1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014

63 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --- --- ĐẶNG THU TRANG NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NHỆN CÁM TYROPHAGUS PUTRESCENTIA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

ĐẶNG THU TRANG

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

CỦA NHỆN CÁM TYROPHAGUS PUTRESCENTIAE SCHRANK

TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Đặng Thu Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để bài báo cáo được hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự động viên của gia đình và bạn bè

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Văn Đĩnh – Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội đã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Ths Lê Đắc Thủy người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập nghiên cứu và hoàn thành đề tài Qua đó cũng đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kinh nghiệm và những kiến thức bổ ích

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Đặng Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5

1.2.1 Những nghiên cứu về nhện kho Tyrophgus putrescentiae 5

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ nhện cám Tyrophagus putrescentiae 14

2.3.2 Phương pháp nhân nguồn nhện cám làm nguồn cho thí nghiệm 15

2.3.3 Phương pháp nuôi sinh học xác định các pha phát dục của nhện cám Tyrophagus putrescentiae 15

2.3.4 Phương pháp đánh giá sức tăng quần thể của nhện cám Tyrophagus putrescentiae trên các loại cám khác nhau 17

2.3.5 Phương pháp đánh giá sức tăng quần thể của nhện cám Tyrophagus putrescentiae trên các loại cám khác nhau 18

2.3.6 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 18

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Tình trạng sử dụng cám và sự gây hại của nhện cám, đặc điểm hình thái của nhện cám Tyrophagus putrescentiae 20

3.1 1 Các loại cám sử dụng tại Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên năm 2013 20

3.1.2 Sự thay một số đặc tính của cám khi bị nhện cám gây hại và đặc điểm hình thái của nhện cám Tyrophagus putrescentiae 21

3.1.3 Đặc điểm hình thái và các pha phát triển của nhện cám Tyrophagus putrescentiae 23

3.2 Diễn biến mật độ nhện hại nông sản 26

3.2.1 Trên cám gà con/gram cám 26

3.2.2 Trên cám lợn 32

3.2.3 Trên cám gạo, ngô 35

3.3 Một số đặc điểm sinh học của nhện cám T putrescentiae 37

3.3.1 Thời gian phát dục của nhện cám tại nhiệt độ trung bình là 24,26oC;29,42oC và ẩm độ 97% 37

3.3.2 Thời gian phát dục của nhện cám T putrescentiae trên 2 loại thức ăn là cám C225, cám C16 ở nhiệt độ trung bình là 27,5 oC ± 0,21 ẩm độ 97% 38

3.3.3 Nhịp điệu sinh sản và sức sinh sản của nhện cám T.putrescentiae nhiệt độ trung bình là 24,26oC;29,42oC và ẩm độ 97% 39

3.3.4 Tỷ lệ trứng nở của nhện cám 41

3.4 Sự gia tăng quần thể của nhện cám 42

3.4.1 Trên các loại cám khác nhau 42

3.4.2 Sức tăng quần thể của nhện cám T.putrescentiae trên thức ăn cám lợn 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

Trang 6

Kết luận 45

Đề nghị 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Các loại cám được sử dụng trong chăn nuôi gia cầm và gia súc tại Tân

dân, Khoái Châu, Hưng Yên và mức độ phổ biến 20

3.2 Sự xuất hiện của nhện cám T putrescentiae trên các loại cám tại các nông

hộ, xã Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên năm 2013 22

3.3 Kích thước các pha phát dục của nhện cám T putrescentiae 25 3.4 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà úm tại

nông hộ và đại lý kinh doanh mùa đông 2013 26

3.5 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà úm tại

nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 27

3.6 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà thịt tại

nông hộ và đại lý kinh doanh mùa đông 2013 29

3.7 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà thịt tại

nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 30

3.8 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám lợn thịt tại

nông hộ và đại lý kinh doanh vụ đông 2013 32

3.9 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám lợn con tại

nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 33

3.10 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gạo, ngô

tại nông hộ vụ đông 2013 35

3.11 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gạo, ngô

tại nông hộ vụ xuân hè 2014 36

3.12 Thời gian phát dục của nhện cám T putrescentiae tại nhiệt độ trung bình là

24,26oC; 29,42oC và ẩm độ 97%, thức ăn là cám C225 37 3.13 Thời gian phát dục của nhện cám trên 2 loại thức ăn là cám C225, cám

C16 ở nhiệt độ trung bình là 27,5 o

C ± 0,21 ẩm độ 97% 38

Trang 8

3.14 Số lượng trứng đẻ trong ngày của nhện cám ở nhiệt độ 25,63oC;

28,92oC và ẩm độ 97% 40 3.15 Tỷ lệ trứng nở của nhện cám ở nhiệt độ 24,86oC;29,68oC và ẩm độ 97%

41 3.16 Mật độ trứng và nhên non và nhện trưởng thành của nhện cám trên các

loại cám khác nhau sau 7 và 14 ngày nuôi 42 3.17 Sức tăng quần thể của nhện cám T putrescentiae trên cám lợn thịt C 16

sau 7 ngày trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ trung bình 29,61 ± 2,72ºC 43

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Nhân nguồn nhện cám Tyrophagus putrescentiae 15

Hình 2.2 Lồng nuôi Munger cell (Munger F, 1942) 16

Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm sức tang quần thể nhện cám 18

Hình 3.1 Hình ảnh màu sắc cám C 225 thay đổi khi bị nhện cám gây hại 21

Hình 3.2 Trứng nhện cám T Putrescentiae………23

Hình 3.3 Nhện non tuổi 1 23

Hình 3.4 Nhện non tuổi 2……… 24

Hình 3.5 Nhện non tuổi 3 24

Hình 3.6a Nhện trưởng thành cái……… 24

Hình 3.6b Nhện trưởng thành đực 24

Hình 3.7 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà úm tại nông hộ và đại lý kinh doanh mùa đông 2013 26

Hình 3.8 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà úm tại nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 28

Hình 3.9 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà thịt tại nông hộ và đại lý kinh doanh mùa đông 2013 29

Hình 3.10 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám gà thịt tại nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 31

Hình 3.11 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám lợn thịt tại nông hộ và đại lý kinh doanh vụ thu đông 2013 32

Hình 3.12 Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T putrescentiae trên cám lợn con tại nông hộ và đại lý kinh doanh vụ xuân hè 2014 34

Hình 3.13 Số lượng trứng đẻ trong ngày của nhện cám ở nhiệt độ 25,63oC;28,92oC và ẩm độ 97% 40

