1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam

53 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Phương Pháp Thống Kê Chủ Yếu Để Phân Tích Và Dự Đoán Trong Nghiên Cứu Giá Trị Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sự phát triển chung của xã hội loài ngời cũng nh của mỗi quốc gia,hoạt động ngoại thơng luôn đóng một vai trò quan trọng Không tạo ra của cải vậtchất nhng ngoại thơng có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất, làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia và các khu vực trên toàn thếgiới

Từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc, hoạt động ngoại thơng đã phát triển mạnh mẽ

và dần dần hoà nhập vào sự phát triển chung của thế giới Quan điểm và chínhsách điều hành kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta đã coi ngoại thơng nh một trongnhững mũi nhọn của nền sản xuất trong nớc Quan điểm đó đợc thể hiện trongchính sách lấy xuất khẩu làm một trong 3 chơng ctrình kinh tế lớn của nớc tatrong giai đoạn hiện nay Hàng năm, nghiệp vụ xuất nhập khẩu chiếm một vị théhết sức quan trọng và là ngành mũi nhọn của nền kinh tế hớng ngoại Xuất nhậpkhẩu không những mang lại giá trị và giá trị sử dụng của mỗi quốc gia mà còn tạo

động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá các ngành sản xuất trong khu vực vàtrên thế giới

Xuất phát từ lợi ích kinh tế quốc tế nói chung, lợi ích kinh tế của n ớc ta nóiriêng, nhằm góp phần đa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với cộng đồng kinh tếthế giới, tham gia tích cực vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tếtrên các phơng diện khoa học-kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, sự trao đổi hànghoá, dịch vụ, thanh toán quốc tế, ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Đòihỏi chúng ta cần phải đi sâu nghiên cứu, thông qua đó ta có thể hoàn thiện, tínhtoán và dự đoán đẹc những hoạt động của ngoại thơng nớc ta trong tơng lai Từ đó

ta có thể điều hành nền kinh tế hoà nhập với kinh tế thế giới và đa nền kinh tế nớc

ta một bớc tiến lên

Nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành ngoại thơng nói chung và ngành

xuất nhập khẩu nói riêng là lý do tôi chọn đề tài "Một số phơng pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứu giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá ở Việt Nam"

Trang 2

Chơng I Một số vấn đề chung về phân tích và dự đoán thống kê.

I.Khái niệm ,ý nghĩavầ yêu cầu của phân tích và d đoán

thông kê.

1.Khái niệm ,ý nghĩa của phân tích và dự đoán thống kê

a.Khái niệm của phân tich và dự doán thống kê.

Phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụthể , tính quy luật của các hiện tợng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiệnlịch sử nhất định biểu hiện bằng số lợng tính toán mức độ trong tơng lai của hiệntợng nhằm đa ra nhữnh căn cứ cho quyết định quản lý

Nói một cách cụ thể,phân tích thống kê là xác định các mức độ nêu lên sựbiến động biểu hiện tinh chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tợng Phântích thống kê phải lấy con số thông kê làm t liệu,lấy các phơng pháp thống kê làmphơng pháp nghiên cứu Còn dự đoán thống kê là hình thức dự đoán tình huốngcóthể xảy ra trong tơng lai của các hiện tơng tự nhiên , kinh tế , xã hội găn với việc

đề ra các nguyên tắc,lập dự toán và vận hành nó

b ý nghĩa của phân tích và dự đoán thống kê.

Phân tích và dự đoán thông kêcó ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lýkinh tế Nhờ có lý luận và phơng pháp luận phong phú mà qua thống kê ta có thểvạch ra đợc những nguyên nhân chính ,phụ để tạo nên kết quả thông qua việcphân tích ảnh hởng các nhân tố đế việc sử dụng các nguồn nhân lực,các yếu tố

đầu và thông qua việc xác định các mối liên hệ ,các quy luật chung của hệ thống.Thông qua kết quả phân tích ta xây dựng các fự đoán thống kê bằng nhiêuphơng pháp khác nhau nhằm xác định các mục tiêu phát triển,các nguồn tiềmnăng ,xây dựng các phơng án để phục vụ cho việc ra quyết định quản lý

Vai trò của phân tích và dự đoán thống kê ngày càng trở nên quan trọngquản lýkinh tế nối riêng và trong bộ máy nhà nớc nói chung Phân tích và dự đoánthống kê là một thể thống nhất ,cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựngcác quyết định quản lý.Do vậy trong nhiều trờng hợp nếu chỉ có phân tích thôi thìcha đủ, mà còn phải tiến hành nghiên cứu những gì của hiện tợng có thể xẩy ratrong tơng lai

Trong quá trình phân tích và dự đoán, phơng pháp tiếp cận theo cả hai hớng:hớng phân tích và hớng tổng hợp

Theo hớng phân tích đối tợng nghiên cứu đợc tách ra nhiều yếu tố cấu thành,các nguyên nhân ảnh hởng đến sự biến động của đối tợng cũng đợc chia ra thànhnhiều nguyên nhân nhỏ hơn , nhằm tậo ra khả năng ngiên cứu một cách sâu sắc vàchi tiếtđói tợn Do sự phân nhỏ đối tợngnc cũnh nh các nguyên nhân ảnh hởngmà

Trang 3

qua đó ta có thể thấy đợc đâu là nhân tố có ảnh hởng trội nhất đến sự biến

độngcủa hiện tợng ngiên cứu Mức độ chi tiếtccủa việc phân tích nhân tố cchitiết phụ thuộc vàonhiệm vụ phân tích thống kê vaaf khả năng thực tế củaviệcptnhân tố Không phải lúc nào cũng phân tích nhân tố một cacchs cchi tiết, vvìtrong nhiều trờng hợp điề đó lại có khả năng làm "nhiễu"các quyết định quản lý.Thoe hớng tổng hợp có thể có một số cáchlàm khác nhau Ngời ta có thểkhảo sát sự biến động chung của cả đối tợng ngiên cứu , xây dựng các mô hìnhbiến động của chúng trên một qy mô lớn hay một thời kỳ dài, nhằm phân tích quyluật của chúng Cũng có thể ngiên cứu đối tợngtrong mối liên hệ lẫn nhauvới một

số nhấntố chủ yếukhác hay các hiện tợng và quá trình khác ngời ta cũng có thểkết hợp nhiều nhân tố nhỏ thành nhóm các nhân tố ảnh hởng có cùng tính chấtchung trội hơnnào đó đẻ khảo satsợ tác động theo hớng chủ yếukhác nhau Hoặcbiến các nhân tố khác nhauvà khong có cùng đọ đothành các nhân tố so sánh đợc.Khi phân tích và dự đoán, đòi hỏi phải sử dụng kết hợp các phơng pháp khácnhau Bởi vì mỗi phơng pháp đều có u nhợc điêm riêng, điều kiện vận dụng riêng

và lĩnh vực áp dụng riêng Các hiện tợng và quá trình kinh tế ngày càng diễn ramột cách phức tạp hơn, do đó đòi hỏi phải biết sử dụng một cách kết hợp nhiềuphơng pháp khác nhau để đạt đợc mục tiêu chính của việc ngiên cứu Đặc biệttrong lĩnh vực dự đoán thống kê thì vấn đề trên lại trử nên quan trọng Ngiên cứucác trạng thái của đối tợng trong tơng lai, trong điều kiện không ổn định là mộtvấn đề phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các công cụ dự đoán một cách hợp lý, linhhoạt và kết hợp một cách khoa học thì mới mang laị độ chính xác cao Trong dự đoán thống kê ,nguồn thông tin chủ yếu là thôngtintk Ngoài rácòn sử dụng nguồn thông tin bổ sungbằng các nguồn khácc nh sử dụng lấy ý kiếnkhách hàng, dân c Yêu cầu cuar thong tyin khi phân tích và dự đoán là phải chínhxác, đầy đủ đảm bảo so sánh đợcvà phải kịp thời Do chu trinh quản lý ngày càngrút ngắn do sự phát triển của xã hội và cuả thị trờng, do đó yêu cầu phải ra cácquyết định thật nhanh và chính xác muốn vậy thong tin cần phải kịp thời và phảichính xác hơn phục vụ cho phân tích và dợ đoán làm ccơ sửcho ra quyết địnhquản lý Đặc biệt trong dự đoán, do bản thân các phơng pháp dự đoánhiện đại đòihỏi phải cung cấpcc thông tin mới nhấtđể mô hình dự đoán có thể thích nghi với

sự biến động thực tế, ccho nên tính chât kịp thờicủa thong tin càng trở nên quantrọng hơn

Trong phân tích và dợ đoán thống kê bất kỳ hiện tợng nào, đều đòi hỏi taphải có cách nhìn tòan diện, phải ngiên cứu hiện tợng đỏtong mối liên hệvới cácnhân tố khác

2 Yêu cầu trong phân tích và dự đoán thống kê

Để đảm bảo kết quả đúng đắn , khách quan, phân tích và dụ đoán thống kêphải tuân theo một số các yêu cầu sau đây:

thứ nhất:Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội

Trang 4

Cấ hiện tợng có tinh chất và xu hớng phát triển khácc nhau, có thể tăng lên

là tốt nhng cũng có thể giảm đilà tốt Vì vậy thông qqua phân tích và lý luậnta cóthể hiểu đợc tính chất xu hớng của hiện tợng, trên cơ sở đó dùng số liệuvà phơngpháp phân tích khẳng định tính chất cụ thể của nó

Thứhai: Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiệnvà đặt chúng cào trongmối liên hệràng buộclẫn nhau

Sự tồn tại của hiện tợng không phải là kết quả của phép cộng giản đơn cácmặt của nó mà là các mối liên kết với nhau, mặt này làm cơ sở cho mặt kia và ng-

ợc lại, đòng thời chịu tác động lẫn nhau Do đó khi phân tích và dự đoán thống kêphải sử dụng một loạt tài liệu, mỗi tài liệu phản ánh mỗi khía cạnh của nhằm thấy

đợc thực chất của hiện tợng

Thứ ba: Đối với nhỡng hiện tợng có tính chất hình thức khác nhau, có cácthông tin ở các mức độ khác nhau, nên phải áp dụng các phơng pháp khác nhau.Mỗi phơng pháp thống kê chỉ có ý nghĩa và tác dụng với một hay một sốhiện tợng nào đó mà thôi Do đó để chọn đợc phơng pháp thích hợp ta phải dựavào yêu cầu, mục đích phân tích và dự đoán, dựa vào số liệu thu thập, tác dụngcủa mỗi phơng pháp

Phơng pháp phân tổ là phơng pháp cơ bản đê tổng hợp thống kê và cũng làmột trong các phơng pháp quan trọng trong phân tích thống kê đồng thời là cơ sởvận dụng các phơng pháp phân tích khác Phơng pháp phân tổ ccho phép ngiêncứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp

Việc xác định số tổ phụ thuộc vào tiêu thức phân tổ

Có các loại phân tổ sau:

+phân tích theo tiêu thức thuộc tính.

Tiêu thức thuộc tính phản ánh các tính chất của đơn vị tổng thể, không biểuhiện trực tiếp bằng con số Tiêu thức thuộc tính có thể biểu hiện trực tiếp và giántiếp

Trang 5

Khi phân tích theo tiêu thức thuộc tính , các tổ thờng đợc hình thành theocác loại hình khác nhau.

Đối với loại hình ít, giản đơn thờng mỗi biểu hiện hình thành lên một tổ Vìvậy có bao nhiêu loại hinh sẽ hình thành nên bấy nhiêu tổ

đối với trờng hợp số loại hình thực tế có nhiều, có khi tới hàng trăm hàngnghìn.Sẽ là quá nhiều tổ nếu coi mỗi loại hình là một tổ, khô ng khái quát chung

và nêu lên đặc điểm khác nhau giữa các tổ Trong trờng hợp này, phải ghép nhữngloại nhỏ thành một tổ theo nguyên tắc: Các loại hình nhỏ đợc ghép vơi nhau phảigiống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất hay đặc điểm nổi bật nào đó

+phân tổ theo tiêu thức số lợng.

Tiêu thức số lợng là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con số Khi phân tổtheo tiêu thức số lợng tuỳ theo lợng biến của tiêu thức lầ nhiêu hay ít mà việcphân tổ sẽ đợc quyết định khác nhau Ngoài ra còn chú ý đến số lợng đơn vị tổngthể để xác định số tổ thích hợp

Đối với trờng hợp lợng biến của tiêu thức biến thiên ít (lợng biến chính làbiểu hiện của các tiêu thức số lợng)

Trong trờng hợp này , sự biến thiên lợng giữa các đơn vị chênh lệch nhaukhông nhiều, lợng biến thiên của các tiêu thức phân tổ chỉ thay đổi trong phạm vihẹp và biến động rời rạc nên việc xác định số tổ sẽ đơn gản.Số tổ sẽ có giới hạnnhất định, mỗi lợng biến sẽ là một tổ

Đối với trờng hợp lợng biến của tiêu thức biến thiên lớn

Trong trờng hợp này cần chú ý đến quan hệ lợng chất để xem lợng biến tíchluỹ đến mức độ nào đó thì chất thay đổi làm nảy sinh tổ mới Nh vậy, mỗi tổ sẽbao gồm phạm vi lợng biến có hai giới hạn là giới hạn trên và giới hạn giới

Trong đó:

Giới hạn dới là lợng biến nhỏ nhất hình thành nên tổ đó

Giới hạn trên là lợng biến lớn nhất mà nếu vợt qua giới hạn này thì chất sẽbiến đổi dần đến hình thành nên tổ mới Chênh lệch giữa giới hạn trên và dới đợcgọi là khoảng cách tổ (h) Khoảng cách tổ có thể bằng nhau hoặc không bằngnhau Nếu số tổ có khoảng cách tổ bằng nhau thì trị số khoảng cách tổ đợc xác

định bằng công thức

h = Xmax - XminnTrong đó: Xmax: Lợng biến lớn nhất trong dãy số

Xmin: Lợng biến nhỏ nhất trong dãy số

n : Số tổ định chia

Khi phân phối các đơn vị voà tổ ta căn cứ vào lợng biến của các tổ, thực chất

là đếm số lần lặp lại của các lợng biến đó chính là tần số

Trang 6

2.Phơng pháp hồi quy tơng quan.

Hồi quy tơng quan là phơng pháp toán học đợc vận dụng trong thống kê đểbiểu hiện và phân tích mối liên hệ tơng quan giữa các hiện tợng kinh tế -xã hội.Phơng trình hồi quy tơng quan có dạng:

Trong đó:

x là ttrị số tiêu thức nguên nhân

y là trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả

a là tham số tự do nói lên ảnh hởng cảu các nhân tố khác ngoài nhân tốx

b là hệ số hồi quy nói lênâh cuar x đối với ytăng bình quân là b đơn vị

y

x b x a y x

Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan tuyến tính ta sử

dụng hệ số tơng quan (r) Là một số tơng đối ( Đơn vị :lần).

Hệ số tơng quan tuyến tính đợc tính theo công thức:

2 2

) ( ) (

) y - )(y x - (x

y y x x

.

.

y x - xy

r

Chu ý: hệ số tơng quan có một số tính chất sau.

-hệ số tơng quan lấy giá trị trong khoảng: -1  r  1

bx.

a

y  

Trang 7

-khi r mang dấu (+) ta có tơng quan thuận, khi r mang dấu (-) ta có tơngquan nghịch.

-r=+1 (r=-1) thì giữa x và y có liên hệ hàm số

-r càng gần =+1(-1) thì liên hệ tơng quan càng chặt chẽ

-r=0 thì giữa x và y không có liên hệ tuyến tính

*ngoài dạng phơng trình hồi quy tơng quan tuyến tính mà ta đã xét trêntrong thực tế ta cón gặp một số dạng phơng trình mà mối liên hệ của nó là liên hệtơng quan phi tuyến tính, tức là phơng trình hồi quy là một đờng cong

2 2

3 2

2

x c x b x a

x x b.

x a.

x.y

x c

x b n.a

y x

c y

Pơng trình này thờng đợc sử dụng khi các trị số của tiêu thức nguyên nhântăng lên thì các trị số của tiêu thức kết quả tăng (hoặc giảm ), việc tăng (hoặcgiảm) này đạt đến trị số cực đại ( hoặc cực tiểu), rồi sau đó giảm (hoặc tăng).+Phơng trình hàm mũ

lg lg

.

lg lg lg

x b x a y

x

x a

n y

Phơng trình này đơc áp dụng trong trờng hợp cùng với sự tăng lên của các trị

số tiêu thức nguyên nhân thì các trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp sốnhân , nghĩa làcó tốc độ phát triển xấp xỉ nhau

+ Phơng trình Hypebol:

x

b a

1 a x y

x

1 b a n y

Trang 8

Phơng trình này đợc áp dụng trong trờng hợp khi các chỉ số của tiêu thứnguyên nhân tăng lên thì các trị số của kết quả có thẻ giảm và đến mộ giới hạnnào đó thì yx  a hầu nh không giảm

để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liêm hệ tơng quan giữa tiêu thứcnguyên nhân và tiêu thức kết quả ta sử dụng trị số tơng quan ()

2

x y

x y

   nên ta cũng co thể tính bởi công thức

2

2 2

2 ) ( 2

2 ) ( 2

) (

) (

1 1

y y

y

y x

y

x y y

x y y

+

n

y y

+

n

y x

x

2

 là phơng sai phản ánh sự biến thiên tiêu thức y do

ảnh hởng của các tiêu thức nguyên nhân khác

Chú ý : tỷ số tơng quan có một số tính chất sau :

- lấy giá trị trong khoảng { 0;1}

- Nếu = 0 thì không liên hệ tơng quan giữa x và y

- Nếu = 1 có liên hệ hàm số giữa x và y

- Nếu càng gần tới 1 thì liên hệ càng chặt chẽ

- Tỷ số tơng quan lớn hơn hoặc bằng giá trị tuyệt đối của hệ số tơngquan Tức là y  r

Nếu y  r thì giữa x và y có liên hệ tơng quan tuyến tinh

3.phơng pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các trị sốcủa chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theo thứ

tự thời gian

Mỗi dãy số thời gian đợc cấu toạ bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu

về hiện tợng đợc ngiên cứu thời gian có thể là giờ ngày tuần tháng, quýnăm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian Chỉtiêu về hiện tợng đợc ngiên cứu có thể là số tuyệt đói , số tơng đối , số bình quân Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số

Trang 9

Trong dãy số thời gian , ngời ta có thể biểu diễn chỉ tiêu trong từng khoảngthời gian hay vào những thời điểm nhất định Do đó dãy số thời gian đợc chia làmhai loại

+ Dãy số thời kỳ: là dãy số thời gian phản ánh quy mô của hiện tợng trongtừng khoảng thời gian nhất định Mỗi mức độ của dãy số thơì kỳ là sự tích luỹ vềlợng qua thời gian, vì vậy độ dài khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị

số của chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiệntợng trong khoảng thời gian dài hạn

+ Dãy số thời điểm: Là dãy số thời gian phản ánh quy mô của hiện tợngtrong những thời điểm nhất định Mức độ của hiện tợng ở thời điểm sau thờng baogồm toàn bộ hoặc một phần mức độ của hiện tợng ở thời điểm trớc đó Do đó việccộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tợng

Dãy số thời gian là phơng pháp thống kê nghiên cứu đặc điểm sự biến độngcủa hiện tợng qua thời gian Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có thể dự

đoán sự phát triển của hiện tợng trong tơng lai

Để có thể phản ánh đúng đắn sự phát triển của hiện tợng qua thời gian thìkhi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữacác mức độ trong dãy số Cụ thể là: Nội dung và phơng pháp tính các chỉ tiêu quathời gian phải thống nhất; phạm vi tính toán của hiện tợng qua thời gian phải nhấtchí; khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là với dãy số thời kỳ.Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau nên các yêu cầu thờng bị viphạm Để đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc ngời ta thờng phải tiến hành chỉnh

lý lại tài liệu

1 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

 Mức độ trung bình theo thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của tất cả các mức độ tuyệt đối trongmột dãy số thời gian

Tuỳ theo dãy số thời gian là dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm ngời ta cócách tính khác nhau

- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian đợc xác định theocông thức:

n

y n

y

y y y

n

1 i

i n

2 1

Trang 10

yi (i = 1, 2, 3, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ., n): Các mức độ dãy số thời kỳ.

n: Số các mức độ trong dãy số

- Đối với dãy số thời điểm có thể có khoảng cách tổ bằng nhau hoặc khôngbằng nhau Vì vậy phải có các phơng pháp tính khác nhau trong mỗi trờng hợpnày

+ Trờng hợp dãy số thời điểm có khoảng cách tổ bằng nhau để tính mức độbình quân ta có công thức:

1 n

2

y y

y 2

y y

n 1 n 2

+ Trờng hợp dãy số thời điểm có khoảng cách tổ không bằng nhau ta có mức

độ bình quân theo thời gian đợc tính theo công thức:

n i i

n

n n

t

t y t

t t

t y t

y t y y

1

1 2

1

2 2 1 1

Với ti (i = 1, 2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , n): là độ dài thời gian có các mức yi tơng ứng.

 Lợng tăng (hoặc giảm tuyệt đối)

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thờigian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mangdấu dơng và ngợc lại

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau mà có các chỉ tiêu lợng tăng (hoặcgiảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau Ký hiệu là i

i = yi – yi-1 (i = 2, 3, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , n)Với yi: Mức độ nghiên cứu

yi-1: Mức độ liền trớc kỳ nghiên cứu

+ Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) (i) phản ánhmức độ tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ nào đó đợc trọn làmgốc cố định (thờng lấy mức độ đầu)

i = yi – y1 (i = 1, 2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , n)

Trang 11

Với yi: Mức độ của hiện tợng ở kỳ nghiên cứu.

y1: Mức độ của hiện tợng kỳ gốc cố định

Giữa lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn và định gốc có mối quan hệtổng

2 i

n i

+ Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân nói là trung bình cộng của cáclợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn

1 n

y y 1 n 1 n

1 n n

n

2 i i

Tốc độ phát triển liên hoàn (ti): phản ánh sự phát triển của hiện tợng giữa haithời gian liền nhau:

1 i

i i

y

y t

 (i 2,3, n)Trong đó:

yi : Mức độ của hiện tợng ở thời gian i

yi-1: Mức độ của hiện tợng ở thời gian i – 1

+ Tốc độ phát triển định gốc (Ti): phản anh sự phát triển của hiện tợng trongnhững khoảng thời gian dài; thờng lầy mức đọ đầu làm gốc cố định

1

i i

Trang 12

y1: Mức độ của hiện tợng ở thời gian đầu tiên của dãy số.

Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối quan hệtích và quan hệ thong chặt chẽ với nhau

Tích tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

t2 t3…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ tn = Tn

ti = Ti (i 2,3, n)Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát triểnliên hoàn giữa hai thời gian đó

i 1 i

i t T

i i

1 n

n 3

2 t t t t

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn ai (i= 2,3,4, n) là tỷ số so sánh giữa ợng tăng (hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn

l-1 y

y y

y y y

S a

1 i

i 1

i

1 i i 1 i

Trang 13

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc Ai (i= 2,3, n) là tỷ số giữa lợng tăng(hoặc giảm) định gốc với mức độ kỳ gốc cố định.

1 T y

y y

y y

y y y

A

1

1 1

i 1

1 i 1

i

Nếu Ti tính bằng phần trăm thì

Ai(%) = Ti(%) – 100+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân là chỉ tiêu tơng đối thể hiện nhịp điệutăng (hoặc giảm) đại diện trong một thời kỳ nhất định

1 i

ai  

Hoặc ai(%)  i (%)  100

 Giá trị tuyệt đối của t% tăng (hoặc giảm) ký hiệu là gt

Đây là chỉ tiêu phản ánh cứ 1$ tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tơng ứng với một rị số tuyệt đối là bao nhiêu

i

i t

a

g  (i = 2, 3, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , n)Trên thực tế ngời ta không sử dụng giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm

Đặc điểm của phơng pháp chỉ số:

+ Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tợng kinh tế phức tạp, trớc hết phảichuyển các đơn vị, phần tử, hiện tợng cá biệt có tính chất, đặc điểm khác nhau vềmột dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng chúng lại với nhau

Trang 14

+ Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán phải giả định chỉ cómột nhân tố nào đó thay đổi còn các nhân tố khác thì không đổi (gọi là quyền số)nhằm loại trừ ảnh hởng biến động của các nhân tố này tới kết quả so sánh.

Khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lợng thì ngời ta cố định nhân

tố số lợng ở kỳ báo cáo còn khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân tố số lợng,ngời ta thờng cố định nhân tố chất lợng ở kỳ gốc Chỉ số có nhiều tác dụng khácnhau tuỳ theo từng loại Chỉ số đợc dùng để phản ánh sự biến động của phần tửqua thời gian gọi là chỉ số thời gian; chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tợngqua không gian đợc gọi là chỉ số không gian; chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạchgọi là chỉ số kế hoạch Ngoài ra, chỉ số còn đợc dùng để phân tích vai trò ảnh h-ởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tợng

 Phân loại chỉ số

Để phân loại chỉ số, ngời ta thờng căn cứ vào phạm vi tính hoặc tính chất củachỉ tiêu mà chỉ số phản ánh

Căn cứ vào phạm vi tính, phân chỉ số thành hai loại

+ Chỉ số đơn (chỉ số cá thể) nêu lên sự biến động của từng đơn vị cá biệt Vídụ: chỉ số giá của một loại hàng hoá, chỉ số lợng của từng mặt hàng

+ Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung) là chỉ số phản ánh sự biến động của hiện ợng phức tạp gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử khác nhau Ví dụ: chỉ số giá của mộtngành hàng, lợng hàng hoá tiêu thụ của một số mặt hàng hay của tất cả các mặthàng…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ

t-Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu mà chỉ số phản ánh, gồm có hai loại chỉ số:+ Chỉ số chỉ tiêu chất lợng phản ánh sự biến động chỉ tiêu chất lợng nào đó

Ví dụ: chỉ số giá thành, chỉ số giá cả…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ

+ Chỉ số chỉ tiêu khối lợng phản ánh sự biến động của một chỉ tiêu khối lợngnào đó Ví dụ: chỉ số khối lợng sản phẩm sản xuất, chỉ số khối lợng hàng hoá tiêuthụ…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ

Việc phân chia này đợc áp dụng chủ yếu với một số chỉ tiêu thông thờngtrong từng mối quan hệ cụ thể

Dới đây là một vài nét về phơng pháp tính chỉ số, cụ thể là với hai chỉ tiêugiá cả (p) và chỉ tiêu lợng hàng hoá tiêu thụ (q), là hai chỉ tiêu đại diện cho haidòng chỉ tiêu chất lợng và khối lợng

4.1 Chỉ số đơn (chỉ số cá thể):

+ Đối với chỉ tiêu giá cả:

1 p p p

i 

Trang 15

+ Đối với chỉ tiêu sản lợng hàng hoá tiêu thụ:

0

1 q q

0 1 p

q p

q p I

Trong đó:

Ip: Chỉ số chung về giá cả

p1, p0: giá cả mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

q: lợng hàng hoá tiêu thụ của mỗi mặt hàng đợc cố định ở một kỳnào đó đóng vai trò là quyền số

- Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc, ta có chỉ số chung về giá cả:

0 0 p

0 0

0 1 p

q p

q p i q

p

q p I

- Nếu chọn quyền số ở kỳ nghiên cứu, ta có chỉ số chung về giá cả:

1 1

1 0

1 1 p

i

q p

q p q

p

q p I

- Nếu sự sai lệch giữa hai chỉ số trên là đáng kể thì dùng chỉ số Fisher:

1 1

0 0

0 1 p

q p

q p q p

q p I

 Chỉ số phát triển về lợng hàng hoá tiêu thụ:

Trang 16

0 C

1 C q

q p

q p I

Trong đó:

Iq: Chỉ số chung về lợng hàng hoá tiêu thụ

q1, q0: lợng hàng hoá tiêu thụ mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.pC: giá bán lẻ mỗi mặt hàng đợc cố định ở kỳ nào đó đợc chọn làquyền số

- Nếu chọn quyền số ở kỳ nghiên cứu, ta có chỉ số chỉ chung về lợng hànghoá tiêu thụ là:

0 0 q

0 0

1 0 q

q p

q p i q

p

q p I

- Nếu chọn quyền số ở kỳ nghiên cứu, ta có chỉ số chỉ chung về l ợng hànghoá tiêu thụ là:

1 1

0 1

1 1 q

i

q p

q p q

p

q p I

- Nếu sự sai lệch giữa hai chỉ số trên là đáng kể thì dùng chỉ số Fisher:

1 1

0 0

0 1 p

q p

q p q p

q p I

 Chỉ số không gian:

Chỉ số không gian đối với chỉ tiêu giá cả:

) q q ( P

) q q ( P I

B A B

B A A )

B / A ( p

PA: giá bán lẻ của địa phơng A

PB: giá bán lẻ của địa phơng B

qA: lợng hàng hoá đã tiêu thụ ở địa phơng A

Trang 17

qB: lợng hàng hoá đã tiêu thụ ở địa phơng B.

B / A ( q

q p

q p I

Trong đó:

qA: sản lợng từng loại sản phẩm của địa phơng A

qB: sản lợng từng loại sản phẩm của địa phơng B

p: giá cố định hoặc giá bình quân của cả hai địa phơng A và B

B A

B B A A p q

q p q p p

Căn cứ để xây dựng hệ thống chỉ số đó là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu mà

ta nghiên cứu Có một số loại hệ thống chỉ số chủ yếu sau:

+ Hệ thống chỉ số của các con số kế hoạch: Biểu hiện mối liên hệ giữa cácchỉ số kế hoạch với chỉ số phát triển, đợc dùng để phân tích trình độ hoàn thành

kế hoạch của một doanh nghiệp, của một vùng, lãnh thổ

Chỉ số phát triển = Chỉ số hoàn thành kế hoạch  Chỉ số kế hoạch

k k

k k

1 1

0 0

1 1

q p

q p q

p

q p q

p

q p

Với k là mức kế hoạch

+ Hệ thống chỉ số phát triển với quyền số bất biến: Tích các chỉ số liên hoànbằng chỉ số định gốc

+ Hệ thống chỉ số của các chỉ tiêu có liên hệ với nhau

Cơ sở hình thành hệ thống chỉ số này là mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêukinh tế, biểu hiện dới dạng phát triển nh sau:

Doanh thu = Giá bán lẻ đơn vị hàng hoá  Lợng hàng đã tiêu thụ

Từ đó ta có hệ thống chỉ số về mối quan hệ này nh sau:

Trang 18

Chỉ số doanh thu = Chỉ số giá bán lẻ đơn vị hàng hoá  Chỉ số lợng hànghóa đã tiêu thụ.

1 0

1 0

1 1

0 0

1 1

q p

q p q

p

q p q

p

q p

Hệ thống chỉ số tổng hợp bao gồm các chỉ số nhân tố (hay còn gọi là chỉ số

bộ phận) và chỉ số toàn bộ Mối chỉ số nhân tố nêu lên sự biến động của một nhân

tố cấu thành hiện tợng và ảnh hởng của biến động này đối với biến động của cảhiện tợng Chỉ số toàn bộ nêu lên sự biến động của toàn bộ hiện tợng

 Hệ thống chỉ số có tác dụng:

+ Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tợng trong quá trình biến động, xác

định vai trò ảnh hởng biến động của mỗi nhân tố đối với sự biến động của hiện ợng gồm nhiều nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu

t-+ Trong nhiều trờng hợp, lợi dụng hệ thống chỉ số có thể tính toán các chỉ sốcha biết khi biết các chỉ số khác trong hệ thống chỉ số

III một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản

của hiện tợng.

Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân tố.Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hớng biến động của hiện tợng(xu hớng đợc hiểu là chiều hớng biến đổi chung nào đó, một sự biến hoá kéo dàitheo thời gian và xác định tính quy luật về sự vận động của hiện tợng theo thờigian), còn có những nhân tố ngẫu nhiên làm cho hiện tợng phát triển lệch ra khỏi

xu hớng cơ bản Tác động của các nhân tố này theo chiều hớng ngợc nhau và độlớn không giống nhau

Việc xác định xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng có ý nghĩa quantrọng trong nghiên cứu thống kê Vì vậy cần sử dụng một số phơng pháp thíchhợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hớng vàtính quy luật về sự biến động của hiện tợng

1 phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian liền nhaulại thành một khoảng thời gian dài hơn Chẳng hạn nh ghép 3 tháng thành mộtquý, tức là mở rộng khoảng cách thời gian từ tháng sang quý

Đây là phơng pháp đợc sử dụng khi một dãy số có khoảng cách thời gian

t-ơng đối ngắn, có nhiều mức độ mà cha phản ánh đợc xu hớng phát triển của hiện

Trang 19

tợng Phơng pháp này chỉ sử dụng đối với dãy số thời kỳ Tuy phơng pháp này

đơn giản nhng có hạn chế là số lợng các mức độ trong dãy số đã mất đi quá nhiều

2 phơng pháp dãy số bình quân trợt

Số bình quân trợt là bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ đầutrong dãy số Nó đợc tính bằng cách lần lợt loại dần các mức độ đồng thời thêmdần các mức độ tiếp theo, sao cho số lợng các mức độ tham gia tính số bình quânkhông đổi

Giả sử có dãy thời gian y1, y2, y3,…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ., yn-2, yn-1, yn

Nếu tính trung bình trợt cho nhóm ba mức độ, ta có dãy số mới:

1 n 3

2 , y , , y

3

y y y

y2 1 2 3

3

y y y

1 n

độ Với k là số lợng các mức độ trong tính bình quân trợt

3 Phơng pháp hồi quy

Phơng pháp hồi quy là phơng pháp đợc sử dụng để biểu hiện xu hớng pháttriển cơ bản của hiện tợng có nhiều dao động ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thấtthơng Nội dung của phơng pháp này là ngời ta tìm một phơng trình hồi quy đợcxây dựng trên cơ sở dãy số thời gian gọi là hàn xu thế

Hàm xu thế tổng quát có dạng:

) a , , a , a , (

yt   0 1 n

Trang 20

Trong đó:

t

y : mức độ lý thuyết

n 1

y y ( t  t 2 

t: thứ tự thời gian

Để lựa chọn dạng phơng trình đúng đắn đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích

đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian đồng thời kết hợp với một số

ph-ơng pháp thống kê khác

Một số dạng phơng trình hồi quy thờng gặp:

- Phơng trình đờng thẳng:

t a a

1 0

t a a ty

t a na y

- Phơng trình parabol bậc hai:

2 2 1 0

3 2 2 1 0

2 2 1

0

t a t a t a y t

t a t a t a ty

t a t a na y

Trang 21

- Phơng trình hàm mũ:

t 1 0

1 0

lg lg

lg

lg lg

lg

t a t a y t

t a a

n a

4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ

Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp đi lặp lại trong từng thờigian nhất định của từng năm Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt của dân c

Việc nghiên cứu biến động thời vụ giúp ta chủ động trong công tác quản lýkinh tế xã hội, hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản xuất vàsinh hoạt của xã hội Trong nghiên cứu, chúng ta phải dựa vào số liệu của nhiềunăm để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ Phơng pháp thờng sửdụng là tính các chỉ số thời vụ

Tuỳ theo đặc điểm về sự biến động của hiện tợng qua thời gian, ngời ta cócác phơng pháp tính chỉ số biến động thời vụ khác nhau

+ Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm

t-ơng đối ổn đinh, không có hiện tợng tăng (hoặc giảm) rõ rệt, chỉ số biến động thời

vụ đợc tính theo công thức:

100 y

y I

y : số trung bình các mức độ trong dãy số

+ Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm

có sự tăng giảm rõ rệt, chỉ số biến động thời vụ đợc tính theo công thức:

100 n

y y I

m

1 j ,

i ij ij

Trong đó:

Trang 22

yij: mức độ thực tế ở thời gian i của năm j.

ij

y : mức độ tính toán ở thời gian i của năm j

IV Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn.

1 Phơng pháp dự đoán dựa vào dãy số thời gian

Ngày nay, dự đoán có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc ra quyết địnhcả trong thời gian dài lẫn trong một khoảng thời gian ngắn, nó đợc sử dụng rộngrãi trong mọi lĩnh vực Tuy nhiên, hiện nay ngời ta thờng sử dụng phơng pháp dựbáo ngắn hạn, nó giúp chúng ta có cơ sở để lập các kế hoạch ngắn hạn, cung cấpnhững thông tin để từ đó có thể điều chỉnh và ra các quyết định đúng đắn trongkhoảng thời gian tơng đối ngắn, các nhân tố ít có sự thay đổi do đó ngời ta thờng

sử dụng phơng pháp dãy số thời gian trong việc dự báo thống kê ngắn hạn

Sau đây là một vài phơng pháp đơn giản nhất của dự đoán thống kê ngắnhạn

1.1 Dự đoán bằng phơng pháp ngoại suy hàm xu thế.

Nội dung phơng pháp này chính là dựa vào phơng trình hồi quy theo thờigian để dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai

Mô hình dự đoán:

1 n 1 0 L

n ( t h , a , a , , a )

yˆ      (L = 1, 2,…, n): Các mức độ dãy số thời kỳ.)Trong đó:

L n

y ˆ  : là mức độ dự đoán ở thời gian t + L

1: thành phần ngẫu nhiên phản ánh ảnh hởng của các nhân tố ngoàimô hình

1.2 Dự đoán dựa vào lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân.

Phơng pháp ngày đợc áp dụng khi các lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoànxấp xỉ nhau

Ta có mô hình dự đoán:

h y

yˆnh  n  

Trong đó:

: lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân

1 n

Trang 23

y1: mức độ đầu tiên của dãy số thời gian.

h: tầm xa của dự đoán

1.3 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân.

Phơng pháp này đợc áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.Mô hình của dự đoán:

h n h

yˆ  

Trong đó:

y1: mức độ đầu tiên của dãy số thời gian

hn: mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

h: tầm xa của dự đoán

t : tốc độ phát triển liên hoàn

1 n 1

n y

y

t  

1.4 Phơng pháp bảng Buys Ballot (BB).

Ngoài các phơng pháp dự đoán đã nêu ở trên, còn có một phơng pháp thống

kê tơng đối quan trọng để nghiên cứu xu hớng phát triển của hiện tợng trong tơnglai Nội dung của phơng pháp này là xác định mô hình biểu hiện xu hớng biến

động của hiện tợng trong tơng lai, có kết hợp cả hai thành phần xu thế và thời vụ.Mô hình có dạng:

Trang 24

Mô hình dự đoán:

y =  (x1, x2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ ,xk,a0, a1, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ., ak) + 

Trong đó:

y: biến phụ thuộc (tiêu thức kết quả)

xi (i = 1, 2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , k): biến độc lập (tiêu thức nguyên nhân)

ai (i = 1, 2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , k): hệ số hồi quy

 : thành phần ngẫu nhiên phản ánh ảnh hởng của cácnhân tố ngoài mô hình

Các dự đoán thu đợc bằng phơng pháp này có dạng dự đoán điều kiện tức làcăn cứ vào mô hình biểu diễn quy luật liên hệ đã đợc xác định trên ta có dự đoán:Nếu các biến độc lập xi có giá trị dự đoán là *

i

x (i = 1, 2, …, n): Các mức độ dãy số thời kỳ , k) thì biến phụthuộc sẽ có giá trị dự đoán là y*

Trang 25

CHƯƠNG II.

Xuất nhập khẩu hàng hoá , những vấn đề chung

về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá ở Việt Nam và

yêu cầu phân tích , dự đoán thống kê giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu ở Việt Nam.

I khái niệm và những vấn đề chung về hoạt động xuất

nhập khẩu hàng hoá

1 khái niệm:xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán , trao đổi hàng hoá, dịch

vụ với nớc ngoài và với các khu chế xuất làm giảm hoặc tăng nguồn vật chất trongnớc

- Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động tất yếu của mỗi quốc gia trong quátrình phát triển của mình Do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên , vị trí địa lýnguồn nhân lực , các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà mỗi quốc gia có một thếmạnh về một hay một số lĩnh vực này nhng lại không có thế mạnh về linhx vựckhác để có thể khắc phục các hạn chế và tận dụng các cơ hội thuận lợi vốn có vàtạo ra sự cân bằng các yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc giacân phải tiến hành trao đổi hàng hoá và dịch vụ cho nhau, họ bán những hànghoá mà đối với họ mà có lợi thế sản xuất và mua những hàng hoá không có lợithế sản xuất Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu không phải chỉ diến ra giữa cácquốc giacó những lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vức khác mà ngay cả khi quốgia đó không có những lợi thế thu đợc lợi nhuận khi tham gia hoạt động xuất nhậpkhẩu Đó chính là lợi thế tơng đối đợc nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo

đa ra khi ông đề cập về vấn đề lợi thế so sánh

Nội dung của quy luật lợi thế so sánh nếu mọt quốc gia có hiệu quả thấp hơn

so với quốc gia khác trong việc sản xuất hầu hết các sản phẩm quốc gia đó có thểtham gia vào hoạt đọng xuất nhập khẩu để tạo ra lợi nhuận ch chính mình Nghia

là nếu quốc gia nay tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu (thơng mại quốc tế thìtrong những điểm bất lợi vẫn tìm ra những điểm có lợi để khai thác có hiệu quảphục vụ nhu cầu phát triển kinh tế Khi tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu,quốc gia có hiệu quả thấp trong việc sản xuất ra tất cả mặt hàng thì vẫn có thể thu

đợc lợi ích cho chính mình bằng việc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng

mà việc sản xuất nó có lợi ích nhất, chi phí ít nhất so với các quốc gia khác.Những mặt hàng nay đợc coi là những mặt hàng có lợi thế so sánh và chúng dợcsản xuất ra để dùng và trao đổi với các quốc gia khác đồng thời họ sẽ nhập khẩucác mặt hàng mà việc sản xuất ra nó bất lợi nhất có chi phi sản xuất cao nhất

2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế

Hoạt động xuất nhập khẩu ;à nội dung cơ bản của các hoạt động kinh tế đốingoại đối với tất cả mọi quốc gia , vai trò của xuất nhập khẩu ngày càng đợcnâng cao và dần dần trở thành một trong những nhân tố cơ bản thúc đẩy sự tăngtrởng và phát triển kinh tế

Trang 26

Nh chúng ta đã biết mọt nớc muốn tăng trởng đòi hỏi phải có 4 điềukiện ;à :nguồn nhân lực , tài nguyên thiên nhiên , vốn và khoa học công nghệ Trong điều kiên một nền kinh tế nhỏ công nghệ lạc hậu thì xuất khẩu chỉtrông chờ vào những sản phẩm có sẵn trong nớc ( chủ yếu là những sản phẩm dosức lao động thủ công tạo ra ) và những sản phẩm thô vừa khai thác cha qua chếbiến Đó là những mặt hàng nông -lâm - hải sản ,hàng thủ công mỹ nghệ , hàngdệt may và các loại tai nguyên thiên nhiên khác Việc tạo ra những hàng hoá nàycũng là những điều kiện cần thiết để , tạo ra ngoại tệ cho việc nhập khẩu khoa họccông nghệ mới , giải quyết việc làm , mở rộng sản xuất và nâng cao đời sống củangời lao động

2.1 Vai trò của xuất khẩu

Sự tác động của xuất khẩu với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở một số vấn

đề sau :

- xuất khẩu toạ ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu khoa họccông nghệ mới là tiền đề cho công cuộc CNH-HĐH đất nớc

- Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu

để khoa học ắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu và chậm phát triển của đất

n-ớc CNH -HĐH đòi hỏi chúng ta phải có một lợng vốn lớn để có thể nhập khẩumáy móc, thiết bị kỹ thuật chuyên giao công nghệ hiên đại bằng cách thức đầu tnớc ngoài vay nợ và viện trợ Các nguồn vốn này các quốc gia sẽ phải trả lại ởnhững thời kỳ sau và nh vậy để vừa nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiết

để phát triển kinh tế vừa có thể trả nợ các nguồn vay thì nguôn vốn quan trọngnhất chỉ có thể dựa vào xuất khẩu xuất khẩu quyết định đến quy mô tăng tr ởngqua hoạt động xuất nhập khẩu Nớc ta vào thời kỳ 86-90xuất khẩu chiếm 50%tổng nguồn thu ngoại tệ Nguồn thu từ xuất khẩu năm 1994 đủ đảm bảo 60%nguồn vốn nhập khẩu , năm 1995 theo tỷ kệ này là 66% , 1996là 65% , 1997 là67% Đối với những nớc kém phát triển vốn từ ngoài đợc coi là nguôn vốn chủyếu song mọi cơ hội đầu t , vay nợ và viện trợ từ nớc ngoài chí có thể thuận lợikhi chủ đầu t hay ngời cho vay thấy đợc khả năng sản xuất và xuất khẩu của đấtnớc

- Xuất khẩu đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển Đặc biệt, nên coi thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới là hớng quantrọng để tổ chức sản xuất vì điều kiện đó có tác dụng khá tịch cực đến sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động của nó thể hiện ởchỗ:

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khai thác có cơ hội phát triển thuậnlợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy choviệc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự pháttriển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, chè, cóthể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó

Ngày đăng: 17/04/2013, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức thu nhập thông tin (Giai đoạn 1995 trở về tr  íc) - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức thu nhập thông tin (Giai đoạn 1995 trở về tr íc) (Trang 41)
Bảng 2: Chỉ số phát triển (năm trớc = 100%) - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Bảng 2 Chỉ số phát triển (năm trớc = 100%) (Trang 43)
Hình thức quản lý  1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Hình th ức quản lý 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 (Trang 47)
Hình  thức quản lý - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
nh thức quản lý (Trang 47)
Bảng tổng giá trị xuất khẩu phân theo nhóm hàng. Đơn vị: Triệu USD N¨m - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Bảng t ổng giá trị xuất khẩu phân theo nhóm hàng. Đơn vị: Triệu USD N¨m (Trang 48)
Bảng kết cấu giá trị nhập khẩu phân theo hình thức quản lý. - Một số phương pháp thống kê chủ yếu để phân tích và dự đoán trong nghiên cứ giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Bảng k ết cấu giá trị nhập khẩu phân theo hình thức quản lý (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w