1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình

156 738 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giai đoạn của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phân hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như hình sau:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-HÌI -

PHẠM HUYỀN TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU

HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ,

TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM HUYỀN TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU

HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Tác giả luận văn

Phạm Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi nhận được sự quan tâm

giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều

kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu

Dũng – Bộ môn Tài nguyên môi trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông

thôn, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn tôi

trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế

và phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các cấp, các ngành : UBND

huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của bạn bè, gia đình, người thân đã

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi hết sức biết ơn và xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới

mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Hà Nội, ngày tháng năm 201

Tác giả luận văn

Phạm Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC HỘP vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Lý luận về quản lý dự án 5

2.1.2 Lý luận về kết cấu hạ tầng 13

2.1.3 Lý luận về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 30

2.2.1 Thực tiễn về quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trên thế giới 30

2.2.2 Thực tiễn về quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại Việt Nam 36 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đặc điểm huyện Quỳnh Phụ 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

Trang 6

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45

3.1.3 Nhận xét chung 51

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 53

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 55

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 56

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58

4.1 Khái quát tình hình triển khai thực hiện dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ở Quỳnh Phụ 58

4.1.1 Khái quát tình hình thực hiện các dự án phát triển giao thông nông thôn 58

4.1.2 Khái quát tình hình thực hiện các dự án phát triển hệ thống hạ tầng thủy lợi 58

4.2 Đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ở Quỳnh Phụ 60

4.2.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý 60

4.2.2 Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 67

4.2.3 Đánh giá công tác thi công xây dựng công trình 73

4.2.4 Đánh giá việc giải ngân vốn, quản lý chi phí 85

4.2.5 Đánh giá quản lý thực hiện vận hành bảo trì công trình 93

4.2.6 Đánh giá về hiệu quả của các dự án tới kinh tế - xã hội tại địa phương 96

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 97

4.3.1 Luật pháp và chính sách đầu tư 98

4.3.2 Năng lực, trình độ cán bộ quản lý dự án 101

4.3.3 Trách nhiệm của các nhà thầu thi công 102

4.3.4 Năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án 103

Trang 7

4.3.5 Sự đồng tình của các bên có liên quan 103

4.4 Giải pháp tăng cường quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ở Quỳnh Phụ 105

4.4.1 Hoàn thiện công tác quản lý dự án xấy dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 105

4.4.2 Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng 107

4.4.3 Nâng cao chất lượng công tác giải ngân vốn và quản lý chi phí 112

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

5.1 Kết luận 114

5.2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án 7

Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án 11

Bảng 2.1: Đầu tư ở một số nước trong khu vực (% GDP) 37

Bảng 2.2: Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% GDP) 38

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ 2013 46

Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ từ 2011-2013 50

Bảng 3.3: Số lượng mẫu điều tra 53

Bảng 4.1: Nguồn vốn đầu tư cho CSHT giao thông của huyện từ 2011-2013 59

Bảng 4.2: Các công trình giao thông nông thôn do huyện, xã quản lý từ 2011- 2013 57

Bảng 4.3: Các công trình thủy lợi do huyện quản lý từ 2011-2013 59

Bảng 4.4: Tổ chức bộ máy của Ban QLDA huyện Quỳnh Phụ 63

Bảng 4.5: Kết quả điều tra các dự án giao thông, thủy lợi thực hiện tại Ban 64

Bảng 4.6: Quy mô và phương thức thực hiện đấu thầu tại Ban 68

Bảng 4.7: Kế hoạch đấu thầu dự án công trình đường từ Bến Tượng vào đền A Sào 69

Bảng 4.8: Một số dự án bị chậm tiến độ do Ban quản lý 75

Bảng 4.9: Ý kiến đánh giá về tiến độ thi công của hộ dân 75

Bảng 4.10: Bảng quy định mức tạm ứng vốn của Ban áp dụng 86

Bảng 4.11: Kết quả thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi theo từng năm 88 Bảng 4.12: Đánh giá của nhà thầu về tiến độ giải ngân 91

Bảng 4.13: Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án KCHT 105

Trang 9

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1: Ý kiến của cán bộ huyện về việc đấu thầu 72

Hộp 4.2: Sự hiểu biết của người dân về công tác đấu thầu 73

Hộp 4.3: Ý kiến của người dân về việc giải phóng mặt bằng 77

Hộp 4.4: Ý kiến đánh giá của nhà thầu về tiến độ giải ngân 77

Hộp 4.5: Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả từ các dự án 97

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

CSHT Cơ sở hạ tầng

CN&XD Công nghiệp và xây dựng

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 

DV Dịch vụ

NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước

OECD-DAC Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

QLDA Quản lý dự án

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 11

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông thôn nước ta trải rộng suốt từ các vùng cao biên giới qua các

vùng cao nguyên đến các đồng bằng châu thổ của các dòng sông lớn và ven

biển Nông thôn là địa bàn kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước Công