Hình 3.14 Tỷ lệ nở trứng của nhện cám ở 24,86oCvà 29,68oC 42

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cs : cộng sự

CT : công thức

TN : thí nghiệm NXB : nhà xuất bản BVTV : bảo vệ thực vật

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nông nghiệp có nền văn minh lúa nước lâu đời Cây lúa gắn liền với đời sống của người dân Việt Nam Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới kết quả xuất khẩu gạo năm 2012 đạt 7,720 triệu tấn, đứng thứ hai thế giới sau Ấn Độ (Theo hiệp hội lương thực Việt Nam, 2013)

Cây lúa là một trong những cây có nhiều dịch hại nhất Trong đó có nhện gié, đây là đối tượng gây hại khá mới nhưng sự gây hại của chúng theo chiều

hướng ngày một nghiêm trọng Nhện gié Steneotarsonemusspinki Smiley xuất hiện đầu tiên ở vùng Đông Nam Á (Ochoa et al., 2004) Ở Trung Quốc,

Phillippin, Đài Loan đã ghi nhận sự xuất hiện của nhện gié từ những năm

1993 (Smiley, 1993) Ký chủ chính của nhện gié là lúa nước Oryzaesativae L

Ở nước ta, nhện gié được ghi nhận gây hại trên lúa ở Thừa Thiên Huế (Ngô Đình Hòa, 1992) và ở vùng Hà Nội (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994) Diện tích và mức độ gây hại của nhện gié ngày một tăng Năm 2010, theo số liệu thống kê của Cục Bảo vệ thực vật, cả nước có trên 64.800 ha bị nhiễm nhện gié, tăng

25 lần so với năm 2009 (Dương Tiến Viện và cs, 2012) Nhiều nơi ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng đã phải phun thuốc trừ nhện gié từ 1- 4 lần trong 1 vụ Việc tăng số lần phun thuốc tiềm ẩn nguy cơ lớn là

loài nhện gié rất dễ trở nên kháng thuốc

Do đó, cần chú trọng tới việc nghiên cứu để tiến tới sử dụng biện pháp sinh học cụ thể là sử dụng hoặc phát huy vai trò nhóm thiên địch của nhện gié Các nghiên cứu về thành phần thiên địch bắt mồi nhện gié cho thấy ở các vùng nhiệt đới có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc

họ Phytoseiidae, đây sẽ là biện pháp sinh học hiệu quả trong phòng chống nhện gié nếu tỷ lệ nhện bắt mồi/mật độ nhện hại thích hợp Qua nghiên cứu

Trang 12

quần thể nhện ở Cu Ba đưa ra kết luận với mật độ 3,3 con bắt mồi/cây là có

khả năng khống chế nhện hại

Để có thể nhân nuôi nhện bắt mồi với số lượng lớn tạo điều kiện cho việc khống chế và phòng trừ nhện gié thì cần phải có nguồn thức ăn thay thế

Trong khi đó, nhện cám Tyrophagus putrescentiae lại là loài có tiềm năng trở

thành nguồn thức ăn thay thế Vì vậy, cần phải có nghiên cứu về sự phát sinh gây hại và đặc điểm sinh học cơ bản như vòng đời…của nhện cám

Tyrophagus putrescentiae để có cơ sở trong việc nhân nuôi nhện bắt mồi

Lasioseius chaudhrii thay cho thức ăn là nhện gié Dưới sự hướng dẫn của

GS.TS Nguyễn Văn Đĩnh, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu mức độ gây hại

và một số đặc điểm sinh học của nhện cám Tyrophagus putrescentiae Schrank tại huyện Khoái châu - tỉnh Hưng yên 2014”

1.2.Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Xác định mức độ hại và một số đặc điểm sinh học đặc điểm sinh học

cơ bản của nhện cám Tyrophagus putrescentiae Từ đó góp phần hoàn thiện

nhân nuôi số lượng lớn loài nhện cám này

- Khả năng phát triển quần thể loài nhện cám Tyrophagus putrescentiae

1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung một số dẫn liệu khoa học

về mức độ gây hại của nhện cam Tyrophagus putrescentiae, về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học của loài nhện cám Tyrophagus putrescentiae tại Khoái

Trang 13

Châu – Hưng Yên làm cơ sở cho công tác biên soạn bài giảng và giáo trình, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy

- Ý ngh ĩa thực tiễn

Những kết quả điều tra về triệu chứng gây hại, sư xuất hiện và diễn

biến mật độ của loài nhện cám Tyrophagus putrescentiae hại nông sản sẽ giúp

các hộ chăn nuôi nhận biết được tác hại của loài nhện cám nay và mức độ gây hại của chúng trên các loại nông sản khác nhau Để họ đưa ra biện pháp bảo quản nông sản tốt nhất

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai

để trồng trọt và chăn nuôi Sản xuất nông nghiệp khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp (như thuốc lá, cocaine ) Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân đạm

Nhện T putrescentiae được tìm thấy khắp nơi trên thế giới Nhện được

tìm thấy có 21% trong 571 mẫu sản phẩm thực phẩm ngũ cốc được kiểm tra tại các cửa hàng bán lẻ thực phẩm ở Anh Hầu hết các mẫu có ít hơn 5 con nhện, nhưng một số mẫu có hơn 20 nhện, và tối đa là 428 nhện được phát hiện trong một mẫu bị kiểm tra

Trang 15

Trong các loài nhện cám, Tyrophagus putrescentiae, là một trong

những nguyên nhân quan trọng gây rối loạn dị ứng 15% chất gây dị ứng đã được chứng minh có trong nhện này, nhưng chỉ có 2 nhóm chất gây dị ứng Tyr p 2 đã được sử dụng (Jeong, et al 2005) Trong một nghiên cứu khác về

sự mẫn cảm T putrescentiae với công dân đô thị Upper Silesia, Ba Lan,có

56,7% (17/30) bệnh nhân dương tính với xét nghiệm da cho thấy có phản ứng

chéo với các kháng nguyên cụ thể được phân lập từ chiết xuất của T

putrescentiae; 40% phản ứng cụ thể với các chất gây dị ứng mới được xác

định là thành phần protein chiết xuất từ phân của Tyrophagus putrescentiae

1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.1 Những nghiên cứu về nhện kho Tyrophgus putrescentiae

1.2.1.1 Vị trí phân loại

Acaridae là một họ lớn của bộ Ve bét Acarina, chúng được phân bố trên toàn thế giới Khoảng 400 loài nhện acarid thuộc 90 giống đã được ghi nhận trên thế giới, ngoài ra còn nhiều loài khác vẫn chưa được phát hiện, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới

Giống Tyrophagus thuộc họ Acaridae của bộ Ve bét Acarina Phần lớn

là các loài nhện ăn nấm, nhện kho; chúng thường được tìm thấy nhiều trong các thực phẩm lưu trữ và phân hủy chất hữu cơ, một số loài sống bằng cây cỏ Nhiều loài khác cộng sinh với côn trùng hoặc động vật có xương sống khác

Giống Tyrophagus là thành phần quan trọng nhất của Acaridae, đây là

giống gây hại nặng nhất về kinh tế khi chúng sinh sống trong các thực phẩm khô

và các sản phẩm bảo quản trong kho; một số loài Tyrophagus có thể gây hại kinh

tế cho cây trồng, bao gồm cả hoa trang trí và rau trồng trong nhà kính

Tyrophagus putrescentia được mô tả lần đầu tiên bởi Franz von Paula

Schrank vào năm 1781, dưới tên Acarus putrescentia tuy nhiên những mô tả

ban đầu về loài này còn rất hạn chế Tuy nhiên tên này được duy trì trong nhiều tổ chức nghiên cứu, các công ty thương mại và được giao dịch như là

Trang 16

một nguồn nhện gây dị ứng, thức ăn cho họ nhện bắt mồi Phytoseiidae được

sử dụng trong kiểm soát sinh học và nghiên cứu sinh học phân tử Năm1906,

Anthonie Cornelis Oudemans xem Acarus putrescentia như một loài "không

xác định", và dựa trên sự giống nhau về môi trường sống, ông nhận định loài

này có khả năng giống với Tyroglyphus longior Gervais, tuy nhiên, sau đó lại coi như đây là phân giống mới của giống Tyrophagus Oudemans Vị trí phân

loại của loài này như sau:

Giới: Đông vật Animalia

Loài : Tyrophagus putrescentiae Schrank

Năm 1959, Phyllis Robertson sửa đổi giống Tyrophagus và sử dụng một loài tên Tyrophagus putrescentiae từ Oudemans, Ủy ban quốc tế về động vật học đã đưa tên Tyrophagus putrescentiae (T Putrescentiae) vào danh sách tên chính thức được phê duyệt

1.2.1.2 Vùng phân bố của nhện Tyrophagus putrescentiaeNhện T putrescentiae

được tìm thấy khắp nơi trên thế giới Nhện được tìm thấy có 21% trong 571 mẫu sản phẩm thực phẩm ngũ cốc được kiểm tra tại các cửa hàng bán lẻ thực phẩm ở Anh Hầu hết các mẫu có ít hơn 5 con nhện, nhưng một số mẫu có hơn 20 nhện,

và tối đa là 428 nhện được phát hiện trong một mẫu bị kiểm tra Các loài phổ

biến nhất là Acarus siro, Tyrophagus putrescentia, Lepidoglyphus và

Glycyphagus domesticus (Thind and Clarke, 2001)

Theo Mueller, et al người ta đã tìm thấy loại nhện này trong các sản

phẩm giàu tinh bột có độ ẩm cao ở các cửa hàng bán lẻ tại nhiều địa điểm ở

Mỹ và châu Âu; hay cũng trong một cuộc khảo sát năm năm một lần được

Trang 17

thực hiện tại các cửa hàng thực phẩm ở Indonesia, Tyrophagus putrescentiae

(Shrank ) là loài nhện được tìm thấy nhiều nhất Nó có mặt trong 151 kiểm tra mẫu, đại diện cho 12,23% của tất cả các mẫu Trong cuộc khảo sát này, có 1.202 mẫu của 61 loài đã được thu thập Mười bốn loài của nhóm nhện dịch hại chính, họ Acaridae, được tìm thấy trong một loạt các mặt hàng

Khi phát triển với số lượng lớn chúng tạo thành một lớp phủ hoặc đống nâu nhạt "bụi nhện" có thể xuất hiện trên kẽ hở, trên bề mặt của túi có chứa hạt giống, thức ăn vật nuôi hoặc thực phẩm khác

Tyrophagus putrescentiae cũng là một loài nhện kho chiếm ưu thế tại Hàn

Quốc (Jeong et al, 2005)

Nhện này cũng đã được ghi nhận có trong bụi nhà dựa trên điều tra được tiến hành tại Caracas, Venezuela

1.2.1.3 Một số ảnh hưởng của nhện cám Tyrophagus putrescentia

a Tác hại

Nhện cám Tyrophagus putrescentiae phân hủy các chất hữu cơ trong

đất, gây tổn hại chất lượng, số lượng của các sản phẩm lưu trữ; làm suy giảm

về chất lượng và nảy mầm sức mạnh của hạt

Trong các loài nhện cám, Tyrophagus putrescentiae, là một trong

những nguyên nhân quan trọng gây rối loạn dị ứng 15% chất gây dị ứng đã được chứng minh có trong nhện này, nhưng chỉ có 2 nhóm chất gây dị ứng

Tyr p 2 đã được sử dụng (Jeong et al 2005) Trong một nghiên cứu khác về

sự mẫn cảm T putrescentiae với công dân đô thị Upper Silesia, Ba Lan,có

56,7% (17/30) bệnh nhân dương tính với xét nghiệm da cho thấy có phản ứng

chéo với các kháng nguyên cụ thể được phân lập từ chiết xuất của T

putrescentiae; 40% phản ứng cụ thể với các chất gây dị ứng mới được xác

định là thành phần protein chiết xuất từ phân của Tyrophagus putrescentiae

T putrescentiae cũng là loài nhện gây hại phổ biến và quan trọng, tham gia vào việc làm phát tán cỏ dại ở khắp các cơ sở trồng nấm (Czajkowska,

Trang 18

2002) Loài này còn ăn các loại nấm mốc khác nhau (Eutorium và Penicillium), Fusarium, Alternaria, Geotrichum, Mucor và Trichophyton

(Czajkowska, 1970; Smarz & Catska, 1987; Duek et al., 2001 Hubert et al 2004) T putrescentiae là một dịch hại gây ảnh hưởng tới quần thể nấm tuy

nhiên trong tương lai, có thể sử dụng loài này trong kiểm soát sinh học

(Duek et al., 2001)

Tyrophagus putrescentiae cũng là một dịch hại chính của cây cảnh trong nhà kính và đã được tìm thấy trong hoa của các loài hoa đồng tiền, hoa

