1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ

130 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.2.4 Phân tích sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đối với một số thông tin và giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh với thông tin về doanh nghiệp .... Để có thể đánh giá kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

a&b

NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành QTKD MARKETING

Mã số ngành: 52340115

CẦN THƠ - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: QTKD – MARKETING

Mã số ngành: 52340115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS LÊ QUANG VIẾT

CẦN THƠ - 2013

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

– & — Trong những năm học tập và nghiên cứu ở nhà trường, em đã được quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình giúp đỡ, dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành luận văn này

Để hoàn thành tốt luận văn này, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Viết, Thầy đã định hướng và tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian nên luận văn này không thể tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trang Đài

Trang 5

TRANG CAM KẾT

œ J 

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của em và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trang Đài

Trang 6

MỤC LỤC

Ÿ  Ÿ

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Giới hạn thời gian 3

1.4.3 Giới hạn không gian 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN 6

2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 6

2.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân 6

2.1.2.1 Kinh tế cá thể, tiểu chủ 6

2.1.2.2 Kinh tế tư bản tư nhân 7

2.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân 7

2.1.3.1 Bản chất của kinh tế tư nhân 7

2.1.3.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân 8

2.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần 8

2.1.5 Quan điểm hiện nay của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 9

Trang 7

2.1.5.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần trong

thời kỳ quá độ 9

2.1.5.2 Chủ trương của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân 10

2.1.6 Vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 11

2.1.6.1 Vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 11

2.1.6.2 Lợi thế về động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường 11

2.1.6.3 Kinh tế tư nhân đang trở thành một đối chứng hiện thực năng động để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoàn thiện 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 12

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP CẦN THƠ 233

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN Ở NƯỚC TA 23

3.1.1 Khảo sát tiến trình phát triển 23

3.1.1.1 Thời kỳ chưa đổi mới – trước 1986 23

3.1.1.2 Thời kỳ đổi mới – sau năm 1986 25

3.1.2 Đánh giá chung về thực trạng KTTN ở Việt Nam 27

3.1.2.1 Thành tựu 27

3.1.2.1 Tồn tại và khó khăn 30

3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP CẦN THƠ 322

Trang 8

3.2.1 Thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông

Cửu Long 322

3.2.2 Thành tựu chung 333

3.2.3 Kinh tế tư nhân thành phố Cần Thơ 355

3.2.3.1 Về tăng trưởng doanh nghiệp 355

3.2.3.2 Về vốn đầu tư 399

3.2.3.3 Về lao động trong khu vực KTTN 399

3.2.3.4 Về doanh thu và giá trị sản xuất 41

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP CẦN THƠ 444

4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP CẦN THƠ 444

4.1.1 Quy mô loại hình - lĩnh vực 444

4.1.2 Quy mô lao động và số năm kinh doanh 477

4.1.3 Tình hình tài chính 487

4.1.4 Thị trường hoạt động 499

4.1.5 Các chính sách hỗ trợ đối với KTTN tại TP Cần Thơ 50

4.1.5.1 Tiếp cận tín dụng 50

4.1.5.2 Quy định, thủ tục pháp lý của nhà nước 51

4.1.5.3 Chủ trương, chính sách và dịch vụ hỗ trợ của Thành phố 52

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KTTN TẠI TP CẦN THƠ 53

4.2.1 Xác định và giải thích mô hình 53

4.2.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của KTTN 53

4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 53

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 55

4.2.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố 61

4.2.4 Phân tích mức độ quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của KTTN 63

Trang 9

4.2.4 Phân tích sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đối với một số thông tin và giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh với

thông tin về doanh nghiệp 67

4.2.5 Mức độ hài lòng của KTTN đối với các chính sách hỗ trợ 72

4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA KTTN TP CẦN THƠ 73

4.3.1 Các điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của KTTN 73

4.3.2 Các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của KTTN 74

4.3.3 Các cơ hội trong hoạt động kinh doanh của KTTN 75

4.3.4 Các thách thức trong hoạt động kinh doanh của KTTN 76

4.4 CÁC CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP TỪ MA TRẬN SWOT 76

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TP CẦN THƠ 78

5.1 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN KTTN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI Error! Bookmark not defined. 5.1.1 Nước Trung Quốc 76

5.1.2 Nước Úc 76

5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KTTN TP CẦN THƠ 80

5.2.1 Giải pháp trước mắt……… 80

5.2.1 Giải pháp lâu dài ……… 82

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

6.1 KẾT LUẬN 85

6.2 KIẾN NGHỊ 85

6.2.1 Đối với Cơ quan Nhà nước và Thành phố 85

6.2.2 Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần KTTN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 1 90

PHỤ LỤC 2 96

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Ÿ  Ÿ

Trang

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 22

Hình 3.1 Một điển hình KTTN thành công trong thời kỳ này 24

Hình 3.2 Một Công ty thuộc KTTN trong thời kỳ đổi mới 28

Hình 3.3 Công xưởng của một doanh nghiệp KTTN 26

Hình 3.4 Cơ cấu nộp thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp 29

Hình 3.5 Khó khăn đối với doanh nghiệp phân theo thành phần kinh tế 32

Hình 3.6 Một góc thành phố Cần Thơ 33

Hình 3.7 Cơ cấu lao động theo loại hình DN trong khu vực KTTN 37

Hình 3.8 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 40

Hình 3.9 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 42

Hình 4.1 Loại hình Doanh nghiệp 45

Hình 4.2 Tỷ trọng lĩnh vực kinh doanh 46

Hình 4.3 Tỷ trọng sự thay đổi lợi nhuận 48

Hình 4.4 Tỷ trọng Thị trường khách hàng 49

Hình 4.5 Tỷ trọng các vấn đề gây nhiều khó khăn cho KTTN 50

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Ÿ  Ÿ

Trang

Bảng 3.1 Cơ cấu nộp thuế theo ngành nghề của loại hình KTTN 30

Bảng 3.2 Số Doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình DN tại TP Cần Thơ 36

Bảng 3.3 Số doanh nghiệp đang hoạt động theo quận, huyện 37

Bảng 3.4 Cơ cấu quy mô lao động của các loại hình KTTN 38

Bảng 3.5 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của KTTN đang hoạt động 39

Bảng 3.6 Số lao động qua 3 năm của KTTN 39

Bảng 3.7 Thu nhập người lao động của KTTN năm 2011 41

Bảng 3.8 Doanh thu thuần của khu vực KTTN qua 3 năm 41

Bảng 3.9 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành 2012 43

Bảng 4.1 Số lượng doanh nghiệp theo quận, huyện 44

Bảng 4.2 Loại hình sản xuất của KTTN 46

Bảng 4.3 Số năm thành lập và quy mô lao động 47

Bảng 4.4 Nguồn vốn thành lập KTTN 48

Bảng 4.5 Cơ cấu các DN gặp khó khăn với tiếp cận tín dụng 50

Bảng 4.6 Cơ cấu các DN gặp khó khăn trong thủ tục đăng ký kinh doanh 51

Bảng 4.7 Cơ cấu các DN gặp khó khăn với chủ trương, chính sách của TP Cần Thơ 52

Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 54

Bảng 4.9 KMO và kiểm định Bartlett lần 1 55

Bảng 4.10 KMO và kiểm định Bartlett lần 2 56

Bảng 4.11 Ma trận xoay nhân tố lần 2 57

Bảng 4.12 Ma trận tính điểm nhân tố 59

Bảng 4.13 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố 61

Bảng 4.14 Diễn giải các biến đưa vào mô hình 64

Trang 12

Bảng 4.15 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 65 Bảng 4.16 Kiểm định sự khác biệt mức độ quan trọng giữa các loại hình DN66 Bảng 4.17 Kiểm định sự khác biệt mức độ quan trọng giữa các loại hình kinh doanh 68 Bảng 4.18 Kiểm định sự khác biệt giữa các loại hình DN về kết quả kinh doanh 69 Bảng 4.19 Kiểm định sự khác biệt của nơi hoạt động kinh doanh với kết quả kinh doanh 70 Bảng 4.20 Kiểm định sự khác biệt của lĩnh vực kinh doanh với kết quả kinh doanh 71 Bảng 4.21 Mức độ đánh giá của KTTN về chất lượng các lĩnh vực đào tạo, giới thiệu việc làm của thành phố 72 Bảng 4.22 Mức độ hài lòng của KTTN về chất lượng các loại dịch vụ của thành phố 73 Bảng 4.23 Kết quả phân tích Ma trận SWOT 76

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) có vai trò ngày càng quan trọng, là động lực lớn đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế Dù ở cấp toàn cầu, quốc gia hay từng địa phương, KTTN đã, đang và sẽ ngày càng phát triển và đảm nhận vị thế quan trọng hơn trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội Theo nhiều chuyên gia kinh tế, những quốc gia và địa phương nào sớm nắm bắt được nhu cầu, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của khu vực KTTN thì càng khai thác được nhiều hơn các tác động tích cực, phòng ngừa hoặc giảm thiểu được các tác động tiêu cực từ sự phát triển KTTN KTTN có thể được coi là bộ phận cấu thành và là động lực phát triển ngày càng quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh sự phát triển khách quan của KTTN, thì việc Việt Nam gia nhập vào thị trường kinh tế thế giới WTO năm 2006, đã là động lực hơn nữa cho sự phát triển này Với nhiều những cơ hội để có thể phát huy lợi thế hơn nữa do nền kinh tế chung mang lại mà cũng có không ít những khó khăn, thách thức về sự cạnh tranh, đã làm cho KTTN Việt Nam có nhiều sự bước tiến đáng kể Cụ thể, trong giai đoạn 2000- 2010, tỷ lệ Doanh nghiệp (DN) tư nhân tăng trung bình khoảng 22%/năm, chất lượng ngày càng được nâng cao Khu vực KTTN đã sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất khi bỏ ra 3.28 đồng vốn

đã tạo ta 1 đồng giá trị tăng thêm Khu vực này cũng đã đóng góp nhiều nhất vào GDP và tạo ra việc làm nhiều nhất, xấp xỉ 50% GDP và gần 90% số lao động

Tuy Chính phủ Việt Nam luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để khu vực kinh tế này phát huy được tối đa vai trò đối với nền kinh tế nước nhà Nhưng khu vực này hầu như chưa nhận được nhiều ưu đãi, chưa kể những bất cập về chính sách, các cơ quan khó dễ, cơ chế xin- cho gây khó khăn cho không ít

DN Năm 2010, các sự khó khăn này cùng với lạm phát kinh tế thế giới đã làm rất nhiều DN phá sản, giải thể vì không chịu nổi nhiều áp lực bên ngoài này của DN Ngoài ra, những nguyên nhân bên trong cũng đã góp phần tạo dốc để cho các DN gặp thất bại

Ở địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng không ngoại lệ, các nhà đầu tư bị coi là đối tượng ‘quản lý” của Cơ quan Nhà nước mà không thấy rằng sự cởi

mở, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư trong nước sẽ góp phần làm phát triển KTTN; môi trường đầu tư, quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được các nhà đầu tư về sự minh bạch và dồi dào; giá nguyên liệu đầu vào tăng; ảnh

Trang 14

hưởng của lạm phát; ….nhiều yếu tố khác nữa đã tác động, gây cản trở cho sự phát triển của khu vực kinh tế này Để có thể đánh giá khách quan đâu là những yếu tố chính, có tác động đến hiệu quả kinh tế của KTTN, nên em

quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại Thành Phố Cần Thơ” nhằm đưa ra

những đề xuất, giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KTTN tại TP Cần Thơ và giúp đóng góp vào sự phát triển của nên kinh tế chung của quốc gia

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế tư nhân ở TP Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung, nội dung nghiên cứu hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

(1) Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của

kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

(2) Mục tiêu cụ thể 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

(3) Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này

đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

(4) Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả

hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

1.3 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

(1) Giả thuyết 1: Hoạt động kinh doanh của KTTN là hiệu quả

(2) Giả thuyết 2: Các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của KTTN đều là tích cực (cùng chiều)

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Một số vấn đề nghiên cứu và phân tích cụ thể nhằm tìm ra thực trạng hiện tại và giải pháp phát triển sau này thông qua các câu hỏi sau:

Trang 15

(1) Thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh và các chính sách hỗ trợ của KTTN tại TP Cần Thơ như thế nào?

(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của KTTN tại TP Cần Thơ?

(3) Những điểm mạnh, điểm yếu, những yêu cầu nhằm giúp họ phát triển và các giải pháp được đề ra là gì?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Loại hình doanh nghiệp được xét theo hình thức góp vốn của các thành viên sáng lập doanh nghiệp là các thành phần kinh tế tư nhân, bao gồm các loại hình doanh nghiệp là: công ty tư nhân (hay doanh nghiệp tư nhân theo luật định), công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1.4.2 Giới hạn thời gian

Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013: Số liệu thứ cấp được thu thập từ 2009 – 2012; số liệu sơ cấp được thu thập năm

2013

1.4.3 Giới hạn không gian

Đề tài nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thành phần kinh tế tư nhân tại 9 quận, huyện trên địa bàn TP Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Michael Browen, Makarius Morara and Samuel Mureithi (2009),

“Management Of Business Challenges Among Small and Micro Enterprises

In Nairobi- Kenya” Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu là thống kê

mô tả, tần số, kiểm định T-Test, phân tích nhân tố Kết quả nghiên cứu cho rằng đến 89% các doanh nghiệp trong nghiên cứu phải đối mặt với nhiều thách thức nên cần phải có sự hỗ trợ và giúp đỡ cũng như là sự quản lý tốt hơn Năm thách thức chính là sự cạnh tranh, an ninh không chặt chẽ, sự thu hồi nợ, thiếu vốn lưu động và điện thường xuyên bị gián đoạn, ngoài ra còn có yếu tố thuế cao và các quy định về thuế cũng gây trở ngại cho các doanh nghiệp ở Nairobi – một thành phố lớn của Kenya, một quốc gia ở Châu Phi

- Stanislous Zindiye (2008), “An Empirical Investigation Into The

Factors Affecting The Performance Of Small And Medium Enterprises In The Manufacturing Sector Of Harare, Zimbabwe” Đề tài sử dụng phương

Trang 16

pháp thống kê mô tả, phân tích Anova, phân tích logit Kết quả cho thấy rằng các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực sản xuất ở Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ năng còn yếu kém Hạn chế của đề tài là chỉ giới hạn ở một lĩnh vực nên chưa thể tổng quát hóa cho cả nước

- Andre Ligthelm (2003), “Problems experienced by Small Businesses

in South Africa” Đề tài sử dụng phương pháp liệt kê và thống kê mô tả Kết

quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DNVVN ở phía Tây châu Phi như: Lạm phát và lãi suất, cạnh tranh, tội phạm và thất nghiệp, thay đổi quản lý và công nghệ, áp lực xã hội từ gia đình và bạn bè, và quản lý tín dụng, chi phí hoạt động nặng và nợ nặng nề…

- Mai Văn Nam và Hoàng Phương Đài (2012), “Giải pháp phát triển

dịch vụ hỗ trợ cho Doanh Nghiệp Nông nghiệp Ở Thành phố Cần Thơ”

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phân tích nhân tố Kết quả nghiên cứu cho biết hầu hết các doanh nghiệp đều có nhu cầu sử dụng các dịch

vụ hỗ trợ tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân ảnh hưởng như: tài chính doanh nghiệp chưa cho phép, không có nhu cầu, chi phí cao…Về thị trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho Doanh nghiệp nông nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp như thương hiệu và phong cách phục vụ, sự phù hợp và mức độ an toàn, cơ sở vật chất và sự quan tâm đến khách hàng, giá cả và uy tín, sự hỗ trợ của các tổ chức phía bên nhà cung ứng dịch vụ, và sự quan tâm của Nhà nước và Chính sách hợp lý cho Doanh nghiệp…

- Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), “Các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ” Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và

phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ

- Nguyễn Quốc Nghi (2009), “Giải pháp tháo gỡ khó khăn góp phần

phát triển thành phần Kinh tế Tư nhân: Nghiên cứu trường hợp Doanh nghiệp tư nhân ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” Tác giả sử dụng phương

pháp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình và phương pháp cây vấn Kết quả nghiên cứu cho thấy

Trang 17

rằng các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ còn khá nhiều hạn chế về nguồn lực, thị trường, vốn xã hội….Tác giả đã đưa ra một số giải pháp giúp góp phần đóng góp vào sự phát triển các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hạn chế của nghiên cứu là những giải pháp được đưa ra chủ yếu chỉ dựa vào thực trạng của doanh nghiệp, chưa đưa ra được nhiều giải pháp chung, đồng bộ cho nhiều doanh nghiệp được

- Nguyễn Hồng Dẫn (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Trà Vinh” Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, mô

hình hồi quy đa biến Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: loại hình doanh nghiệp, lao động bình quân hằng năm, trình độ chủ doanh nghiệp, kinh nghiệm của doanh nghiệp, vốn điều lệ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần trên tổng tài sản và từng lĩnh vực kinh doanh

- Nguyễn Đức Trọng (2009), “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh

doanh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là ROS, ROA, ROE và biến độc lập chỉ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như: Loại hình Doanh nghiệp, vốn điều lệ, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần/tổng tài sản Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các kết luận là: các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả, Doanh nghiệp cần tập trung cổ phần hóa, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm giảm chi phí, nâng cao trình độ và kinh nghiệm chủ Doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả tài chính của mình để hoạt động kinh doanh hiệu quả

- Phan Thị Minh Lý (2011), “Phân tích tác động của các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế” Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố

và hồi quy tuyến tính bội Kết quả nghiên cứu cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của các DNVVN ở Thừa Thiên Huế, đó là: Chính sách địa phương, năng lực nội tại của DN, Yếu tố vốn, Chính sách vĩ

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN

2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân (KTTN) là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với lao động của bản thân người chủ sản xuất và lao động làm thuê hoặc hoàn toàn thuê lao động, có các quy mô khác nhau về vốn, lao động, công nghệ KTTN hoạt động dưới các hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty cổ phần, công ty hợp doanh Đây là những hình thức phổ biến, được phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua với các quy mô, mức độ khác nhau KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển KTTN là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế

KTTN có công cụ có ưu thế đặc biệt khi sử dụng đa dạng hoá các hình thức kinh tế cụ thể trong quá trình phát triển nền kinh tế vốn yếu kém đi lên kinh tế thị trường như nước ta

2.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân

KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân

2.1.2.1 Kinh tế cá thể, tiểu chủ

Là kiểu dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân và gia đình người lao động, nó tồn tại dưới hình thức hộ sản xuất kinh doanh Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn có của bản thân gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn có của bản thân và gia đình, nhưng có thuê lao động

Kinh tế cá thể, tiểu chủ đang có vị trí quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn, sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng người lao động

Tuy nhiên, do quy mô, tính chất của kinh tế cá thể, tiểu chủ là nhỏ, phân tán, manh mún nên rất hạn chế trong sản xuất kinh doanh

Trang 19

2.1.2.2 Kinh tế tư bản tư nhân

Là hình thức kinh tế dựa trên cơ sở sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về

tư liệu sản xuất và sử dụng lao động làm thuê Tham gia thành phần kinh tế này có thể là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số nhà tư bản góp lại

để sản xuất kinh doanh Những đơn vị kinh tế này có ưu thế về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm, quản lý tồn tại dưới nhiều hình thức: doanh nghiệp tư nhân, công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trong thành phần kinh tế này, không tránh khỏi những hiện tượng bóc lột lao động làm thuê

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thành phần kinh tế tư bản tư nhân không đóng vai trò thống trị như trong chủ nghĩa tư bản vì nó không nắm giữ những huyết mạch kinh tế trọng điểm mặc dù có những tiềm năng về vốn,

về giá trị tổng sản lượng, về kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh, các quan hệ quốc tế

Hiện nay, nhóm kinh tế này có vai trò đáng kể trong phát triển lực

lượng sản xuất, xã hội hóa sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập

2.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân

2.1.3.1 Bản chất của kinh tế tư nhân

Bản chất của KTTN thể hiện qua ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm

- Về quan hệ sở hữu: Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở tồn tại của KTTN Sở hữu KTTN phát triển từ thấp lên cao và bao gồm hai hình thức

cơ bản: 1 là, sở hữu tư nhân nhỏ là sở hữu cá nhân hay hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức lao dộng của chính cá nhân hay hộ gia đình Sở hữu tư nhân nhỏ là hình thức sở hữu tồn tại chủ yếu trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, giấ trị thặng dư không đáng kể 2 là, sở hữu tư nhân gắn liền với nền sản xuất lớn, là đại biểu của nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ cao, của phương thức sản xuất tư bản công nghiệp

- Về quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất:

+ Đối với hình thức kinh tế cá thể, do dựa trên quy mô nhỏ và hầu như không sử dụng lao động làm thuê, nên việc tổ chức quản lý sản xuất diễn ra trong phạm vi gia đình Các cá nhân tự mình tổ chức sản xuất hoặc chịu sự phân công của người chủ gia đình trong quá trình sản xuất – kinh doanh + Kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức có quy mô sản xuất- kinh doanh lớn hơn kinh tế cá thể, tự mình trực tiếp lao động và có thuê thêm một vài người lao động

Trang 20

+ Đối với hình thức tổ chức kinh doanh kiểu tư bản tư nhân, việc tổ chức quản lý sản xuất được biểu hiện ở mô hình doanh nghiệp Trong nền kinh

tế thị trường, DN là một mô hình tổ chức kinh doanh mà chủ thể DN đồng thời

là chủ thể tư bản (vốn), có thuê lao động và có mục tiêu tạo ra giá trị thặng dư Ngay từ khi mới ra đời mô hình DN đã thể hiện là một mô hình tổ chức sản xuất mới, khác với hình thức kinh tế cá thể

- Về quan hệ phân phối: thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất- kinh doanh khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau Đối với kinh tế

cá thể, do dựa vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao động chủ yếu thuộc về gia đình hay cá nhân đó Đối với kinh tế tư bản tư nhân, nhìn chung quan hệ phân phối được dựa trên nguyên tắc: chủ sở hữu chiếm phần sản phẩm thặng dư còn người lao động được hưởng phần sản phẩm tất yếu

2.1.3.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân

KTTN là hình thức được tạo mọi thuận lợi, khuyến khích phát triển, không giới hạn về quy mô trong một ngành nghề, lĩnh vực, kể cả lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm

KTTN ở nước ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau:

- KTTN được phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo

- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản

- KTTN ở nước ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội là quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa

- KTTN nước ta ra đời và phát triển ở một nước quá độ lên chủ nghĩa

xã hội từ một nền kinh tế chậm phát triển, trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải phóng sức lao động, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần

Ở Việt Nam, vai trò và vị trí của kinh tế tư nhân đã được Hồ Chủ tịch khẳng định ngay sau ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công Người cho rằng trong chế độ dân chủ mới, có năm loại hình kinh tế khác nhau, trong

đó kinh tế tư bản của tư nhân xếp ở vị trí thứ tư trên cả kinh tế tư bản nhà

Trang 21

nước Kinh tế tư bản của tư nhân tuy có bóc lột công nhân, nhưng đồng thời

họ cũng góp phần vào xây dựng kinh tế

Các vai trò cụ thể của KTTN thời nay là:

- KTTN đóng vai trò khơi dậy, huy động và khai thác nguồn tiềm năng

to lớn về vốn , sức lao động kinh nghiệm quản lý, trí tuệ và khả năng kinh doanh, khai thác thông tin và các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế, thích ứng với sự biến đổi linh hoạt của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước

- KTTN trực tiếp đóng vai trò tạo thêm việc làm cho xã hội, giải quyết thất nghiệp, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, huy động ngày càng nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước

- KTTN góp phần vào quá trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế, tăng quy mô của kim ngạch xuất khẩu Với đặc điểm và ưu thế riêng của mình, sự phát triển kinh tế tư nhân trực tiếp khơi dậy nhiều ngành, nhiều nghề truyền thống trong các ngành, vùng ở các địa phương tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá đa dạng, phong phú và cung cấp nhiều hơn hàng hoá phục vụ xuất khẩu

- Ngoài ra, KTTN còn có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Nhờ có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước xúc tiến mạnh mẽ quá trình lập pháp tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế nói chung

và kinh tế tư nhân nói riêng

2.1.5 Quan điểm hiện nay của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân

2.1.5.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ

Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất Thành phần kinh tế tồn tại

ở những hình thức tổ chức kinh tế nhất định, trong đó căn cứ vào quan hệ sản xuất (mà hạt nhân là quan hệ sở hữu) nào thống trị để xác định từng thành phần kinh tế

Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cơ cấu kinh tế trong đó các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển

Trang 22

như một tổng thể, giữa chúng có quan hệ vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau

Sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong thời kì quá

độ lên chủ nghĩa xã hội và là tất yếu khách quan:

- Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ (như kinh tế

cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân…) để lại, chúng đang có tác dụng đối với sự phát triển lực lượng sản xuất; một số thành phần kinh tế mới hình thành trong quá trình trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan

hệ sản xuất mới (như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước) Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khách quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế trong thời kì qúa độ lênchủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, suy đến cùng, là do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quy định Thời kì quá độ ở nước ta, do trình độ lực lượng sản xuất còn rất thấp, tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau, lại phân bố không đều giữa các vùng, ngành… nên tất yếu còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế

2.1.5.2 Chủ trương của Đảng ta về phát triển kinh tế tư nhân

KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển KTTN là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế “KTTN có vai trò quan trọng là một trong những động lực của nền kinh tế”

Chủ trương của Đảng về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa xuyên suốt từ các kỳ Đại hội lần thứ VI, VII, VIII, IX; Quốc hội đã ban hành nhiều luật có liên quan đến việc khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển; Chính phủ đã có nhiều chính sách cụ thể hoá chủ trương đường lối của Đảng và luật pháp nhằm khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển

Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh teo pháp luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân; khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và định hướng, quản lý sự phát triển của KTTN theo pháp luật, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

Trang 23

Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh KTTN trở thành một trong những động lực của nền kinh tế Phát triển mạnh các loại hình KTTN ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật Tạo điều kiện hình thành một số tập đoàn kinh tế nhà nước Thu hút mạnh đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào những ngành, lĩnh vực kinh tế phù hợp với quy hoạch và phát triển của đất nước, nhất là các lĩnh vực công nghệ cao Hỗ trợ các DNVVN, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế

Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp với hình thức sở hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, công ty hợp danh, hợp tác xã cổ phần Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định luật pháp về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của người sở hữu (hội đồng quản trị), quyền và trách nhiệm của người được chủ sở hữu giao quản lý sử dụng các tài sản để kinh doanh (ban giám đốc); phân phối lợi nhuận tạo ra cho người sở hữu, người được giao quản lý sử dụng và người lao động

2.1.6 Vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

2.1.6.1 Vị trí của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

KTTN không tồn tại độc lập và đan xen với các thành phần kinh tế khác, tác động qua lại lẫn nhau, mọi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức

sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất và biểu hiện lợi ích của một giai cấp, tằng lớp xã hội nhất định Các thành phần kinh tế có tính thống nhất Các thành phần kinh tế đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau cả

“đầu vào” lẫn “đầu ra” KTTN cùng với các thành phần kinh tế khác hoạt động trong môi trường thống nhất, cùng phát triển lâu dài hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân

“KTTN có vai trò quan trọng là một trong những động lực của nền kinh tế”

2.1.6.2 Lợi thế về động lực phát triển kinh tế tư nhân trong mối quan

hệ kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của lực lượng sản xuất Chính sự phù hợp này đến lượt nó, có tác dụng thúc đẩy

Trang 24

tăng trưởng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế, cũng như là thúc đẩy cho chính bản thân KTTN

và các thành phần kinh tế khác hiệu quả hơn

Nền kinh tế nhiều thành phần làm phong phú và đa dạng các chủ thể kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa, tạo tiền đề đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền Điều này góp phần làm động lực cho KTTN nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong nền kinh tế và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

2.1.6.3 Kinh tế tư nhân đang trở thành một đối chứng hiện thực năng động để các thành phần kinh tế khác đối chiếu để đổi mới và tự hoàn thiện

Qua thực tế nhiều năm qua, dù chưa được công nhận là khu vực kinh

tế chủ đạo của nước ta nhưng khu vực kinh tế này luôn có những đóng góp rất đáng khích lệ KTTN có tỷ trọng đóng góp GDP đáng kể cho nước ta Điều này giúp cho các thành phần kinh tế khác cần có sự nhìn nhận để đổi mới và hoàn thiện mình hơn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài chọn nghiên cứu tại các địa điểm thuộc 9 quận, huyện của Thành phố Cần Thơ là quận Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt và các huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Cục Thống kê, Niên giám thống kê TP Cần Thơ, các tạp chí Tài chính, Tạp chí Kinh tế, các bài báo khoa học, kết quả nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu Các tài liệu thứ cấp gồm:

- Danh sách Doanh nghiệp theo lĩnh vực và quy mô hoạt động

- Báo cáo hàng năm về tình hình phát triển kinh tế - xã hội TP Cần Thơ

- Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến phát triển DN ở TP Cần Thơ, trong và ngoài nước

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

a) Đối tượng:

Trang 25

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách trực tiếp tiếp xúc và trao đổi, phỏng vấn các Doanh nghiệp thuộc KTTN trên địa bàn TP Cần Thơ bao gồm

d) Bảng câu hỏi:

Qua nghiên cứu các tài liệu có liên quan, lược khảo tài liệu về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất, đề tài tiến hành xây dựng tiêu chí ảnh hưởng dựa trên các yếu tố chính theo nghiên cứu của tác giả Phan Thị Minh Lý (2011) Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các DN vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế, tác giả đã phân tích và chứng minh có 16 nhân tố thuộc 4 nhóm yếu tố là: Chính sách địa phương; Năng lực nội tại của DN; Yếu tố vốn; và Chính sách vĩ mô có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV ở Thừa Thiên Huế

Trang 26

(13) Trang thiết bị

(14) Thông tin thị trường

(15) Tiếp thị

(16) Trình độ lao động

Michael Bowen và Cộng tác viên (2008) đã chứng minh được các yếu

tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNVVN ở Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ năng còn yếu kém

Andre Ligthelm (2003), kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DNVVN ở phía Tây châu Phi, trong

đó có yếu tố: Lạm phát và lãi suất, sự cạnh tranh; cơ sở hạ tầng; hệ thống tài chính, tín dụng

MacPherson & Chuta (1994) và Paul (2001), đã chỉ ra số lượng lớn DN thất bại vì lý do phi tài chính như thiếu dự báo hoặc kĩ năng lập kế hoạch; thiếu nguồn nhân lực có tay nghề và quản lý yếu kém

Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), đã làm rõ hơn với kết quả

đề tài nghiên cứu với các nhân tố: mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ

Từ lược khảo trên kết hợp với thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu, đề tài xây dựng được mô hình nghiên cứu sau đây:

Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 +B4X4 + B5X5 Với X1 - Yếu tố Chính sách địa phương

X2 – Yếu tố Năng lực nội tại của DN

X3 – Yếu tố Vốn

X4 – Yếu tố Chính sách vĩ mô

X5 – Yếu tố Trách nhiệm xã hội

Mô hình thêm yếu tố X5 bởi vì trong môi trường kinh doanh hiện nay, việc thực hiện các trách nhiệm xã hội của mỗi DN ngày càng được chú trọng và tạo nên lợi thế cạnh tranh cho bản thân DN hơn Cho nên, giả định rằng Yếu tố Trách nhiệm xã hội sẽ là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các DN

Trang 27

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

(1) Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu thực trạng về hoạt động kinh doanh

của kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, tần suất, so sánh

(2) Mục tiêu cụ thể 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

Phân tích nhân tố để xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố

(3) Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích mức độ quan trọng của các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân Kiểm định sự khác biệt của một số thông tin với mức độ ảnh hưởng bằng ANOVA

Từ kết quả phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích và đưa vào ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh KTTN tại TP Cần Thơ

(4) Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả

hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ định hướng đến năm 2020

Từ những kết quả mô hình và phân tích trên, dùng phương pháp suy luận, tổng hợp và đưa ra kết luận, các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP Cần Thơ

* Các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng trong nghiên cứu nhằm

mô tả thực trạng phát triển của DN trong thành phần KTTN Đầu tiên là mô tả

số liệu thống kê được thông qua bảng và trình bày số liệu thống kê, thông tin thu thập làm cơ sở để phân tích Cuối cùng là có kết quả phân tích và kết luận

phù hợp với thực trạng phát triển doanh nghiệp

Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong phần này là: Bảng tần

số, các đại lượng thống kê mô tả…

Trang 28

(1) Bảng tần số:

- Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… Có thể thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng

- Ý nghĩa: là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần suất tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tần số của mỗi biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát

có thông tin trả lời; tính phần trăm tích luỹ do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống , nó cho biết có bao nhiêu phần trăm từ trên xuống và nó cho ta biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên

(2) Các đại lượng thống kê mô tả:

Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa

- Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:

+ Mean: Trung bình cộng + Sum: tổng cộng (sử dụng khi điều tra tòan bộ) + Std.Deviation: độ lệch chuẩn

+ Minimum: giá trị nhỏ nhất + Maximum: giá trị lớn nhất + SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình

- Ý nghĩa : Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình (mean) xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát; độ lệch chuẩn cho biết mức

độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình; giá trị nhỏ nhất gặp được trong các giá trị của biến ít nhất khi khảo sát được; giá trị lớn nhất gặp được trong các giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được; sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình mẫu để ước lượng giá trị trung bình của tổng thể

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân

tích và kỳ gốc Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó Là cơ sở tính toán các loại số khác:

∆ y = y1 – y0

∆ y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 29

y1: chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích

y0: chỉ tiêu kinh tế kỳ gốc

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế Từ đó có cách đánh giá chính xác các hoạt động phân tích

Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả chia giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối cho biết rõ hơn

về đặc điểm của hiện tượng hay bản chất của hiện tượng một cách sâu sắc hơn

∆ y = (y1 / y0) *100%

∆ y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

y1: chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích

y0: chỉ tiêu kinh tế kỳ gốc

Phương pháp này dùng để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của DN Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật cho số tuyệt đối Đồng thời việc so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm cho thấy được sự tác động có liên quan đến hoạt động trong phân tích Từ đó có sự nhận diện rõ các hoạt động trong nghiên cứu

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploralory Factor

Analysis): là một nhóm các thủ tục được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Nó giúp phân nhóm các dữ liệu mang tính trừu tượng và phức tạp, hình thành các biến (dữ liệu mới) cho các nghiên cứu tiếp theo Trong phân tích nhân tố EFA, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là các chỉ số bổ sung để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (0,5 < KMO

< 1) là điều kiện đủ để chấp nhận phân tích nhân tố EFA, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc)

Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố (component matrix) hay là ma trận xoay nhân tố (rolated component matrix) Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố Một điều cần lưu ý khi phân tích đó là hệ số tải nhân tố (Factor Loading), đây là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực cho EFA Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,3 là đạt mức tối thiểu, lớn hơn hoặc bằng 0,4 là quan trọng, lớn hơn hoặc bằng 0,5 là có ý nghĩa thực tiễn Ngoài ra, tùy cỡ mẫu nghiên cứu mà quyết định giới hạn dưới cho hệ số tải nhân tố Theo Nguyễn

Trang 30

Khánh Duy, nếu cỡ mẫu vào khoảng 100 thì hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,55 thì mới đạt yêu cầu

Mô hình phân tích nhân tố

X = A i1 F 1 + A i2 F 2 + A i3 F 3 +…+ A im F m + V i U i Trong đó:

X: biến được chuẩn hóa

Aij: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i

F: nhân tố chung

Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến j

Ui: nhân tố đặc trưng của biến i

m: số nhân tố chung

Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:

F 1 = W i1 X 1 + W i2 X 2 + W i3 X 3 +…+ A ik X k Trong đó:

F1: ước lượng trị số của nhân tố thứ i

Wi: quyền số hay trọng số nhân tố

k: số biến

Trong nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert chi điểm từ 1 đến 5 để

đo lường các biến quan sát

Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo Liket (Interval Scale)

Giá trị khoảng cách = (giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất) / n

= (5 -1) / 5 = 0,8

1,00 – 1,8 Rất không hài lòng/ Rất khó/ Rất kém/ Rất ít

1,81 – 2,60 Không hài lòng/ Yếu/ Khó/ Ít

2,61 – 3,40 Trung bình/ Bình thường/ Tương đối

3,41 – 4,20 Hài lòng/ Khá/ Dễ/ Nhiều

Trang 31

4,21 – 5,00 Rất hài lòng/ Tốt/ Rất dễ/ Rất nhiều

Điều quan trọng trước khi sử dụng phương pháp nhân tố là phải đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp kiểm định Cronbach Alpha để xác định và loại bỏ biến rác, không cần thiết trong mô hình Khi hệ số Alpha lớn hơn 0,8 thì bộ tiêu chí sử dụng tốt, nằm trong khoảng 0,7 đến 0,8 thì sử dụng được, còn nếu nhỏ hơn 0,6 thì chỉ tạm thời chấp nhận đối với nghiên cứu mới Và hệ số Corrected Item- Total Correlation nhỏ hơn 0,3 thì là biến rời rạc, cần phải loại bỏ

Phương pháp hồi quy đa biến: là công cụ chủ yếu của kinh tế lượng,

thuật ngữ hồi qui được Francis Galton sử dụng vào năm 1886 bằng cụm từ

“regression to mediocrity”- nghĩa là “qui về giá trị trung bình” Bản chất của phân tích hồi qui là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (gọi là các biến độc lập hay biến giải thích)

Mô hình hồi qui

Mô hình hồi qui có biến phụ thuộc là Y phụ thuộc vào nhiều biến độc lập X khác nhau Do đó mô hình có dạng như sau:

Y t = β o + β 1 X 1i + β 2 X 2i + β 3 X 3i +β 4 X 4i + µ i Trong đó:

Ký hiệu X 1 , X 2 , X 3 , X 4 biểu hiện giá trị của biến độc lập tại quan sát thứ i= (1,2,3,4)

β o : Hệ số tự do (hệ số chặn), nó chính là giá trị trung bình của biến Y

khi X1=X2=X3=X4=0

Các hệ số β 1 , β 2 , β 3 , β 4 được gọi là hệ số hồi qui riêng phần

Thành phần của µ i là một số hạng nhiễu (hay là sai số ngẫu nhiên) Vai

trò của thành phần nhiễu µ i trong trường hợp này có thể dùng để đại diện cho

các yếu tố khác, như: vốn mượn của họ hàng, bè bạn… nhưng không được xét đến trong mô hình này

Xây dựng mô hình hồi qui

a) Xây dựng ma trận hệ số tương quan

Bước đầu tiên khi tiến hành phân tích hồi qui tuyến tính bội cũng là xem xét các mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến Mô hình hồi qui tuyến tính nhiều biến, nên phải xem xét tổng quát mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và chính giữa các biến độc lập với nhau

Trang 32

Đồng thời xây dựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến cho mục đích này

Ma trận cho biết tương quan giữa biến phụ thuộc Y với từng biến độc lập, cũng như tương quan giữa các biến độc lập với nhau Cho nên chú ý đến bất cứ liên hệ tương quan qua lại chặt chẽ nào giữa các biến độc lập bởi vì những tương quan như vậy có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả của phân tích hồi qui bội

Hệ số tương quan giữa Y và các biến độc lập còn lại càng cao càng tốt

và kết luận các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình để giải thích cho Y Nhưng hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau cũng phải cao

b) Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội

Hệ số xác định R2 là hàm không giảm theo số biến độc lập được đưa vào mô hình, càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng, tuy nhiên điều này không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ càng phù hợp với dữ liệu (tức là tốt hơn) Như vậy, R square có khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối với dữ liệu trong trường hợp có hơn một biến giải thích trong mô hình

R2 điều chỉnh (Adjusted R square) được sử dụng phản ảnh sát hơn mức

độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến R2 điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến được thêm vào phương trình, nó là thước đo sự phù hợp được sử dụng cho tình huống hồi qui tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2

c) Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai vẫn là một phép kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính tổng thể Ý tưởng của kiểm định này về mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập X, biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không Giả thuyết H0 là β1= β2=β3=β4=0

Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ chúng ta kết luận là kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa là mô hình ta xây dựng phù hợp với tập dữ liệu Như vậy sau khi chạy ra

mô hình từ SPSS thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xem xét giả thuyết H0 của kiểm định F có bị bác bỏ không

Giá trị thống kê F được tính từ giá trị R square của mô hình đầy đủ, giá trị sig rất nhỏ cho thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giả tuyết H0 cho rằng tất cả

Trang 33

các các hệ số hồi qui bằng 0 (ngoại trừ hằng số), mô hình hồi qui tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được

d) Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình

Các hệ số hồi qui của từng biến độc lập trong mô hình hồi qui tuyến tính bội, các hệ số này được gọi là hệ số hồi qui riêng phần

Ý nghĩa của hệ số hồi qui riêng phần là: βk đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không đổi Nói cách khác, nó cho biết ảnh hưởng “thuần” của các thay đổi một đơn vị trong Xk đối với giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi loại trừ ảnh hưởng của các biến độc lập khác Trong hồi qui tuyến tính bội, để đánh giá đóng góp “thật sự” của một biến đối với thay đổi trong Y thì chúng ta phải

“kiểm soát” được ảnh hưởng của các biến khác

Phương pháp Phân tích phương sai ANOVA

Phân tích phương sai ANOVA là phương pháp so sánh giá trị trung bình của 3 nhóm trở lên Có 2 kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA: ANOVA 1 yếu tố (một biến yếu tố để phân loại các quan sát thành các nhóm khác nhau) và ANOVA nhiều yếu tố (2 hay nhiều biến để phân loại) Trong phương pháp này sử dụng phân tích ANOVA nhiều yếu tố

Phân tích ma trận SWOT

Phân tích ma trận SWOT là phân tích điểm mạnh (Strenght) và điểm yếu (Weakness) đối với các yếu tố môi trường kinh doanh bên trong doanh nghiệp; phân tích cơ hội (Opportunity) và thách thức (Threat) đối với các yếu

tố môi trường kinh doanh bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp

- Chiến lược SO: sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Chiến lược WO: nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi những ảnh hưởng đe dọa của bên ngoài

- Chiến lược WT: là chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa của môi trường bên ngoài

Trang 34

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

ANOVA, Hồi quy đa biến

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Chiến lược tổng hợp

Xác định chất lượng dịch vụ hỗ

trợ

Phân tích SWOT

Giải pháp

Trang 35

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI TP CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN Ở NƯỚC TA

3.1.1 Sơ lược về tiến trình phát triển

3.1.1.1 Thời kỳ chưa đổi mới – trước 1986

Trong thời kì này, KTTN được coi là đối tượng phải cải tạo, không được khuyến khích phát triển, không được pháp luật bảo vệ Những người hoạt động trong thành phần kinh tế này có địa vị chính trị thấp kém, sản xuất kinh doanh của họ bị trói buộc, kìm hãm, chèn ép Tuy nhiên, với sức sống mãnh liệt, kinh tế tư nhân cá thể vẫn tồn tại và ngày càng khẳng định thế đứng của mình Nông nghiệp là nơi có phong trào hợp tác hoá mạnh nhất, triệt để nhất, nhưng luôn luôn tồn tại kinh tế cá thể Trong công nghiệp, lao động trong thành phần kinh tế tư nhân ở miền Bắc trước ngày giải phóng miền Nam vẫn thường xuyên chiếm một tỷ trọng lao động trên 15% so với khoảng 50-80 nghìn người Khi giải phóng miền Nam, số người hoạt động trong thành phần kinh tế này rất lớn

Có thể chia thành ba chặng đường phát triển cho KTTN trong thời kỳ này:

* Thời kỳ khôi phục kinh tế 1955- 1957: sau khi kháng chiến chống thực dân Pháp thành công, hòa bình lập lại trên miền Bắc, nền kinh tế đứng trước hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương đã họp và đưa ra kế hoạch 3 năm (1955- 1957) để tập trung khôi phục nền kinh tế, tạo cơ sở vững chắc đưa miền Bắc lên Chủ nghĩa xã hội (CNXH) Trong thời kỳ này, kinh tế quốc doanh còn hạn chế, KTTN tiểu chủ cá thể đã góp phần quan trọng tạo nên sự thành công trong công cuộc khôi phục kinh tế

* Thời kỳ cải tạo xã hội nền kinh tế (1958- 1960) và tới năm 1976: trên

cơ sở thắng lợi của thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế, miền Bắc bước vào thực hiện kế hoạch ba năm cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Nội dung chủ yếu của công cuộc cải tạo XHCN là biến nền kinh

tế nhiều thành phần thành nền kinh tế XHCN Kinh tế cá thể và kinh tế tư bản

tư nhân là đối tượng trực tiếp của công cuộc cải tạo này

- Tuy nhiên, KTTN vẫn tồn tại với hình thức kinh tế cá thể là chủ yếu

Tỷ trọng lao động trong khu vực KTTN tuy đã giảm nhiều nhưng vẫn chiếm

Trang 36

giữ một tỷ lệ đáng kể Năm 1960, KTTN chiếm 28,7%, năm 1970 là 16,4% và đến năm 1975 chiếm 14,8% Có khoảng 50- 80 nghìn lao động trong khu vực này Năm 1971, có 71,5 nghìn người tham gia vào khu vực này, năm 1973 là

66 nghìn người, đến năm 1975 có đến 19 vạn người

* Thời kỳ 1976- 1985: đất nước thống nhất, công cuộc phát triển kinh

tế và cải tạo quan hệ sản xuất được thực hiện trên phạm vi cả nước Kế hoạch

5 năm (1976- 1980) ngoài nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, cải tạo kinh tế miền Nam theo mô hình miền Bắc Tiếp tục cải tạo XHCN đối với những người sản xuất nhỏ ở miền Bắc, đồng thời triển khai mạnh mẽ ở miền Nam

- Nhưng KTTN vẫn tồn tại, trong công nghiệp vẫn có trên dưới 60 vạn người sản xuất cá thể Năm 1980, có 50,3 vạn người, năm 1985 là 59,3 vạn Số lao động hoạt động trong KTTN hàng năm vẫn chiếm 20% tổng số lao động trong ngành công nghiệp

- Giá trị sản lượng công nghiệp do KTTN tạo ra hàng năm chiếm trên dưới 15% giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp

- Số lượng người kinh doanh thương nghiệp những năm 1980 cũng ở mức 60 vạn người, năm 1980 là 63,7 vạn, năm 1986 là 56,8 vạn người

Những số liệu này đã khẳng định được sức sống rất bền bỉ của KTTN, sự hiện diện của thành phần kinh tế này như là một tất yếu khách quan, đóng góp của thành phần kinh tế này là rất tích cực cho nền kinh tế nước ta lúc bấy giờ

Nguồn: dunghangviet.vn

Hình 3.1 Một điển hình KTTN thành công trong thời kỳ này

Trang 37

3.1.1.2 Thời kỳ đổi mới – sau năm 1986

Trong gần 30 năm (đối với miền Bắc) và hơn 10 năm (đối với miền Nam) xây dựng nền kinh tế quốc doanh, từng bước tiến tới quốc doanh là thành phần kinh tế duy nhất đã là tư tưởng nền tảng, xuyên suốt và toàn diện trong đường lối xây dựng kinh tế của Đảng ta Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất không những không được thừa nhận, mà còn coi là bất hợp pháp Tư liệu sản xuất sở hữu tư nhân được quốc hữu hóa hoặc chuyển thành sở hữu tập thể, các nhà doanh nghiệp là đối tượng cải tạo XHCN Những quan điểm đổi mới của Đảng về vấn đề phát triển KTTN được thể hiện rõ nét qua các chính sách của Đảng về phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và về phát triển khu vực KTTN

Đại hôi Đảng lần thứ VI là mốc lịch sử đánh dấu sự chuyển hướng có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành mô hình kinh tế phù hợp với kinh tế Việt Nam và với quy luật khách quan Đường lối đổi mới được hoàn thiện tại các Đại hội lần thứ VII, VIII: thành phần KTTN được thừa nhận là một trong các hình thức sở hữu cơ bản trong nền kinh tế, được khuyến khích phát triển rộng rãi trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm, được đánh giá, xác định là có vai trò trong xây dựng và phát triển kinh tế đất nước và được đề ra phương hướng đổi mới chính sách, cơ chế để phát triển

Năm 1986, Việt Nam chính thức tuyên bố đi theo mô hình Kinh tế thị trường nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa Kết quả đáng ghi nhận của công cuộc đổi mới là việc ban hành Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân vào ngày 21/12/1990 và có hiệu lực từ 15/4/1991 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động

Điều 21 và Điều 22 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tháng 4/1992), cũng đã khẳng định sự bảo hộ hợp pháp của Nhà nước đối với sở hữu tư nhân, cho phép KTTN được thành lập doanh nghiệp không giới hạn về quy mô, hoạt động trong ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (6/1994), đã tạo điều kiện thuận lợi

và ưu đãi cho đầu tư thuộc tất cả các thành phần kinh tế Bộ Luật dân sư 1995 cũng đưa ra những quy định cụ thể, tạo ra khung pháp lý cơ bản cho kinh tế hợp tác xã và KTTN phát triển Tuy nhiên cho đến trước năm 2000, KTTN vẫn chưa có bước phát triển mang tính đột phá, bởi những ràng buộc của cơ chế cũ vẫn chưa được cởi bỏ hết

Ngày 12/6/1999, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp, thay thế cho Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, và có hiệu lực từ ngày 1/1/2000 Tiếp đó một số quy định, nghị định mới được đưa ra nhằm tạo điều

Trang 38

kiện thong thoáng hơn cho các thành phần kinh tế được ban hành Cụ thể là là Nghị định số 02/2000/NĐ-CP và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp Quyết định số 1253/QĐ-TT ngày 19/12/1999 của Thủ tướng chính phủ về bãi bỏ các giấy phép trái với Pháp luật

Đại hội Đảng lần thứ IX đã đánh dấu bước tiến mới về đổi mới tư duy chính trị thúc đẩy quá trình tiếp tục phát triển và hoàn thiện phương thức sản

xuất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đại hội khẳng định: Một là, sở hữu tư

nhân được thừa nhận là một trong các hình thức sở hữu cơ bản trong nền kinh

tế Hai là, kinh tế tư bản tư nhân tiếp tục được khuyến khích phát triển rộng rãi

trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm

Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội lần thứ IX, lần lượt các Hội nghị lần thứ 3 và 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã bàn và xác định phương hướng cho việc tiếp tục phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân Như vậy, sau hơn 15 năm đổi mới, lần đầu tiên Đảng ta đã có một nghị quyết đánh giá và xác định vai trò của kinh tế tư nhân trong xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, đồng thời, đề ra phương hướng đổi mới chính sách, cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển của khu vực kinh tế tư nhân Cụ thể

là, Nghị quyết 14/NQ-TƯ có một số điểm đáng lưu ý sau đây:

Một là, khái niệm “kinh tế tư nhân” đã được xác định rõ, bao gồm hộ

kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; và việc khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân được coi

là vấn đề chiến lược lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nói cách khác, thành phần kinh tế tư nhân từ nay đã được “chính danh” cùng sánh vai với các thành phần kinh tế khác góp sức lực, trí tuệ và tiền vốn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội

Hai là, lần đầu tiên, Nghị quyết đã xác định và bắt đầu đề cấp đến một

tầng lớp xã hội mới, đó là doanh nhân Doanh nhân đã được cùng với người lao động trong sứ mạng huy động nội lực, giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất để xây dựng đất nước

Ba là, cùng với đổi mới thể chế, chính sách, Nghị quyết đã nhấn mạnh

đến thay đổi tâm lý cải thiện môi trường kinh doanh Thực tế cho thấy tâm lý

hạ thấp giá trị, thậm chí coi thường các nhà doanh nghiệp, nghề kinh doanh, coi doanh nhân, kinh doanh thiên về chụp giật, lừa đảo, gian dối và tâm lý coi trọng “nhà nước” hơn “tư nhân” đã và đang là lực cản lớn, phổ biến ảnh hưởng không thuận lợi đến phát triển kinh doanh

Trang 39

Như vậy có thể thấy rằng đây là bước ngoặt trong tư duy kinh tế của Đảng ta, từ chỗ không thực sự thừa nhận kinh tế nhiều thành phần sang thực hiện nhất quán và lâu dài phát triển nền kinh tế nhiều thành phần như một bước chiến lược, vững chắc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Tất cả văn bản trên đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng và tạo nguồn động lực mới mạnh

mẽ hơn cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế tư nhân Điều đó đã tạo nên sinh khí mới, sức bật và tiềm lực mới cho nền kinh tế Việt Nam, sự đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế của đất nước của thành phần KTTN

Nguồn: vietnamnet.vn

Hình 3.2 Một Công ty thuộc KTTN trong thời kỳ đổi mới

Những năm qua, KTTN tăng nhanh chóng về số lượng, vốn kinh doanh, lao động nhất là loại hình doanh nghiệp, công ty KTTN phát triển rộng khắp trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm Khu vực KTTN phát triển rộng rãi trong cả nước nhưng tập trung cao ở các đô thị, những địa phương có nhiều điều kiện thuận lợi, được chính quyền địa phương quan tâm khuyến khích hỗ trợ

Khu vực KTTN đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong nhân dân, làm sôi động hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, góp phần thức đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1.2 Đánh giá chung về thực trạng KTTN ở Việt Nam

3.1.2.1 Thành tựu

Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây ở Việt Nam, kinh tế

tư nhân hầu như không có chỗ đứng trong nền kinh tế Tuy nhiên, cùng với quá trình đổi mới của đất nước, đặc biệt từ khi có Luật Doanh nghiệp (năm

Trang 40

2005), thì từ chỗ chỉ có 4.086 doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp tư nhân (năm 1992), đến tháng 7 -

2011 tổng số doanh nghiệp tư nhân đăng ký ở nước ta đã lên tới con số hơn 500.000 doanh nghiệp Tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân thành lập mới trong giai đoạn 2000 - 2010 tăng trung bình khoảng 22%/năm với tổng số là 547.000 đơn vị Với sự phát triển nhanh chóng cả về lượng và chất, các doanh nghiệp

tư nhân đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Nguồn: thanhtravietnam.vn

Hình 3.3 Công xưởng của một doanh nghiệp KTTN Năm 2011, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 48% GDP, tạo ra khoảng hơn 50% công ăn việc làm cho xã hội, với tổng số lao động làm việc trong khu vực tư nhân hiện nay đạt gần khoảng 7 triệu người Tuy quy mô của các doanh nghiệp tư nhân hầu hết chỉ ở mức vừa và nhỏ (với số vốn của doanh nghiệp nhỏ cao nhất là 20 tỉ đồng, doanh nghiệp vừa cao nhất là 100 tỉ đồng,

sử dụng lao động nhiều nhất là từ 200 - 300 người), nhưng có thể nói có hiệu quả đầu tư lại cao hơn rất nhiều so với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo tính toán, để tạo 1 đơn vị giá trị GDP, các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân chỉ cần 3,74 đơn vị đầu tư, trong khi

ở khu vực nhà nước cần tới 8,28 đơn vị và doanh nghiệp khu vực FDI cần 4,99 đơn vị Doanh thu trên tổng số tài sản khu vực tư nhân cũng cao hơn các khu vực khác, nếu với 1 tỉ đồng tài sản, doanh nghiệp tư nhân sẽ tạo ra được 1,18 tỉ đồng doanh thu, thì doanh nghiệp ở khu vực nhà nước chỉ tạo ra được 0,80 tỉ đồng và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra 0,89 tỉ đồng

Các doanh nghiệp tư nhân còn góp phần làm giảm nhẹ gánh nặng cho nhà nước nhờ chi phí tạo một việc làm mới rẻ hơn so với chi phí như vậy trong

Ngày đăng: 18/09/2015, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 34)
Hình 3.1 Một điển hình KTTN thành công trong thời kỳ này - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.1 Một điển hình KTTN thành công trong thời kỳ này (Trang 36)
Hình 3.2 Một Công ty thuộc KTTN trong thời kỳ đổi mới - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.2 Một Công ty thuộc KTTN trong thời kỳ đổi mới (Trang 39)
Hình 3.3 Công xưởng của một doanh nghiệp KTTN - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.3 Công xưởng của một doanh nghiệp KTTN (Trang 40)
Bảng 3.1 Cơ cấu nộp thuế theo ngành nghề của loại hình KTTN - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Bảng 3.1 Cơ cấu nộp thuế theo ngành nghề của loại hình KTTN (Trang 42)
Hình 3.5 Khó khăn đối với doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.5 Khó khăn đối với doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế (Trang 44)
Hình 3.6 Một góc thành phố Cần Thơ - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.6 Một góc thành phố Cần Thơ (Trang 45)
Hình 3.9 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 3.9 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2011 (Trang 54)
Hình 4.1 Loại hình Doanh nghiệp thuộc KTTN - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 4.1 Loại hình Doanh nghiệp thuộc KTTN (Trang 57)
Hình 4.3 Tỷ trọng sự thay đổi lợi nhuận - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 4.3 Tỷ trọng sự thay đổi lợi nhuận (Trang 60)
Bảng 4.4 Nguồn vốn thành lập của KTTN - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Bảng 4.4 Nguồn vốn thành lập của KTTN (Trang 60)
Hình 4.5 Tỷ trọng các vấn đề gây nhiều khó khăn cho KTTN - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Hình 4.5 Tỷ trọng các vấn đề gây nhiều khó khăn cho KTTN (Trang 62)
Bảng 4.5 Cơ cấu các DN gặp khó khăn với tiếp cận tín dụng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Bảng 4.5 Cơ cấu các DN gặp khó khăn với tiếp cận tín dụng (Trang 62)
Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Trang 66)
Bảng 4.14 Diễn giải các biến đưa vào mô hình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tp. cần thơ
Bảng 4.14 Diễn giải các biến đưa vào mô hình (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w