cuộc đổi mới làm cho dân giàu nước mạnh không thể tách rời việc mở mang

phát triển khu vực nông thôn rộng lớn

Theo tính toán của Bộ Giao thông vận tải, hệ thống giao thông nông

thôn hiện nay phục vụ cho hơn 75% dân số trong cả nước Hệ thống đường

huyện và đường xã đã được xây dựng hàng trăm nghìn km đã góp phần quan

trọng trong phát triển kinh tế xã hội và xóa đói giảm nghèo Nguồn vốn phát

triển giao thông nông thôn không ngừng gia tăng, trong đó nguồn có gốc từ

ngân sách trung ương và địa phương lồng ghép với chương trình 135, chương

trình 137, chương trình 186 chiếm 80%, còn 20% vốn được huy động từ

người dân Về cơ bản, việc đầu tư phát triển giao thông nông thôn đã góp

phần thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo Việc

giảm tỷ lệ đói nghèo của nước ta từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 11,76% (

năm 2012) và 9,6% (năm 2012) xuống còn 7,6% (năm 2013) đã cho thấy việc

đầu tư mỗi năm tuy mới đạt xấp xỉ 1% GDP cho phát triển giao thông nông

thôn nhưng cũng đã góp phần một cách trực tiếp và gián tiếp giúp cho việc

xóa đói giảm nghèo.(Phương Ly,2014)

Tuy nhiên theo đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống đường

giao thông nông thôn nước ta hiện nay còn thiếu cả về số lượng và yếu cả về

chất lượng Tỷ lệ đường bộ giao thông được nhựa hóa, bê tông hóa xi măng

chưa đáp ứng được chỉ tiêu đặt ra trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng

và xóa đói giảm nghèo Thêm vào đó, tỷ lệ đường bộ giao thông nông thôn đi

Trang 12

lại quanh năm chưa cao đã gây khó khăn trở ngại cho việc đi lại của nhân dân

và vận chuyển phục vụ nông nghiệp trong mùa mưa Bên cạnh đó, công tác

bảo trì đường giao thông nông thôn còn nhiều bất cập, thực tế nguồn kinh phí

dành cho bảo trì giao thông nông thôn còn ở mức khiêm tốn, chỉ đáp ứng

được khoảng 25% nhu cầu về bảo trì đường xá, thể hiện sự mất cân đối giữa

đầu tư phát triển và duy tu bảo dưỡng.(Phương Ly,2014)

Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng đẩy mạnh tiến trình công

nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều dự án đầu tư phát

triển đã và đang góp phần to lớn vào sự tăng trưởng đầy ấn tượng của nền kinh tế

nước ta trong quá trình đổi mới Nhiều dự án đầu tư có hiệu quả mang lại lợi ích cho

người dân, nhưng có nhiều dự án kinh phí đầu tư lớn nhưng hiệu quả đạt được lại

thấp Có một số dự án trong giai đoạn đầu tư và thực hiện dự án bộc lộ nhiều yếu

kém trong công tác quản lý thực hiện dự án gây nên lãng phí về nhân lực và tiền bạc

Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được nhận nguồn vốn đầu tư tương

đối lớn phục vụ cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện

đời sống nhân dân Cuối tháng 10/2012 bão số 8 đổ bộ đã gây thiệt hại nặng

nề đối với sản xuất và đời sống nhân dân, làm 5.353 ha cây vụ đông bị ảnh

hưởng nghiêm trọng, ước tính thiệt hại 140 tỷ đồng Ngay sau báo, UBND

huyện đã kịp thời chỉ đạo lập dự án công trình xử lý khẩn cấp khắc phục hậu

quả bão số 8 kè Đại Nẫm, đê Hữu Hóa nhằm hỗ trợ các hộ nông dân nhanh

chóng ổn định đời sống và sản xuất, nhờ đó mà nhân dân huyện đã hoàn thành

và vượt chỉ tiêu tỉnh giao trước đó ( UBND huyện Quỳnh Phụ, 2013)

Tuy nhiên có công trình với kinh phí đầu tư lớn nhưng còn nhiều

vướng mắc và bất cập như công trình thi công đường cứu hộ cứu nạn ĐH.72

từ An Khê đến A Sào hiện có 5 đoạn mới được thi công được ½ mặt đường bê

tông xi măng và chưa có rãnh thoát nước nguyên nhân chưa giải phóng được

Trang 13

mặt bằng do các hộ dân không thống nhất phương án đền bù, UBND huyện

đã tổ chức nhiều cuộc họp nhưng đến nay vẫn chưa được giải quyết, làm ảnh

hưởng đến tiến độ thi công của công trình

Đặt ra một số câu hỏi về công tác quản lý của các dự án này: hình thức

quản lý, công tác lập kế hoạch, đánh giá giám sát có gì khác nhau? Làm thế

nào để tăng cường quản lý có hiệu quả các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông

thôn trong thời gian tới Để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ

tầng nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình từ đó đề xuất hệ thống giải

pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

của huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý dự án xây dựng kết

cấu hạ tầng nông thôn

- Đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên

địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

- Phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng

kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý dự án xây dựng kết cấu

hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ

tầng nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

Trang 14

Đối tượng khảo sát là các đơn vị cung cấp, tiếp nhận, thực hiện và thụ

hưởng đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn của huyện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình quản lý dự án

xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại địa phương

- Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

- Phạm vi về thời gian

Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (2011-2013)

Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong năm 2014

Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2013 – 10/2014

Trang 15

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về quản lý dự án

a) Khái niệm về dự án và quản lý dự án

* Khái niệm về dự án

Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Dự án là điều mà người ta có ý định

muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển ý đồ thành ý tưởng

thành quá trình hoạt động Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một

tổ chức hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi

liên kết nhằm đạt được mục tiêu đề ra (Hạ thị Vân Anh, 2012)

Theo David (1995) “Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được

tạo ra nhằm đạt được kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian

xác định”

Theo Stanley (1997) “Dự án là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên

quan với nhau theo một logic nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực hiện

bằng những nguồn lực và trong một khoảng thời gian đã được định trước”

Như vậy dự án là một tập hợp các hoạt động nhằm đạt được những mục

tiêu cụ thể, trong một khoảng thời gian nhật định với những tiêu phí về tài

chính và tài nguyên đã được xác định trước

Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thường <3 năm) nghĩa là

phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi

các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo

dựng lên trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ

chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu

mới (Hạ thị Vân Anh, 2012)

Trang 16

* Quản lý dự án

Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết

và trường phái khác nhau Trường phái cổ điển (thế kỷ 19) với học thuyết

khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái hiện đại

Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn

lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn

thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu

đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương

pháp điều kiện tốt nhất cho phép (Nguyễn Việt Dũng, 2010)

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều

phối thực hiện (nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí) và giám sát

các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch: đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,

dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một

kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng

các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện: đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền

vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ

thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công

việc và toàn bộ dự án, trên cơ sở, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến hành dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất giải quyết những vướng mắc

trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá

giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến

nghị, đưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án (Nguyễn Việt Dũng, 2010)

Trang 17

Các giai đoạn của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ

việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phân hồi cho

việc tái lập kế hoạch dự án như hình sau:

Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án

Hiện nay, công tác QLDA ngày càng được chú ý và mang tính chuyên

nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với qui mô, chất lượng công trình và năng lực cũng

như tham vọng của Chính Phủ đầu tư Kinh nghiệm cho thấy công trình có

yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu

chuẩn quốc tế sẽ đòi hỏi một ban QLDA có năng lực thực sự, làm việc với

cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Những yêu cầu khách quan đó vừa

là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn trong nước

học hỏi kinh nghiệm QLDA từ nước ngoài, đó chính là động lực để phấn đấu

và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực QLDA còn mới mẻ và nhiều tiềm năng

ở Việt Nam (Ngô Lê Minh, 2008)

Điều phối thực hiện

• Bố trí tiến độ thời gian

• Phân phối nguồn lực

• Phối hợp các hoạt động

• Khuyến khích động viên

Trang 18

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba

giai đoạn:

• Chuẩn bị đầu tư

• Thực hiện đầu tư

• Vận hành các kết quả đầu tư

Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án không

giống nhau Các bước công việc ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng

không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng

cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho

việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và

quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với

giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư,

vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán, dự

đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời

gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu

Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Thời gian

thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại

thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với các vật tư thiết bị chưa hoặc

đang thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dang dở Thời gian

thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào

việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt

động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu

tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Giai đoạn 3: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm

đạt được các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu

tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ,

Trang 19

tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các

kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ

chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư (Nguyễn Mai Phương, 2013)

b) Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công

việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách

được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học ba mục tiêu

này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

C= f(P,T,S) Trong đó: C: chi phí

P: Mức độ hoàn thành công việc T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố Mức độ

hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Nói chung, chi

phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian

kéo dài thêm và phạm vi được mở rộng Nhưng khi thời gian kéo dài dẫn đến

tình trạng làm việc kém hiệu quả do chờ đợi và thời gian máy chết tăng

theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án

kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận tăng theo thời

gian và nhiều trường hợp phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành

đúng tiến độ ghi trong hợp đồng (Nguyễn Việt Dũng, 2010)

c) Vai trò quản lý dự án phát triển nông thôn

Thứ nhất, quản lý dự án đầu tư nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu

dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Một dự án bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu giá thành, thời gian

thực hiện, chất lượng công trình Quản lý dự án cần xem xét các mục tiêu về

Trang 20

giá thành xem có đảm bảo không, tài chính dự án cũng như cách phân bổ có

đúng với kế hoạch ban đầu không Bên cạnh đó khi có phát sinh xảy ra cần

phối hợp giải quyết đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả

Thứ hai, việc quản lý dự án sẽ giúp tránh được những sai sót trong quá

trình thi công

Nhu cầu xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp ngày càng nhiều để

đáp ứng chu cầu nhân dân Do đó nhà đầu tư, nhà thầu thi công cần có những

phương pháp quản lý khoa học hiện đại giúp việc thực hiện dự án lớn, phức

tạp đạt được mục tiêu một cách thuận lợi Một số công trình dự án có quy mô

lớn sẽ liên quan đến người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà

cung ứng, các ban ngành chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thế

tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi

Thứ ba, quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các

nhân tài chuyên ngành

Khi các dự án ngày càng mở rộng và phức tạp hơn thì đòi hỏi người

quản lý dự án cũng cần có các nhân tài chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu Vai

trò của quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa trong đời

sống kinh tế, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra

những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được những

thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án chúng ta

phải lên kế hoạch một cách tỷ mỉ, chu đáo (Hạ Thị Vân Anh, 2012)