Narine và chồi của hoa Kalanchoe (Czajkowska et al.,1988) Loài này cũng

đã được có mặt trên phấn hoa Chmielewski (1995) cho thấy phấn hoa do ong

thu thập là một món ăn hấp dẫn đối với T putrescentiae

Gazeta et al., 2000 đã chứng minh có mối liên hệ giữa T putrescentiae và vi khuẩn gây bệnh và vi sinh vật khác, chẳng hạn như Klebsiella sp., Pseudomonas

eruginosa, Staphylococcus aureus và Candida albicans khi thấy nhện này phát

triển trên môi trường có agar, sau khi kiểm tra xuất hiện cả vi khuẩn trên đó

b Lợi ích

Nhện cám Tyrophagous putrescentiae được dùng sản xuất chất gây dị

ứng gây hen phế quản, viêm mũi dị ứng lâu năm và da cho con người

(Cuthbert et al., 1979; Dyne et al., 1996; Chew et al., 1999 Mecan et al., 2000.) Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng nhện cám T putrescentiae chứa ít

nhất 20 thành phần gây dị ứng (1,3-4) A 16 kDa là chất gây dị ứng đã được

tìm thấy trên bệnh nhân bị T putrescentiae gây dị ứng

Nhện cám Tyrophagous putrescentiae đã được ghi nhận ăn trứng của

bọ cánh cứng Diabrotica undecimpunctata Howardi (Barber) (Coleoptera:

Chrysomelidae), một loài côn trùng gây hại trên dưa chuột

Nhện cám Tyrophagus putrescentiae (Schrank) (Astigmata: Acaridae)

được nghiên cứu trong kiểm soát Lasioderma serricorne (F.) (Coleoptera: Anobiidae) tại phòng thí nghiệm - loài côn trùng phá hoại nhất từng được tìm

Trang 19

thấy trên thuốc lá được lưu trữ Qua nghiên cứu cho thấy nhện cám T

putrescentiae ăn ấu trùng của loài này với số lượng khá lớn, kết quả này chỉ ra

rằng nó đã có thể sử dụng nhện cám T putrescentiae trong các chương trình quản lý dịch hại của L serricorne trong các đơn vị lưu trữ của thuốc lá

1.2.1.4 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện cám Tyrophagus putrescentiae

Nhện cám Tyrophagous putrescentiae cơ thể gần như trong suốt; có

kích thước nhỏ khoảng 0.2 – 0.5 mm khó nhìn thấy bằng mắt thường; trên cơ thể có nhiều lông; con cái to hơn con đực, con đực ở 2 bên hậu môn có giác mút hình vòm Khi chúng tập trung với số lượng lớn sẽ tạo thành một lớp phủ hoặc đống nhạt nâu "bụi nhện"

Loài này thường thích ẩm, môi trường nhiệt đới Theo D.K Mueller et al

trong điều kiện ẩm ướt, ở nhiệt độ 20 ºC và 25 ºC chúng vẫn còn sống 31 ngày không có thức ăn Trong điều kiện ẩm ướt (độ ẩm 90% đến 100%) và nhiệt độ mùa hè ấm áp, một thế hệ có thể được hoàn thành trong 8-21 ngày, sinh sản dễ dàng ở 30 ºC, trong điều kiện thuận lợi nhện cái có thể đẻ trung bình 437 quả trứng Khi nhiệt độ giảm, chu kỳ sống của loài tăng đáng kể, ít chịu được nhiệt

độ thấp và không thể phát triển dưới 10 º C Tuy nhiên, trong trạng thái không

hoạt động, loài nhện này có thể tồn tại ở 0 ºC (Mueller et al.)

Ẩm độ có ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản, phát triển của nhện cám

Tyrophagus putrescentiae , (Ismael et al., 2007) qua nghiên cứu đã chỉ ra

rằng, ở các mức ẩm độ khác nhau thì khả năng phát triển của loại nhện này khác nhau Cụ thể là ở ẩm độ 70% chúng đẻ trứng kém, sinh trưởng kém đi,

và khi ẩm độ tăng lên các hoạt động sống cũng tăng, khả năng sinh sản tăng

Nhện cám Tyrophagus putrescentiae sinh sống trong các môi trường khác nhau như: các sản phẩm lưu trữ (Czajkowska et al., 1988), nấm trồng (Fleurat-Lessard & Nail, 1976)., bụi nhà (Berardino et al., 1987; Hurtado &

Parini, 1987) nhà kính, đất, rêu, tổ các loài động vật khác…

Trang 20

Thức ăn chính của nhện cám Tyrophagus putrescentiae là các loại thực

phẩm lưu trữ, thức ăn có hàm lượng chất béo và protein cao như: bột, ngũ cốc, thức ăn vật nuôi, và nấm mốc (Chambers, 2002) Các loại thực phẩm có

độ ẩm lớn hơn 14% và độ ẩm không khí tương đối khoảng 60 – 80% tạo môi trường thuận lợi cho loài này phát triển

Canfield, Wrenn (2010) nghiên cứu xác định sự phát triển nhện cám

Tyrophagus putrescentiae trên thức ăn chó và ảnh hưởng của nấm mốc tới sự

phát triển của nhện Nghiên cứu cho thấy nhện cám T putrescentiae là một

loài nhện hại kho có thể sinh trưởng và phát triển trên thức ăn cho chó ngoài

ra sự có mặt của nấm mốc ảnh hưởng tích cực đến khả năng tồn tại của nhện

và khi độ ẩm tương đối thấp có thể dẫn đến những hậu quả bất lợi cho nhện

cám T putrescentiae

Mẫu sống của nhện cám Tyrophagus putrescentiae được thu thập từ các

sản phẩm ngũ cốc lưu trữ như cám, nấm khô và các mảnh vụn của tổ ong Chúng được cấy trong phòng thí nghiệm và được nuôi trên hạt lúa mạch; các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm có nhiệt độ gần

20 ° C, ẩm độ khoảng 85% Kết quả cho thấy hạt lúa mạch là thực phẩm cho phép loài này phát triển và sinh sản nhanh Các thông số đời sống chính như sau: thời gian 1 thế hệ 16,9 ngày, tỷ lệ tử vong của giai đoạn chưa trưởng thành 17,8%, khả năng sinh sản 151,8 trứng trên mỗi đời nhện cái Sức sinh sản cao và sức sống của loài này chỉ ra rằng hạt lúa mạch có vẻ là một môi trường thích hợp cho nuôi nhện trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhện này

là một dịch hại nghiêm trọng đến tiềm năng chất lượng của sản phẩm lúa mạch lưu trữ (Chmielewski, 1999)

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, nhện kho còn có tên gọi khác là mạt bụi

Theo điều tra hành phần và tỷ lệ phần trăm cá thể các loài mạt bụi nhà

tại các địa điểm Vũ Minh Thục (2010) cho thấy Tyrophagus putrescentiae

Trang 21

Schrank xuất hiện 4/5 địa điểm điều tra, nơi tìm thấy nhiều nhất là Hà Nội với 18,17%

Vũ Minh Thục (2010) nghiên cứu, mô tả một số loài nhện gây dị ứng

trong đó có loài nhện cám Tyrophagus putrescentiae (Schrank)

Kích thước dài 200 - 500 µm, thân thể trắng mờ, phần mồn và chân hầu như khoong màu Trên các đốt cuối chân có vẩy Thân đôi khi thon, lông trên thân nhiều và dài Mặt bụng con đực, hai bên lỗ hâụ môn có hai giác hút hình vòm Điều kiện thuận lợi nó có thể sống 8-21 ngày, nhiệt độ thấp thì tuổi thọ của nó dài hơn

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố

về việc nghiên cứu xác định ảnh hưởng của thức ăn, ẩm độ tới sự phát triển của 2 loài nhện kho

Dưới đây là một số loài nhện nhỏ gây hại đã được nghiên cứu tại Việt Nam:

• Nhện gié

- Mức độ gây hại

Nguyễn Văn Đĩnh và cs., (2006), mức độ thiệt hại do nhện gié gây ra vào

2 giai đoạn khác nhau là khác nhau Ở giai đoạn 25 ngày sau cấy mức độ thiệt hại ứng với các giống lúa KD18, IR352, XM là 29,4; 32,3 và 26,1% Trong khi lây nhiễm vào giai đoạn 55 ngày sau cấy, mức độ thiệt hại chỉ có 7,5% trên giống KD18; 9,6% trên giống IR352 và 13,5% trên giống XM

- Đặc điểm sinh thái và đặc điểm sinh học

Vòng đời của nhện gié S spinki trải qua bốn pha phát dục: trứng, nhện non

di động, nhện non không di động và nhện trưởng thành Trong đó nhện non không di động đóng vai trò như pha nhộng của bộ cánh cứng vì mọi sự chuyển hóa về chất trong cơ thể giúp nhện non lột xác hóa trưởng thành đều diễn ra ở pha này Nhện non không di động lột xác hóa trưởng thành tương tự các loài khác thuộc họ Tarsonemidae (Dương Tiến Viện và cs.,2012)

Trang 22

Nhện thuộc họ Tarsonemidae có tính dị hình rõ rệt Con đực phía cuối có cấu tạo đặc thù được gọi là u lồi sinh dục hay đĩa sinh dục Trong đĩa này có dương cụ hình kim Con cái có cấu tạo đặc trưng, hình chùy được gọi là lỗ thở giả nằm giữa đốt háng thứ I và II Lỗ thở là điểm đặc trưng của con cái, nằm ở bên lưng gần mép của propodosoma (Nguyễn Văn Đĩnh., 2005)

Nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm có vòng đời ngắn, trung bình 9,33

± 1,29 ngày ở điều kiện 24,6 ± 1,23oC và 5,83 ± 0,55 ngày ở 29,9 ± 1,02oC (Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006)

Điều kiện thời tiết nóng khô thích hợp cho nhện gié phát triển gây hại Trong vụ hè thu nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5 - 6 lúc lúa có đòng đến trỗ Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức làm giảm mật độ các loài thiên địch và quản lý mực nước trong ruộng Những năm nào tiến hành đốt đồng sau vụ đông xuân khi qua hè thu nhện gié không gây hại nặng Trong vụ đông xuân, nhện gié ít là

do có mùa lũ, nước đẩy rơm rạ và nhện gié trong ruộng đi xuống phía dưới, nhưng nó sẽ nhân mật độ lên để khi qua vụ hè thu gây hại nặng cho lúa

Vòng đời của nhện gié chịu ảnh hưởng của nhiệt độ rõ rệt, nhiệt độ càng cao thì vòng đời càng ngắn, ngắn nhất ở 32,5oC với 5,54 ngày, dài nhất

là 10,06 ngày ở nhiệt độ 22,5oC Ở nhiệt độ 25oC, 28,5oC và 30oC vòng đời lần lượt là 8,46, 7,67 và 6,21 ngày (Lê Đắc Thủy, 2012)

Nhện gié là loài có vòng đời ngắn và chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ, khi nhiệt độ cao thì vòng đời của nhện gié sẽ ngắn, vì thế với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa như ở nước ta thì đây điều kiện thuận lợi cho nhện gié phát sinh và gây hại

• Một số nhện hại trên cây trồng khác (Nguyễn Mạnh Chinh và cs.,2005):

Trang 23

- Nhện đỏ Tetranychus sp hại trên các loại cây sắn, khoai mì, dưa leo,

dưa hấu, đậu cô ve, đậu đũa, lạc bông, đu đủ, nho, xoài, hoa hồng hoa huệ, phong lan…

- Hai loài nhện trắng Eriophies sp và Polyphagotarsonenus sp Gây hại

trên cây hành, ớt

- Nhện đỏ nâu Oligonychus coffea hại chè

- Nhện trắng Hermitarsonenus latus hại trên cây cao su

- Nhện đỏ Panonychus citri, nhện vàng Phyllocoptruta oleivora và nhện trắng Polyphgustarsonenus latus hại nạng trên cam chanh

- Nhện lông nhung Eryophyes litchi gây hại trên cây vải

Hiện nay những thiệt hại do nhện nhỏ hại đang có xu hướng ngày càng gia tăng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nhện cám Tyrophagus putrescentiae

- Thời gian: từ 2013 - 2014

- Địa điểm nghiên cứu: Trạm bảo vệ thực vật Văn Giang; Khoái Châu, Hưng Yên; Phòng thí nghiệm Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

- Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu:

+ Vật liệu: cám gạo, cám gà công nghiệp, cám lợn công nghiệp, cám ngô + Dụng cụ nghiên cứu: tủ định ôn, kính lúp soi nổi có độ phóng đại 40 lần, panh, dao tem, giấy thấm, đĩa petri, kim côn trùng, bút lông chuyển nhện, khay, máy ảnh,

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Diễn biến mật độ loài nhện cám gây hại phổ biến trên các loại cám nuôi lợn, gà

- Xác định một số đặc điểm sinh học cơ bản của loài nhện cám

Tyrophagus putrescentiae

- Khả năng phát triển quần thể loài nhện cám Tyrophagus

putrescentiae

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ nhện cám Tyrophagus putrescentiae

Trong qui trình xay xát và chế biến gạo, sau khi thu được sản phẩm chính là gạo thì còn một sản phẩm phụ có giá trị khá cao đó là cám gạo Cám gạo thường có dạng bột, mềm và mịn Cám gạo chiếm khoảng 10-12% khối lượng lúa chưa xay xát Cám gạo là hỗn hợp của lớp vỏ ngoài của hạt gạo và lớp aloron

Trang 25

Điều tra định kỳ 7 ngày/lần, điều tra liên tục 13 lần Điều tra 5 hộ, mỗi

hộ 3 bao, mỗi bao lấy 3 gam cho 3 tầng cám (trên bao, giữa bao, đáy bao); Tổng mẫu cho 1 lần điều tra là 45 gram Mẫu được đưa vào túi nilon đem về phòng soi dưới kính lúp soi nổi, 45 g cám đưa vào đữa petri, rồi giàn đều, chia thành 8 phần, đếm 4 phần, sau đó lấy số liệu trung bình nhân với 8 được số nhện cần đếm/45 g cám mẫu

- Đối với đại lý cám (số đại lý cám điều tra là 5 đại lý cấp 2) cũng điều tra tương tự theo phương pháp trên

2.3.2 Phương pháp nhân nguồn nhện cám làm nguồn cho thí nghiệm

Sử dụng hộp nhựa có đường kính miệng 11cm, độ sâu 9cm, đường kính đáy 7cm làm hộp nuôi nhện Cho cám gạo bằng 1/4 thể tích hộp Dùng bút lông câu 50-100 cá thể nhện trưởng thành và hộp Đặt hộp nuôi nhện vào hộp nhựa có kích thước 15 x 30 cm và có nước ở xung quanh hộp nhện để đảm bảo sự cách ly nhện Cứ 2 tuần bổ xung thêm cám gà thịt BROILER CONCENTRATE 1160 để duy trì nguồn thức ăn dư thừa của nhện

Hình 2.1 Nhân nguồn nhện cám Tyrophagus putrescentiae

2.3.3 Phương pháp nuôi sinh học xác định các pha phát dục của nhện cám Tyrophagus putrescentiae

- Loại cám được sử dụng là C 225

Trang 26

* Chuẩn bị giá thể nuôi sinh học nhện cám Tyrophagus putrescentiae

Hình 2.2 Lồng nuôi Munger cell (Munger F, 1942)

Ghi chú : 1, 6: lam kính; 2: lam thủng: 3: lỗ thủng đường kính 1 cm; 4: bẹ lá lúa; 5: giấy thấm) (Nguồn: Lê Đắc Thủy, 2011)

Bước 1: Chuẩn bị lồng Munger cell: Đặt 1 tấm kính ở phía dưới, đặt thêm 1 lớp giấy thấm, đặt 1 bẹ lá lúa lên trên lớp giấy thấm, bên trên đặt 1 tấm mica thủng (lỗ thủng có đường kính 1cm)

Bước 2: Cho 1 lớp mỏng cám gà đã được nghiền nát

* Nuôi sinh học nhện cám Tyrophagus putrescentiae

Quá trình nuôi sinh học để xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện gié được tiến hành phòng điều hòa nhiệt độ Các bước nuôi sinh học nhện gié cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị lồng Munger cell như trên

Trang 27

Bước 2: Soi nguồn nhện cám dưới kính lúp có độ phóng đại 40 lần, dùng bút lông chuyển con nhện cám cái đang đẻ vào lồng Munger cell, mỗi lồng 10 con

Bước 3: Dùng 1 tấm kính đậy lên trên, sử dụng 2 kẹp giấy để cố định 2 đầu Cho nhện đẻ trứng trong vòng 4 giờ, sau đó chuyển toàn bộ số nhện mẹ

ra, để lại duy nhất 1 trứng/1 lồng

Bước 4: Hàng ngày nhỏ 1 ít nước vào lồng và theo dõi nhện vào lúc 8h

để xác định thời gian trứng nở, nhện lột xác chuyển tuổi

Bước 5: Khi nhện ở tuổi 3 thì tiến hành ghép đôi giao phối

Bước 6: Sau khi ghép đôi, hàng ngày theo dõi nhện 1 lần trong ngày lúc 8h cho đến khi nhện cái đẻ quả trứng đầu tiên

* Nuôi sinh học nhện cám với thức ăn là hại loại cám C 225 và C16 với phương pháp và cách làm tương tự như trên

- Chỉ tiêu theo dõi thời gian phát dục và vòng đời của nhện cám

* Phương pháp nuôi xác định tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ đực cái

Bước 1: Chuẩn bị lồng Munger cell như trên

Bước 2: Vào ngày đẻ trứng thứ 2, 4, 6 chuyển nhện cái đang đẻ trứng sang lồng Munger cell khác

Bước 3: Hàng ngày theo dõi và kiểm tra số trứng nở dưới kính lúp soi nổi

40 lần Theo dõi tiếp tới khi nhện non hóa trưởng thành, xác định tỉ lệ đực cái

2.3.4 Phương pháp đánh giá sức tăng quần thể của nhện cám Tyrophagus putrescentiae trên các loại cám khác nhau

Tiến hành nhân nuôi quần thể nhện cám trong hộp nuôi có đường kính

6 cm, sâu 5 cm Cho 50 nhện TT nhện cám vào hộp theo các công thức: CT1: 3 gam cám gạo/hộp

CT2: 3 gam cám gà thịt C 225/hộp

CT3: 3 gam cám lợn thịt C 16/hộp

CT4: 3 gam cám ngô/hộp

Trang 28

Chỉ tiêu theo dõi: số trứng, NN, TT nhện cám / hộp sau 7, 14 ngày nuôi Mỗi công thức nhắc lại 10 lần

Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm sức tang quần thể nhện cám

2.3.5 Phương pháp đánh giá sức tăng quần thể của nhện cám Tyrophagus putrescentiae trên các loại cám khác nhau

- Cho cám gà C 225 đã được nghiền nát vào trong hộp nhựa có đường kính 5cm, sâu 3 cm, lớp vật liệu cao khoảng 0,5cm Xung quanh hộp nhựa có dán băng keo 2 mặt để cách ly Đậy hộp nhựa bằng nắp có đục lỗ để thoáng khí

- Thí nghiệm có 5 công thức tương ứng với số lượng nhện thả: 1, 2, 3,

4, 5 cặp nhện cám đang giao phối (nhện đực và nhện cái bắt cặp với nhau và giao phối với nhau theo kiểu mông – mông) Nhắc lại 5 lần

- Điều kiện phòng nuôi, nuôi trong nhiệt độ phòng, hàng ngày ghi chép số liệu

khí nhiệt độ, thông qua nhiệt kế, ẩm độ 97%

2.3.6 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu

- Công thức xác định tỷ lệ trứng nở:

Tỷ lệ nở trứng (%) = Tổng số trứng nở x 100

Tổng số trứng theo dõi

- Hệ số nhân (k)

Trang 29

Số nhện ở ngày thứ i

k = -

Số nhện cái ban đầu

Công thức xác định thời gian phát dục của một cá thể:

N

n.XX

N

1 i i i

=

=Trong đó: X: thời gian phát dục trung bình

xi: thời gian phát dục ở ngày thứ i

Trong đó : n : Dung lượng mẫu

S :phương sai mẫu tα: Giá trị t-student với α = n-1 Tất cả các số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê sinh học theo chương trình Microsoft Excel và IRRISTAT

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình trạng sử dụng cám và sự gây hại của nhện cám, đặc điểm hình thái của nhện cám Tyrophagus putrescentiae

3.1 1 Các loại cám sử dụng tại Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên năm 2013

Bảng 3.1 Các loại cám được sử dụng trong chăn nuôi gia cầm và gia súc

tại Tân dân, Khoái Châu, Hưng Yên và mức độ phổ biến

loài vật nuôi

Đơn vi sản xuất (Côn ty)

Mức độ phổ biến

Trang 31

Qua điều tra cho thấy, ở Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên có 15 loại cám được sử dụng trong chăn nuôi, trong đó các sản phẩm của công ty Proconco được sử dụng nhiều tại đây Các loại cám phổ biến nhất là cám gà con C 255, cám gà thịt C 355, cám cho lơn con C 14, cám cho lơn thịt C 16, cám gà thịt BROILER CONCENTRATE 1160, các loại cám này có số đại lý bán chiếm > 50% số đại lý được điều tra Ngoài ra, còn có những loại cám như cám lợn nhỡ C 15, cám lợn nhỡ HP 024, cám gà thịt HI-GRO 510 là những loại cám có số đại lý bán từ 15 – 50% Những loại cám còn lại như C

662 cám cho vịt con, cám BROILER STARTER 1112 cám gà con do công ty Green feed sản xuất, cám PROGESTA 9044 cho lợn nái, cám HI-GRO 550S cám cho lợn con đều ít phổ biến, với số đại lý bán chỉ < 15%

3.1.2 Sự thay một số đặc tính của cám khi bị nhện cám gây hại và đặc điểm hình thái của nhện cám Tyrophagus putrescentiae

3.1.2 1 Thay đổi màu sắc và mùi của cám

bóc bao 10 ngày Hình 3.1 Hình ảnh màu sắc cám C 225 thay đổi khi bị nhện cám gây hại

Ngày đăng: 19/09/2015, 01:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Mạnh Chinh, Mai Văn Quyền, Nguyễn Đăng Nghĩa,sách Côn trùng và nhện hại cây trồng, NXB nông nghiệp, 2005, trang 57-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng và nhện hại cây trồng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh, Mai Văn Quyền, Nguyễn Đăng Nghĩa
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2005
2. Nguyễn Văn Đĩnh, Trần Thị Thu Phương, 2006. Kết quả nghiên cứu bước đầu về nhện gié. Tạp chí BVTV số 4, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước đầu về nhện gié
Tác giả: Nguyễn Văn Đĩnh, Trần Thị Thu Phương
Nhà XB: Tạp chí BVTV
Năm: 2006
3. Nguyễn Thị Nhâm, Nguyễn Đức Khiêm, Dương Tiến Viện và Nguyễn Văn Đĩnh (2010). Một số đặc điểm của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyển của chúng trên ruộng lúa. Tạp chí Bảo vệ thực vật số 6/2010: 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyển của chúng trên ruộng lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Nhâm, Nguyễn Đức Khiêm, Dương Tiến Viện, Nguyễn Văn Đĩnh
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ thực vật
Năm: 2010
4. Vũ Minh Thục (2010) Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài: “Nghiên cứu công nghê sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien Dermatophagoides pteronyssinus (Dtp) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế quả, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc”. trang 105 – 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài: “Nghiên cứu công nghê sản xuất vắc xin chống dị ứng từ mạt bụi nhà Acarien Dermatophagoides pteronyssinus (Dtp) để ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh dị ứng: Hen phế quả, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc”
Tác giả: Vũ Minh Thục
Năm: 2010
5. Lê Đắc Thủy Nguyễn Văn Đĩnh (2012) “Sức tăng quần thể của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile trên giống Khang dân 18 và khả năng nhân nuôi quần thể, Luận án thạc sĩ nông nghiệp. Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, trang 30 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức tăng quần thể của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile trên giống Khang dân 18 và khả năng nhân nuôi quần thể
Tác giả: Lê Đắc Thủy Nguyễn Văn Đĩnh
Nhà XB: Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
6. Dương Tiến Viện, Nguyễn Văn Đĩnh (2012) “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc, Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, trang 56.Tài liệu ngoài nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smile hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc
Tác giả: Dương Tiến Viện, Nguyễn Văn Đĩnh
Nhà XB: Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
7. Bahrami (2007). Life history and population growth parameters of Tyrophagus putrescentiae on Fusarium graminearum in laboratory conditions. Croatian Medical Journal, 40: 54 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life history and population growth parameters of Tyrophagus putrescentiae on Fusarium graminearum in laboratory conditions
Tác giả: Bahrami
Nhà XB: Croatian Medical Journal
Năm: 2007
8. Canfield MS., Wrenn WJ.(2010) Tyrophagus putrescentiae mites grown in dog food cultures and the effect mould growth has on mite survival and reproduction. Bulletin of the Polish Academy of Sciences, 52: 133 - 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tyrophagus putrescentiae
9. Chew, F. T., Lim, S. H. &amp; Lee, B. W. (1999) Sensitization to local dust-mite fauna in Singapore. Allergy Copenhagen, 54: 1150-1159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sensitization to local dust-mite fauna in Singapore
Tác giả: Chew, F. T., Lim, S. H., Lee, B. W
Nhà XB: Allergy Copenhagen
Năm: 1999
11. Chmielewski (1999) Acceptance of buckwheat grain as a food by Tyrophagus putrescentiae. Fauna of New Zealand, 56: 55 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tyrophagus putrescentiae
12. Cuthbert OD, Brostoff J, Wraith DG &amp; Brighton WD. (1979) "Barn allergy": asthma and rhinitis due to storage mites. Clinical Allergy, 9:229 – 231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barn allergy: asthma and rhinitis due to storage mites
Tác giả: Cuthbert OD, Brostoff J, Wraith DG, Brighton WD
Nhà XB: Clinical Allergy
Năm: 1979
13. Czajkowska, Barbara. (2002) Development of acarid mites on Fusarium oxysporum - a pathogen of stored bulbs/corms of ornamental plants. Bulletin of the Polish Academy of Sciences, 50: 37-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of acarid mites on Fusarium oxysporum - a pathogen of stored bulbs/corms of ornamental plants
Tác giả: Czajkowska, Barbara
Nhà XB: Bulletin of the Polish Academy of Sciences
Năm: 2002
14. Czajkowska, B, Van de Vrie, M. &amp; Kropczynska, D. (1988) Mites of the genus Tyrophagus as pests of ornamentals in greenhouses.Mededelingen van de Faculteit Landbouwwetenschappen.Rijksuniversiteit Gent, 53: 799-809 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mites of the genus Tyrophagus as pests of ornamentals in greenhouses
Tác giả: Czajkowska, B, Van de Vrie, M., Kropczynska, D
Nhà XB: Mededelingen van de Faculteit Landbouwwetenschappen
Năm: 1988
15. Duek L., Kaufman G., Palevsky E. &amp; Berdicevski I. (2001) Mites in fungal cultures. Mycoses, 44: 390-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mites in fungal cultures
Tác giả: Duek L., Kaufman G., Palevsky E., Berdicevski I
Nhà XB: Mycoses
Năm: 2001
17. Gazeta, G. S., Norberg, A. N., Aboud Dutra, A. E. &amp; Serra Freire, N. M. (2000) Tyrophagus putrescentiae (Schrank, 1781) as a vector of pathogenic bacteria: laboratory observation. Entomologia Y Vectors, 7:49-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tyrophagus putrescentiae (Schrank, 1781) as a vector of pathogenic bacteria: laboratory observation
Tác giả: Gazeta, G. S., Norberg, A. N., Aboud Dutra, A. E., Serra Freire, N. M
Nhà XB: Entomologia Y Vectors
Năm: 2000
19. Mecan, K. B., Mecan, J., Buneta, L. &amp; Kraus, M. S. (2000) Sensitization to non-pyroglyphid mites in urban populations of Croatia.Croatian Medical Journal, 41: 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sensitization to non-pyroglyphid mites in urban populations of Croatia
Tác giả: Mecan, K. B., Mecan, J., Buneta, L., Kraus, M. S
Nhà XB: Croatian Medical Journal
Năm: 2000
20. Nguyen D. T., Dominiek Vangansbeke, Xin , Patrick De Clercq(2012) Development and reproduction of the predatory mite Amblyseius swirskii on artificial diets. International Organizantion for Biological Control (IOBC) 2012. Bulletin of the Polish Academy of Sciences, 68:83 – 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and reproduction of the predatory mite Amblyseius swirskii on artificial diets
Tác giả: Nguyen D. T., Dominiek Vangansbeke, Xin, Patrick De Clercq
Nhà XB: Bulletin of the Polish Academy of Sciences
Năm: 2012
21. Phyllis L. Robertson (1959). "A revision of the genus Tyrophagus, with a discussion on its taxonomic position in the Acarina". Australian Journal of Zoology, 7: 146–182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A revision of the genus Tyrophagus, with a discussion on its taxonomic position in the Acarina
Tác giả: Phyllis L. Robertson
Năm: 1959
22. Park JW, Ko SH, Yong TS, Ree HI, Jeoung BJ, Hong C.(1999) Cross- reactivity of Tyrophagus putrescentiae with Dsermatophagoides farinae Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cross-reactivity of Tyrophagus putrescentiae with Dsermatophagoides farinae
Tác giả: Park JW, Ko SH, Yong TS, Ree HI, Jeoung BJ, Hong C
Năm: 1999
29. Method for rearing predatory mites, US 20100119645 A1, http://www.google.com/patents/US20100119645, 30/6/2014 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Nhân nguồn nhện cám Tyrophagus putrescentiae - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 2.1. Nhân nguồn nhện cám Tyrophagus putrescentiae (Trang 25)
Hình 2.2. Lồng nuôi Munger cell (Munger F, 1942) - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 2.2. Lồng nuôi Munger cell (Munger F, 1942) (Trang 26)
Hình 2.3. Bố trí thí nghiệm sức tang quần thể nhện cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 2.3. Bố trí thí nghiệm sức tang quần thể nhện cám (Trang 28)
Hình 3.2. Trứng nhện cám T. putrescentiae           Hình 3.3. Nhện non tuổi  1 - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.2. Trứng nhện cám T. putrescentiae Hình 3.3. Nhện non tuổi 1 (Trang 33)
Hình 3.6a. Nhện trưởng thành cái     Hình 3.6b. Nhện trưởng thành đực - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.6a. Nhện trưởng thành cái Hình 3.6b. Nhện trưởng thành đực (Trang 34)
Hình 3.4. Nhện non tuổi 2  Hình 3.5. Nhện non tuổi 3 - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.4. Nhện non tuổi 2 Hình 3.5. Nhện non tuổi 3 (Trang 34)
Bảng 3.3. Kích thước các pha phát dục của nhện cám T. putrescentiae. - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.3. Kích thước các pha phát dục của nhện cám T. putrescentiae (Trang 35)
Bảng 3.4. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám gà úm - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.4. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám gà úm (Trang 36)
Hình 3.8. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.8. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám (Trang 38)
Bảng 3.6. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám gà thịt - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.6. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám gà thịt (Trang 39)
Hình 3.10. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.10. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám (Trang 41)
Bảng 3.8. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám lợn - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.8. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám lợn (Trang 42)
Hình 3.12. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae  trên cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Hình 3.12. Diễn biến mật độ (con/g) nhện cám T. putrescentiae trên cám (Trang 44)
Bảng 3.14. Số lượng trứng đẻ trong ngày của nhện cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.14. Số lượng trứng đẻ trong ngày của nhện cám (Trang 50)
Bảng 3.16. Mật độ trứng và nhên non và nhện trưởng thành của nhện cám - nghiên cứu mức độ gây hại và đặc điểm sinh học của nhện cám tyrophagus putrescentiae schrank tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên 2014
Bảng 3.16. Mật độ trứng và nhên non và nhện trưởng thành của nhện cám (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm