Đề tài: Một số ý kiến hoàn thiện cơ cấu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 1Lời nói đầu
Đồng Nai là một trong những trung tâm công nghiệp của khu vực và
của cả nớc Đây là vùng kinh tế trọng điểm nằm trên trục Thành phố Hồ Chí
Minh- Biên Hoà - Vũng Tàu, là nơi có các điều kiện thuận lợi cho phát triển
công nghiệp và hiện là một khu công nghiệp tập trung nhiều Nhà máy Từ
năm 1986 Đảng bộ Đồng Nai đã đề ra Nghị quyết đúng đó là: chuyển dịch cơ
cấu kinh tế Đồng Nai từ Nông - công nghiệp - dịch vụ sang cơ cấu kinh tế
Công - nông nghiệp - dịch vụ đến Đại hội Đảng bộ lần thứ VI 1996-2000,
Đồng Nai tích cực đẩy mạnh CNHHĐH với cơ cấu kinh tế Công nghiêp
-dịch vụ - nông nghiệp Vì vậy, việc phát huy thế mạnh hiện có và khai thác tốt
tiềm năng mọi mặt để phát triển công nghiệp là một tất yếu khách quan trong
quá trình mở rộng sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng
Đồng Nai có vị trí địa kinh tế hết sức quan trọng, nằm ngay cạnh Thành
phố Hồ Chí Minh-một trung tâm kinh tế lớn của cả nớc, là hạt nhân của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam; nằm trên đầu nút giao thông quan trọng của
khu vực với bên ngoài Đồng Nai đợc xem là một khu vực: “ Bản lề chiến lợc
”, tiếp giáp giữa Trung du và Đồng bằng, Nam cao nguyên và Duyên hải, là
cửa ngõ của trục động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Thành
phố Hồ Chí Minh-Biên Hoà-Bà Rịa-Vũng Tàu, giữ vai trò trọng yếu trong một
vùng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng
Trong quá trình thực tập ở Vụ Địa Phơng và Lãnh thổ - Bộ Kế Hoạch và
Đầu t, đợc nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phơng trong cả
nớc, tôi chọn đề tài: “Một số ý kiến hoàn thiện cơ cấu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai “
Với quy mô và thời gian 3 tháng nghiên cứu, tìm hiểu, chuyên đề chỉ đề
cập một số vấn đề về:
- Lý luận chung về cơ cấu ngành công nghiệp
- Cơ cấu ngành công nghiệp Tỉnh Đồng Nai
Từ đó kết hợp với các căn cứ koa học, thông qua phân tích và tổng hợp
tài liệu tham khảo hoàn thiện phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành công
nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2000 - 2010
Nhằm giải quyết các vấn đề trên, chuyên đề đợc chia ra làm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp
Trang 2Phần III: Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công
nghiệp tỉnh Đồng Nai thời ký 2000 - 2010
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Kế Tuấn-Chủ nhiệm Khoa
QTKD Công nghiệp & XDCB, TS Vũ Tiến Lơng-Phó vụ trởng Vụ Kinh tế Địa
Phơng và Lãnh Thổ cùng toàn thể các bác, các chú, các anh, chị ở Bộ Kế
Hoạch và Đầu T đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 31.1, Khái niệm cơ cấu kinh tế.
Khi nghiên cứu nền kinh tế, chúng ta thờng đề cập đến thuật ngữ “cơ
cấu” Thuật ngữ “cơ cấu” tơng ứng với thuật ngữ “cấu trúc” Cấu trúc là một
khái niệm nói về kết cấu bên trong của một đối tợng nào đó Theo lý thuyết về
hệ thống, cấu trúc của một đối tợng đợc thể hiện bằng hai đặc trng chính đó
là: các bộ phận cấu thành nên đối tợng và mối quan hệ và mối quan hệ giữa
các bộ phận cấu thành đó Cấu trúc của đối tợng quyết định tính chất hay năng
lực của nó nhằm thực hiện chức năng hay mục tiêu nào đó mà đối tợng cần đạt
đến Lý thuyết về hệ thống cũng chỉ ra rằng: với cấu trúc xác định, thì đối
t-ợng có những tích chất xác định hay có một năng lực và những tích chất xác
định hay có một năng lực và những hạn chế nhất định Nói cách khác, cấu trúc
của đối tợng xác định tính chất hay năng lực của nó Đề khắc phục những
khuyết tật do cấu trúc hay tạo ra một năng lực mới và tính chất mới của một
đối tợng bắt buộc phải thay đổi cấu trúc của nó Thay đổi cấu trúc là thay đổi
có tính chất cơ bản triệt để và thờng là một công việc khó khăn, lâu dài hơn là
thay đổi hành vi của đối tợng
Trong định nghĩa về cấu trúc không có một quy định hay giới hạn nào
đặt ra cho các bộ phận và các mối quan hệ của đối tợng nghiên cứu Tuỳ thuộc
vào đối tợng đợc nghiên cứu, vào điều kiện cụ thể của môi trờng, quan điểm
của riêng mình mà ngời nghiên cứu có thể lựa chọn các đặc trng về bộ phận
cấu thành và mối quan hệ cho đối tợng đợc nghiên cứu Thuật ngữ “cơ cấu”
cần đợc hiểu nh nội dung của thuật ngữ “cấu trúc”
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về cơ cấu kinh tế Vận dụng
quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơ cấu kinh
tế là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, cùng các mối quan hệ
chủ yếu về định tính và định hớng, ổn định và phát triển giữa các yếu tố cấu
thành của nền kinh tế với nhau hoặc đối với toàn bộ hệ thống trong những
điều kiện không gian, thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể Các yếu tố
Trang 4cấu thành của nền kinh tế luôn luôn vận động hớng vào những mục tiêu nhất
định
Theo quan quan điểm trên, cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện quan hệ tỷ
lệ mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại về nội dung been trong
của hệ thống kinh tế Nó không chỉ định mà luôn ở trạng thái động theo những
mục tiêu nhất định, dới tác động của thời gian, của điều kiện tái sản xuất xã
hội trong hoàn cảch kinh tế - xã hội nhất định
Cơ cấu kinh tế có những trng chủ yếu sau:
- Cơ cấu kinh tế đợc hình thành một cách khách quan do trình độ phát
triển của lực lơng sản xuất và phân công lao động xã hội
- Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và xã hội nhất định
- Cơ cấu kinh tế mang tính kế thừa rất rõ rệt
- Cơ cấu kinh tế mang tính hệ thống
- Cơ cấu kinh tế luôn biến đổi theo hớng ngày càng hoàn thiện
- Cơ cấu kinh tế có tính hớng đích hay mục tiêu
- Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là một quá trình
1.2, Phân loại cơ cấu kinh tế.
Đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau Về cơ bản, cơ cấu kinh tế có
thể đợc chia thành các loại sau:
- Cơ cấu ngành: là sự kết hợp giữa các ngành trong nền kinh tế quốc
dân hoặc từng loại hình sản xuất, từng xí nghiệp trong nội bộ ngành
- Cơ cấu lãnh thổ: Là sự kết hợp giữa các vùng lãnh thổ toàn quốc
hoặc từng cơ sở trong mỗi vùng
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Là sự kết hợp các thành phần hữu cơ
trong nền kinh tế quốc dân
- Cơ cấu kinh tế kỹ thuật: Là quan hệ kết hợp theo qui mô trình độ tập
trung hoá, chuyên môn hoá, cơ giới hoá
- Cơ cấu kinh tế quản lý: Phản ánh mối quan hệ kết hợp giữa các cấp
quản lý kinh tế nh Trung ơng, Địa phơng
- Cơ cấu kinh tế đối ngoại: là sự kết hợp giữa các mặt hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế đối ngoại
- Cơ cấu kinh tế chung: Là quan hệ giữa các chỉ tiêu chủ yếu, các mối
quan hệ cân đối trong nền KTQD nh quan hệ tỷ lệ tích luỹ và tiêu
Trang 5dùng trong thu nhập quốc dân, giữa đầu t với tổng sản phẩm quốc
dân
Trong các loại cơ cấu trên thì cơ cấu ngành giữ vai trò quan trọng nhất
và nó phản ánh tập trung nhất trình độ phát triển của phân công lao động xã
hội Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét chủ yếu của các nớc đang phát
triển
Trong phân tích cơ cấu ngành, ngành đợc hiểu là tổng thể các đơn vị
kinh tế cùng thực hiện một chức năng trong hệ thống phân công lao động xã
hội Có thể có nhiều cách phân ngành khác nhau, song cho đến nay chính thức
tồn tại hai hệ thống phân ngành kinh tế chính đó là:
+ Phân ngành kinh tế theo hệ thống “sản xuất vật chất” (material
production - MPS)
+ Phân ngành theo hệ thống tài khoản quốc gia (System of National
Accounts - SNA) Do có sự khác nhau cơ bản về khái niệm sản phẩm, về quan
niệm hoạt động sản xuất vật chất nên hai hệ thống phân chia các hoạt động
kinh tế - xã hội không giống nhau
Trong hệ thống sản xuất vật chất, hoạt động kinh tế - xã hội đợc phân
làm hai khu vực: khu vực sản xuất vật chất và khu vực phi sản xuất vật chất
Mỗi khu vực này lại đợc chia ra thành các ngành cấp I nh : công nghiệp, nông
nghiệp Các ngành cấp I lại đợc chia thành các thành các ngành cấp II,
chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các ngành sản phẩm nh: điện năng,
nhiên liệu
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế đợc chia thành ba
nhóm ngành lớn là: nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Ba ngành
lớn này bao gồm 20 ngành cấp I nh: nông nghiệp và lâm nghiệp, khai thác mỏ
và khai khoáng Các ngành cấp I lại đợc phân thành các ngành cấp II: các
ngành cấp II lại đợc phân chia thành các ngành sản phẩm
Ngoài ra, tuỳ theo mức độ gộp hay chi tiết hoá đến chừng nào hoặc tuỳ
theo mục đích mà ta có một cơ cấu ngành tơng ứng Với cách phân chia hợp lý
và một đại lợng giá trị đợc chọn thống nhất, có thể xác định đợc chỉ tiêu định
lợng phản ánh một mặt của các ngành so với tổng thể các ngành của nền kinh
tế thông qua các chỉ tiêu định lợng
Trang 62, Cơ cấu ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp là tổng thể những bộ phận hợp thành quá
trình sản xuất và tái sản xuất công nghiệp (yếu tố xí nghiệp và ngành) và mối
quan hệ sản xuất giữa các ngành đó biểu thị bằng tỷ trọng của từng bộ phận so
với toàn bộ sản xuất công nghiệp
Cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển công nghiệp ở các mặt sau:
+ Trình độ phát triển và mức độ hoàn chỉnh của công nghiệp Lực lợng
sản xuất càng phát triển, quan hệ sản xuất càng đợc phân chia thành nhiều bộ
phận, nhiều ngành, trình độ xã hội hoá lao động đợc nâng cao Khi đó, khả
năng đảm bảo nhu cầu đa dạng, ngày càng tăng của sản xuất và đời sống càng
lớn Công nghiệp càng phát triển, cơ cấu ngày càng hoàn chỉnh thì ngày càng
phát triển vai trò chủ đạo đối với nền kinh tế quốc dân
+ Phản ánh mức độ tự chủ về kinh tế của đất nớc Chẳng hạn cơ cấu
ngành công nghiệp khai khoáng càng phát triển bao nhiêu thì nớc đó càng phụ
thuộc vào việc nhập khẩu nguyên vật liệu bấy nhiêu Sự chuyên môn hoá và và
sự liên kết giữa chúng với nhau bảo đảm việc sản xuất chúng với nhau bảo
đảm việc sản xuất ngày càng nhiều, chất lợng ngày càng cao, các mặt hàng về
t liệu sản xuất cũng nh t liệu tiêu dùng nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nớc
và xuất khẩu, tăng cờng tiềm lực kinh tế, đảm bảo sự tự chủ về nền kinh tế của
Nhà nớc, củng cố quốc phòng toàn dân
+ Phản ánh trình độ phát triển kỹ thuật và xây dựng cơ sở vật chất - kỹ
thuật của công nghiệp cũng nh các ngành khách của nền kinh tế quốc dân Số
lợng và tỷ trọng của các ngành cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất và các
ngành sản xuất nguyên liệu, năng lợng càng cao thì càng có nhều khả năng
thúc đẩy sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghiệp và trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội
Khi nghiên cứu cơ cấu công nghiệp ngời ta thờng phân loại theo các
ngành khác nhau, bao gồm:
2.1, Cơ cấu các ngành công nghiệp chuyên môn hoá.
Ngành công nghiệp đợc hiểu nh là toàn bộ các ngành sản xuất liên quan
đến các hoạt động khai thác khác, chế biến tài nguyên, chế biến sản phẩm
nông nghiệp và bảo dỡng
Trang 7Là mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp đợc hình thành và phát
triển trong nền kinh tế quốc dân Các ngành này đợc chia theo cac cấp khác
nhau:
Theo cấp I, công nghiệp đợc chia thành hai ngành cơ bản: ngành công
nghiệp sản xuất t liệu sản xuất và ngành công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu
dùng Hoặc có thể chia thành ngành công nghiệp khai thác và ngành công
nghiệp chế tác
Theo cấp II, công nghiệp đợc chia thành các ngành nhỏ hơn từ các
ngành cấp I nh: công nghiệp năng lợng; nhiên liệu; công nghiệp cơ khí, công
nghiệp luyện kim; công nghiệp hoá chất; công nghiệp vật liệu xây dựng; công
nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt may và các ngành công nghiệp
khác
Theo cấp III, mỗi ngành nhỏ lại đợc chia thành chuyên môn hoá hẹp
hơn
Việc phân chia nh trên giúp ta nghiên cứu, xem xét ngành công nghiệp
một cách đầy đủ và toàn diện
2.2, Cơ cấu thành phần kinh tế trong ngành công nghiệp.
Là biểu hiện mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế đợc hình thành và
phát triển trong ngành công nghiệp
Cũng giống nh các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nớc ta, trong
ngành công nghiệp cũng tồn tại 5 thành phần kinh tế cơ bản: Kinh tế quốc
doanh, kinh tế tập thể, kinh tế t bản Nhà nớc, kinh tế t bản t nhân và kinh tế cá
thể Các thành phần kinh tế này có thể đợc chia thành hai thành phần chính là:
Kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh
Các thành phần kinh tế trên có mối liên hệ bổ xung và cạch tranh với
nhau trên cơ sở bình đẳng trớc pháp luật
2.3, Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ.
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử, xã hội, truyền
thống, kinh nghiêm sản xuất của mỗi vùng là hiện tợng phổ biến trong tất cả
các quốc gia trên thế giới Vì vậy, cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh
thổ cũng mang chế độ chính trị, xã hội Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng
lãnh thổ nhằm khai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên
kết hỗ trợ giữa chúng với nhau, tạo ra sự phát triển đồng đều của nền kinh tế
Trang 8Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ hình thành từ việc bố trí
ngành công nghiệp theo không gian địa lý Cơ cấu này hình thành gắn liền với
cơ cấu ngành công nghiệp và thống nhất trong vùng kinh tế Trong cơ cấu
vùng lãnh thổ có sự biểu hiện của cơ cấu ngành công nghiệp trong điều kiện
cụ thể của không gian lãnh thổ đó
Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ là một phân hệ trong cơ
cấu kinh tế quốc dân thống nhất Nó gắn bố chặt chẽ với các lĩnh vực kinh tế,
sự gắn bó hữu cơ đó đòi hỏi những điều kiện sau:
+ Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ phải đợc hình thành
trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tiềm năng
kinh tế-xã hội, trtiển vọng phát triển các ngành khác, các lĩnh vực kinh tế
trong vùng, mối quan hệ với các vùng khác nhau trong nớc và khả năng hợp
tác đầu t, mở rộng hợp tác quan hệ quốc tế nhiều mặt
+ Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ không đợc tách rời cơ
cấu nền kinh tế quốc dân thống nhất và phải tuân thủ mục tiêu, định hớng
chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội đất nớc
Mỗi vùng lãnh thổ đều có tính chất, đặc điểm khác nhau, điều kiện tự
nhiên, kimh tế-xã hội khác nhau Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh
thổ bị ảnh hởng bởi tài nguyên thiên nhiên, lao động, địa hình Mỗi vùng
lãnh thổ có điều kiện phát triển những ngành công nghiệp khác nhau Nhiệm
vụ, mục tiêu của mỗi ngành trên mỗi vùng lãnh thổ cũng khác nhau Vì vậy,
Việc phân chia ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ nhằm mục đích dựa vào
đặc điểm, tính chất khác nhau của mỗi vùng mà đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện sao cho có hiệu quả nhất
Trong các loại hình cơ cấu nói trên, cơ cấu công nghiệp chuyên môn
hoá theo cấp II có ý nghĩa quan trọng hơn cả Vì nó phản ánh rõ ràng, cụ thể
hơn về cơ cấu ngành đó Mặt khác, cơ cấu công nghiệp đợc chia thành các
ngành nhỏ thì nó sẽ phát huy đợc các lợi thế so sánh của vùng lãnh thổ đó
Nh vậy, sẽ giảm đợc chi phí và tăng hiệu quả sản xuất của ngành công nghiệp
Từe đó ngành thơng mại, dịch vụ cũng có điều kiện phát triển và nền kinh
tế-xã hội của vùng lãnh thổ sẽ đợc phát triển toàn diện
3 Đặc trng của cơ cấu công nghiệp.
Các ngành trong cơ cấu công nghiệp đợc hình thành và tồn tại khách
quan theo nhu cầu thị trờng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, yêu cầu phát triển của
Trang 9các ngành khác Ta thấy, các ngành trong công nghiệp đợc tồn tại và phát
triển cùng với các điều kiện khách quan do vậy mà cơ cấu công nghiệp có tính
khách quan
Cơ cấu công nghiệp có tính lịch sử, trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất
định, cơ cấu công nghiệp bị chi phối và tác động của các yếu tố lịch sử Do sự
phát triển của khoa học, trình độ quản lý, tiến bộ xã hội nẩy sinh nhu cầu thị
trờng ngày càng cao, đa dạng và cơ cấu công nghiệp cũng đợc biến đổi theo
Cơ cấu công nghiệp của giai đoạn lịch sử này đa dạng và các mối quan hệ
ngày càng phức tạp hơn cơ cấu công nghiệp của giai đoạn lịch sử trớc đó Do
đó, cơ cấu công nghiệp có tính lịch sử
Cơ cấu công nghiệp có tính hệ thống, các thành phần trong hệ thống
công nghiệp đợc xắp xế bố trí theo những trật tự lắp ghép nhất định và cùng
các mối quan hệ bên trong bên ngoài của hệ thống
Trong mỗi thời điểm nhất định, cơ cấu công nghiệp có thể xác định đợc
các thành phần và các mối quan hệ cơ bản của cơ cấu, tính xác định của cơ
cấu đợc biểu hiện qua giá trị, tỷ trọng của bộ phận trong cơ cấu Do vây, cơ
cấu công nghiệp có tính xác định
Một đặc điểm khác của cơ cấu công nghiệp là có tính đồng bộ, đặc
điểm này thể thể hiện rõ qua tính đồng bộ của trang thiết bị và dây chuyền sản
xuất sản phẩm Cơ cấu công nghiệp càng có tính đồng bộ cao thì càng có
điều kiện để năng cao năng xuất lao động , năng lực sản xuất và chất lợng
của sản phẩm công nghiệp Tính đồng bộ của cơ cấu công nghiệp càng cao thì
mối quan hệ giữa các bộ phận, ngành trong cơ cấu công nghiệp càng đợc chặt
chẽ Do đó, ngành này trong hệ thống công nghiệp phát triển sẽ có tác động
mạnh đến các ngành khác cùng phát triển Ngoài ra, tính đồng bộ của hệ
thống công nghiệp còn tác động nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
công nghiệp, đặc biệt là trong những ngành có tính chất, hàm lợng công nghệ
cao tính chất đồng bộ càng có ý nghĩa quan trọng
Cơ cấu công nghiệp có tính kế thừa, mỗi một cơ cấu công nghiệp mới
đều đợc hình thành và phát triển dựa trên cơ sở của cơ cấu công nghiệp trớc
đó, cải tạo cái cũ lạc hậu, xây dựng cái mới hiện đại hơn, phù hợp hơn bổ
xung hoàn thiện cái mới
Cơ cấu công nghiệp mang tính hiệu quả - mục tiêu, mỗi cơ cấu công
nghiệp khác nhau sẽ có những cách phân phối, cách sử dụng các nguồn lực là
Trang 10hợp lý sẽ cho hiệu quả cao nhất với cách phân phối và sử dụng nguồn lực là tối
u nhất, một cơ cấu không phù hợp sẽ cho một hiệu quả thấp và sử dụng nguồn
lực lãng phí
Cơ cấu công nghiệp có tính mục tiêu, mỗi cơ cấu công nghiệp sẽ có một
hệ thống mục tiêu khác nhau, cơ cấu công nghiệp này sẽ có hệ thống mục tiêu
nay, cơ cấu công nghiệp khác sẽ có hệ thống mục tiêu khác có thể có cùng
một mục tiêu, nhng để đạt đợc mục tiêu với mỗi nguồn lực và thời gian khác
nhau Do đó, cơ cấu công nghiệp có tính hiệu quả - mục tiêu
4, Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu ngành công nghiệp.
Việc phản ánh cơ cấu ngành công nghiệp cũng đồng nghĩa với việc thể
hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong tổng thể công nghiệp đợc lợng
hoá bằng tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng sản phẩm công nghiệp hay tổng
số lao động, tổng thu nhập quốc dân do công nghiệp tạo ra
Do vậy để phản ánh cơ cấu ngành công nghiệp ngời ta thờng sử dụng
một số chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản lợng
Công thức tính:
Ti = [ SLi/SLi] x 100% (%)Trong đó:
- Ti: Tỷ trọng giá trị sản lợng của ngành i trong toàn ngành công
nghiệp
- SLi: giá trị sản lợng của ngành i
- SLi: Tổng giá trị sản lợng của toàn ngành công nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết giá trị sản lợng của mỗi ngành sản xuất ra chiếm
bao nhiêu % trong tổng giá trị toàn ngành công nghiệp
+ Chỉ tiêu cơ cấu tổng sản phẩm cuối cùng
Công thức:
TGDP = [ GDPi/ GDPi ] x 100% (%)Trong đó:
- TGDP : Tỷ trọng GDP của ngành i trong toàn ngành công nghiệp
- GDPi : Giá trị tổng sản phẩm cuối cùng của ngành i
- GDPi: Giá trị tổng sản phẩm cuối cùng của toàn ngành công
nghiệp
Trang 11Chỉ tiêu này cho biết cho biêt giá trị sản phẩm cuối cùng của mỗi ngành
đạt đợc chiếm bao nhiêu % trong tổng sản phẩm cuối cùng cuả toàn ngành
Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó phản ánh kết quả đạt đợc sau mỗi là
sản xuất và thờng đợc dùng trong việc xác định cơ cấu ngành công nghiệp cho
nhiều năm tiếp theo
+ Chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu t
- Vi: Tổng vốn đầu t vào toàn ngành công nghiệp
+ Chỉ tiêu cơ cấu lao động
Công thức:
TLđi = [LĐi/ LĐi] x100% (%)Trong đó
- TLđi : Tỷ trọng lao động của ngành i trong toàn ngành công nghiệp
- LĐi : Số lao động của ngành i
- LĐi: Tổng số lao động của toàn ngành công nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết số lao động của ngành i chiếm bao nhiêu % tổng
số lao động của toàn ngành công nghiệp
Các chỉ tiêu chỉ mang tính thời điểm Còn nếu xét theo thời gian cơ cấu
ngành công nghiệp không phải là cố định, mà nó thay đổi theo từng thời kỳ
Sự biến đổi này phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu nh: cầu thị trờng, tài
nguyên, khoa học công nghệ, kinh tế Một yêu cầu đặt ra từ thực tế đó là
phải luôn điều chỉnh cơ cấu công nghiệp cho hợp lý với điều kiện phát triển
của từng giai đoạn cụ thể Và ta gọi đó là chuyển dịch cơ cấu ngành công
nghiệp
5, Yêu cầu của cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý.
Sự phát triển của một nền kinh tế là một trong những cơ sở quyết định
sự tồn tại của bất cứ một quốc gia hay một lãnh thổ nào Yêu cầu của sự phát
triển luôn luôn đòi hỏi một cơ cấu công nghiệp hợp lý, xác định rõ mối quan
hệ giữa các ngành công nghiệp của nền kinh tế Những mối quan hệ này
không những biểu hiện về mặt số lợng mà còn phải biểu hiện cả về chất lợng
Trang 12Trên thực tế một vùng có thể có nhiều cơ cấu công nghiệp Vấn đề quan trọng
là lựa chọn đợc một cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý, đáp ứng một cách tốt
nhất yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của cả nớc Nhìn chung
một cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý phải tạo ra sự ổn định, tăng trởng và
phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội Điều đó dợc biểu hiện qua các
mặt sau:
Một là: Khai thác tối đa những u thế và thuận lợi về tài nguyên thiên
nhiên nói chung nh: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý, u thế truyền thống,
tiềm năng vốn có về xã hội, chính trị, về quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh
hởng thuận lợi của xu thế phát triển trên thế giới Tuy nhiên việc khai thác tối
đa tài nguyên thiên nhiên không có nghĩa là sử dụng và khai thác bừa bãi có
tính bóc lột, chạy theo lợi ích trớc mắt, gây huỷ hoại về lâu dài, mà phải khai
thác một cách có khoa học, hợp lý, đem lại hiệu quả cao
Hai là: Cơ cấu đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp
và các ngành kinh tế khác phát phát truyển với số lợng và chủng loại sản phẩm
đa dạng và đảm bảo nhu cầu tieu dùng của nhân dân
Cần chú ý rằng, nhu cầu tiêu dùng bao gồm cả nhu cầu trong nớc và
nhu cầu nớc ngoài Song việc đáp ứng mỗi loại nhu cầu là không giống nhau
Nhu cầu trong nớc cần đợc đáp ứng cao nhất Còn nhu cầu ngoài nớc thì đáp
ứng đợc càng nhiều càng tốt, thể hiện tập trung qua tổng giá trị kim ngạch
xuất khẩu càng lớn càng tốt
Việc thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp với
nhau cũng nh giữa các ngành công nghiệp vơí các ngành kinh tế khác sẽ tạo
điều kiện cho các ngành cùng nhau phát triển, phát huy đợc sức mạnh tổng
hợp của nền kinh tế Một cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý phải tạo ra đợc liên
kết đó
Các ngành công nghiệp mũi nhọn phải là động lực để các ngành bổ trợ
phát triển theo Chẳng hạn, để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
thì cần phải phát triển các ngành công nghiệp khai thác nh khai thác đất, đá,
than Để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm thì cần
phát triển ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành cơ khí chế tạo, phân bón
-hoá chất để phục vụ sản xuất nông nghiệp
Bà là: Cơ cấu đó phải tạo tích luỹ nhiều nhất cho nền kinh tế và có khả
năng thu hút vốn đầu t Điều này chứng tỏ cơ cấu ngành công nghiệp đã tác
động đến tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Khả năng tích luỹ của mỗi
Trang 13ngành, mỗi vùng kinh tế là khác nhau Do đó, ngành công nghiệp cần phải hỗ
trợ thêm cho các ngành khác để duy trì hoạt động bình thờng, tiêu biểu là các
ngành sản xuất cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu công cộng
Cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý và có hiệu quả, tạo ra những điều
kiện hấp dẫn đối với các nhà đầu t vào ngành công nghiệp, tạo điều kiện phát
triển ngành, nâng cao khả năng tích luỹ
Bốn là: Bảo đảm môi trờng đợc giữ vững và cải thiện không ngừng
Năm là: Cơ cấu đó phải có tính hớng ngoại giao
Công nghiệp theo xu hớng “mở” đang là mục tiêu của nớc ta Nó tận
dụng đợc lợi thế so sánh nhằm tăng khả năng xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất
nớc Để đánh giá khả năng hớng ngoại, ta có thể dùng chỉ tiêu so sánh giữa
giá trị sản lợng xuất khẩu so với tổng giá trị sản xuất ra (đợc tích luỹ cho từng
ngành hoặc toàn ngành công nghiệp)
Ngoài ra cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý còn thể hiện ở khả năng sản
xuất chuyên môn hoá, thể hiện ở tỷ lệ giữa số lao động sản xuất chuyên môn
hoá so với tổng số lao động (tích luỹ cho từng ngành hoặc toàn ngành công
nghiệp) Nó phản ánh trình độ sản xuất cũng nh khả năng áp dụng khoa học
công nghệ vào các ngành công nghiệp
Vậy việc xác định một cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý là rất có ý
nghĩa Nó giúp cho chuyển dịch cơ cấu có phơng hớng, tức chuyển dịch cơ
cấu hớng tới một cơ cấu hợp lý để thúc đẩy tăng trởng và phát triển đất nớc
II Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu ngành công
nghiệp
1, Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng
khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tơng quan giữa chúng so với
một thời điểm trớc đó Từ định nghĩa này, ta cần phải phân biệt chuyển dịch
cơ cấu ngành với thay đổi cơ cấu ngành Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá
trình thay đổi một cách dần dần, còn thay đổi cơ cấu ngành là sự thay đổi đột
ngột Do đó, chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình nên nó chỉ xẩy ra
trong khoảng thời gian nhất định và sự phát triển của các ngành phải của
chúng (ở thời điểm trớc đó) Trên thực tế, sự thay đổi này thể hiện ở các điểm
sau:
Trang 14+ Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức
là đã có sự thay đổi về số lợng cũng nh loại ngành trong nền kinh tế Sự kiện
này chỉ có thể nhận biết đợc khi hệ thống phân loại ngành là đủ, chi tiết
Trong trờng hợp chỉ xét đến những ngành gộp thì không thể biết đợc những
ngành sản phẩm mới hình thành hay ngành sản phẩm đã mất đi trong ngành
gộp đã có Vào đầu năm 1980, khi tìm hiểu về những ngành nghề thủ công cổ
truyền ở Hà Nội, ngời ta đã phát hiện ra rằng: sau 20 năm kể từ ngày hoà bình
trở lại, trên địa bàn Hà Nội đã mai một đi hàng nghìn loại nghề thủ công (từ
4000 nghề thủ công khác nhau chỉ còn lại gần 2000 nghề) Đó là một sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề mà trong quản lý trớc đây ta đã không quan
tâm
+ Sự tăng trởng về quy mô với nhịp độ khác nhau giữa các ngành, sự
thay đổi cơ cấu diễn ra - hay nói cách khác, có sự chuyển dịch cơ cấu
ngành-chỉ khi có sự phát triển không đầy đủ giữa các ngành sau mỗi giai đoạn
+ Sự thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành Sự
thay đổi này trớc hết biểu hiện bằng số lợng các ngành có liên quan Mức độ
tác động qua lại giữa các ngành này các ngành khác thể hiện qua quy mô đầu
vào mà nó cung cấp cho các ngành hay nhận đợc từ ngành đó (biểu thị bằng
độ lớn của các hệ số trong bảng I/O) Những sự thay đổi này thờng liên quan
đến thay đổi về công nghệ sản xuất hay khả năng thay thế cho nhau để đáp
ứng những nhu cầu của xã hội trong những điều kiện mới
Ví dụ khi có một nhà máy nhiệt điện chạy than với công nghệ tốt hơn
đ-a vào sử dụng sẽ làm định mức tiêu thụ thđ-an trên KW điện giảm đi (tức là hệ
số Input/Output tơng ứng giữa ngành điện và than giảm đi) Nếu nhà máy điện
mới không sử dụng tham mà sử dụng công nghệ khí đốt, thì làm nảy sinh mối
quan hệ mới giữa sản phẩm điện và sản phẩm khí, và định mức sử dụng than
trung bình cho 1 KW điện của ngành điện cũng giảm đi Khi ngành khí đốt
phát triển, sử dụng bếp ga rẻ hơn điện thì nhiều ngời chuyển từ dùng bếp điện
sang dùng bếp ga Nh vậy khi một ngành ra đời hay phát triển, do đó mối
quan hệ với ngành khác mà nó có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các
ngành có liên quan với nó
Sự tăng trởng của các ngành dẫn đến chuyển cơ cấu ngành trong mỗi
nền kinh tế Cho nên chuyển dịch cơ cấu ngành xảy ra nh là một quá trình
phát triển Đó là quy luật tất yếu từ xa đến nay trong hầu hết mọi nền kinh tế
(xét ở phân ngành nào đó) Vấn đề đáng quan tâm là ở chỗ: sự chuyển dịch cơ
Trang 15cấu ngành diễn ra theo chiều hớng nào và tốc độ chuyển dịch nhanh hay chậm
ra sao, có những quy luật gì?
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt đợc thành công trong sự phát triển nhờ
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ
thể Việc tìm ra một xu hớng và giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở
một nớc không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có đợc, mà là sự phát hiện
những đặc thù của đất nớc, của môi trờng trong nớc và thế giới hiện nay để
làm thích ứng những bài học đã có cho hoàn canhr nớc đó
Trong chuyển dịch cơ cấu ngành bao gồm cả chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp
2 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là một xu thế tất yếu.
a Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Là sự thay đổi về cấu trúc công nghiệp trong tổng thể ngành công
nghiệp, trớc hết là sự chuyển đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong công
nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu ngành công ở đây không đơn thuần là sự thay
đổi về vị trí của các ngành trong hệ thống công nghiệp mà điều quan trọng là
sự thay đổi về số lợng và chất lợng của các ngành, sự thay đổi về chất của các
mối quan hệ giữa các ngành trong hệ thống công nghiệp
Vậy thực chất sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là sự chuyển
dịch cơ cấu sản lợng đầu ra của ngành đó Sự chuyển dịch này phụ thuộc vào
hai yếu tố: năng suất lao động và quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào nh vốn,
lao động, tài nguyên và khoa học công nghệ
b Vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn lực trong tỉnh Đặc biệt là nó tìm ra các ngành công nghiệp
mũi nhọn tọ khả năng tăng trởng mạnh mẽ cho nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm nâng cao vai trò thiết lập
mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp với các ngành nông nghiệp
- dịch vụ, tạo đà cho các ngành cùng nhau phát triển
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là một điều kiện cơ bản để xoá bỏ
những mất cân đối đang tồn tại, tạo ra một trình độ cân đối nhất định trong
ngành công nghiệp làm tiền đề cho sản xuất phát triển mạnh mẽ và ổn định
Trang 16Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất - kỹ thuật phù
hợp để thực hiện những phơng hớng quyết định của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Chúng ta biết rõ, giữa thay đổi cơ cấu và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật
trong nền kinh tế có mối quan hệ qua lại chặt chẽ Tiến bộ khoa học kỹ thuật
buộc cơ cấu công nghiệp phải có sự chuyển đổi phù hợp, nhng thay đổi cơ câu
công nghiệp lại có tác dụng mở đờng cho việc thực hiện khoa học - kỹ thuật
Việc phát triển u tiên một số ngành trọng điểm mang tiến bộ khoa học - kỹ
thuật nh điện năng, cơ khí, hoá chất trong thời kỳ công nghiệp hoá, cũng nh
các ngành đặc trng cho cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại nh vi
điện tử, điện nguyên tử, hoá tổng hợp, sản xuất thiết bị điều khiển và tự động
hoá đã là động năng thúc đẩy các ngành khác phát triển vợt bậc, bởi vì nó đã
tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, đồng thời tạo ra
khả năng đổi mới những nguyên tắc và công nghệ sản xuất trong các ngành
kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp có thể dẫn đến tăng trởng kinh tế, trớc
hết chính là vì nó đã làm cho hiệu quả của quá trình tích luỹ và đầu ra đợc
nâng cao hơn trớc, bằng cách hoàn thiện hơn nữa cơ cấu giá trị sử dụng của
vốn tích luỹ và đầu t vào ngành công nghiệp, làm cho vốn này (với cơ cấu
mới) đem lại hiệu quả sử dụng cao hơn
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo ra sự phân công lại và phân công
mới lao động xã hội không chỉ ở giác độ ngành kinh tế, mà cả giác độ ngành
lãnh thổ Sự phân công này cho phép ngành công nghiệp và vùng lãnh thổ huy
động đợc tiềm năng kinh tế vốn có của mình vào cuộc phát triển sản xuất, xoá
bỏ sự khác biệt quá lớn giữa các vùng kinh tế vềe trình độ phát triển kinh tế,
văn hoá và đời sống nhân dân
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp dẫn đến tiến bộ hơn trong việc đất nớc
tham gia phân công lao động quốc tế, góp phần hoàn thiện hơn những mối
quan hệ kinh tế đối ngoại của nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giải quyết việc làm, hạn chế tối
đa số lao động thất nghiệp, từ đó tăng thu nhập của ngời dân, nâng cao chất
l-ợng cuộc sống đến mức cao nhất có thể, do đó giảm dần mức chếnh lệch giữa
mức sống giữa các tầng lớp nhân dân, những vấn đền tiêu cực của xã hội ngày
càng đợc cải thiện
Trang 172.2 Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp cũng nh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia chịu tác động của nhiều nhân tố
chủ quan và khách quan hết sức phức tạp Có thể phân các nhân tố thành hai
nhóm: khách quan và chủ quan
a Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
công nghiệp có thể phân thành 3 nhóm chính:
Thứ nhất: Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên nh dự trữ tài nguyên,
khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địa hình Bất cứ
nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngời chiếm hữu lấy những điều kiện
của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã hội nhất định Vì vậy, nền sản
xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu ảnh hởng bởi các điều kiện tự
nhiên Thiên nhiên vừa là t liệu sản xuất vừa là t liệu tiêu dùng, ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành cơ cấu công nghiệp mang tính trực
tiếp Tuy nhiên trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nh hiện nay, việc
đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiên cần tránh cả hai khuynh hớng
đối lập nhau: hoặc là quá lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên hoặc xem nhẹ vai trò
của nó Cả hai khuynh hớng đó đều không đúng đắn Dới sự thống trị của
khoa học công nghệ hiện đại, tài nguyên thiên nhiên không phải là điều kiện
tiên quyết cho sự phát triển của công nghiệp (điều này đợc khẳng định rất rõ ở
Nhật Bản - một quốc gia có nền công nghiệp phát triển nhng tài nguyên thiên
nhiên nghèo nàn) Ngợc lại, nếu xem nhẹ yếu tố thiên nhiên sẽ hoặc không
khai thác đầy đủ lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển nền kinh tế hoặc là khai
thác tài nguyên thiên nhiên một cách lãnh phí, phá hoại môi trờng phát triển
kinh tế lâu dài
Thứ hai: Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội của đất nớc nh: nhu cầu thị
trờng, dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất,
trình độ quản lý tiến bộ khoa học công nghệ, hoàn cảnh lịch sử Các yếu tố
này vừa tác động vào đầu vào vừa tác động vào đầu ra của ngành công nghiệp,
do đó nó tạo ra một môi trờng tác động rất lớn vào chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp Ví dụ nh yếu tố thị trờng đặc biệt là nhu cầu và tình hình cạnh
tranh trên thị trờng (trong và ngoài nớc) là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp và
quyết định đầu tiên tới cơ cấu ngành công nghiệp
Trang 18Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của chúng đặt ra
những mục tiêu cần vợt lên để thoả mãn, là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và
hiệu quả của phơng án cơ cấu ngành công nghiệp Tiến bộ khoa học công
nghệ cũng có ảnh hởng rất nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế đặc
biệt là đối với cơ cấu ngành công nghiệp Sự ảnh hởng này thể hiện ở sự ra đời
của các nguồn nguyên liệu mới, các ngành công nghiệp mới dẫn đến thay đổi
vị trí, quy mô và tốc độ phát triển của nhiều ngành công nghiệp Do vậy, khai
thác công nghệ hợp lý là yếu tố quan trọng để đạt đợc cơ cấu công nghiệp hợp
lý
Thứ ba: nhóm các nhân tố bên ngoài nh: quan hệ kinh tế đối ngoại và
hợp tác phân công lao động quốc tế Do sự khác nhau về điều kiện sản xuất ở
các nớc, đòi hỏi phải có sự trao đổi kết quả lao động với bên ngoài ở những
mức độ và phạm vi khác nhau Trong trao đổi quốc tế, trong đổi trong nớc,
mỗi nớc, mỗi tỉnh đều phát huy lợi thế so sánh của mình trên cơ sở chuyên
môn hoá vào các ngành công nghiệp có chi phí tơng đối thấp Chính chuyên
môn hoá đã thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội phát triển và kết quả
là làm biến đổi cơ cấu ngành công nghiệp
b Các nhân tố chủ quan
Bên cạnh các nhân tố khách quan trên, quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành công nghiệp còn chịu tác động to lớn của nhóm nhân tố chủ quan, đó là
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, chiến lợc phát triển công nghiệp, các
đ-ờng lối chính sách phát triển và cơ chế quản lý của các quốc gia Các nhân tố
này sẽ giúp cho hình thành cơ cấu công nghiệp theo mong muốn hơn là thị
tr-ờng điều tiết Tuy nhiên, những định hớng thiếu cơ sở khách quan hoặc sự can
thiệp quá sâu của Nhà nớc trong quá trình thực hiện đầu dẫn tơéi chỗ hình
thành cơ cấu ngành công nghiệp kém hiệu quả
Trong thực tế các nhân tố chủ quan và khách quan hợp thành một hệ
thống phức tạp tác động đến cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành công nghiệp theo
nhiều chiều và mức độ khác nhau Do vậy, để một vùng lãnh thổ có một sự
chuyển dịch thành công và đạt đợc cơ cấu công nghiệp hợp lý Mỗi thời kỳ đòi
hỏi phải phân tích kỹ lỡng, có hệ thống, toàn diện và cụ thể tác động của từng
yếu tố trong thời kỳ đó
Trang 20phố Biên Hoà (cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 30 km về phía Đông Bắc theo
quốc lộ 1) là trung tâm kinh tế, chính trị của Tỉnh; 8 huyện gồm: Thống Nhất,
Định Quán, Đông Phú, Vĩnh Cửu, Long Khánh, Xuân Lộc, Long Thành và
- Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tây giáp TP Hồ Chí Minh
Đồng Nai đợc xem là một khu vực “bản lề” chiến lợc, tiếp giáp giữa
Trung du khách và Đồng bằng, Nam cao nguyên và Duyên hải, là cửa ngõ của
trục động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - TP Hồ Chi Minh
- Biên Hoà - Bà Rịa Vũng Tàu, giữ vai trò trịng yếu trong một vùng chiến lợc
phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
1.2 Địa hình.
Địa hình Đồng Nai là địa hình Trung du khách chuyển từ cao nguyên
Nam Trung Bộ đến đến đồng bằng Nam Bộ Nhìn chung, đất đai của Đồng
Nai đều có địa hình tơng đối bằng phẳng, có 82,09% đất có độ dốc dới 80,
92% đất có độ dốc nhỏ hơn 150; các đất có độ dốc lớn hơn 150 chiếm khoảng
8% Trong đó:
- Đất phù xa, đất gley và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi
trũng thấp ngập nức quanh năm
Trang 21- Đất đen, nâu, xám hầu hết có độ dốc dới 80, đất có độ dốc hầu hết nhỏ
hơn 15
- Riêng đất tầng mỏng và đất đá bột có độ dốc cao
1.3 Tài nguyên rừng.
Rừng là tài nguyên quan trọng của tỉnh Đồng Nai Tính đến 1/10/1998
toàn Tỉnh có 171428 ha đất lâm nghiệp (chiếm 19,2% diện tích tự nhiên toàn
Tỉnh), gồm rừng tự nhiên 130.789 ha, rừng nguyên liệu giấy hàng năm có thể
khai thác khoảng 700 - 1000 ha cho nguyên liệu giấy cho công nghiệp chế
biến
Diện tích rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở địa bàn phia Bắc của Tỉnh
(gồn các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán) với diện tích tự nhiên
124.993 ha, chiếm 93,6% diện tích rừng tự nhiên của toàn Tỉnh
Trữ lợng rừng Đồng Nai đáng kể, theo số liệu điều tra thống kê năm
1995 thì trữ lợng trên 4,6 triệu m3 với nhiều chủng loại gồ quý hiếm Ngoài ra
còn tồn tại trên 10 loại thú rừng quý hiếm và có nhiều loại dợc liệu
Đồng Nai còn có khu rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên rộng 35.000 ha
đã và đang đợc đầu t xây dựng thành khu vờn quốc gia ở đây có tới 185 loài
thực vật, trong đó 54 loài gỗ quý, có 24 loại cây thuốc, 8 loại cây chứa
Vitamin, 11 loại cây cho dầu và quả; có 62 loại thú rừng thuộc 25 họ, 22 loài
bò sát thuộc 12 họ và 121 loài chim thuôch 43 họ
1.4 Tài nguyên đất.
Đồng Nai có quỹ đất khá phong phú và phì nhiêu, tổng diện tích tự
nhiên 586.640 ha Có 10 nhóm đất chính Căn cứ vào nguồn gốc và chất lợng
đất đai có thể tập trung thành 3 nhóm đất sau:
- Các loại đất hình thành trên đá Bazlt Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ,
có độ phì cao, chiếm diện tích 229.416 ha (39,16%), phân bố chủ yếu ở phía
Bắc và Đông bắc của Tỉnh, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp ngắn và
dài ngày nh: Cây cao su, cây cà phê, tiêu
- Các loại đất hình thành trên phù xa cổ và đá phiến sét, đất nâu xám,
đất loang cổ; Tổng diện tích 246.380 ha (41,9%), phân vổ chủ yếu ở phía nam,
Đông Nam của Tỉnh nh địa bàn các huyện Vĩnh cửu, Thống Nhất, Biên Hoà,
Long Thành, Nhơn Trạch, ở phía Đông Bắc của Tỉnh nh huyện Xuân Lộc
Vùng đất này thờng có độ phì kém, do đo phù hợp với các cây ngắn ngày nh
Trang 22- Nhóm đất thuỷ thành: Gồm đất phù xa, đất gley, đất cát, đất tầng
mỏng Nhóm đất này có diện tích khoảng 58.400 ha (chiếm 9,9%) Vùng đất
này chủ yếu tập trung ven các con sông nh sông Đồng Nai, sông La Ngà ;
chất lợng đất khá tốt, phù hợp với các loại cây lơng thực nh lúa nớc, hoa màu,
cây rau quả
Ta có biểu sau:
1 Bazalt 229.416 Trồng cây công nghiệp ngắn và dài
hạn nh: cao su, cà phê, tiêu
2 Phù xa cổ 246.380 Trồng cây ngắn ngày: đậu đỗ, cây
ăn quả
3 Đất thuỷ thành 58.400 Trồng cây lơng thực: lúa nớc, hoa
màu, cây ăn quả
Tóm lại, Đồng Nai có nhiều loại đất chất lợng tốt, thích hợp với nhiều
loại cây trồng, nhất là các loại cây có giá trị kinh tế cao nh cao su, cà phê,
điều, đậu nành, cây ăn trái Nhiều vùng đất có kết cấu chặt, bền vững thuận
lợi để bố trí các công trình xây dựng, công nghiệp
1.5 Tài nguyên nớc.
Tỉnh Đồng Nai có nguồn tài nguyên nớc rất phong phú, kể cả nguồn
n-ớc mặt và nguồn nn-ớc ngầm
a Nguồn nớc mặt
Với trên 40 sông, suối lớn nhỏ, trong đó đáng kể là hệ thống các sông
lớn nh sông Đồng Nai, sông Thị Vải, sông La Ngà, sông Đồng Tranh và sông
La Buông
Sông Đồng Nai là con sông rộng lớn nhất vùng Đông Nam Bộ, có chiều
dài qua Tỉnh là 290Km2 , lu lợng nớc trung bình 478 m3/giây Đây là nguồn
n-ớc chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp ở những vùng ven sông Đồng
Nai, cho sản xuất công nghiệp và nớc sinh hoạt cho cả khu vực Biên Hoà, Tp
Hồ Chí Minh
Ngoài hệ thống sông suối kể trên, Đồng Nai có trên 23 hồ, đập lớn nhỏ
Đáng kể nhất là hồ Trị An có diện tích 285 Km2, dung tích trên 2,5 tỷ m3 nớc
Trang 23Với hệ thống sông, suối, hồ, đập kể trên, hàng năm tổng lợng nớc mặt
của Tỉnh có khoảng 20 tỷ m3 nớc Do đó, trớc mắt cũng nh lâu dài, nguồn nớc
mặt có thể đợc khai thác đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho cả
khu vựa
b Nguồn nớc ngầm
Nguồn nớc ngầm đợc đánh giá bớc đầu có tổng trữ lợng tiềm năng
khoảng 3 triệu m3/ngày, nhng phân bổ lại không đợc đều Có thể chia làm 3
vùng:
- Vùng 1(phía Bắc tỉnh): nớc ngầm tầng trên giao động từ 5 - 20 m, lu
l-ợng bình quân là 40 - 50 m3/h
- Vùng 2 (phía Tây và dọc sông Đồng Nai): mực nớc ngầm xuất hiện ở
độ sâu 20 m, lu lợng bình quân là 30 - 40 m3/h Khu vựa ven sông Đồng Nai
mực nớc từ 2,5 - 3m, lu lợng bình quân là 5 - 10 m3/h
- Vùng 3 (phía Đông và Đông Nam): đợc coi là vùng nghèo nớc ngầm
và nớc mặt, ở độ sâu 20m có nơi 40m chỉ đạt lu lợng 3 - 6 m3/h
1.6 Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn khoáng sản của tỉnh Đồng Nai tơng đối phong phú về số lợng và
chủng loại
- Về nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Đá xây dựng: Có tổng trữ lợng khoảng 295,5 triệu tấn, có thể khai
thác 2- 3 triệu tấn/năm
+ Sét gạch ngói: Đã phát hiện 17 mỏ và điểm quặng, Đã có nhiều mỏ
đang đợc khai thác, nhng hầu hết cha đợc đánh giá đầy đủ trữ lợng, hàng năm
có thể khai thác 1 - 2 triệu m3
+ Cát xây dựng: chủ yếu đợc khai thác trong trầm tích lòng sông Đồng
Nai, trữ lợng bồi lắng có thể khai thác 2 -3 triệu m3/năm
- Nguyên liệu phụ gia ciment:
+ Puzolan: Đã phát hiện 15 điểm quặng với
+ Latert: Đã phát hiện 9 điểm có laterit, quy mô nhỏ, chất lợng không
ổn định
- Nguyên liệu keranzit: mỏ Đại An huyện Vĩnh Cửu có trữ lợng dự báo
cấp 2 khoảng 5 triệu tấn
Ngoài ra đã phát hiện thêm 7 điểm than bùn, phân bổ rải rác dọc thung
lũng sông Đồng Nai và sông La Ngà Than bùn có quy mô nhỏ, chất lợng
Trang 24Dân số Đồng Nai tăng với tốc 3%/năm, trong giai đoạn 1996 - 2000 và
có quy mô khoảng 2,2 triệu ngời và năm 2000 Giai đoạn 2000 - 2010 độ tăng
dân số giảm xuống còn 2,4%/năm với quy mô 2,8 triệu ngời năm 2010
Dân số nông thôn đang từ 73,6%, hiện nay sẽ giảm xuống còn 605 năm
2000 và 405 và năm 2010
Số ngời trong độ tuổi lao động tăng với tốc độ bình quân 3,5%/năm giai
đoạn v1996 2000 và bằng 1236 ngàn ngời năm 2000 Trong giai đoạn 2001
-2010 tốc độ tăng lực lợng lao động bằng 2,6% Năm -2010 Đồng Nai có
khoảng 1610 ngàn ngời trong độ tuổi lao động
Tổng nguồn lực lao động tăng với tốc độ bình quân 3,67%/năm giai
đoạn 1996 - 2000 và đạt 1112 ngàn ngời năm 2000 Trong giai đoạn
2001-2010 tốc độ tăng trởng bình quân là 2,9%/năm và đạt 1481 ngàn ngời vào năm
2010
Lao động có việc làm, gồm cả những ngời coqs việc làm không ổn định
ở nông thôn chiếm tỷ trọng 96,7% năm 2000 và 99% năm 2010 Đến năm
2000 và 2010 dự kiến cơ cấu lao động trong các ngành nông lâm thuỷ chiếm
tỷ lệ là 46% và 30%; Các ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ là 21%
Trang 251 Thành thị
% so tổng số
50326,4
88340,0
168060,0
2 Nông thôn
% so tổng số
140273,6
132560,0
112040,0
Đồng nai là một tỉnh có dân số khoảng 2134 nghìn ngời (1998), thu
nhập bình quân đầu ngời khoảng 500USD sẽ làm tăng khả năng thanh toán
của ngời dân, làm tăng cầu Với dân số khá đông, thu nhập cao sẽ là lực lợng
tiêu thụ hàng hoá lớn, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, làm tăng cung
nhằm thoả mãn cầu Đồng Nai còn là đầu mối giao thông quan trọng của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, thuận lợi việc phát triển tm, dịch vụ Đồng Nai
có nhiều khu công nghiệp lớn nh: KCN Biên Hoà, Hố Nai, Sông mây đây là
những nơi thu hút lực lợng lao động và thúc đẩy ngành công nghiệp của Tỉnh
phát triển
Trang 262.2 Cơ sở hạ tầng.
a Mạng lới giao thông
Năm năm qua ngành giao thông đã đầu t nâng cấp 311Km đờng, 24
cầu, làm mới 315Km đờng (trong đó có 39Km nhựa), 84 cầu và 164 cống với
tống số kinh phí là 124,8 tỷ đồng, trong đó ngân sách Tỉnh 36 tỷ đồng, ngân
sách n\huyện 32 tỷ đồng, ngân sách xã 8 tỷ đồng, huy động các đơn vị kinh tế
trên địa bàn đóng góp 18,6 tỷ đồng, nguồn EC 327: 7,6 tỷ đồng và nhân dân
đóng góp 22,6 tỷ đồng
Mạng lới giao thông của Tỉnh rất phong phú và đa dạng, bao gồn đờng
bộ, đờng thuỷ, đờng sắt và đờng hàng không
- Mạng lới giao thông đờng bộ: Tổng chiều dài là 3.026Km, trong đó:
đờng nhựa 469Km, đờng đá 37,1Km, đờng cấp phối 678,3Km và đờng đất
1.841Km
- Mạng lới giao thông đờng thuỷ: Toàn Tỉnh với 480,4Km đờng sông,
trong đó đã đa vào khai thác 94,5%, bao gồm 37 con sông, 43 rạch, 02 con
kênh và khu lòng hồ Trị An rộng 32000 ha Mật độ đờng giao thông đờng
sông đạt 82m/Km2 Mạng lới giao thông đờng sông toàn Tỉnh hiện có 3 cảng:
+ Cảnh Cogido: đây là loại cảng dã chiến nhng vị trí cũng khá thuận lợi
Nếu đợc xây dựng hệ thống kho tàng có sức chứa 20.000 - 40.000 tấn thì năng
lực thông qua cảnh này có thể đạt 200 - 300 tấn/ngày
+ Cảng Gò Dầu: khu vựa này đã có dự án xây dựng cảng, nếu đợc đầu t
xây dựng thì rất thuận lợi cho vận tải sông và pha sông biển ở Đồng nai phát
triển mạnh
+ Cảng đồng Nai: tổng diện tích 47000 m2bến và 1105 m2 cầu tàu Cảng
có thể tiếp nhận tàu trọng tải nhỏ hơn 3000 tấn Hiện nay năng lực thông qua
cảng Đồng Nai có thể đạt đợc 325000 tấn/năm
- Mạng lới đờng sắt: Tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh
Đồng Nai dài 87,5 km có 12 ga là: Gia huynh, trảng táo, Gia Ray, Bảo Chánh,
Xuân lộc, An Lộc, Dầu Giây, Bàu cá, Trảng Bom, Long Lạc, Hố Nai, và Biên
Hoà Tuyến đờng sắt này là mạch máu giao thông quan trọng nối tỉnh đồng
Nai với miền Bắc, với thành phố Hồ Chí Minh
- Đờng hàng không: Tỉnh Đồng Nai có sân bay Biên Hoà với tổng diện
tích 40 km2nằm ở phía Bắc trung tâm thành phố Biên Hoà Ngoài ra tỉnh còn
có sân bay dã chiến đợc xây dựng trớc năm 1975, đến nay các sân bay này
hầu nh bị bỏ hoang hoặc các đơn vị Bộ quốc phòng quản lý Đó là sân bay
Trang 27chang Rang ở lâm trờng Mã Đà, sân bay trong khu quân sự dốc 47 Cẩm Mỹ
huyện Long Khánh; Sân bay xuân lộc; sân bay Gia Ray huyện Xuân Lộc và
sân bay Bình Sơn huyện long thành
b Điện nớc thông tin liên lạc
Điện: Tình trạng vận hành quá tải và thiếu các trạm biến áp trung gian
110/20Kv- 110/15kv Thiếu các trạm biến áp trung gian tiểu vùng 35/15kv
L-ới điện phân phối trung và hạ thế vận hành lâu năm và cha đợc đầu t cải tạo
toàn diện Trớc tình hình phụ tải tăng nhanh, nhiều khu vực lới điện xuống
cấp… chất l chất lợng điện năng thấpvà không bảo đảm an toàn vận hành Các khu
vực công nghiệp tập trung phát triển nhiều và nhanh tại Đồng Nai, yêu cầu
cung cấp điện cho các khu công nghiệp này đang rất bức xúc, việc chậm xây
dựng các trạm biến áp trung gian làm ảnh hởng lớn đến tiến độ đầu t và sản
xuất CN của tỉnh Lới điện phân phối, trung hạ thế thành phố thành phố Biên
Hoà cần thiết phải đợc cải tạo nâng cấp nhng thiếu vốn đầu t
Nớc: Hiện nay chỉ có thành phố Biên Hoà là có hệ thônghs cấp nớc tơng
đối hoàn chỉnh Nớc đợc cung cấp từ nhà máy nớc Biên Hoà lấy nớc từ con
sông Đồng Nai, có công suất 36000m3/ngày đêm, chỉ mới có khả năng phục
vụ khoảng 60% dân số của nội ô thành phố Hệ thống cấp nớc cho khu công
nghiệp Biên Hoà lấy trực tiếp từ nhà máy nớc thủ Đức TP Hồ Chí Minh với
công suất 25000-30000 m3/ngày đêm Các đô thị khác nằm trong tình trạng
yếu kém nguồn cung cấp nớc chủ yếu từ giếng khoan
Thông tin liên lạc: Tổng dung lợng tổng đài (cả KT và Starex) trên toàn
tỉnh lên 24.184 số tổng kênh thông tin từ 960 kênh năm 1994 lên 3590 kênh
năm 1998, trong đó kênh liên tỉnh và quốc tế 850 kênh Tổng số máy điện
thuê bao 25700 máy, đạt chỉ tiêu 1 máy/100 dân và 90% số xã có điện thoại
Bu điện tỉnh chú trọng đa các dịch vụ mới vào phục vụ khách hàng nh: dịch vụ
nhắn tin, điện thoại di động, fax… chất l
2.3 Các vấn đề xã hội
a Dân số và lao động
Dân số đồng Nai phát triển rất nhanh, một phần là do c dân ở vùng khác
đến sinh sông lập nghiệp Tuy nhiên, những năm gần đây tyhực hiện tốt chơng
trình kế hoạch hoá gia đình tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống Năm 1998
dân số trung bình là 2134 nghìn ngời Mật độ dân số 364 ngời /1km2 Kết cấu
phân bố dân c không đều: nơi có mật độ cao nhất là thành phố Biên Hoà lên
Trang 28đến 2992 ngời/km2và huyện vĩnh cửu thấp nhất là 94 ngời /km2 Dân số khu
vực thành thị chiếm 28,9 %; nông thôn 71,1% Dân c thành thị trong những
năm gần đâyđang có chiều hớng tăng lên do tác động của đô thị hoá đang diễn
ra nhanh trên địa bàn đồng Nai
Dân số trong độ tuổi lao động năm 1998 là 1016 nghìn ngời chiếm
47,6% dân số Trong đó số ngời thực tế có thời gian lao động vào các ngành
sản xuất là 929040 ngời (chiếm 91,4% dân số trong độ tuổi lao động)
b Giáo dục
trong những năm qua ngành giáo dục phát triển mạnh về quy mô và
chất lợng dạy học Số lợng cơ sở vật chất phơng tiện dạy học đợc đầu t mạnh,
chất lợng giáo dục đợc chú ý coi trọng hơn Giáo dục nhà trẻ, mẫu giáo bình
quân mỗi năm tăng 1880 em Giáo dục phổ thông: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
phổ thông hàng năm đều tăng
Giáo dục bổ túc văn hoá và xoá mù chữ phát triển rôngj rãi trong toàn
dân với số ngời đi học trung bình hàng năm là 12622 (học bổ túc văn hoá) và
4025 ngời (xoá mù chữ) Giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề phát triển
mạnh cả khu vực nhà nớc và khu vực t nhân Các loại hình đào tạo tại chức dài
hạn và ngắn hạn cũng đợc tổ chức thờng xuyên, nên đã tạo điều kiện nâng cao
đợc trình độ ngời lao động
c Y tế
Mạng lớu y tế toàn địa bàn hiện có 5 bệnh viện đa khoa tỉnh, khu vực, 3
bệnh viện chuyên khoa, 4 bệnh viện huyện Các cơ sở y tếa khác có 12 phòng
khám khu vực, 1 trạm vệ sinh phòng dịch, 119 trạm y tế và 12 phòng chuẩn trị
y học dân tộc, tổng số giờng bệnh là 2855 giờng Ngoài ra, có 3 bệnh viện
khác thuộc trung ơng hoặc dơn vị tổ chức nh bệnh viện tâm thần, bệnh viện 7B
và bệnh viện công ty cao su Đồng Nai
Lực lợng nhân viên y tế đến năm 1998 là 3760 ngời Trong đó lực lợng
y bác sỹ có 1297 ngời (bác sỹ 447 ngời, y sỹ 820 ngời), y bác sỹ bình quân
trên 1 vạn dân là 68 ngời Các tuyến xã phơng hiện nay có 100% xã phờng có
y sỹ và 41/163 xã phờng có bác sỹ (chiếm 25%)
d Văn hoá thể dục thể thao
Đã phát huy đợc các truyền thống văn hoá dân tộc và văn hoá địa
ph-ơng Nhiều di tích lịch sử đợc trùng tu và đợc xếp hạng di tích văn hoá cấp
quốc gia Các lễ hội truyền thống đợc khôi phục, tỉnh đã thành lập các nhà bảo
tàng, trong đó có lu trữ nhiều cổ vật có giá trị văn hoá cao
Trang 29Hoạt động nghệ thuật đợc tổ chức rộng rãi và mang đợc tính chất quần
chúng, các vùng xa vùng sâu tỉnh đã tổ chức các buổi biểu diễn phục vụ để
nâng cao đời sống tinh thần của ngời dân Đã hoàn thành đài phát thanh –
truyền hình và đa vào sử dụng tốt, tạo điều kiện đa các thông tin đến nhân
dân
Phong trào thực hiện nếp sống văn hoá mới đã có những chuyển biến
nhất định ở các thành phố, thị trấn, phong trào thể dục thể thao phát triển với
nhiều hình thức khác nhau và đạt đợc nhiều thành tichs trong các kỳ thi đấu
quốc gia
Tóm lại, qua phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ta thấy
tỉnh đồng Nai là một tỉnh có vị trí hết sức thuận lợi để phát triển một cơ cấu
ngành kinh tế toàn diện đặc biệt là điều kiện để phát triển các ngành công
nghiệp nh công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến , côngnghiệp SXvà
phân phối điện, khí đốt và nớc Bên cạnh đó, thơng mại và dịch vụ cũng là
ngành mà Đồng Nai phải quan tâm Tuy nhiên, để xác định một cơ cấu ngành
kinh tế cũng nh cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý trong thời gian tới chúng ta
không thể chỉ xuất phát từ nguồn lực của tỉnh mà còn phải xuất phát từ thực
trạng của cơ cấu ngành công nghiệp đó Cần phải xem xét xu hớng mà nó đã
và đang chuyển dịch, từ đó để tìm ra những hạn chế để khắc phục và hoàn
thiện
II Tình hình phát tiển CN và chuyển dịch cơ cấu
ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai
1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp tỉnh đồng Nai
Đồng Nai là một tỉnh có ngành công ngiệp đợc hình thành và phát triển
sớm mà chủ yếu dựa vào các nguồn lực ở trong tỉnh nh: CN khai thác, CN chế
biến, CN SX và phân phối điện khí đốt và nớc Trong mõi ngành công nghiệp
đó đều tồn tại các doanh nghiệp của địa phơng, DN của trung ơng, DN nhỏ,
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài … chất l Các lực lợng cán bộ quản lý, cán bộ khoa
học kỹ thuật, công nhân lành nghề qua nhiều năm đợc đào tạo, đợc rèn luyện
tích luỹ, tiếp cận và hiện nay có trình độ đảm đơng đợc các công việc đổi mới
công nghệ , công nghiệp lớn hiện đại hoá mà mục tiêu của tỉnh đã đề ra, để đa
nền kinh tế của tỉnh theo hớng hiện đại hoá
Tính đến năm 1998, toàn tỉnh có tổng số 7192 cơ sở SX CN trong đó
gồm: