Để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và theo kịp sự phát triển không ngừng của thương mại quốc tế, các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng các phương thức thanh toán quốc tế, trong đó phươn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THANH HẢO
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc tế
Mã số ngành: 52340120
4-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ THANH HẢO MSSV: 3093182
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc tế
Mã số ngành: 52340120CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ TRẦN THIÊN Ý
4-2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường Đây là nền tảng giúp em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình và là hành trang giúp em bước vào đời
Em xin trân trọng và tỏ lòng biết ơn cô Lê Trần Thiên Ý đã hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để giúp em học hỏi và tiếp xúc với thực tế trong quá trình em thực tập tại đây
Do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện luận văn, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý Thầy Cô, các cô chú, anh chị tại cơ quan thực tập để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Lời cuối em xin kính chúc quý Thầy Cô, các cô chú và anh chị tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ thật dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh Hảo
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập của sinh viên Trần Thị Thanh Hảo tại Phòng Thanh Toán Quốc Tế Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ, Phòng có ý kiến nhận xét về sinh viên Trần Thị Thanh Hảo như sau:
- Đảm bảo thời gian thực tập
- Có thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu đề tài tốt nghiệp
- Có nhiều cố gắng trong việc học hỏi, tìm hiểu thực tế hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Mặc dù thời gian thực tập tương đối ngắn nhưng nội dung luận văn đã phân tích được những yếu tố cơ bản trong thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng, nêu được giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank Cần Thơ Rất mong Quý Thầy Cô hỗ trợ sinh viên Trần Thị Thanh Hảo hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
TL GIÁM ĐỐC
TP.THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 6
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương
Tên đề tài: Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Sơ lược về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 5
2.1.3 Bộ chứng từ cần thiết trong thanh toán quốc tế 15
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẤN THƠ 25
3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 25
3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 26
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
3.2.2 Chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 28
3.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 28
3.2.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 33
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 36
4.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 36
4.1.1 Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ 36
4.1.2 Tình hình thanh toán quốc tế theo các phương thức tại Vietcombank Cần Thơ 38
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 40
4.2.1 Tỷ trọng phương thức L/C trong giá trị thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 40
4.2.2 Quy trình thanh toán quốc tế bằng L/C tại Vietcombank Cần Thơ 41
Trang 94.2.3 Thực trạng thanh toán L/C xuất khẩu 46
4.2.4 Thực trạng thanh toán L/C nhập khẩu 47
4.2.5 So sánh giữa nghiệp vụ L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu 49
4.3.1 Những thành tựu đạt được 52
4.3.2 Hạn chế 53
4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 54
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 58
5.1 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 58
5.2 VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 58
5.3 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 59
5.4 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ 59
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 60
6.2.1 Đối với nhà nước 60
6.2.2 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 60
6.2.3 Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ 33Bảng 4.1 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ 36giai đoạn 2011 – 2013 36Bảng 4.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu theo từng phương thức thanh toán tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 39Bảng 4.3 Giá trị thanh toán L/C trong tổng giá trị thanh toán xuất nhập khẩu của
Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 41Bảng 4.4 Phí dịch vụ thanh toán L/C của Vietcombank, Eximbank và Techcombank Cần Thơ 45Bảng 4.5 Số món và doanh số L/C hàng xuất khẩu của Vietcombank Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013 46Bảng 4.6 Số món và doanh số L/C hàng nhập khẩu của Vietcombank Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013 48Bảng 4.7 Tình hình thanh toán L/C xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013 49
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng L/C 11
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Vietcombank Cần Thơ 29
(ngày 31/12/1013) 29
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế Vietcombank Cần Thơ 32
giai đoạn 2011-2013 33
Hình 3.3 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ 35
giai đoạn 2011-2013 35
Hình 4.1 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 37
Hình 4.2 Tỷ trọng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 39
Hình 4.4 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu 44
Hình 4.5 Giá trị thanh toán L/C tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 46
Hình 4.6 Cơ cấu L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ theo giá trị thanh toán giai đoạn 2011-2013 50
Hình 4.7 Cơ cấu L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ theo số món giai đoạn 2011-2013 51
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự vận động của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập và phấn đấu đưa nước ta ngày càng phát triển theo hướng bền vững Thương mại quốc tế chính là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và các nước trên thế giới Việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường thế giới, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng quan hệ trao đổi và phát triển hoạt động xuất nhập nhẩu của Việt Nam Bên cạnh đó đòi hỏi một hệ thống trao đổi mua bán hàng hóa đảm bảo hiệu quả và có lợi cho các bên tham gia, đây là vai trò quan trọng của hệ thống thanh toán quốc tế của từng quốc gia
Trong quá trình xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế là khâu quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của quá trình thương mại quốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế được xem là một trong những nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại, mang lại khoảng thu phí ngày càng tăng Để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và theo kịp sự phát triển không ngừng của thương mại quốc tế, các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng các phương thức thanh toán quốc tế, trong đó phương thức thanh toán bằng tín dụng thư (L/C) cho thấy tính hiệu quả và an toàn nhất vì nó đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia Tuy nhiên trên thực tế phương thức thanh toán bằng L/C vẫn còn những hạn chế, các ngân hàng cần một quy trình thanh toán L/C hoàn thiện để đảm bảo hiệu quả kinh tế cho các bên tham gia
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được xem là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Trong nhiều năm qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nói riêng luôn cố gắng hoàn thiện các nghiệp vụ
để phục vụ tốt nhất cho khách hàng trong và ngoài nước, và đây là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Quan hệ thương mại quốc tế ngày càng phát triển thúc đẩy nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát triển theo, đặt ra nhiều thách thức cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn non trẻ so với hệ thống ngân hàng của các nước phát triển Bên cạnh đó phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên khả năng tài chính cũng như các nghiệp
vụ kinh doanh, đặc biệt là thanh toán quốc tế còn hạn chế Quan hệ quốc tế phát triển đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cũng phải hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng
Trang 13Thanh toán quốc tế phải được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và hiệu quả, trong đó phương thức thanh toán bằng L/C có nhiều ưu điểm hơn, đảm bảo quy trình thanh toán được tiến hành thuận lợi và đảm bảo lợi ích cho
cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu Nhận thức được tầm quan trọng của phương thức thanh toán bằng L/C đối với sự phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập
nên em xin chọn đề tài “Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013” làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ - giai đoạn 2011-2013, từ đó đề xuất giải pháp để ngân hàng nâng cao hiệu quả phục vụ và phòng ngừa rủi ro
trong thanh toán bằng L/C
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-
chi nhánh Cần Thơ, số 03 – 05 – 07 Hòa Bình, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 6/1/2014 đến 28/4/2014
Số liệu trong đề tài được thu thập trong giai đoạn 2011-2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các báo cáo tài chính và số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Cần Thơ
Trang 141.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Dương Phạm Minh Tân (2013) Phân tích thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ
Mục tiêu đề tài: Phân tích nhân tố ảnh hưởng và các rủi ro đối với hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C Từ đó đề xuất những giải pháp để ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C và hạn chế các rủi ro trong quá trình thực hiện
Kết quả đề tài: Đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng L/C cho Ngân hàng từ những phân tích trên số liệu thứ cấp và các nhân tố ảnh hưởng
Hồ Thị Thuỳ An (2013) Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ
Mục tiêu đề tài: Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
Kết quả đề tài: Từ những thực trạng trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng đã đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thanh toán quốc tế cho Ngân hàng Tuy nhiên đề tài chưa phân tích cụ thể nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng và giải pháp đưa ra mang tính chất chung, chưa cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Sơ lược về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau
để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản được mở tại các ngân hàng Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật và
xã hội của bản thân quốc gia mình Sự khác biệt về địa lý, khí hậu, môi trường
và trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật và nguồn nhân lực cũng như các yếu tố
về xã hội học giữa các quốc gia đã làm cho lợi thế so sánh giữa các quốc gia không thể bằng nhau, nước này có lợi thế về mặt này nhưng lại bất lợi thế về mặt khác và nước khác thì ngược lại Để có thể tồn tại và phát triển một cách thuận lợi, các quốc gia sẽ phải tiến hành trao đổi kinh tế và thương mại với nhau trên nguyên tắc mang cái mình có lợi thế trao đổi lấy cái mình chưa có lợi thế với các nước khác
Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy định Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi hoặc chi trả tiền tệ Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các quốc gia
2.1.1.2 Đặc điểm thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện trên phạm vi rộng lớn toàn cầu, phục vụ toàn bộ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thương mại thế giới Hoạt động thanh toán quốc tế thể hiện những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Bao gồm hai bộ phận: thanh toán phục vụ cho các khoản giao dịch mang tính mậu dịch và phi mậu dịch
Trang 16- Đa số được tiến hành bằng ngoại tệ
- Được thực hiện trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời phải vận dụng một cách khéo léo trên cơ sở kết hợp với pháp luật trong nước, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và ngoại hối quốc gia
- Phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, nên các ngân hàng thương mại khi thực hiện nghiệp vụ này phải có năng lực tài chính vững mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến và mạng lưới rộng khắp trên thế giới nhằm thực hiện các khoản thanh toán nhanh chóng và an toàn
- Kỹ thuật thanh toán của ngân hàng được thực hiện dựa trên chứng từ không dựa vào hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò quan trọng trong thanh toán quốc tế
2.1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán tiến hành an toàn nhanh chóng tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt Với sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng mà còn tư vấn nhằm tạo
ra sự an tâm tin tưởng và hạn chế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài
Thanh toán không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoản phí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn
do khách hàng mở tài khoản hoặc ký quỹ tại ngân hàng Đồng thời ngân hàng
có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng
Ngoài ra còn khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa mua bán, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này
Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước, sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối và quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra
2.1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.2.1 Khái niệm
Trang 17Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng – ngân hàng mở thư tín dụng - theo yêu cầu của khách hàng - người yêu cầu mở thư tín dụng - sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác - người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng - hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng Trong ngoại thương, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng phát hành một thư tín dụng cho nhà xuất khẩu hưởng Nội dung chủ yếu của thư tín dụng là sự cam kết của ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu tuân thủ những điều kiện quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng để thanh toán
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhẫn được khoản tiền tương ứng với hàng hóa màhọ đã cung ứng Đồng thời, ngân hàng cón là người đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ và số tiền mình bỏ ra
2.1.2.2 Đặc điểm
a/ Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C): là văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu cam kết trả tiền cho người xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản qui định trong L/C
L/C là một văn bản pháp lý quan trọng của phương pháp tín dụng chứng
từ, nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì người xuất khẩu không giao hàng và như vậy, phương thức này cũng không được hình thành
Trên thực tế, tùy thuộc vào cách phân chia theo mức độ bảo đảm thanh toán, phương thức thanh toán hay sử dụng L/C như công cụ tài trợ, L/C được chia thành nhiều loại
+ Theo mức độ đảm bảo thanh toán:
- Thư tín dụng có thể hủy ngang – Revocable L/C: là loại tín dụng mà người yêu cầu mở L/C có quyền thông báo cho ngân hàng phát hành việc sửa đổi, hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người thụ hưởng Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế do đây không phải là sự cam kết thanh toán chắc chắn của người mua, quyền lợi của người bán không được đảm bảo
Trang 18- Thư tín dụng không hủy ngang – Irrevocable L/C: là loại L/C phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế hiện nay do mức độ bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia vượt trội hơn các loại L/C khác Thư tín dụng không hủy ngang không thể sửa đổi hoặc hủy bỏ nếu không có sự đồng ý của các bên liên quan, nhất là người xuất khẩu – người thụ hưởng trị giá L/C đó Theo đó, ngân hàng phát hành sẽ đảm bảo việc thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản trong L/C Theo UCP 600, khi nói ngân hàng phát hành L/C, L/C này được hiểu là L/C không hủy ngang dù trong các điều khoản L/C không ghi rõ điều kiện này
- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận – Irrevocable confirmed L/C: là loại L/C không hủy ngang mà ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng khác có uy tín, xác nhận vào L/C, cam kết cùng ngân hàng phát hành thanh toán cho người bán khi người này xuất trình các chứng từ hàng hóa phù hợp với các điều khoản trong L/C trong trường hợp ngân hàng phát hành không thanh toán Loại L/C này càng ngày càng phổ biến hơn do việc thanh toán cho người bán được đảm bảo nhất
+ Theo thời hạn và cách thức thanh toán:
- Thư tín dụng trả tiền ngay: với loại L/C này, ngân hàng sẽ trả tiền ngay cho người xuất khẩu khi họ xuất trình các chứng từ phù hợp với các điều kiện
và điều khoản của L/C Người xuất khẩu xuất trình kèm theo hối phiếu trả ngay hoặc không cần lập hối phiếu
- Thư tín dụng trả chậm hay tín dụng thanh toán bằng hối phiếu có kỳ hạn: người bán ký phát hối phiếu trả sau có kỳ hạn gửi kèm với bộ chứng từ hàng hóa xuất trình cho ngân hàng phát hành L/C Người nhập khẩu phải ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu đó thì mới được ngân hàng giao chứng từ nhận hàng, tức là cam kết thanh toán cho người xuất khẩu khi đến hạn được thể hiện trên hối phiếu
+ Cách sử dụng thư tín dụng như một công cụ tài trợ:
- Thư tín dụng giáp lưng – Back-to-back L/C: là loại L/C mà đại lý xuất khẩu trung gian mở cho người cung cấp hưởng dựa trên cơ sở L/C gốc Trong
đó, L/C gốc là L/C do người nhập khẩu mở để thanh toán cho đại lý xuất khẩu trung gian đó Đại lý trung gian có thể mua hàng của người sản xuất để bán lại cho người nhập khẩu mà không phải dùng đến vốn riêng của mình
- Thư tín dụng chuyển nhượng – Transferable L/C: loại thư tín dụng này quy định quyền có thể chuyển nhượng toàn bộ hay một phần giá trị L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi thứ nhất L/C này phổ
Trang 19biến khi mà người trung gian không đủ vốn để mua hàng của nhà sản xuất để bán lại cho người nhập khẩu Đại lý trung gian xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu mở L/C chuyển nhượng không hủy ngang cho họ hưởng và để thanh toán với người sản xuất mà họ đã mua hàng Đồng thời, đại lý này yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng một phần hay toàn bộ gái trị L/C cho người sản xuất, yêu cầu giữ bí mật thông tin về người nhập khẩu đối với người sản xuất và ngược lại
- Thư tín dụng có điều khoản đỏ - Red clause Credit: là loại thư tín dụng
mà ngân hàng mở L/C cho phép ngân hàng thông báo ứng trước tiền, khoảng 60% số tiền L/C để người xuất khẩu mua nguyên vật liệu sản xuất, giao hàng theo L/C đó mặc dù người xuất khẩu chưa giao hàng và các chứng từ theo quy định Người xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng đúng L/C quy định và được thanh toán số tiền còn lại Thông thường, L/C có điều khoản đỏ được dùng khi người nhập khẩu đang rất cần mua hàng hóa đó, giá trị L/C không lớn, và các bên quen biết nhau
+ Một số loại thư tín dụng đặc biệt khác:
- Thư tín dụng tuần hoàn – Revolving L/C: là loại thư tín dụng có đặc điểm khi đã thanh toán số tiền nhất định, thư tín dụng đó tự động trở lại số tiền ban đầu, cứ như vậy, L/C sẽ tuần hoàn cho đến khi hoàn tất tổng giá trị hợp đồng Người bán giao hàng và thu tiền, L/C trở lại giá trị ban đầu, người bán tiếp tục giao hàng và thu tiền trong thời hạn quy định và trong giới hạn tổng giá trị hợp đồng mà không phải chờ mở L/C mới Loại thư tín dụng này phải ghi rõ: số lần tuần hoàn, số tiền tối thiểu mỗi lần thanh toán đó, ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng L/C này thường được dùng trong trường hợp các đối tác có
uy tín, mua bán thường xuyên, giao hàng từng đợt, thời hạn hợp đồng kéo dài,
để tránh mở L/C có giá trị lớn hoặc nhiều L/C, giá trị ký quỹ tại ngân hàng làm
ứ đọng vốn và chi phí
- Thư tín dụng dự phòng – Stand-by L/C: ngân hàng mở L/C sẽ cam kết hoàn trả lại cho người nhập khẩu các khoản như tiền đặt cọc cho người xuất khẩu, phí mở L/C… tương đương khoảng 10% - 15% tổng giá trị hợp đồng ngoại thương Loại L/C này được sử dụng để bảo vệ quyền lợi cho người nhập khẩu, khi người xuất khẩu nhận được L/C mà không tiến hành giao hàng theo cam kết
- Thư tín dụng hạn chế: trong thư tín dụng này, người xuất khẩu – người thụ hưởng chỉ được phép xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng thông báo L/C
Trang 20b/ Các bên tham gia
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, nhà nhập khẩu
- Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing Bank): là ngân hàng đại diện của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu
- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, nhà xuất khẩu hay một người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank): là ngân hàng tiếp nhận L/C từ ngân hàng phát hành L/C gửi đến và có nhiệm vụ thông báo cho người xuất khẩu thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở tín dụng ở nước người hưởng lợi
Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phương thức này như sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): là một ngân hàng khác đứng
ra cam kết thanh toán L/C, thường là ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường quốc tế
- Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): là một ngân hàng khác được ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình trả tiền cho người thụ hưởng
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): là ngân hàng được ngân hàng mở L/C cho phép thực hiện chiết khấu bộ chứng từ theo L/C
Ngân hàng chấp nhận (Accepting Bank): là ngân hàng thực hiện chấp nhận hối phiếu kỳ hạn
c/ Nội dung của L/C
Thư tín dụng hay L/C là một văn bản pháp lý quan trọng, là công cụ cốt lõi của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nó bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C, loại thư tín dụng Về số hiệu, tất cả các thư tín dụng đều phải có số hiệu riêng của nó để có thể trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng Địa điểm mở L/C là nơi
mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu Địa điểm này
có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung đột pháp luật về L/C đó Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với người xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng không
Trang 21- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ Những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ nói chung có hai loại, đó là các thương nhân và các ngân hàng Các thương nhân chỉ bao gồm những người nhập khẩu, tức là người yêu cầu mở L/C, người xuất khẩu là người hưởng lợi L/C Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận v.v Ngân hàng mở L/C là ngân hàng thường được hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng, nếu chưa có
sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn
- Số tiền của thư tín dụng: số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau Tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng Không nên ghi số tiền dưới dạng một số tuyệt đối Theo bản “Quy tắc & Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ” thì những từ “khoảng chừng”, “độ khoảng” hoặc những từ ngữ tương tự được dùng để chỉ mức độ số tiền của thư tín dụng được hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không được quá 10% của tổng số tiền đó
- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong thư tín dụng: thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng
từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C Thời hạn trả tiền của L/C là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền có kỳ hạn Nhưng điều quan trọng là những hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C
và do hợp đồng mua bán quy định Nó có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C
- Những nội dung về hàng hóa như tên, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi vào thư tín dụng
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa như điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng cũng được ghi vào thư tín dụng
- Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung then chốt của thư tín dụng bởi vì bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng là
Trang 22một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của thư tín dụng, do vậy ngân hàng mở L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu, nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong thư tín dụng
Ngân hàng mở L/C thường yêu cầu người xuất khẩu thỏa mãn những yêu cầu về các loại chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình, số lượng các chứng từ này nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thường được thỏa thuận trong hợp đồng và yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ đó như thế nào
Những điều khoản khác: nếu có những điều khoản đặc biệt nào khác cần ghi rõ trong thư tín dụng
Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: sự cam kết của ngân hàng là nội dung quan trọng của thư tín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C
Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng: chữ ký là nội dung cuối cùng của thư tín dụng mà nếu thiếu nó thư tín dụng sẽ hoàn toàn không có giá trị L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật
Nếu mở L/C bằng thư, chữ ký trên ấn chỉ L/C phải đúng với chữ ký đã được thông báo cho nhau giữa hai ngân hàng mở L/C và ngân hàng thông báo L/C trong thỏa thuận đại lý giữa hai ngân hàng đó Nếu mở L/C bằng điện, thay vì chữ ký nói trên bằng TEST
d/ Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng L/C
Quy trình ti ến h ành n ghi ệp vụ:
(7)
(6) (2)
Trang 23(3) Sau khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ tiến hành kiểm tra và thông báo cho nhà xuất khẩu, đồng thời chuyển bản gốc L/C cho nhà xuất khẩu
(4) Nhà xuất khẩu nhận được L/C thì tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết Sau khi kiểm tra L/C, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu, nếu không đồng ý thì đề nghị bên nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng
(5) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng điều khoản trong L/C xuất trình cho ngân hàng thông báo để yêu cầu thanh toán
(6) Ngân hàng thông báo tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với những điều khoản trong L/C Nếu thấy không phù hợp thì gửi trả lại cho đơn vị để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Nếu phù hợp thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C
(7) Ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều khoản quy định trên L/C Nếu không phù hợp thì ngân hàng sẽ từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Nếu phù hợp thì tiến hành trả tiền thông qua ngân hàng thông báo
(8) Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu, ngân hàng báo có cho nhà xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn đã được chấp nhận thanh toán
(9) Ngân hàng mở L/C gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng
Trang 24(10) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
Trụ sở của phòng thương mại quốc tế đặt ở số 38 Cours Alberter 75008 Paris – Pháp Hiện nay, số hội viên của phòng thương mại quốc tế là rất lớn và nằm tại trên 100 nước trên thế giới Với vai trò xúc tiến các hoạt động thương mại trong tất cả các lĩnh vực quan trọng trong đó có lĩnh vực quan hệ buôn bán quốc tế
Phòng thương mại quốc tế đã ban hành các bản điều lệ, quy tắc, tập quán… nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tài chính, thương mại Điển hình phải kể đến Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms), Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collections), Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credit), Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng (Uniforrm Rules for Contract Guarrantee)
Theo Dương Hữu Hạnh (2009), quy tắc và thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ (UCP - Uniform Customs Practice Documentary Credit) được coi là một định chế tài chính quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) tổ chức xây dựng và công bố nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng phương thức thanh toán L/C
UCP được sử dụng rất rộng rãi trong thanh toán quốc tế, bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, có nghĩa là khi áp dụng nó, các bên đương sự phải thỏa thuận và ghi vào văn bản hợp đồng, đồng thời có thể có thỏa thuận khác, miễn là có ghi, có dẫn chiếu
Từ ngày ra đời đến nay, UCP đã qua 5 lần sửa đổi (UCP được sửa đổi gần nhất là năm 2007 – UCP600), nhưng các văn bản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản ra đời trước đó, cho nên 6 văn bản UCP ban hành vào các năm khác nhau đều có giá trị thực hành TTQT như nhau
Trang 25Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh do ICC phát hành mới có giá trị pháp
lý giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên tham gia thanh toán L/C, các loại bảng dịch sang tiếng nước khác chỉ có giá trị tham khảo
UCP600 có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 Tiếp theo việc ban hành UCP600, ICC đã ban hành một số văn bản hướng dẫn kèm theo Bộ tập quán về L/C và các văn bản có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 bao gồm:
- UCP600 2007 ICC – Các quy tắc về thực hành thống nhất bộ chứng từ
- ISBP 681 2007 ICC – Tập quán ngân hàng – tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng – số 681, 2007 của ICC tuân thủ UCP600
Vai trò của UCP 600 tóm tắt như sau:
- Xác định quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng trong khuôn khổ thư tín dụng
- Là nguồn luật cơ sở để xây dựng các điều khoản chính cho thư tín dụng chứng từ
- Là tiêu chí chung cho việc kiểm tra bộ chứng từ
- Góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng chứng từ tại các ngân hàng ngày càng thuận tiện và phát triển hơn
2.1.2.4 Thuận lợi và bất lợi của phương thức tín dụng chứng từ đối với người bán (nhà xuất khẩu), người mua (nhà nhập khẩu) và ngân hàng
Khi áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ thì có ưu và nhược điểm sau:
+ Đối với người bán (nhà xuất khẩu):
- Đảm bảo việc thanh toán vì có ngân hàng mở đứng ra cam kết; thanh toán không còn phải tùy thuộc vào thiện chí của người bán
- Được ngân hàng khống chế bộ chứng từ không sợ mất quyền sở hữu về hàng hóa hay tốn chi phí vận chuyển hàng nếu làm đúng theo mẫu của tín dụng thư
Trang 26- Tuy nhiên người bán phải lựa chọn loại tín dụng thư nào đảm bảo quyền lợi của mình nhiều nhất, đồng thời phải kiểm tra kỹ những điều khoản trong L/C có phù hợp với hợp đồng đã thỏa thuận hay không và khả năng của mình có đáp ứng được các yêu cầu đó hay không để lập đúng bộ chứng từ phù hợp với L/C
+ Đối với người mua (nhà nhập khẩu):
- Có thể tận dụng được tín dụng của ngân hàng, đó là điều tất yếu trong kinh doanh quốc tế vì khoảng cách vận chuyển xa dễ bị đọng vốn nếu phải ký quỹ toàn bộ giá trị của L/C
- Được ngân hàng giúp kiểm tra toàn bộ chứng từ
- Đảm bảo được hàng hóa mà mình ký hợp đồng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng…
- Tuy nhiên người mua cần phải cẩn trọng khi làm đơn xin mở L/C vì phải đưa ra những điều kiện vừa để cho người bán có thể thực hiện được vừa đảm bảo được quyền lợi của mình Ngoài ra không có trường hợp người mua
bị người bán gian lận lập bộ chứng từ khống để thanh toán Tốn phí hơn các phương thức thanh toán khác
+ Đối với ngân hàng:
- Mở rộng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng tăng nguồn thu, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng
- Thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng sẽ góp phần giúp đỡ khách hàng xuất nhập khẩu của mình đồng thời thúc đẩy quan hệ quốc
tế được phát triển
Tóm lại, phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo được quyền của người bán và người mua trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nâng cao vai trò của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế, khắc phục những mâu thuẫn của các phương thức thanh toán khác Tuy vậy, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ còn nhiều phức tạp đòi hỏi các bên tham gia phải
có trình độ nghiệp vụ cao trong việc mở L/C và lập bộ chứng từ hoàn hảo
2.1.3 Bộ chứng từ cần thiết trong thanh toán quốc tế
+ Hối phiếu: Hối phiếu có tên tiếng Anh là Bill of Exchange hay còn gọi
là Drafts Hiện nay để thống nhất việc lưu thông hối phiếu, các nước tư bản đã ban hành các luật hối phiếu như:
- Luật hối phiếu Anh 1882 (Bill of Exchange Actor 1882)
Trang 27- Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 (Uniform Commercial codes of 1962 UCC)
- Công ước Giơ-ne-vơ (Geneve) được các nước ký kết năm 1930 Đó là luật thống nhất về hối phiếu (Uniforrm law for bills of exchange – ULB) Khái niệm về hối phiếu: hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ…ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng, và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, trong một thời gian
xác định cho người hưởng lợi quy định trong mệnh lệnh ấy
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hoá Hoá đơn do người bán lập xuất trình cho người mua sau khi đi gửi hàng Đó là yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền, theo tổng số hàng đã được ghi trên hoá đơn
Hoá đơn thương mại có tác dụng sau:
- Trong việc thanh toán tiền hàng, hoá đơn đóng vai trò trung tâm của bộ chứng từ thanh toán Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hoá đơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu Trong trường hợp không dùng hối phiếu để thanh toán, hoá đơn
có tác dụng thay thế cho hối phiếu để thanh toán, làm cơ sở cho việc đòi tiền
và trả tiền
- Trong việc khai báo hải quan, hoá đơn nói lên trị giá hàng hoá và là bằng chứng cho sự mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám quản và tính tiền thuế
- Trong nghiệp vụ tín dụng, hoá đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn Hoá đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hoá, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hoá với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hoá đơn được dùng như một thư thông báo của kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng.
Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do người bán lập trao cho người mua để chứng minh thực sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi người mua trả tiền
+ Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L):
Trang 28Khái niệm: là chứng từ chuyên chở hàng hoá trên biển, do người vận tải cấp cho người gởi hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải với người chủ hàng
Vận đơn đường biển có tác dụng như sau:
- Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất hoặc nhập khẩu như quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương vì vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết Nội dung của vận đơn là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp xảy ra sau này giữa người phát hành và người cầm giữ vận đơn
- Làm tài liệu kèm theo hoá đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bán gửi cho người mua hoặc ngân hàng để thanh toán tiền mua hàng
- Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa
- Làm căn cứ xác định lượng hàng đã gởi đi, dựa vào đó theo dõi việc thực hiện hợp đồng
+ Phiếu đóng gói (Packing list – P/L):
Khái niệm: là một bộ chứng từ hàng hoá liệt kê những mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định Phiếu đóng gói do người sản xuất, người xuất khẩu lập ra khi đóng gói hàng hoá
Phiếu đóng gói có tác dụng: Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm đếm hàng hoá trong mỗi kiện
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O):
Khái niệm: là chứng từ do Phòng Thương mại của nước xuất nhập khẩu cấp cho chủ hàng, xác nhận nơi sản xuất hoặc nguồn gốc xuất phát của hàng hoá
Giấy chứng nhận xuất xứ có tác dụng giúp Hải quan có căn cứ tính thuế quan trên cơ sở áp dụng biểu thuế ưu đãi, giúp Hải quan thi hành chính sách khu vực, chính sách phân biệt đối xử trong mua bán khi tiến hành giám quản, xác nhận ở một mức độ nhất định về chất lượng hàng hoá, nhất là đối với những loại hàng hoá thuộc loại thổ sản của một địa phương nhất định
+ Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of Quantity/
Weight): là chứng từ xác nhận số lượng/ trọng lượng hàng hóa mà người bán giao cho người mua do cơ quan kiểm nghiệm phẩm chất hàng hóa xuất nhập khẩu cấp
Trang 29+ Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa (Certificate of Quality): là chứng
từ xác nhận phẩm chất của hàng hóa phù hợp với những điều kiện ghi trong hợp đồng
+ Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate): là chứng từ xác định tình trạng không độc hại của hàng hóa đối với người tiêu thụ do cơ quan y tế hoặc do cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate): là chứng từ do cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật là không có bệnh dịch, nấm độc,… + Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate): là chứng
từ do cơ quan thú y cấp cho chủ hàng để chứng nhận hàng hóa không có vi trùng gây dịch bệnh hoặc đã tiêm chủng phòng bệnh
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng
+ Tờ khai hải quan: chủ hàng phải khai các chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục về giấy tờ
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại
Các điều kiện khách quan
Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hoạt động ngoại thương nói riêng là điều kiện đầu tiên tác động trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng của các ngân hàng thương mại Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại diễn ra và phát triển được hay không đều phải dựa trên các giao dịch xuất nhập khẩu giữa quốc gia đó với các quốc gia khác Do đó, nó phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
- Chính sách thuế: các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hoặc nhập
Trang 30khẩu mặt hàng đó Do đó sẽ tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại
- Chính sách kinh tế đối ngoại: việc đưa ra các định hướng mang tính chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi của các doang nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động thanh toán quốc tế Sự lựa chọn chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn, cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại, nếu thiên về xu hướng tự do hóa mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế phát triển
+ Sự phát triển của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
Khi hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng cả về mặt hàng kinh doanh, đối tác và bạn hàng thì doanh số kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp sẽ ngày một tăng dẫn đến kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia tăng, làm tiền đề để các ngân hàng thương mại
mở rộng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của mình
+ Sự thay đổi kinh tế, chế độ chính trị của các nước bạn hàng:
Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán diễn ra giữa các quốc gia khác nhau Do đó, nó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thỏa thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hóa thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán xuất nhập khẩu
Các điều kiện chủ quan
Đây chính là các điều kiện từ bản thân các ngân hàng thương mại ta có thể kể đến một số điều kiện chủ yếu sau:
+ Số lượng và chất lượng khách hàng của ngân hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng Nếu ngân hàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phát triển, mở rộng thị phần của ngân hàng mình
Trang 31+ Uy tín của ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế:
Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Ngân hàng có uy tín trên trường quốc tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn ngân hàng để giao dịch Đặc biệt trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, nếu ngân hàng thương mại có uy tín sẽ được các ngân hàng thương mại khác chọn làm ngân hàng đại lý
Nhờ đó, ngân hàng thương mại không chỉ thu thêm được các khoản phí
mà còn có thể thu hút thêm được khách hàng và tạo mối quan hệ lâu dài với các khách hàng xuất khẩu
+ Mạng lưới ngân hàng đại lý:
Ngân hàng đại lý của một ngân hàng thương mại nhằm giải quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi ngân hàng thương mại chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ
ủy thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế
Một ngân hàng có ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên thế giới và có mối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu Các khách hàng xuất nhập khẩu ngày càng có xu hướng
mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thị trường truyền thống vì vậy sẽ có nhiều thương vụ với các đối tác mới ở các nước khác nhau trên thế giới Việc xúc tiến thiết lập thêm các ngân hàng đại lý trên thế giới giúp ngân hàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng Nhờ việc thiết lập các quan hệ mới, các giao dịch thanh toán sẽ về thẳng ngân hàng mà không phải qua trung gian, giúp khách hàng được thanh toán ngay, tiết giảm phí, không bị lỡ những thương vụ làm ăn quan trọng, nhờ đó đảm bảo được hiệu quả kinh doanh của khách hàng
+ Công nghệ ngân hàng:
Trong thời đại ngày nay, công nghệ ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của một ngân hàng Vì vậy, mỗi ngân hàng thương mại đều tạo cho mình một hệ thống công nghệ hiện đại, phù hợp và đặc biệt quan tâm
Trang 32tới đổi mới công nghệ để đáp ứng tiêu chí hoạt động thanh toán quốc tế là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, công nghệ ngân hàng hiện đại, tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp ngân hàng có thể thực hiện được một cách chính xác các thao tác, đẩy nhanh tốc độ của từng khâu trong quá trình thanh toán, phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất, cung cấp cho khách hàng dịch vụ có chất lượng tốt từ đó nâng cao uy tín của ngân hàng, giúp ngân hàng
có điều kiện phát triển hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và mở rộng thị phần của mình
+ Mạng lưới các chi nhánh của ngân hàng:
Trong hoạt động ngân hàng, mạng lưới các chi nhánh có thể được xem như hệ thống kênh phân phối các sản phẩm của ngân hàng đến với khách hàng Một ngân hàng với hệ thống chi nhánh rộng lớn sẽ giúp cho ngân hàng
đó có nhiều cơ hội để thu hút các khách hàng xuất nhập khẩu tiềm năng, mở rộng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, từ đó gia tăng được thị phần Tuy nhiên, việc mở rộng mạng lưới chi nhánh phải được cân nhắc để đầu tư đúng hướng, đúng các thị trường tiềm năng, tránh việc đầu tư dàn trải gây lãng phí vốn
+ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng:
Để phát triển được hoạt động thanh toán quốc tế, mở rộng thị phần của ngân hàng mình thì một nhân tố quan trọng mà bất cứ ngân hàng thương mại nào cũng phải quan tâm chính là nhân tố chất lượng nguồn nhân lực Để thực hiện công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ làm nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu nói riêng phải có chuyên môn cao, am hiểu các quy tắc, thông
lệ quốc tế, có trình độ ngoại ngữ giỏi để tiếp cận với những tài liệu của nước ngoài, tích luỹ thêm kiến thức nghiệp vụ Ngoài ra, các cán bộ làm nghiệp vụ thanh toán quốc tế cũng phải có trình độ tin học nhất định, đáp ứng được nhu cầu của công việc
+ Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tín dụng hoặc kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động có tác dụng bổ trợ, thúc đẩy cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại Phát triển nghiệp vụ này là tiền đề, là nền tảng hỗ trợ cho sự phát triển nghiệp vụ kia và ngược lại Đồng
Trang 33thời các hoạt động này cũng là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng
+ Cơ cấu tổ chức, điều hành hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trên xuống theo một quy trình hợp lý sẽ hạn chế các rủi ro, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo được uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế
+ Các chính sách của ngân hàng:
Các chính sách của Ngân hàng như chính sách khách hàng, chính sách đối ngoại của ngân hàng, chính sách phát triển dịch vụ,… có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế Các chính sách đúng đắn sẽ thu hút được khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được cung cấp bởi phòng Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng số liệu khác từ các nguồn khác như: sách, báo, tạp chí kinh tế, website
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
a/ Mục tiêu 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
Sử dụng phuơng pháp mô tả để khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
b/ Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
Sử dụng phuơng pháp mô tả để khái quát tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ Phương pháp mô tả là phương pháp có liên quan đến việc tóm tắt, trình bày và mô tả các đặc trưng khác nhau nhằm phản ánh một cách khái quát đối tượng nghiên cứu - với đối tượng trong mục tiêu này là hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thông qua các bảng số liệu và biểu đồ tương ứng
Trang 34Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế bằng cách dựa trên việc so sánh với số liệu gốc Các chỉ tiêu này có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhằm để xác định mức biến động, xu hướng của các chỉ tiêu Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng như việc phân tích và dự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội
Các phương pháp so sánh:
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
∆Y: Phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
∆Y = (Y1 – Y0)/ Y0*100%
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
∆Y: Phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp phân tích tỷ lệ: nhằm xác định tỷ trọng mỗi bộ phận trong tổng thể để đánh giá sự gia tăng hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian
So sánh mức phí dịch vụ của Vietcombank – Cần Thơ so với một số ngân hàng trong khu vực, từ đó có thể hoàn thiện và linh hoạt mức phí, để tạo
sự hấp dẫn riêng đối với các doanh nghiệp
Trang 35c/ Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của Vietcombank – Cần Thơ
Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, tình hình thực tế của ngân hàng được phân tích, đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng
Trang 36CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẤN THƠ 3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 13.560 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng