung này, luận văn đã sử dụng thông tin, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp
a) Thu thập nguồn số liệu thứ cấp
Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ nguồn số liệu từ Chi cục Thuế Quận Long Biên
Số liệu về kết quả thu thuế, số DN, số cấp mã số thuế được tổng hợp từ phần mềm quản lý thuế (QLT), TMS, phần mềm TINC tra cứu, các báo cáo tổng kết năm
từ năm 2011 - 2014, báo cáo giao ban phục vụ việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với DN tại Chi cục Thuế Quận Long Biên
b) Thu thập số liệu sơ cấp
Các thông tin, số liệu cần thu thập là những tài liệu tự điều tra được thể hiện trên phiếu điều tra Phiếu điều tra tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp có tính chất kinh doanh tương đồng cao, hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ Phiếu điều tra có các thông tin như: thông tin chung về doanh nghiệp, địa chỉ, năm thành lập, lĩnh vực kinh doanh, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và vấn đề thu nộp thuế và các yếu tố ảnh hưởng của đơn vị đó Các thông tin, số liệu liên quan đến việc phân tích nhân tố tác động đến tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Long Biên, đánh giá của các doanh nghiệp đối với việc thực hiện các giải pháp trong công tác quản lý thu thuế của Chi cục Thuế Quận Long Biên trong thời gian qua; nguyện vọng của các doanh nghiệp trong điều kiện thực hiện Luật quản lý thuế hiện nay Đồng thời xin ý kiến đóng góp trong việc tăng cường quản lý thu thuế đối với DN trên địa bàn Quận Long Biên Những thông tin này được thể hiện bằng những câu hỏi cụ thể để họ hiểu và trả lời đầy đủ
Số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra các đối tượng là các doanh nghiệp tại Quận Long Biên và một số cán bộ công chức của Chi cục thuế
Để có thông tin đầy đủ liên quan đến công tác quản lý thu thuế tôi đã tiến hành xây dựng mẫu phiếu điều tra các đối tượng liên quan, đặc biệt là các DN trên địa bàn thuộc Chi cục Thuế Quận Long Biên quản lý Đề tài xác định lựa chọn 80
Trang 40DN để tiến hành khảo sát, điều tra
Số liệu được cung cấp, thu thập qua tiến hành khảo sát 80 DN trên địa bàn quận Long Biên theo cách chọn mẫu ngẫu nhiên các DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ, trong đó phân bổ theo tỷ lệ 30:30:20 tương ứng với các Đội thuế quản lý theo địa bàn (Đội 1; đội 2) để tiến hành điều tra Yêu cầu đối với mẫu chọn ngẫu nhiên là tính phong phú của nguồn dữ liệu, DN nhưng các ngành nghề phải đa dạng, nguồn thu nhập chịu thuế cũng có sự khác biệt từ đó đánh giá được hành vi của người nộp thuế, công tác quản lý của cán bộ thu thuế
Phương pháp thu thập: điều tra thống kê
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn, nhằm lấy ý kiến của DN về sự phù hợp của các thủ tục hành chính, tinh thần và thái
độ phục vụ của cơ quan thuế Cụ thể: số phiếu điều tra được gửi cho các doanh nghiệp trên địa bàn Quận với số phiếu phát ra là 80 phiếu, số phiếu thu về là 80 phiếu, đạt tỷ lệ 100%
Cụ thể chọn 80 DN để phỏng vấn tương ứng với cơ cấu các DN theo lĩnh vực hoạt động SXKD như bảng 3.3
Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp điều tra
Loại hình DN Tổng số DN Số DN điều tra
Nguồn: số liệu điều tra
Ngoài ra tôi cũng xây dựng mẫu phiếu điều tra đối với cán bộ tại chi cục thuế Số phiếu phát ra là 20 phiếu, số phiếu thu về là 20, đạt tỷ lệ 100%
Tổng số mẫu điều tra với cán bộ Chi cục Thuế Quận Long Biên là 20 phiếu, trong đó chủ yếu phỏng vấn cán bộ thuộc Đội kiểm tra thuế trực tiếp quản lý các
DN (chiếm 75%); còn lại phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ các Đội thuế có liên quan (chiếm 25%)