Trong quá trình thực tập ở công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ, một công ty trên 25 năm bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại vật liệu xâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
Tháng 8 - 2013
Trang 2TRANG CAM KẾT
……….………
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……….………
Ngày… tháng… năm 2013
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cúu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm 5
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 15
3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ 15
3.1.1 Giới thiệu về công ty 15
3.1.2 Lịch sử hình thành 15
3.1.3 Các giai đoạn phát triển của công ty 16
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
3.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.3 Danh mục sản phẩm của công ty 21
Trang 53.3.1 Sản phẩm do công ty sản xuất 21
3.3.2 Sản phẩm thương mại của công ty 23
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 – tháng 6 năm 2013 3.4.1 Về doanh thu 29
3.4.2 Về chi phí 31
3.4.3 Về lợi nhuận 31
Chương 4: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 33
4.1 Phân tích tình hình theo nhóm mặt hàng 33
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối 34
4.2.1 Kênh phân phối trực tiếp 36
4.2.2 Kênh phân phối gián tiếp 38
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường 40
4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 44
4.4.1 Hệ số tiêu thụ sản xuất 44
4.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 45
4.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty 46
4.5.1 Môi trường vĩ mô 46
4.5.2 Môi trường vi mô 50
4.5.3 Chính sách kênh phân phối 52
4.5.4 Các hoạt động chiêu thị 54
4.5.5 Trình độ nhân viên trong công ty 55
4.5.6 Chính sách giành cho nhân viên kinh doanh 56
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 58
5.1 Những khó khăn của công ty 58
5.2 Biện pháp ngắn hạn 59
5.2.1 Hoàn thiện chính sách kênh phân phối gián tiếp 59
5.2.2 Tổ chức thi đua về doanh số giữa các nhân viên kinh doanh 60
5.2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kinh doanh 60
Trang 65.2.4 Nghiên cứu và khai thác triệt để thị trường các tỉnh tại Đồng bằng Sông
Cửu Long 61
5.2.5 Đầu tư phương tiện vận chuyển 61
5.2.6 Cập nhật thường xuyên những mẫu hàng mới tại cửa hàng 62
5.2.7 Nâng cấp và thường xuyên cập nhật trang web của công ty 62
5.2.8 Đặt hàng online hay đặt hàng qua điện thoại 62
5.3 Biện pháp dài hạn 63
5.3.1 Nghiên cứu mở rộng thị trường ra các tỉnh khu vực miền Trung 63
5.3.2 Xây dựng phòng Marketing 63
5.3.3 Đầu tư thay đổi công nghệ, dây chuyền sản xuất sử dụng PVA thay thế cho công nghệ sử dụng Amiăng 64
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 Kết luận 65
6.2 Kiến nghị 66
6.2.1 Kiến nghị với công ty 66
6.2.2 Kiến nghị với Nhà nước 66
Trang 7
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Motilen Cần Thơ
từ năm 2012 đến tháng 6/2013 28
Bảng 4.1: Doanh thu tiêu thụ theo nhóm mặt hàng 33
Bảng 4.2: Doanh thu tiêu thụ theo kênh phân phối 35
Bảng 4.3: Nhóm mặt hàng tiêu thụ trong kênh phân phối Trực tiếp 36
Bảng 4.4: Số lượng đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2 38
Bảng 4.5: Doanh thu đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2 39
Bảng 4.6: Doanh số bán hàng theo khu vực đại lý của công ty 41
Bảng 4.7: Số lượng đại lý theo từng tỉnh của công ty đến tháng 6/2013 43
Bảng 4.8: Tình hình nhập – xuất – tồn kho 44
Bảng 4.9: Hệ số tiêu thụ sản xuất 44
Bảng 4.10: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 46
Bảng 4.11: Diện tích và dân số Đồng bằng sông Cửu Long năm 2012 49
Bảng 4.12: Các đơn vị cung ứng 52
Bảng 4.13: Trình độ nhân viên trong công ty 55
Bảng 4.14: Mức lương trên sản phẩm 56
Trang 8ANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Trụ sở công ty 15
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của công ty 19
Hình 3.3: Tấm lợp sóng, phẳng và sóc nóc 21
Hình 3.4: Tole sóng vuông 22
Hình 3.5: Sản phẩm Xà gồ thép chữ C 22
Hình 3.6: Sản phẩm ống thép 22
Hình 3.7: Sản phẩm gạch - ngói Việt Nhật 23
Hình 3.8: Gạch – ngói Đồng Nai 23
Hình 3.9: Gạch cỏ 24
Hình 3.10: Gạch sỏi 24
Hình 3.11: Tấm cách nhiệt - cách âm 25
Hình 4.1: Doanh thu kênh phân phối 36
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào công tác tiêu thụ đều chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó trở thành yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy trước sự biến đổi khôn lường của môi trường sản xuất kinh doanh, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải luôn vận động không ngừng để thích nghi với sự biến động đó Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải luôn có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng vì nó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng nhanh quá trình tái sản xuất
xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế
Đối với mỗi doanh nghiệp, vấn đề hiệu quả tiêu thụ không những là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Chỉ có tiêu thụ sản phẩm tốt thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn kinh doanh, thu lợi nhuận và tái mở rộng sản xuất kinh doanh Hiệu quả tiêu thụ càng cao thì doanh nghiệp mới có điều kiện đầu tư mở rộng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện kinh doanh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
và quy trình công nghệ mới, tạo được năng suất cao, dẫn đến nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó giúp doanh nghiệp có khả năng đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ, công nhân viên, tạo điều kiện cải thiện đời sống và điều kiện làm việc tốt hơn cho họ Hơn nữa nó giúp cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước như nộp thuế, phí, lệ phí và các hoạt động xã hội khác… Đồng thời nó giúp cho xã hội giải quyết việc làm cho người lao động
Còn ngược lại nếu hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp diễn
ra không suôn sẻ, sản phẩm của doanh nghiệp khó hoặc không tiêu thụ được, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí, hoạt động kinh doanh không có lãi, dẩn đến tình trạng nợ nần thì doanh nghiệp có thể bước đến bờ vực của sự phá sản hoặc sẽ phải rút lui khỏi thị trường
Trang 10Trong quá trình thực tập ở công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ, một công ty trên 25 năm bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất, tôi càng nhận thấy rằng mặc dù sản xuất là khâu quan trọng tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty Vì thế tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tiêu thụ cho công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2010 đến tháng 6/2012
và đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty
- Đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
- Sử dụng số liệu thu thập trong 3 năm 2010 tháng 6/2012
- Trực tiếp thực tập tại công ty trong khoảng thời gian 12/08/2013 đến 12/11/2013
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Đề tài : “Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán tấm
lợp Fibrocement tại công ty CP vật liệu xây dựng Cần Thơ” của sinh viên Nguyễn Hoàng Khải, Quản trị kinh doanh tổng hợp k35 Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động bán hàng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng đối với sản phẩm tấm lợp Fibrocement của công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những thành tựu đạt được đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những khó khăn trong bán hàng đối với sản phẩm tấm lợp Fibrocement của
Trang 11- Đề tài: “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty CP vật liệu xây dựng Cần Thơ” của sinh viên Trương Minh Thông, Quản trị Marketing k29 Đề tài chủ yếu phân tích các đối tượng: sản phẩm tấm lợp Fibrocement, ống thép, xà gồ và tole của công ty CP vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và ứng dụng mô hình Marketing Mix 9P của Philip Kotler để phân tích Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ chung của công ty và phân tích chi tiết bộ phận Bên cạnh đó cũng đã phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và đưa ra một số giải pháp về thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, quá trình bán hàng, thiết bị công nghệ và xây dựng đội ngũ kinh doanh tiêu thụ để nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần phải hiểu tiêu thụ theo cả 2 nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
- Theo nghĩa hẹp: tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng,
là thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhau hơn, tìm ra được cách đi đáp ứng nhu cầu tốt hơn và người sản xuất có lợi nhuận cao hơn
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc
trang thiết bị, nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm Như vậy là vốn tiền tệ của doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho chu kỳ sau
- Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá được doanh nghiệp hoạt động có kết quả hay không
Trang 132.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Môi trường vĩ mô
a Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng, quyết định đến việc hình
thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Cụ thể bao gồm các yếu tố như:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hang hóa và dịch vụ cũng tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định sẽ kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
+ Lãi suất cho vay của Ngân hàng Nếu lãi suất cho vay cao sẽ dẫn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh Nếu lãi suất cho vay thấp chẳng những giúp doanh nghiệp có cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn có thể kích thích tiêu dùng trong nền kinh tế
+ Lạm phát Lạm phát cao làm cho doanh nghiệp phải cân nhắc trong việc đầu tư mở rông sản xuất kinh doanh hay đổi mới công nghệ vì những lo ngại về khả năng thu hồi vốn và nhiều rủi ro kinh doanh khi lạm phát cao
b Các yếu tố về công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng bán hàng của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa dịch vụ, làm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tăng năng suất góp phần làm hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
c Các yếu tố về văn hóa – xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng Những khu vực khác nhau có văn hóa – xã hội khác nhau, nên dòi hỏi doanh nghiệp cần nghiên cứu
rõ những yếu tố văn hóa – xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực
Trang 14d Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… Vị trí địa lý thận lợi sẽ tạo điều kiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm thiểu các chi phí bán hàng và giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.2.2 Môi trường vi mô
a Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu và thói quen làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên hay giảm xuống Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và các dịch vụ phục
vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có quyết định đến sản lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, thế nên doanh nghiệp cần có những chính sách giá và chính sách sản phẩm hợp lý
c Các đơn vị cung ứng đầu vào
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia
sẽ một phần lợi nhuận của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải những chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các
Trang 15nhà cung cấp có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong các trường hợp như:
Yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp
Loại vật tư mà nhà cung ứng bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì nhà cung ứng có thể ép doanh nghiệp mua vật tư, nguyên vật liệu với giá cao, làm cho chi phí đầu vào tăng, giá thành đơn vị sản phẩm cũng tăng và làm cho sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm dẫn đến lợi nhuận cũng giảm theo Để giảm bớt rủi ro từ các nhà cung ứng, doanh nghiệp cần tăng cường các mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng,tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính có uy tín cao, đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế
2.1.2.3 Chính sách kênh phân phối
Phân phối hàng hoá một cách chính xác kịp thời là cơ sở để đáp ứng nhu cầu của thị trường, gây được lòng tin với khách hàng và củng cố uy tín doanh nghiệp trên thương trường Phân phối hợp lý sẽ tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, tăng cao hiệu quả quá trình phân phối hàng hoá, nó có quan
hệ mật thiết với chính sách sản phẩm, giá cả
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Mặc dù có rất nhiều hình thức tiêu thụ, nhưng đa số các sản phẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trong quá trình tiêu thụ nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp các sản phẩm cho các hộ tiêu dùng, bán thông qua các công ty bán buôn của mình và các hãng bán buôn độc lập Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm tiêu thụ, mà doanh nghiệp sử dụng các hình thức tiêu thụ hợp lý Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có hai hình thức tiêu thụ như sau:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: nhà sản xuất trực tiếp phân phối hay bán các sản phẩm làm ra cho tận tay người tiêu dùng Kênh phân phối trực tiếp cho phép tiết kiệm chi phí lưu thông, doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc với khách hàng do đó có thể nắm rõ những thông tin về người tiêu dùng một cách chính xác Thông tin phản hồi được thu thập một cách trung thực và rõ ràng Tuy nhiên kênh phân phối trực tiếp có hạn chế ở chỗ tổ chức và quản lý khá phức
Trang 16tạp, vốn và nhân lực phân tán, chu chuyển vốn chậm nên chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và hoạt động trên thị trường hẹp
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: nhà sản xuất thông qua các hãng bán buôn, bán
lẻ, các đại lý, người mô giới để bán hàng cho người tiêu dùng Kênh này khắc phục được một số nhược điểm của kênh trực tiếp đó là thông qua vai trò của các trung gian phân phối giúp cho doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, rút ngắn được chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp có điều kiện tập trung vào sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm
Quá trình tiêu thụ trên các kênh phân phối mà doanh nghiệp lựa và thiết lập phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính linh hoạt và đồng bộ của hệ thống
- Giảm tối thiểu chi phí lưu thông
- Đạt được mục tiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp
- Quản lý và điều tiết, kiểm soát được hệ thống kênh tiêu thụ
2.1.2.4 Định giá sản phẩm
Giá cả là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm hàng đầu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng TTSP, đến lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc xây dựng chính sách giá hợp lý, linh hoạt là điều kiện rất quan trọng, tránh định giá tuỳ tiện, chủ quan xuất phát từ lòng mong muốn
Chính sách giá là việc quy định vùng biên độ cho từng chủng loại hàng hoá, các điều kiện bán hàng và chi phí Hoạch định chính sách giá cho phép khai thác tối đa những lợi thế của giá để bán được hàng nhanh, nhiều, cạnh tranh hữu hiệu để đạt được mục tiêu kinh doanh Có một chính sách một số chính sách thường đưa ra như :
- Chính sách giá dựa vào chi phí: Dựa vào kết quả tính toán và phân tích chi phí của doanh nghiệp và mức lãi suất cần thiết để dự kiến mức giá khác nhau phù hợp với điều kiện của doanh nghịêp Chính sách giá này phù hợp với hàng hoá truyền thống, có uy tín trên thị trường và doanh số tương đối ổn định
- Chính sách giá hướng vào cạnh tranh: Doanh nghiệp sẽ hướng vào những điều mà đối thủ cạnh tranh làm căn cứ để xây dựng giá Chính sách giá này rất nguy hiểm, có thể bị đối thủ cạnh tranh tiêu diệt Khi áp dụng chính sách giá này cần phải quan tâm đến tiềm lực của đối thủ, tiềm lực của doanh nghiệp và lợi thế sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 17- Chính sách giá phân biệt: Doanh nghiệp đưa ra các mức giá khác nhau đối với cùng một sản phẩm để ứng xử khôn ngoan với thị trường để cạnh tranh, khai thác thị trường Để có được chính sách giá phân biệt đúng đắn đòi hỏi doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin về những phản ứng của người mua,
về tâm lý, thị hiếu của người mua
- Chính sách giá thấp: Doanh nghiệp định giá thấp hơn mức giá trên thị trường, cách định giá này được áp dụng khi doanh nghiệp muốn tung ngay một khối lượng lớn sản phẩm ra thị trường, muốn bán nhanh, thu hồi vốn nhanh và lãi nhanh Tuy nhiên, khi áp dụng chính sách giá này phải tính đến việc bán giá thấp hơn giá thị trương sẽ gây ra sự nghi ngờ của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Chính sách giá cao: Ngược với chính sách giá thấp, chính sách giá này định cao hơn giá thống trị trên thị trường, thường áp dụng cho sản phẩm mới hoặc những sản phẩm có sự khác biệt được khách hàng chấp nhận (về chất lượng, mẫu mã, bao bì ) Đối với sản phẩm mới khách hàng chưa biết rõ chất lượng và không có cơ hội so sánh, xác định mức gía trị là đắt hay rẻ Chính sách giá này chỉ áp dụng trong thời gian ngắn, chủ yếu thời gian đầu, sau đó giảm dần cho phù hợp với khả năng mua của đông đảo người tiêu dùng
Ngoài các cách định giá trên còn có rất nhiều cách định giá khác Tuỳ theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể của thị trường cũng như doanh nghiệp có các cách định giá khác nhau sao cho phù hợp
2.1.2.5 Các hoạt động chiêu thị
a Quảng cáo: Bao gồm các phương thức truyền tin chủ quan và giao tiếp
những ý tưởng hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán mọi chi phí
- Mục tiêu quảng cáo:
+ Quảng cáo để thông tin: tạo ra nhu cầu ban đầu là giới thiệu sản phẩm mới, thay đổi giá, giải thích công dụng của sản phẩm, giới thiệu dịch vụ cần thiết, xây dựng hình ảnh mới cho công ty
+ Quảng cáo để thuyết phục: Đặc biệt ở giai đoạn cạnh tranh cần tạo ra
sự ưa thích và độc đáo cho hàng hóa, khuyến khích dùng thử nhãn hiệu, thay đổi nhận thức về tính năng và tác dụng của sản phẩm, thuyết phục khách hàng dùng thường xuyên
+ Quảng cáo để nhắc nhở: Nhắc nhở sản phẩm có tại địa điểm bán, lợi ích, thiết thực và sự hài lòng về sản phẩm
Trang 18Thông thường mục tiêu quảng cáo hướng vào: tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống, mở ra thị trường mới, giới thiệu sản phẩm mới, xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của doanh nghiệp Quảng cáo được sử dụng nhiều trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm
- Phương tiện quảng cáo: Phương tiện quảng cáo mà doanh nghiệp lựa chọn phụ thuộc nhiều vào đối tượng khách hàng của doanh nghiệp Mục tiêu đối với các phương tiện quảng cáo phải phù hợp với hàng hóa đặc thù, thông tin mà doanh nghiệp muốn truyền đạt và phù hợp với chi phí mà doanh nghiệp đồng ý chi cho quảng cáo Các phương tiện quảng cáo như: Báo chí, truyền hình, tạp chí, radio, Pano, áp phích… Mỗi loại phương tiện đều có những lợi thế và tác dụng nhất định để doanh nghiệp có thể lựa chọn sao cho phù hợp
b Khuyến mãi: Là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để
khuyến khích dùng thử, mua nhiều hơn sản phẩm hay cung cấp thêm lợi ích cho khách hàng Các hình thức khuyến mãi như: tặng phẩm, giảm giá, tăng khối lượng sản phẩm, gói hàng chung, dùng thử, phiếu thưởng…
Hiệu quả của chương trình được đánh giá dựa trên kết quả làm tăng doanh số của doanh nghiệp, thường sử dụng các phương pháp so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ của thời gian trước trong và sau khi thực hiện chương trình Khuyến mãi thường mang lại hiệu quả là thu hút được nhiều khách hàng mới, thị phần tăng lên…
c Tuyên truyền: Là các hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho
thương hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng Tuyên truyền là sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng truyền tin về doanh nghiệp tới khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp, tạo danh tiếng tốt, xử lý các tin đồn, các hình ảnh bất lợi đã lan truyền
ra ngoài Tuyên truyền có tác động sâu sắc đến mức độ hiểu biết của xã hội có khả năng thuyết phục người mua lớn và thường thì tốn kém nhiều chi phí hơn
so với hoạt động quảng cáo
d Bán hàng cá nhân: Là hoạt động giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trực tiếp
của người bán hàng cho các khách hàng tiềm năng, nhằm mục đích bán hàng hóa và thu nhận thông tin từ khách hàng
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ
2.1.3.1 Khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Khối lượng tiêu thụ trong kỳ được tính dựa trên dự trữ đầu kỳ, sản xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
Trang 19Qt = Dđk + SX - DckTrong đó :
Qt: sản lượng tiêu thụ trong kỳ
Dđk: sản lượng dự trữ đầu kỳ
SX: sản lượng sản xuất trong kỳ
Dck: sản lượng tồn kho cuối kỳ
2.1.3.2 Doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị được thực hiện do bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu tiêu thụ được tính như sau:
D = ΣQi *Pi (i=1,n)
Trong đó :
D: Doanh thu tiêu thụ
Q i : khối lượng tiêu thụ sản phẩm i
Pi: Giá bán của sản phẩm i
2.1.3.3 Lợi nhuận tiêu thụ
- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp dịch vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá bị trả lại và phần giảm giá cho người mua đã chấp nhận nhưng chưa ghi trên hoá đơn )
- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra: Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhưng nó đem lại hiểu quả lâu dài cho DN Vì khi khách hàng được hưởng các khoản giảm trừ thì sẽ có ấn tượng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN
Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ
Lợi nhuận tiêu thụ = ΣDthu – các khoản giảm trừ – Giá vốn hàng bán – CP bán hàng – CP quản lý
Trang 202.1.3.5 Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Trong đó
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu
hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Trang 21Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy,
hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
2.1.3.6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là %
Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Hay nói cách khác là chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu cho bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa
là công ty kinh doanh thua lỗ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng để nghiên cứu là số liệu thứ cấp được thu thập qua
bộ phận kế toán của công ty, các thông tin trên báo chí, internet và thông qua các báo cáo trước đây
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 22Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của các chỉ tiêu xem biến động như thế nào và tìm ra nguyên nhận biến động,
từ đó đề ra biện pháp để giải quyết
2.2.2.2 Phương pháp so sánh tương đối
Là kết quả phép chia giữa trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆Y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Trang 23CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Hình 3.1: Trụ sở công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
MOTILEN CẦN THƠ
- Tên tiếng Anh: MOTILEN CANTHO BUILDING MATERIALS
JONT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: 1/2B, Đường 30-4, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Trang 24dựng và trang trí nội ngoại thất Về quy mô sản xuất kinh doanh gồm: Nhà máy sản xuất tấm lợp Fibrocement, xưởng cán tole sóng vuông, xà gồ thép chữ C, xưởng cơ khí và trung tâm kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất
Sản phẩm của công ty được bán rộng rãi thong qua mạng lưới phân phối hơn 350 đại lý, cửa hàng khắp các tỉnh ĐBSCL Bên cạnh đó công ty đã mở rộng mối quan hệ với các nhà sản xuất lớn trong và ngoài nước thực hiện phân phối chính thức và độc quyền các sản phẩm về vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất nhằm đa dạng về mẫu mã cũng như các chủng loại khác nhau giúp khách hàng thuận tiện trong việc lựa chọn mua
Với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này gần 30 năm, công ty đã xây dựng nên một thương hiệu Motilen Cần thơ vững chắc, uy tín và chất lượng cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng nổ và nhiệt tình trong kinh doanh, các nhân viên bán hàng luôn hết lòng để tư vấn, hướng dẫn và phục vụ khách hàng vì thế luôn tạo sự an tâm cho khách hàng
Công ty luôn sẳn sàng hợp tác, liên doanh với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước nhằm hướng tới sự phát triển và đa dạng về sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
3.1.3 Các giai đoạn phát triển của công ty
Công ty Cổ phần VLXD Motilen Cần Thơ - tiền thân là Xí nghiệp Cung ứng Vật tư tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 12/04/1983 trực thuộc Sở Quản lý Nhà Đất Hậu Giang, với chức năng chính là tiếp nhận các nguồn vật
tư trong kế hoạch để cung cấp cho các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh Hậu Giang
Sau một thời gian hoạt động Xí nghiệp được đầu tư thêm xưởng sản xuất gạch bông và xưởng Chế biến Gỗ Ngoài chức năng cung ứng VLXD, Xí nghiệp còn sản xuất các sản phẩm như: gạch bông, gỗ thành phẩm và các sản phẩm chế biến từ gỗ, các sản phẩm từ đá mài, tấm lợp thủ công nhằm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh nhà
Tháng 04/1988 , Xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Sản Xuất Tấm Lợp Gạch Bông Cần Thơ (tên tiếng Anh là Roof Tile & Mosaic Floor Enterprise) trực thuộc Công Ty SXKD VLXD Cần Thơ (Sadico Cần Thơ) – thương hiệu MOTILEN cũng hình thành từ đây nhưng chưa chính thức được đăng ký bảo hộ Lĩnh vực hoạt động chính của xí nghiệp lúc này là sản xuất gạch bông và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Trang 25Qua nhận định về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tấm lợp Fibrocement ở Cần Thơ và khu vực ĐBSCL, bắt đầu từ tháng 09/1990 đến cuối năm 1993 Xí nghiệp đã liên doanh với Nhà Máy Sản Xuất Tấm lợp Fibrocement Đồng Nai đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất tấm lợp Fibrocement tại xí nghiệp và đây cũng là nhà máy sản xuất tấm lợp fibrocement đầu tiên và duy nhất ở ĐBSCL
có khả năng cung cấp sản phẩm này cho toàn khu vực
Trong giai đoạn này Xí Nghiệp không ngừng đầu tư nâng dần qui mô hoạt động, cụ thể tháng 04/1994 đã đầu tư và đi vào hoạt động Phân Xưởng Kính Màu Phản Quang Mỹ Nghệ với thiết bị của Trung Quốc, tiếp tục đến tháng 10/1995 đầu tư Phân Xưởng Cán Tole Sóng Vuông với dây chuyền cán sóng hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan đã chiếm lĩnh thị trường tole lạnh, tole kẽm, tole mạ màu ở khu vực tại thời điểm này
Năm 1996 thực hiện phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo công văn của Chính phủ phê duyệt Ngày 25/12/1996 UBND tỉnh
đã ra quyết định sáp nhập Xí nghiệp Bê Tông Cần Thơ với Xí Nghiệp Sản xuất Tấm lợp - Gạch Bông Cần thơ thành Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Vật liệu Xây Dựng Số 2 Cần thơ – tên gọi tắt là MOTILEN CANTHO, đến lúc này thương hiệu Motilen Cần Thơ đã chính thức được sử dụng trên tất cả các sản phẩm do công ty sản xuất ra, và nó cũng được biết đến như là 1 thương hiệu chuyên về cung cấp VLXD và trang trí nội ngoại thất mạnh nhất của vùng ĐBSCL.Và là doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm chuyên ngành Vật Liệu Xây Dựng
Cũng vào năm 1996 thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Cần Thơ, Công ty Motilen Cần Thơ làm chủ dự án Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynen nhằm
đa dạng hóa các mặt hàng để phục vụ nhu cầu xây dựng ở ĐBSCL và đến 25/02/1998 Xí nghiệp Gạch Ngói Tuynen đi vào hoạt động với công nghệ, thiết bị, máy móc được nhập khẩu từ Đức, với công suất khoảng 25 triệu viên gạch/năm
Đến tháng 06/2001 để mở rộng qui mô sản xuất, công ty đã di dời phân xưởng sản xuất tấm lợp fibrocement vào Khu Công Nghiệp Trà Nóc, vào ngày 15/11/2001 khánh thành và đưa vào hoạt động Nhà Máy Sản xuất Tấm lợp Fibrocement với công suất 1.000.000 mét /năm với vốn đầu tư 5,6 tỷ đồng
và đến năm 2002 thông qua đầu tư vào chiều sâu nhằm hạ giá thành sản phẩm Công ty đã lắp đặt hệ thống xì lô, cân định lượng và xe bồn chuyên chở xi măng rời Cùng thời điểm năm 2002, Công ty tiếp tục đầu tư thêm máy cán xà
gồ thép chữ C và máy uốn vòm tole nhằm đa dạng hóa sản phẩm với chất
Trang 26lượng cao, mẫu mã đẹp đủ năng lực cung cấp, đáp ứng cho các công trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài TP.Cần Thơ
Để đưa sản phẩm thay thế phục vụ các công trình xây dựng đối với nguồn gỗ trong tình trang bị hạn chế khai thác, cuối năm 2003 Công ty đã là nơi đầu tiên mạnh dạn đầu tư xây dựng Nhà Máy Ống Thép tại khu vực Nam Sông Tiền, vốn đầu tư trên 4 tỷ đồng, với công nghệ hàn cao tần hiện đại, công suất ban đầu trên 4 triệu mét/năm, cung cấp cho thị trường các loại ống thép vuông, tròn, chữ nhật
Tháng 08/2007 CTy thành lập thêm Cửa Hàng VLXD Quang Trung
ở khu vực Nam Sông Cần Thơ, chuyên kinh doanh VLXD và trang trí nội - ngoại thất
Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước và thực hiện Nghị định của Chính Phủ về việc sắp xếp cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, đến ngày 11/04/2007 Motilen Cần Thơ chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức mới : Công ty Cổ Phần với tên gọi đầy đủ là CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ - gọi tắt là MOTILEN CANTHO Chỉ riêng Xí nghiệp Gạch Ngói Tuynen do nằm trong qui hoạch phát triển của TP.Cần Thơ nên công ty buộc phải giao lại cho đơn vị khác, còn lại với qui mô sản xuất kinh doanh hiện có, cùng với tầm nhìn chiến lược của Hội Đồng Quản Trị cũng như Ban Điều Hành Công ty và đội ngũ quản lý cùng toàn thể công nhân lao động năng động, nhiệt tình Motilen Cần Thơ sẽ ngày càng vững bước đi lên
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 27Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của công ty
3.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt
động thong qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên, đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua lấy ý kiến bằng văn bản Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chỉ có giá trị khi đươc các
cổ đông và đại diện chiếm giữ trên 65% tổng số cổ phần dự hợp của công ty chấp thuận
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 3 thành viên Thành viên của Ban
kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông bầu ra theo thể thức bầu cử trực tiếp và
bỏ phiếu kín với hình thức bầu dồn phiếu Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, thành viên ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của
công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có từ 3 – 11 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc ủy nhiệm.Thành viên của Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu theo thể thức bầu cử trực tiế p và bỏ
Trang 28phiếu kín với hình thức dồn phiếu theo điều 104 mục 3 khoản C của luật doanh nghiệp, kết quả trúng cử theo nguyên tắc loại trừ từ cao xuống thấp Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hay lấy ý kiến bằng văn bản Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có 1 phiếu biểu quyết Hội đồng quản trị bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín; hoặc biểu quyết (nếu cần) của Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm trong số họ hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu sự gám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 5 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng giám đốc
những vấn đề thuộc về lĩnh vực của mình Đồng thời chỉ đạo phòng ban thuộc mình quản lý, giải quyết những công việc do Tổng giám đốc ủy quyền khi đi vắng
- Đảng ủy công ty và các đoàn thể: Các tổ chức Đảng cộng sản Việt
Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ trong công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức
- Phòng kinh doanh: Theo dõi các hoạt động kinh tế, lên kế hoạch sản
xuất kinh doanh, lập tiến độ, nghiên cứu thị trường, đề ra những mục tiêu, phương huongs và nhiệm vụ kinh doanh, xây dựng chiến lược Marketing, tổ chức xây dựng chiến lược phát triển cho sản phẩm của công ty
- Phòng kế toán: Chấp hành chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước
hiện hành Thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý, có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , lập biểu toán phân tích hoạt động kinh doanh, báo cáo chính xác, trung thực kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty, tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với mô hình quản lý của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám
đốc trong việc quản lý lao động và tiền lương Sắp xếp lao động sao cho hiệu quả nhất, xác định lịch công tác, định mức lương, quản lý công văn, quyết định, thông tư của cơ sở, quản lý con dấu của công ty, chăm lo đời sống cán
bộ công nhân viên
- Nhà máy sản xuất tấm lợp Fibrocement: sản xuất và quản lý tấm lợp
Fibrocement
Trang 29- Xưởng cán tole – xà gồ: Sản xuất và quản lý việc cán tole – xà gồ
- Cửa hàng trung tâm: Trưng bày sản phẩm và bán sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng
3.3 DANH MỤC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
3.3.1 Sản phẩm do công ty sản xuất
3.3.1.1 Tấm lợp Fibrocement
Nhà máy sản sản xuất tấm lợp Fibrocement với dòng sản phẩm gồm:
Tấm song, phẳng và sóc nóc, là nhà sản xuất và cung cấp tấm lợp Fibrocement
tại khu vực ĐBSCL có uy tín và bề dày kinh nghiệm hơn 20 năm, luôn tạo được sự tín nhiệm từ khách hàng về sự ổn định của chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ tư vấn, chăm sóc, hậu mãi Sản phẩm tấm lợp Fibrocement đạt huy chương vàng chất lượng ngành Xây dựng, được bảo hành 20 năm, bền vững trong môi trường nước phèn, nước mặn, chống ồn, chống cháy, chịu lực tốt, dễ di dời lắp ráp, giá thành thấp.
Hình 3.3: Tấm lợp sóng, phẳng và sóc nóc
3.3.1.2 Tole sóng vuông
Xưởng cán Tole với 2 thiết bị tạo sóng hiện đại của Đài Loan với công
suất trên 4.000.000 mét/năm, cung cấp các sản phẩm như: tole sóng vuông, tole lạnh, tole kẽm, tole mạ màu, Sản phẩm tole được thiết kế đúng quy cách
và kích thước chiều dài theo yêu cầu của khách hàng Tole sóng vuông đa dạng về sản phẩm như: tole kẽm, tole lạnh, tole kẽm màu, và tole lạnh màu Bên cạnh đó còn có các sản phẩm tole phẳng, tole giả ngói với đa dạng màu sắc giúp khách hàng có thể có nhiều sự lựa chọn khi mua hàng
Trang 30Hình 3.4: Tole sóng vuông
3.3.1.3 Xà gồ
Xưởng Xà gồ với dây chuyền sản xuất xà gồ thép chữ C luôn tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đủ năng lực cao cấp cho các công trình dân dụng và công nghiệp trong cũng như ngoài TP.Cần Thơ Sản phẩm xà gồ chữ C dung để làm đòn tay, thanh đà dung trong xây dựng nhà ở hoặc phục vụ cho các công trình thi công cầu đường…
kỹ nghệ sắt dung làm cầu thang, lan can, tay vịnh, cửa… Công suất bình quân của nhà máy đạt:4.100.000 mét/ năm
Trang 313.3.2 Sản phẩm thương mại của công ty
3.3.2.1 Xi măng
Xi-măng chất lượng cao, phù hợp với vùng đất ĐBSCL Rất thích hợp cho các công trình xây dựng giao thông, thủy lợi và các công trình xây dựng dân dụng… Hiện tại công ty đang kinh doanh các sản phẩm xi-măng bao PCB
30, PCB 40, PC 50 của nhãn hiệu xi măng Tây Đô
3.3.2.2 Gạch – ngói
Motilen Cần Thơ là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm ngói màu
mang nhãn hiệu: Ngói màu Việt Nhật tại khu vực ĐBSCL Ngói màu Nhật được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản, là sự kết hợp tinh tế của vẽ đẹp Á Đông và sự sắc sảo của kiến trúc hiện đại Hoa văn ngôi sao trên mình ngói là biểu tượng của sự may mắn cho ngôi nhà của bạn Bên cạnh đó công ty cũng là nhà phân phối cho ngói Đồng Nai
Việt-Hình 3.7: Sản phẩm gạch - ngói Việt Nhật
Hình 3.8: Gạch – ngói Đồng Nai
Trang 323.3.2.3 Đá trang trí
Bao gồm đá trang trí Compac và đá trang trí Vĩnh cửu
- Đá trang trí Compac: Sản phẩm đá nhân tạo QUARTZ và sản phẩm đá
nhân tạo MARBLE Để tạo ra một phong cách mới và hoàn hảo hơn, nâng lên
một tầm cao mới trong kiến trúc xây dựng Motilen Cần thơ rất hãnh diện cung cấp một dòng sản phẩm đá nhân tạo trang trí nội và ngoại thất tuyệt vời nhất, đó chính là đá cao cấp COMPAC (Spain) Compac là một loại đá nhân tạo đã qua xử lý Có bề mặt, hình dáng và trọng lượng giống như đá GRANIT
và đá hoa cương tự nhiên Độ cứng, độ bền màu và giá cả cạnh tranh là những yếu tố mà loại đá này đã được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài nước sử dụng Tính đa dụng của sản phẩm là một thế mạnh cho các kiến trúc sư và các công ty xây dựng tại Việt Nam
có kiểu dáng tự nhiên và khả năng chống bong tróc Khi sử dụng gạch sỏi để lát sân vườn bạn nên chừa rãnh trồng cỏ để tạo vẻ đẹp hài hòa Loại gạch này thường được sử dụng ở những khu vực chống trơn trượt như: hồ bơi, sân vườn, công viên, vỉa hè,
Trang 33
3.3.2.4 Giấy dán tường
Một nội thất không chỉ bộc lộ sở thích mà còn bộc lộ những tính cách, cảm quan thẩm mỹ của bạn
Giấy dán tường đem đến cho bạn một không gian sống và làm việc thoải mái, khẳng định đẳng cấp thẩm mỹ
Các sản phẩm giấy dán tường 3S tại Công ty CP VLXD Motilen Cần Thơ phù hợp với các không gian sống khác nhau từ phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, phòng trẻ đều mang một phong cách độc đáo riêng đột phá cho mọi không gian phù hợp với nhu cầu và thẩm mỹ của mọi đối tượng
Với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau, hoa văn phong phú chắc chắn sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của quý khách, làm cho không gian sống của quý khách lộng lẫy hơn, sang trọng hơn, phù hợp với xu hướng thời trang nội thất hiện đại của thế giới
3.3.2.5 Tấm cách nhiệt cách âm
Hiện nay xu hướng giải quyết chống nóng, chống ồn, chiếu sáng là tăng cường sử dụng các hệ thống máy móc điều hòa nhiệt độ, quạt thông gió, đèn điện công suất cao giải pháp này tuy có hiệu quả nhưng lại kéo theo di hại về môi trường và tiêu hao chi phí điện năng lớn
Ngày nay việc giảm thiểu tối đa sử dụng điện năng trong các công trình
là yêu cầu cấp thiết đối với các công trình xây dựng và cũng nhờ đó mà có thể bảo vệ môi trường, giảm chi phí hóa đơn tiền điện Chính vì vậy, vật liệu cách nhiệt bảo ôn trở nên quan trọng và không thể thiếu trong việc xây dựng công trình cũng như lắp đặt các hệ thống làm lạnh
Trang 34- Khả năng cách âm tốt, giúp làm giảm tiếng ồn giữa 2 môi trường trong
và ngoài nhà
- Không dẫn lửa, ngăn chặn hiện tượng cháy lan
- Ngăn chặn sự ngưng tụ hơi nước
- Ngăn chặn sự tồn tại của nấm mốc và vi khuẩn
- Không độc hại đối với con người
- Không ảnh hưởng xấu đến môi trường
- Giảm chi phí điện năng cho hệ thống làm mát và chiếu sáng
- Dễ lắp đặt, tiết kiệm chi phí và thời gian thi công Không cần bảo trì Tuổi thọ cao, không xuống cấp về ngoại hình cũng như chức năng cách nhiệt theo thời gian
3.3.2.6 Sơn
Với công nghệ hiện đại đến từ Mỹ, sơn nước ngoại thất MORGAN sẽ đem đến vẻ đẹp sang trọng cho ngôi.Sơn ngoại thất cao cấp MORGAN là sản phẩm được sản xuất theo công nghệ hiện đại của Mỹ, là loại sơn đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Với 5 Tính năng ưu việt:
Trang 35- Không chứa Amiăng
- Sử dụng nguyên liệu tái chế
- Giảm tiêu thụ năng lƣợng sản xuất
- Giảm chất thải trong sản xuất
- Sử dụng năng lƣợng tái sinh
- Giảm chất thải xây dựng
- Thi công nhanh, khô và sạch
- Không sinh ra chất thải độc hại
3.3.2.8 Cửa gỗ đài loan _ Securement
Với đa dạng mẫu mã và chất liệu nhƣ: cửa gỗ 2 lớp, cửa gắn nhôm trang trí, cửa gỗ thật, cửa gỗ ván lạng, cửa thép chống cháy cao cấp…
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2010 – THÁNG 6 NĂM 2013
Trang 36Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Motilen Cần Thơ
1 Tổng doanh thu
80051 93059 59258 34932 30174 13008 16.25 -33801 -36.32 -4758 -13.62
Doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ 78038 91672 58498 34331 30019 13634 17.47 -33174 -36.19 -4312 -12.56 Doanh thu hoạt động tài chính 38 341 24 9 4 303 797.4 -317 -92.96 -5 -55.56 Thu nhập khác
7771 8199 5274 3222 2371 428 5.508 -2925 -35.68 -851 -26.41 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4052 5170 4681 2187 1899 1118 27.59 -489 -9.458 -288 -13.17 Chi phí tài chính
1255 1612 1242 586 467 357 28.45 -370 -22.95 -119 -20.31 Chi phí khác
920 597 251 220 179 -323 -35.11 -346 -57.96 -41 -18.64
3 Tổng lợi nhuận sau thuế 3224 3674 37 810 861 450 13.96 -3637 -98.99 51 6.30
Tổng lợi nhuận trước thuế 4298 4899 49 810 861 601 13.98 -4850 -99 51 6.30
Trang 37Thông qua bảng báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6/ 2013 ta có thể thấy được tình hình kinh doanh của công ty qua hơn 3 năm có hiệu quả hay không thông qua việc xem xét, đánh giá các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Thông qua số liệu về các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể thấy từ năm 2010 – 2011 trước khởi sắc của nền kinh tế đất nước đã góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp từng bước đi lên, điển hình là doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty cũng tăng rõ rệt
Tuy nhiên vào năm 2012 nền kinh tế lại rơi vào tình trạng khó khăn, hoạt động kinh của doanh nghiệp nói riêng và của cả ngành vật liệu xây dựng nói chung cũng bị ảnh hưởng không ít, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đầy khó khăn mức doanh thu giảm gần một nửa so với năm 2011, và lợi nhuận sau thuế cũng theo đà đó mà giảm trầm trọng chỉ còn 37 triệu đồng và chỉ gần bằng 1% so với lợi nhuận năm 2011
Bước sang 6 tháng đầu năm 2013 thì lợi nhuận của công ty tăng đáng kể, tuy vẫn chưa thể vượt hơn 50% của năm 2011, nhưng đã vượt bậc so với năm
2012
Để dễ dàng so sánh cụ thể về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí cũng như lợi nhuận nhằm đưa ra các nhận xét đánh giá chi tiết hơn nữa thì chúng ta hãy cùng theo dõi kết quả hoạt động kinh doanh theo 3 khoản mục doanh thu, chi phí và lợi nhuận như sau:
Trang 38Không khả quan như kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, kết quả kinh doanh năm 2012 có chiều hướng đi xuống, sụt giảm nghiêm trọng, Cụ thể doanh thu năm 2011 là 59.258 triệu đồng giảm 33.801 triệu đồng tức là giảm 36,32% so với năm 2011
Do nền kinh tế có nhiều khó khăn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng nói riêng Đặc biệt do chủ trương cắt giảm đầu tư công, các dự án bất động sản tạm dừng hoặc dãn tiến độ, nhiều công trình xây dựng không có vốn để triển khai… đã dẫn đến nhu cầu vật liệu xây dựng năm 2012 giảm đáng kể
Cùng với những khó khăn đó là giá cả nhiên, nguyên vật liệu đầu vào liên tục tăng, lãi suất ngân hàng cao, tỷ giá ngoại tệ tăng, chi phí tài chính lên đến 20 – 30 %, vốn lưu động thiếu đã làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, không chỉ Motilen Cần thơ mà các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng khác phải giảm sản lượng hoặc ngừng sản xuất, sản phẩm tồn kho khối lượng lớn, kinh doanh thua lỗ, và nhiều doanh nghiệp đến bên bờ vực phá sản Kèm theo đó là sự đình đốn của thị trường bất động sản cộng với nhiều yếu tố khác đã đẩy thị trường vật liệu xây dựng xuống dốc
Tuy với nỗ lực không ngừng của công ty thì 6 tháng đầu năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty vẫn không mấy khả quan Tính đến ngày 16/8/2013, 156 doanh nghiệp ngành xây dựng và vật liệu đã công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 với 74% doanh nghiệp báo lãi (115 doanh nghiệp lãi và 41 doanh nghiệp lỗ) Tổng lợi nhuận sau thuế của 156 doanh nghiệp này chỉ là 295,2 tỷ VND, giảm hơn 61,82% so với cùng kỳ năm 2012 Đây cũng là ngành có mức tăng trưởng lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 thấp nhất trong tất cả các ngành Do không thể tách khỏi tình hình khó khăn chung hiện nay nên doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 giảm 4.758 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 13,62% so với 6 tháng cùng kỳ năm 2012
Tuy nhiên thời gian qua công ty cũng đã cố gắng hết sức trong hoạt động kinh doanh của mình, nếu đã không thể cải thiện nổi doanh thu thì công ty cũng đã cố gắng hạn chế tối đa mức giảm bằng cách giữ vững những thị trường hiện tại và tạo mối quan hệ bền vững với các đại lý Bên cạnh đó công
ty cũng đã tìm mọi cách để giảm thiểu những khoản chi phí không cần thiết,
dè dặt hơn trong các khoản chi tiêu