Trang 21

* Nội dung quản lý dự án

Quản lý chất lượng

+ Lập kế hoạch chất lượng + Đảm bảo chất lượng + Quản lý chất lượng

Quản lý hoạt động mua bán, cung ứng

+ Kế hoạch cung ứng + Lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu

+ Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng

Quản lý rủi ro dự án

+ Xác định rủi ro + Đánh giá rủi ro + Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

Quản lý nhân lực

+ Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương + Tuyển dụng đào tạo + Phát triển nhóm

Quản lý thời gian

+ Xác định công việc + Dự tính thời gian + Quản lý tiến độ

Quản lý thông tin

+ Lập kế hoạch quản lý

thông tin

+ Xây dựng kênh và phân

phối thông tin

+ Báo cáo tiến độ

Quản lý dự án

Trang 22

Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần

xem xét, nghiên cứu là:

- Lập kế hoạch tổng thể: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,

chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một

chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý

khác nhau của dự án đã được kết hợp một các chính xác đầy đủ

- Quản lý phạm vi: là việc xác định phạm vi, giám sát việc thực hiện

mục đích, mục tiêu của dự án xác định công việc nào thuộc dự án và cần phải

thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án

- Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ

thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dựu án Nó chỉ rõ mỗi công việc

cần kéo dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án kéo

dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào

- Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi

phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án

- Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn

chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo kết quả dự án phải đáp ứng

mong muốn của nhà tài trợ

- Quản lý nhân lực: là quá trình hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của

mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án

- Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông

suốt, nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án và các cấp quản lý

- Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm: là quá trình lựa chọn

nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, thương lượng với họ, quản lý các hợp đồng

và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu

- Quản lý rủi ro: là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử

dụng các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi

Trang 23

ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro (ThS.Nguyễn

Hữu Quốc, 2007)

2.1.2 Lý luận về kết cấu hạ tầng

a) Khái niệm về kết cấu hạ tầng

* Kết cấu hạ tầng

Hiểu một cách khái quát kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ

sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ

bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái

sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được

định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng

cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường

*Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng là một trong những lĩnh vực hoạt động

chính của dự án phát triển nông thôn Là một loại dự án để giải quyết một hay một

số vấn đề của cộng đồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng

xã hội (bên trong, bên ngoài) nhằm mục đích tạo ra những chuyển biến xã hội

theo hướng tích cực tại cộng đồng, thể hiện bằng một chương trình hành động với

những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được định trước

Các hoạt động của dự án phải đi đến sự phát triển của một lĩnh vực sản

xuất, một cộng đồng: nghĩa là phải có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực,

thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu chính đáng của cộng đồng Thay đổi

theo chiều hướng tăng trưởng là tiền đề cho sự phát triển, nhưng không phải

bất kỳ thay đổi nào cũng đều có sự phát triển Những thay đổi được coi là

phát triển nếu thay đổi đó có đặc tính như: cải thiện điều kiện sống và thoả

mãn được nhu cầu tối thiểu của mọi người trong cộng đồng, kích thích và

tăng được khả năng tự chủ của cộng đồng, mang lại sự cải thiện lâu dài, bền

vững, và không tàn phá tổn hại đến môi trường

Trang 24

Có sự phối hợp với nhiều lực lượng xã hội: bên trong và bên ngoài (nhà

nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế ) vì mục tiêu phát triển, có huy

động các loại tài nguyên và nguồn lực, phân bố chúng một cách hợp lý để tạo

ra sự phát triển (Phạm Thị Túy, 2006)

b) Phân loại kết cấu hạ tầng

Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác

nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Cụ thể như:

- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế- xã hội thì kết cấu hạ tầng có thể

được phân chia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục

vụ hoạt động xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng Tuy

nhiên trên thực tế ít có loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế

mà không phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại

- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân thì kết cấu

hạ tầng có thể được chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nông

nghiệp, giao thông, bưu chính, viễn thông, y tế, văn hóa

- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ: kết cấu hạ tầng đô thị, kết

cấu hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi

Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm

những công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và

những công trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ

thống Trong nhiều công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả

thường phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng

kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội

- Kết cấu hạ tầng kinh tế: bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như

năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải,

công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp kết cấu hạ tầng

kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát

Trang 25

triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn,

tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư

- Kết cấu hạ tầng xã hội: bao gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường

học, bệnh viện, công trình văn hóa thể thao Đây là điều kiện cần thiết để

phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng phát triển

nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước Như vậy, kết cấu hạ tầng là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ

xã hội, sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường

mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về vật chất

lẫn tinh thần (Phạm Thị Túy,2006)

c) Vai trò kết cấu hạ tầng

Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất

có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của

mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện

đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững

Nghiên cứu tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam có

các tác động quan trọng sau:

- Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu

tư đa dạng cho phát triển kinh tế - xã hội

- Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển

các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động

lan tỏa lôi kéo các vùng liền kề phát triển,

- Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ

nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ

- Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo, góp phần

vào việc giữ gìn môi trường

Trang 26

- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn đem

đến tác động cao nhất đối với người nghèo

- Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và

cải thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình

đẳng về mặt xã hội cho người nghèo

Tóm lại kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ

thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng

kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết

các vấn đề xã hội (Phạm Thị Túy,2006)

2.1.3 Lý luận về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

a) Khái niệm về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

Đánh giá quản lý thực hiện dự án là việc xem xét một cách có hệ thống

và khách quan tình hình quản lý việc thực hiện dự án, đánh giá tổ chức bộ

máy quản lý dự án, đánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án,

đánh giá công tác quản lý quá trình thực hiện dự án về các mặt đấu thầu, tiến

độ thi công, chất lượng công trình, tài chính, an toàn lao động và đánh giá

dự án về hiệu quả quản lý thực hiện dự án

Theo định nghĩa của OECD-DAC thì đánh giá dự án là việc xem xét

một cách có hệ thống và khách quan một chương trình, dự án đầu tư đang

được thực hiện hoặc đã hoàn thành Mục đích đánh giá là xác định tính phù

hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả tác động và

tính bền vững Một đánh giá cần cung cấp các thông tin tin cậy và hữu ích,

cho phép ứng dụng các bài học kinh nghiệm vào quy trình đưa ra quyết định

của cả Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ

Đánh giá thực hiện dự án là một trong những hoạt động quan trọng của

quá trình quản lý thực hiện đầu tư các dự án Đây là một quá trình khẳng định

Trang 27

tính đúng đắn, hiệu quả và sự ảnh hưởng của dự án đối với mục tiêu dự án

trong giai đoạn thực hiện dự án Căn cứ vào kết quả đánh gia quản lý thực

hiện dự án để rút ra được bài học kinh nghiệm trong khâu quản lý giám sát

quá trình thực hiện

Đánh giá dự án là một hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm phân

tích và làm rõ sự tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với mục

tiêu đã nêu trong văn kiện, dự án do các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,

xác định các vấn đề và vướng mắc nảy sinh hoặc tiềm ẩn để khuyến nghị các

hành động khắc phục hay giải pháp phòng ngừa hiệu quả và đảm bảo tuân thủ

các quy trình, thủ tục quản lý (Phạm Thị Túy, 2006)

b) Phân loại đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

Từ kết quả đánh giá nhà quản lý quyết định có nên tiếp tục đầu tư mở

rộng phạm vi dự án hay không? Thông qua bài học kinh nghiệm trong quá

trình quản lý giám sát phải tận dụng cơ hội, khắc phục những khuyết điểm

tương tự cho những dự án tiếp theo đồng thời đề xuất giải pháp quản lý thích

hợp để phát huy hiệu quả của nguồn vốn đã, đang và sẽ đầu tư trên địa bàn

Có các loại đánh giá sau đây:

Một là, đánh giá đầu kỳ - được tiến hành ngay khi một chương trình dự

án bắt đầu nhằm xem xét tình hình thực tế so với thực trạng ban đầu mô tả

trong văn kiện dự đã được phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp ngay trong giai

đoạn ban đầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch làm việc chi tiết

Hai là, đánh giá giữa kỳ - được tiến hành vào giữa chu trình đầu tư nhằm

xem xét tiến độ thực hiện khi bắt đầu và nếu cần thiết, khuyến nghị điều chỉnh

Ba là, đánh giá kết thúc - được tiến hành khi chương trình, dự án kết

thúc nhằm đánh giá các kết quả đạt được, xem xét toàn bộ quá trình thực hiện,

rút ra bài học cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị báo cáo kết thúc

Trang 28

Bốn là, đánh giá tác động - được tiến hành tại một thời điểm thích hợp trong

vòng 5 năm sau khi chương trình, dự án kết thúc hoạt động và những kết quả của nó

được đưa vào sử dụng thực tiễn để đánh giá hiệu suất, tính bền vững và những tác

động kinh tế - xã hội so với mục tiêu ban đầu (Phạm Thị Túy, 2006)

c) Mục đích của đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

Mục đích của đánh giá công tác quản lý dự án là xác định tính phù hợp

và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác động và tính

bền vững trong qua trình thực hiện thi công dự án và công tác quản lý dự án

Một là, xác định mức độ đạt được về mục tiêu của dự án

Với một dự án được thực hiện đều có những mục tiêu nhất định Việc

đánh giá cũng được xem xét về mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án

Mục tiêu là những thay đổi mà các bên đều mong muốn có được khi dự án

được hoàn thành Nói cách khác mục tiêu cần hướng tới khi dự án kết thúc là

những thay đổi về thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần hoặc môi trường của

đối tượng hưởng lợi nhờ vào việc kết hợp các đầu ra của dự án

Hai là, rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án

tương lai

Nhiều dự án có thể nói phù hợp trong hiện tại nhưng thực tế đã tiềm ẩn

nhiều hạn chế bất cập ngay trong quá trình thực hiện và cản trở bộc lộ rõ nét

khi dự án hoàn thành đưa vào quản lý vận hành Nhiều dự án đầu tư không

mang lại lợi ích do việc xác định đầu tư sai lệch hoặc do quản lý giám sát yếu

kém đồng nghĩa với việc lãng phí đầu tư Đánh giá dự án có ý nghĩa vô cùng

quan trọng trong việc xác định giải pháp tối ưu để công tác quản lý dự án

trong giai đoạn đầu tư cũng như giai đoạn vận hành sử dụng trong tương lai

Ba là, đánh giá đúng kịp thời tình hình dự án

Trang 29

Làm tốt công tác quản lý giám sát dự án sẽ giúp nhà quản lý dự án điều

chỉnh được các hoạt động trong giai đoạn tiếp theo hoặc để tìm ra các vấn đề,

các cơ hội mới cho việc hình thành một chu kỳ dự án mới

Bốn là, từ kết quả đánh giá (mặt tích cực, mặt tiêu cực) đề xuất các giải

pháp công tác quản lý dự án và quán lý vận hành công trình tốt nhất mang lại

hiệu quả lâu dài của nguồn vốn đầu tư

Căn cứ vào kết quả đánh giá của từng hạng mục, từng thành phần của

dự án về vấn đề thi công, tiến độ, chất lượng, tài chính sẽ thấy được mặt tích

cực, tiêu cực hay các kết quả đạt được, các khó khăn hạn chế là do những

nguyên nhân nào để từ đó đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý dự án

để mang lại hiệu quả lâu dài (Phạm Thị Túy, 2006)

d) Nội dung của đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

* Đánh giá công tác quản lý trình tự thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình là để chứng minh cho người

quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án

làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả

năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự

phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch

phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về sự ảnh hưởng

của dự án tới môi trường, mức an toàn đối với các công trình lân cận, các yếu

tố ảnh hưởng tới kinh tế, xã hội Khác với báo cáo nghiên cứu tính khả thi,

nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình được phân rõ thành hai phần:

thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được

các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và

triển khai các bước thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu

tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở

quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây

Trang 30

dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án theo quy định Mặt khác, về điều

kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy

định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung

thẩm định dự án theo quy định (Nguyễn Văn Sênh, 2011)

*Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Đấu thầu là hoạt động ban đầu để bắt đầu một dự án, phải lựa chọn

được nhà thầu thi công thực hiện Việc lựa chọn nhà thầu và tư vấn giám sát

đóng vai trò rất quan trọng trong thực hiện dự án Lựa chọn nhà thầu và tư

vấn có năng lực thực hiện tốt sẽ đảm bảo dự án thành công Xem xét đấu thầu

là việc lực chọn nhà thầu có năng lực nhất trong số nhà thầu tham gia đấu

thầu xem có đẩm bảo các yêu cầu đạt ra hay không Việc lựa chọn nhà thầu

nếu tốn nhiều thời gian cũng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án

Việc lực chọn nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu sau: đáp ứng được

hiệu quả của dự án, chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động

xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá đấu thầu hợp lý,

khách quan công khai, công bằng, minh bạch Người quyết định đầu tư, chủ

đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người

quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chọn nhà thầu theo các hình thức sau: đấu

thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu theo thiết kế

kiến trúc công trình xây dựng

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp

nhằm đảm bảo tính cạnh tranh Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định

được nguồn vốn để thực hiện công việc Không được kéo dài thời gian thực

hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình

Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu

hợp lý Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia

Trang 31

dự thầu, dàn xếp mua, bán thầu, dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết

quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình

Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây

dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu

phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện,

thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều

kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với

loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu

phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết

quả xét thầu, giá trúng thầu

Đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây

dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có

yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt

động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham dự thầu Đối

với đầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nước thì không

được phép hai doanh nghiệp trở lên cùng một tổng công ty, tổng công ty với

công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với

một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu

Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây

dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều

kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng thực hiện công viêc, công

trình với giá hợp lý trong các trường hợp sau: công trình bí mật nhà nước, công

trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm, công trình có tính chất nghiên

cứu thử nghiệm, công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô

nhỏ, đơn giản theo quy định Chính phủ, tu bổ tôn đạo phục hồi các công trình di

sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá, các trường hợp đặc biệt khác được người có

thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn

Trang 32

nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ

chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng

lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình Có tài chính

lành mạnh, minh bạch (Nguyễn Văn Sênh, 2011)

* Đánh giá công tác quản lý thực hiện thi công

- Quản lý chất lượng công trình thi công

Sau khi đã chọn được nhà thầu thi công dự án thi công công tác quản lý

thực hiện thi công rất quan trọng Đây là giai đoạn quan trọng quyết định

thành công hay thất bại của dự án Quản lý tốt việc thực hiện thi công là cơ sở

dẫn đến thành công dự án Khi đánh giá thi công cần đánh giá hai yếu tố

chính là tiến độ và chất lượng dự án

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: bao gồm các quy trình cần

thiết để đảm bảo rằng dự án ĐTXD sẽ thoả mãn những sự cần thiết phải thực hiện

dự án ĐTXD Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung

như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản

lý thực hiện các mục tiêu bằng các lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng,

đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy

mô công trình xây dựng, trong đó quy trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận

thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình

+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, vật tư, thiết bị công trình,

thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo

tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công

+ Lập và ghi nhật ký công trình theo quy định

Trang 33

+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài

công trường

+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình

xây dựng, hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành

+ Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng an toàn lao động và vệ sinh

môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu

Nội dung giám sát chất lượng thi công:

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công

trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: kiểm tra về nhân lực,

thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường Kiểm tra hệ thống quản lý

chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; kiểm tra giấy phép sử

dụng máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng

công trình; kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện,

sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây

dựng công trình

+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào

công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu

của thiết kế, bao gồm: kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất,

kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định,

chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

công nhận đối với vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

trước khi đưa vào xây dựng công trình Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra

chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt, vào công trình do nhà thầu thi công công

trình cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư và thiết bị lắp

đặt vào công trình xây dựng

Trang 34

+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình

bao gồm: kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công

trình, kiểm tra giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công

xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra

đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy

định, xác nhận bản vẽ hoàn công, tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

Tập hợp kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận

công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn

thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng

Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết

kế điều chỉnh Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng

mục công trình khi có nghi ngờ về chất lượng

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công

xây dựng Tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với tiến độ thi công của dự

án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời

gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng

giai đoạn, tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình đó có

nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công

việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Trường hợp thấy tổng tiến độ của dự án kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo

người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng

công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn

cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng.Trường hợp

kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt

hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

Trang 35

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng

của thiết kế duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận

giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian

hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế duyệt để

làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh

ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà

thầu thi công phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn

ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để

xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định

đầu tư chấp thuận, phê duyệt là sơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Trang 36

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người

và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn

liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận Các biện pháp an

toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây

dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công

trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn Nhà thầu thi

công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm

tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi

phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy

ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu

trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo hướng

dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc

nghiêm ngặt về an toàn lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao

động Nghiêm cấm sử dụng lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng

dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy

đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo

quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao

động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ

chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy

định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những

thiệt hại do nhà chủ thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra

- Quản lý môi trường xây dựng

Người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh,

bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện

trường Đối với những công trình xây dựng khu vực đô thị thì còn phải thực

hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá

Trang 37

trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm

bảo an toàn, vệ sinh môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải

có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng,

đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi

trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định

về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện

pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi

trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra (Nguyễn Văn

Sênh, 2011)

*Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án

được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết

định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự

án.Quản lý chi phí xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán

xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu

quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

+ Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu

tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của

nhà nước

+ Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính

theo đúng phương pháp đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp

độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà

chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Trang 38

+ Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban

hành, hướng dẫn và kiểm tra vệc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án ĐTXDCT là một bộ phận

chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt động quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình

Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:

- Quá trình hoạch định hoạch định nhằm đảm bảo về số lượng và chất

lượng nguồn nhân lực

- Quá trình sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động

với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả

vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức

- Quá trình kiểm tra đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây

dựng công trình là tổ chức, đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện

công việc của cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc

tham gia dự án ĐTXDCT (Nguyễn Văn Sênh, 2011)

e) Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

Thứ nhất về pháp luật và chính sách đầu tư

Việc ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công

tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm tạo cơ sở pháp lý trong điều hành

và quản lý dự án Nếu các văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, chưa có sự

thống nhất, chưa phù hợp với tình hình thực tế, dẫn đến việc áp dụng rất khác

nhau, gây khó khăn cho việc hoàn chỉnh các thủ tục để triển khai dự án, ảnh

hưởng đến tiến độ dự án Các chính sách có thực sự phù hợp với đặc điểm

địa bàn địa phương, phù hợp với năng lực quản lý của cán bộ và người dân

trong vùng Cơ chế, chính sách về tiền lương, nhân công sẽ ảnh hưởng đến

quá trình triển khai thực hiện dự án

Trang 39

Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử

dụng nguồn ngân sách đầu tư xây dựng CSHT, tác động đến hiệu quả của việc

sử dụng ngân sách, công tác quản lý

Thứ hai năng lực cán bộ quản lý

Đây là yếu tố quan trọng, mang tính chất quyết định đến kết quả dự án

Các cơ quan thực hiện quản lý xây dựng CSHT cần đảm bảo đủ nhân lực về

số lượng cũng như chất lượng, những cán bộ có vai trò chỉ đạo phải đáp ứng

yêu cầu của dự án thì kết quả mới được như mong muốn, đúng kế hoạch

Nâng cao năng lực của các cán bộ các ban, ngành trong quản lý xây

dựng CSHT nông thôn là cần thiết nhằm hạn chế tối đa các dự án bị chậm tiến

độ trong tương lai

Việc phối hợp với tư vấn có chặt chẽ và đảm bảo công tác giám sát thường

xuyên, kiên quyết và liên tục Chủ đầu tư cần kiên quyết, chủ động đôn đốc nhà

thầu và đưa ra giải pháp cần thiết khi có thiếu sót từ phía nhà thầu

Thứ ba là trách nhiệm nhà thầu

Cần xem xét các yếu tố năng lực thi công của nhà thầu có đảm bảo

không? Có tính chủ động và chuyên nghiệp trong công tác thi công hay

không, nhân lực trang thiết bị có đảm bảo an toàn như biện pháp thi công

đã đề ra Người đứng đầu lãnh đạo nhà thầu phải đảm bảo có trình độ kỹ

thuật, trách nhiệm và kinh nghiệm Việc quản lý nhân lực là yếu tố quan

trọng hàng đầu, nếu nhân lực quản lý và giám sát tốt, nhà thầu thi công sẽ

đạt hiệu quả cao

Thứ tư là năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án

Tư vấn cần dứt điểm trong khâu giám sát thi công, yêu cầu nhà thầu

tuân thủ theo đúng kế hoạch thi công và các biện pháp thi công theo kế hoạch

Lực lượng giám sát cần thường xuyên có mặt trên hiện trường để đảm bảo công

tác giám sát được thường xuyên liên tục Cần xem xét yếu tố nguồn nhân lực,

năng lực từ phía tư vấn cần có chuyên môn và năng lực trong công việc

Trang 40

Thứ năm là đồng tình của các bên liên quan

Mỗi dự án được thực hiện tại từng địa phương có thể mang lại lợi ích

cho nhóm người này nhưng mang lại bất lợi cho nhóm người khác nên đôi khi

sẽ nhận được ủng hộ hoặc phản đối của từng nhóm khác nhau Các dự án xây

dựng cơ sở hạ tầng lớn nếu bị người dân phản đối khi thực hiện giải phóng

mặt bằng thì sẽ gặp nhiều khó khăn khi thi công

Mỗi dự án khi đưa vào thực tế cần quan tâm đến phong tục tập quán tại

từng vùng, đáp ứng được yêu cầu tại địa phương thì mới nhận được sự đồng

tình mạnh mẽ phía người dân

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực tiễn về quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trên thế giới

Kinh nghiệm của Inđônêsia

Trong vòng ba thập kỷ cho tới trước khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài

chính châu Á 1997-1998, kết cấu hạ tầng đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng

đối với quá trình tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở Inđônêsia Từ năm

1967 đến năm 1997, nền kinh tế Inđônêsia tăng trưởng trung bình 7%/năm,

thu nhập bình quân đầu người của người dân Inđônêsia đã đạt 1.100 USD

năm 2005, cao gấp hơn 4 lần so với năm 1967; tỷ lệ người nghèo cũng đã

giảm xuống còn 11% dân số so với mức 60% của năm 1965 (Nguyễn Việt

Dũng, 2010)

Cho đến trước khi nổ ra cuộc khủng hoảng, Inđônêsia đã đầu tư mạnh

cho phát triển kết cấu hạ tầng Tổng cộng các khoản đầu tư của cả Nhà nước

và khu vực tư nhân chiếm khoảng 6% GDP Với kết quả đầu tư này, tính bình

quân đầu người, mức độ dịch vụ kết cấu hạ tầng ở Inđônêsia là cao hơn so với

Trung Quốc, Sri Lanka và Thái Lan

Sau khi nổ ra khủng hoảng, đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng ở

Inđônêsia đã sụt giảm nhanh chóng Đầu tư nhà nước giảm mạnh do Chính

phủ bước vào một thời kỳ thắt chặt tài khoá Đầu tư tư nhân gần như bị đình

Ngày đăng: 19/09/2015, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Sơ đồ 2.1 Chu trình quản lý dự án (Trang 17)
Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Sơ đồ 2.2 Nội dung quản lý dự án (Trang 21)
Bảng 2.1: Đầu tư ở một số nước trong khu vực (% GDP) - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 2.1 Đầu tư ở một số nước trong khu vực (% GDP) (Trang 47)
Hình 2.1: Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% vốn đầu tư nói chung) - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Hình 2.1 Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% vốn đầu tư nói chung) (Trang 48)
Bảng 2.2: Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% GDP) - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 2.2 Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% GDP) (Trang 48)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ 2013 - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ 2013 (Trang 56)
Bảng 3.3: Số lượng mẫu điều tra  Đơn vị điều tra  Số phiếu điều tra  Đại diện chủ đầu tư 26 - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Số lượng mẫu điều tra Đơn vị điều tra Số phiếu điều tra Đại diện chủ đầu tư 26 (Trang 63)
Bảng 4.2: Các công trình giao thông nông thôn do huyện, xã quản lý từ 2011-2013 - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.2 Các công trình giao thông nông thôn do huyện, xã quản lý từ 2011-2013 (Trang 70)
Bảng 4.3: Các công trình thủy lợi do huyện quản lý từ 2011-2013 - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.3 Các công trình thủy lợi do huyện quản lý từ 2011-2013 (Trang 72)
Bảng 4.4: Tổ chức bộ máy của Ban QLDA huyện Quỳnh Phụ - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.4 Tổ chức bộ máy của Ban QLDA huyện Quỳnh Phụ (Trang 76)
Bảng 4.5: Kết quả điều tra các dự án giao thông, thủy lợi thực hiện tại Ban - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Kết quả điều tra các dự án giao thông, thủy lợi thực hiện tại Ban (Trang 77)
Bảng 4.7: Kế hoạch đấu thầu dự án công trình đường từ - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.7 Kế hoạch đấu thầu dự án công trình đường từ (Trang 82)
Bảng 4.9: Một số dự án bị chậm tiến độ do Ban quản lý - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Một số dự án bị chậm tiến độ do Ban quản lý (Trang 88)
Bảng 4.11: Điều tra nhà thầu về đảm bảo an toàn lao động - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.11 Điều tra nhà thầu về đảm bảo an toàn lao động (Trang 96)
Bảng 4.13: Kết quả thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi theo từng năm - đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.13 Kết quả thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi theo từng năm (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm