1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình

53 642 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 30,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, kĩ thuật viên bộ môn Dược liệu, bộ môn Thực vật và các cán bộ của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Trung tâm Khoa học tài nguyên v

Trang 1

BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

LƯU THỊ KIM YẾN

NGHIÊN CỨU VỂ ĐẶC ĐIỂM THỰC v ậ t v à t h à n h PHẦN h ó a HỌC CỦA DƯỢC LIỆU MANG TÊN XẠ ĐEN THU HÁI ở HOÀ BÌNH

(KHOÁ LUẬN TÔT NGHIỆP DƯỢC SĨĐẠl HỌC 2001-2006)

Người hướng dẫn : GS.TS Phạm Thanh Kỳ

Th.s Hoàng Quỳnh Hoa Nơi thực hiện ; Bộ môn Dược liệu

Bọ môn Thực vật Thời gian thực hiện : 02/2006 - 05/2006

HÀ NỘI - 5/2006

Trang 2

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xỉn chân thành cảm ơn:

GS TS Phạm Thanh Kỳ Th.s Hoàng Quỳnh Hoa

đã tận tình chỉ bảo , hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khoá luận này.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, kĩ thuật viên bộ môn Dược liệu, bộ môn Thực vật và các cán bộ của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Trung tâm Khoa học tài nguyên và công nghệ Quốc gia đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

Em cũng xin chần thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Đảng uỷ nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, bạn bè, gia đình

và người thân đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2006.

Sinh viên Lưu Thi Kim Yến

Trang 3

MỤC LỤC

CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN Đ Ể 1

PHẦN IrTồNG QUAN 2

1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Celastrus L 2

1.1.1 Vị trí phân loại chi Celastrus L 2

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Ce/ứííraceae 2

1.1.3 Đặc điểm chung của chi Celastrus L 3

1.1.4 Đặc điểm một số loài thuộc chi Celastrus L 4

1.2 Đặc điểm thực vật và phân bô của chi Ehretia L 6

1.2.1 Vị trí phân loại chi Ehretia L 6

1.2.2 Đặc điểm chung của họ Boragỉ/Iớceứe .6

1.2.3 Đặc điểm chung của chi Ehretia L 7

1.2.4 Đặc điểm một sô loài ủmộc cMiEhretial^ 7

1.3 Thành phần hoá học 10

1.3.1 Thành phần hoá học của chi Celastrus L 10

1.3.2 Thành phần hoá học của chi Ehretia L 11

1.4 Tác dụng sinh h ọ c 11

1.4.1 Tác dụng sinh học của các loài trong chi Celastrus L 11

1.4.2 Tác dụng sinh học của các loài trong chi Ehretia L 12

PHẦN 2:THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 13

2.1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 13

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu .13

Trang 4

2.1.2 Phưofng tiện nghiên c ứ u 13

2.1.3 Phương pháp nghiên c ứ u 14

2.2 Thực nghiệm và kết q u ả 15

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về thực v ậ t 15

2.2.2 Kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học 17

PHẦN 3:KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 32

3.1 Kết luận .32

3.2 Đề xuất .32

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Căn bệnh ung thư hiện nay vẫn là một trong những “tứ chứng nan y” mà nền y học ngày nay còn gặp nhiều khó khăn Cho đến nay việc tìm và chứng minh những cây cỏ và chất có tác dụng điều trị ung thư vẫn là một vấn đề bức xúc Gần đây, Xạ đen xuất hiện trong bài thuốc chữa ung thư theo kinh nghiệm dân gian của một lang y người Mường ở Hoà Bình có tác dụng rất tốt

đã gây sự quan tâm và chú ý của người dân Chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng

Xạ đen ở thị trường, đặc biệt là ở Hoà Bình đã bắt đầu gia tăng

Tuy nhiên các loại dược liệu mang tên Xạ đen đang được sử dụng trên thị trường có nguồn gốc thực vật rất khác nhau Mà cho đến hiện nay ở trong nước mới chỉ có một vài công trình nghiên cứu về Xạ đen (đề tài cấp Bộ Quốc phòng của GS.TSKH Lê Thế Trung (1998), đề tài nghiên cứu sinh của Th.s Nguyễn Quỳnh Chi (2005) và khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học (2004) của Chu Đức) nhưng vẫn còn chưa đầy đủ và nhất quán Xuất phát từ thực tế

đó chúng tôi tiến hành khoá luận “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hoá học của dược liệu mang tên Xạ đen thu hái ở Hoà Bình” với mục

Trang 7

PHẦN IrTổNG QUAN

Hiện nay cây Xạ đen chưa xác định được tên khoa học Có ý kiến cho

Xạ đen thu hái ở Hoà Bình thuộc chi Celastrus L., cũng có ý kiến cho cây Xạ đen này thuộc chi Ehretia L Do đó trong phần tổng quan này chúng tôi đề cập đến cả chi Celastrus L và chi Ehretỉa L.

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN B ố CỦA CHI Celastrus L.

1.1.1 Vị trí phân loại chi Celastrus L [4, 20]

Magnoliophyta Magnoliopsida Rosidae Celastrales Celastraceae Celastrus L.

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Celastraceae [7]

> Tên Việt Nam: họ Dây gối

> Cây gỗ to hoặc nhỡ, mọc đứng, đôi khi bò, cành đôi khi có gai

> Lá đơn mọc đối hoặc mọc cách, thường dai, không có lá kèm hay lá kèm sớm rụng

> Hoa lưỡng tính haỵ tạp tính, thường họp thành xim Tràng 4 - 5 , cũng có trường hợp thiếu hẳn, dính nhau ở dưới đĩa mật, tiền khai lợp Nhị 4 -

5, bao phấn hai ô, đĩa mật rõ nguyên hoặc phân thuỳ, rất ít khi thiếu

> Bầu không cuống 3 - 5 ô, ít khi có 2 ô, vòi nhị ngắn hoặc không có, đầu nhụy thường có hình tam giác Mỗi ô của bầu chứa 2 noãn ngược

> Quả nách hay quả hạch, hạt thường có áo hạt, đôi khi có cánh Nội nhũ phát triển, phôi thường rộng

Trang 8

> Phân bố: Họ Celastraceae có 58 chi, trên 850 loài, phân bố toàn thế

giới: cả vùng ôn đới lẫn nhiệt đới ở Việt Nam có 17 chi và 86 loài [20]

1.1.3 Đặc điểm chung của chi Celastrus L [4, 7 ,1 1 ,1 5 , 21]

Theo thực vật chí Đông Dương [21], chi Celastrus L phân bố ở

vùng nhiệt đới châu Á, Nhật Bản, ú c và Bắc Mỹ, bao gồm các loài c

paniculata Willd., c laotica Pitard., c tonkinensis Bitard và c hindsii

Benth et Hook

Theo thực vật chí Ấn Độ [15], chi Celastrus L phân bố rải rác ở

vùng nhiệt đới của châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản, ú c và Bắc Mỹ, bao gồm

các loài c paniculata Willd., c stylosa Wall., c venulosa Wall., c monosperma Roxb.

Cuốn Trung Quốc đại từ điển [2 2] đề cập đến 3 loài thuộc chi

Celastrus L là c stylosus Wall., c angylaris Maxim, và c flagellaris Rupr.

ở Việt Nam cũng thống kê được 8 loài thuộc chi Ceỉastrus L là: c

annamensis Tard., c gemnata Loesn., c hindsii Benth et Hook., c hookeri Prain., c monosperma Roxb., c orbỉculatis Thunb., c paniculatus Willd và

C stylosa Wall var loesineri Loes [1, 4, 6, 7, 12, 14]

Trang 9

1.1.4 Đặc điểm một số loài thuộc chi Celastrus L.

1.1.4.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của c hindsii Benth et Hook [4,

6, 7, 10, 11, 14, 20,21]

> Tên Việt Nam: Dây gối Ẩ i Độ, Dây gối Bắc, Thanh giang đằng, Dây gối quả nâu,

> Cây bụi leo, nhánh non hình tròn, màu nâu sẫm

> Lá mọc sole, phiến bầu dục hay xoan ngược, dài 7 - 12 cm, rộng 3-

5 cm, dai, gân phụ 7 cặp, mép lá có răng cưa, cuống dài 5 - 7mm

> Chùm hoa ở ngọn hay lách lá, dài 5 - 10 cm, cuống hoa dài 2 - 4mm, hoa mẫu 5, cánh hoa màu trắng Hoa cái có bầu 3 ô Quả nang hình trứng, dài Icm, khi nở nứt thành 3 mảnh Hạt có áo hạt màu hồng

> Cây ra hoa vào tháng 3 - 5 , quả vào tháng 8 - 1 2

> Cây phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Mianma, Ấn Độ, Srillanca, Thái Lan và Indonexia, thường gặp trong rừng ở độ cao 1000 - 1500m ở

nước ta, cây mọc từ Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình qua Thừa Thiên Huế tới Gia Lai

I.1.42 Đặc điểm thực vật và phán bô'của c paniculatus Willd [6, 7, 10,

I I , 14, 15]

> Tên Việt Nam: Dây gối, Dây Săng máu

> Cây bụi leo Cành non hình tròn, màu xám sẫm hoặc màu nâu, có lông và những chấm trắng

> Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn, dài 4-19cm, rộng 2,5-6,5cm, gốc gần tròn, đầu tù có mũi nhọn ngắn, mép khía răng nông, gân nổi rõ ở hai mặt, cuống lá dài khoảng Icm

> Cụm hoa mọc ở đầu ngọn thành chùm hoặc chuỳ, hoa tạp tính, màu trắng, đài 5 răng có khía, hoặc lông mi ở mép, tràng 5 cánh tù, nhị 5, bầu hình trứng

Trang 10

> Quả nang, gần hình cầu, có đài tồn tại, nứt làm 3 mảnh, khi chín màu nâu, hạt 3-6, có áo hạt màu vàng cam.

> Mùa hoa quả: Tháng 5-8

> Phân bố: Dây Săng máu phân bố tương đối rộng rãi ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia và khu vực

Đông Nam Á (trừ đảo Borneo) Cây có mặt cả ở New Caledonia và Australia,

ở Việt Nam, dây Săng máu chỉ có ở Đồng Nai và Lâm Đồng [6]

1.1.4.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của c annamensỉs Tardieu [11]

> Tên Việt Nam: Gối Trung Bộ

> Cây gỗ nhỏ, leo, cao đến 20m, nhánh không lông, nâu đen, có bì khẩu trắng

> Lá có phiến bầu dục, to 8-10 X 3-5cm, dai, không lông, láng, gân phụ 5-6 cặp, mép có răng nằm, cuống Icm,

> Chuỳ hoa có cọng dài ở ngọn và nách lá, hoa nhiều

> Quả nang đen, mảnh 3, vàng mặt trong, hột 1, dài 8mm

> Phân bố: Kon Turn

1.1.4.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của c orbiculatus Thunb [6, 7,

11]

> Tên Việt Nam: Dây gối tròn, Gối tròn

> Cây nhỡ, nhánh đen, có lỗ bì to, trắng

> Lá rụng theo mùa, phiến xoan ngược hay tròn, dài 7-lOcm, rộng

4-6cm, dai, màu lục hay nâu, gân bên 5-6 đôi, cuống Icm

> Chuỳ hoa dài 3cm, không lông, nhánh mang 3-4 hoa, cuống hoa dài đến 14mm

> Quả nang hình bầu dục, cao 5mm, vàng, mảnh 3, mỗi mảnh chứa 1hạt

Trang 11

> Phân bố: Sa Pa, Ô Quỵ Hồ và Phan Xi Păng thuộc tỉnh Lào Cai Cây mọc trong rừng vùng cao.

1.2.1 VỊ trí phân loại chi Ehretia L [8]

Magnoliophyta Magnoliopsida Lamiỉdae Boraginales Boraginaceae Ehretia L.

> Tên Việt Nam: họ Vòi voi

> Cây gỗ, cây bụi hay cây thảo có cành hình trụ

> Lá đơn mọc so le, không có lá kèm Đặc biệt trên thân và cả lá bao phủ những lông cứng hoặc mềm Trong biểu bì hoặc ngay dưới lông có nang thạch

> Hoa tập hợp thành cụm hoa xim một ngả bọ cạp Những cụm hoa này trước lúc nở hoa có hình xoắn ốc cuốn lại giống như đuôi bọ cạp, sau đó duỗi thẳng ra dần và cụm hoa như cụm hoa chùm Đôi khi những cụm hoa hình xim đó lại tập hợp thành các loại cụm hoa hình chuỳ, hình ngù, hình đầu

và những cụm hoa phức tạp khác Hoa hầu như luôn đều, hoa mẫu 5, rất ít khi theo mẫu 4 Đài hợp nhiều hoặc ít, tồn tại trên quả, sau đó nó phát triển lớn lên Tràng có số cánh hoa bằng số lá đài, màu lơ hay hồng, hợp lại với nhau thành hình ống dài hoặc hình ống ngắn và nhìn chung hình dạng tương đối khác nhau, v ề phía trong, ở họng tràng thường có những vảy nhỏ mọc ra từ tràng Nhị luôn luôn dính với ống tràng, nhưng có phần chỉ nhị hoặc lớn, hoặc nhỏ rời nhau Nhụy gồm 2 lá noãn và lúc đầu là bầu trên, 2 ô, với 2 noãn trong

Trang 12

mỗi ô Nhưng ngay sau đó, ở đa số các cây họ Vòi voi, mỗi ô của bầu lại được sớm phân chia bằng một vách ngăn giả, do đó bầu nhụy trở thành có 4 ô chứa mỗi ô một noãn Do sự phát triển của các vách trong mỗi ô của bầu làm cho bầu trở nên có 4 thuỳ, còn vòi nhụy đâm ra từ chỗ lõm giữa 4 thuỳ của bầu đó (gọi là vòi nhụy đính gốc) Vòi nhụy thưòỉng mang ở phía trên một đầu nhụy,

và đầu nhụy hơi lõm, đôi khi cũng có 2 đầu nhụy

> Khi quả chín thì các thuỳ của bầu tách nhau ra thành 4 quả hạch nhỏ riêng biệt có một hạt Hạt thường không có nội nhũ hay rất ít khi có nội nhũ

> Phân bố: Họ Vòi voi (Boraginaceae) là một họ khá lớn, có khoảng

100 chi và trên 2000 loài, phân bố rộng rãi ờ khắp nơi trên thế giới, nhưng chủ yếu ở vùng ôn đới phía Bắc, đặc biệt ở Địa Trung Hải, Tây và Trung Á và Thái

Bình Dương thuộc Bắc Mỹ ở nước ta hiện biết 9 chi, 28 loài, mọc khắp cả nước [8, 17, 19]

1.2.3 Đặc điểm chung của chi Ehretia L [8, 19].

> Cây bụi hoặc cây gỗ

> Lá có cuống Lá nguyên hay có răng cưa ở mép

> Cụm hoa ngù hay chuỳ Đài chia làm 5 thuỳ Tràng hoa hình ốnghay hình chuông, hiếm khi hình phễu Hoa mẫu 5 Chỉ nhị thò ra, bao phấnhình trứng hay thiiôn dài Bầu nhụy hình trứng, chia làm 2 ngăn, inỗi ngăn có chứa 2 noãn Vòi nhụy chẻ 2, có 2 đầu nhụy, hình tròn hay thon dài

> Quả hạch; màu vàng, cam, hay đỏ nhạt; hình cầu; nhẵn Khi chín

vỏ quả trong chia làm 2 thuỳ, mỗi thuỳ có 2 hạt hoặc chia làm 4 thuỳ, mỗi thuỳ có 1 hạt Hạt cứng

> Chi Ehretia L có khoảng 50 loài, hầu hết phân bố ở Châu Phi và

Nam Á, Bắc Mỹ và vùng Caribbean có 3 loài, Trung Quốc có 14 loài

1.2.4 Đặc điểm một sô loài thuộc chi Ehretỉa L [ 11, 19]

Trang 13

1.2.4.1 Đặc điểm thực vật và phân bố của E acuminata R Br.

> Tên Việt Nam: Cùm rụm nhọn

> Cây gỗ cao 12m, cành không lông

> Lá có phiến xoan bầu dục, dài 7-15cm, không lông, mỏng, gân phụmảnh, 5-7 cặp, cuống dài 2-4cm

> Hoa dạng chùm xim ờ chót đàu cành Hoa nhiều, trắng thơm Đài

2mm, tràng hoa hình thúng, cao 4mm, bộ nhị 5, bầu không lông, 4 ngăn

> Quả hạch to 3-5mm, nhân 2, hột 4

> Phân bố: Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Australia, Việt Nam ởViệt Nam: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

1.2.4.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của E dentata Courch.

> Tên Việt Nam: Cùm rụm răng

> Cây gỗ nhỏ, leo, cành mảnh, không lông

> Lá có phiến xoan thon ngược, dài 5-lOcm, có răng thưa ở phần trên,xanh đậm mặt trên, cuống 5-7mm

> Chùm xim nhỏ, gồm 2-3 hoa Lá đài 4-5mm, tràng hoa hình thúng, rộng 7mm Chỉ nhị nhỏ phình ở đáy Noãn không lông Vòi nhụy 2, rời

> Quả hạch to 5mm, nhân 1, hột 4

> Phân bố: Trung Quốc, Việt Nam ở Việt Nam: Trị An, PhướcThành

1.2.4.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của E asperula ZoIl & Mor.

> Tên Việt Nam: Dót

> Cây gỗ nhỏ, cao đến Im

> Lá có phiến bầu dục thon, 4-10 X 2-5cm, đáy tròn, mép có răng haynguyên, gân phụ 6 cặp, cuống dài l,7cm

> Chùm xim ở đầu cành, có vài lá nhỏ ở đáy Hoa ống ngắn Bộ nhị

5 Bầu không lông

> Quả tròn, to 4-5mm, có 4 cạnh, hột 4

Trang 14

> Phân bố: Indonesia, Việt Nam (Quảng Ninh, Hà Nội, Hoà Bình).

1.2.4.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của E laevis Roxb.

> Tên Việt Nam : Dót láng

> Cây gỗ, cao đến 25m, cành không lông, láng

> Lá có phiến bầu dục, to 10-12 X 6-7cm, đầu tròn, không lông, gânphụ 6-7 cặp, cuống l,5-3cm

> Chùm hoa chia nhánh, xim bọ cạp có lông Hoa cao 3mm, cuống 3mm, đài hình chuông, 5 răng, tràng hoa có ống 2mm, dài l,5mm Bộ nhị 5,

1-b ầ u c ó l ô n g

> Quả tròn, to 3-4mm, có 4 cạnh, hột 4

> Phân bố: Lào, Ấn Độ, Myanma, Australia, Paskistan, Việt Nam

1.2.4.5 Đặc điểm thực vật và phân bố của E dỉchotoma Bl.

> Tên Việt Nam; Dót lưỡng phân

> Cây gỗ , cành mảnh, không lông

> Lá có phiến bầu dục thon, dài 10-20cm, mép nguyên, không lông, gân phụ 5-7 cặp, cuống dài 1,5 cm

> Chùm hoa chia nhánh mang xim bọ cạp dài l-l,5cm Đài cao Imm,

5 răng, tràng hoa cao 3mm, có ống dài Bộ nhị 5 gắn ở miệng ống

> Quả hạch to 3 - 4mm

> Phân bố ở Việt Nam: vùng Sài Gòn

1.2.4.6 Đặc điểm thực vật và phân bố của E longifolia Champ, in Hook.

> Tên Việt Nam: Dót lá dài

> Cây gỗ, cao 3-4 m, cành không lông, láng

> Lá có phiến bầu dục xoan ngược, to 12-15 X 4-7cm, gân phụ 5-6 cặp, không lông, cuống dài 12-17mm

> Chùm hoa ở ngọn và nách lá Hoa cao Icm, đài 5 răng dài bằng ống, tràng hoa trắng, ống không lông, cao 6-7mm Bộ nhị 5 gắn trên miệng tràng Bầu không lông

Trang 15

> Phân bố ở Việt Nam: từ Cao Lạng đến Thanh Hoá.

1.2.4.7 Đặc điểm thực vật và phân bố của E macrophylla Wall, ex Roxb.

> Tên Việt Nam: Dót lá to

> Cây gỗ nhỏ, cành không lông

> Lá có phiến xoan ngược , to 11-15 X 6,5-8cm, đầu tròn, đáy nhọn,mép có răng to, không đều, gân phụ 5-7 cặp, cuống dài 2-3cm

> Chùm xim ở đầu cành, cao lOcm, nhánh dài 6-7cm Hoa không cong , dài Imm Vòi nhụy 2

> Quả to 15mm, nhân 2 , tròn

1.3.1 Thành phần hoá học của chi Cể/asírMs L.

Hiện nay, có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Celastrus L., chủ yếu tập trung vào 2 loài c hindsii Benth và c paniculatus Willd

- Theo tài liệu [14], c panicuỉatus: hạt chứa dầu béo Dầu này có thể

chia thành các phân đoạn lipid như triglycerid bình thường 2 0,2%, ester không glycerid phân cực 23,5% và ester không glycerin không phân cực 11,9% Tỷ

lệ % các phân đoạn của acid béo chủ yếu là acid palmitic theo thứ tự 25,1;

40,0; 12,7; 58,2; acid stearic: 6,7; 4,5; 0; 15,8; acid oleic: 46,1; 24,8; 4,7; 14,2; acid linoleic: 15,4; 14,7; 11,7; 0 Các thành phần chính của phân đoạn triglycerid bình thường gồm palmito - oleopalmitin 6,8%, palmito _ oleobinolein 7,0%, stearodiolein 6,1%, triolein 8,0% và dioleolinolein 7,6% Hơn nữa sự phân đoạn triglycerid cho thấy 59,6% các acid béo no được liên kết ở vị trí 2 của glycerol Phân đoạn tan trong nước của phần xà phòng hoá từ dầu béo của hạt chứa 4,4 - dimetyl - 1,3 - dioxan - ol Dầu béo của hạt còn

có ip, 6a, 8Ị3 - triacetoxy - 9a - (P - phurancarbonyloxy) - p - dihydroagarofuran và Ip, 6a - diacetoxy - 9|3 - benzoyloxy - 8|3 - cinamoyloxy - p - dihydroagarophuran

Trang 16

v ỏ rễ chứa các triterpenoid celastrol, pristmerin, zeylasteron và zeylasteral.

- Theo tài liệu [18], c hindsii có ip, 2p, 6a, 15Ị3 - tetracetoxy - sp, 9a - dibenzoyloxy - p - dihydro - agaroíuran 3 ( Celahin D) và 3 triterpen là loranthol, lupenone, priedelinol Công thức cấu tạo của chúng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2D

- Theo tài liệu [20], c hindsii có chứa hợp chất sesquiterpen

(celahinine A, emarginatine A, E, celahine A, B, c , D) và hợp chất triterpen (mayteníolone A, celasdine A, B, c , íriedeline và canophyllol)

1.3.2 Thành phần hoá học của chi Ehretìa L.

Cho tới nay chúng tôi chưa tìm được tài liệu về thành phần hoá học

của chi Ehreia L.

1.4.1 Tác dụng sinh học của các loài trong chi Celastrus L.

ở Việt Nam, chi Celastrus L có 8 loài, trong đó có 4 loài dùng làm

thuốc theo kinh nghiệm dân gian và nghiên cứu khoa học như sau [7,14]:

> c paniculatus: cao chiết từ hạt có tác dụng chống sinh tinh và dầu

hạt có tác dụng trên hệ thần kinh Cả hai tác dụng này đã được nghiên cứu trên chuột cống trắng Tuy nhiên có tài liệu nghiên cứu lại cho biết nó có tác dụng

an thần và trấn tĩnh Ngoài ra c paniculatus còn một số tác dụng khác: chống

viêm cấp tính trên mô hình gây phù chân chuột và tác dụng giảm đau trong nghiệm pháp gây đau bằng nhúng đuôi chuột vào nước nóng khi cho chuột uống cao

Ngoài ra, lá của cây có tác dụng giải độc thuốc phiện, vỏ gây sẩy thai Nhựa cây được xem như thuốc giải độc khi ngộ độc thuốc phiện, hạt dùng ngoài làm thuốc đắp hoặc dùng trong làm thuốc uống trị thấp khófp,thống phong, bại liệt, phong cùi, sốt rét

Trang 17

> c orbiculatus: dây dùng chữa: thiên đầu thống, nôn tháo cấp tính,

đau bụng, trĩ đầy hơi, bế kinh Rễ dùng chữa phong thấp đau nhức xương, sưng tấy nhiều Cành, lá, quả còn dùng làm thuốc sát trùng

> c hindsii: rễ và vỏ cây được dùng làm thuốc trị kinh nguyệt không

đều, bế kinh, viêm gan và bệnh lậu

> c gemmatus: lá, vỏ thân được dùng làm thuốc trị gân cốt tê đau, tay

chân yếu mỏi, trẻ em kinh phong, chứng sa và bệnh lỵ

> c monospermusi: hạt được sử dụng làm thuốc gây nôn.

❖ Hiện nay, đang nổi lên tác dụng điều trị ung thư của cây có tên là “Xạ

đen” (theo kinh nghiệm của một thầy lang người Mường ở Hoà Bình) và theo

nghiên cứu của GS.TSKH Lê Thế Trung thì cây này có tên khoa học là c

hindsii Đề tài này đã nghiên cứu đánh giá được tác dụng hỗ trợ dự phòng và

điều trị ung thư của bài thuốc phối họrp dịch chiết của c hindsii (KIO) và

Phylamin [13] Ngoài ra tác dụng chống ung thư của cây c hindsii cũng được

các nhà khoa học Đài Loan nghiên cứu

1.4.2 Tác dụng sinh học của các loài trong chi Ehretia L.

Theo tài liệu [16] có đề cập đến E philippines, nước sắc của rễ và

vỏ cây được dùng như nước súc miệng cho người đau răng Lá cây được đắp lên chỗ sưng trên mặt Lá và vỏ thân cây nghiền vụn được dùng để đắp lên chỗ sưng đau cho đến khi khỏi Nước sắc của vỏ thân hay cả rễ có tác dụng tốt trong điều trị bệnh ỉa chảy và bệnh lỵ đi ỉa có ra máu Một loài Philippine

khác được dùng để hạ sốt ở Đài Loan, E acuminata R Br var obovata (Lindl.) Johnston {E taiwaniana Nak.) được nghiền nhỏ để đắp lên chỗ sưng.

Trang 18

PHẦN 2: THựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ

2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

- Dược liệu thu hái ở Hoà Bình, gồm:

+ Mẫu cành tươi mang hoa, quả để phân tích hình thái và giám định tên khoa học

+ Mẫu cành tươi mang hoa, quả để làm tiêu bản mẫu cây khô

+ Mẫu cành tươi mang lá để nghiên cứu hoá học Dược liệu đem phơi, sấy khô, cho vào túi PE đóng kín, để nơi khô ráo Một phần dược liệu tươi được cắt thành từng đoạn nhỏ, bảo quản trong cồn 50°

- Thời điểm thu hái: tháng 9 năm 2005

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

2.1.2.1 Các máy và thiết bị dùng trong nghiên cứu

- Kính hiển vi quang học Leica với các VK 4x, lOx, 40x, lOOx tại bộmôn Thực vật, trường Đại học Dược Hà Nội

- Kính lúp soi nổi Kruss - optronic tại bộ môn Thực vật, tnrófng Đạihọc Dược Hà Nội

- Máy ảnh kỹ thuật số Canon - Power Shot S40 tại bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược Hà Nội

- Phần mềm đồ họa Adobe Photoshop 7.0

- Bộ dụng cụ phân tích hình thái thực vật tại bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược Hà Nội

- Máy cất quay BUCHIROTAVAPOR R-200 tại bộ môn Dược liệu,trường Đại học Dược Hà Nội

Máy xác định độ ẩm Precisa HA60 tại bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 19

- Máy đo phổ tử ngoại UV- VIS Spectrophotometer carry (Australia) tại phòng thí nghiệm Trung tâm, trường Đại học Dược Hà Nội.

- Máy đo phổ hồng ngoại FT- IR Spectrophotometer 1650- Perkin (USA) tại phòng thí nghiệm Trung tâm, trường Đại học Dược Hà Nội

2.I.2.2 Hóa chất

- Hoá chất sử dụng trong nghiên cứu hoá học đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích

- Dung môi: ethanol, methanol, n-hexan, ethylacetat, chloroform

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1 Nghiên cứu về thực vật

❖ Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật bằng phương pháp mô tả theo phương pháp ghi trong tài liệu:

- Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc [5]

❖ Giám định tên khoa học:

- Sử dụng các khoá phân loại tới họ và chi theo nguyên tắc lưỡng phân [19, 20]

- Đối chiếu với mô tả trong các tài liệu chuyên sâu về thực vật

- So sánh, đối chiếu với mẫu tiêu bản trong phòng tiêu bản HNIP (Đại học Dược Hà Nội) và lEBR (Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Trung tâm Khoa học tài nguyên và công nghệ Quốc gia)

- Tham khảo các chuyên gia thực vật học

Vi phẫu được cắt, tẩy, nhuộm kép theo tài liệu:

- Thực tập dược liệu - phần vi học [3]

- Kiểm nghiệm dược liệu bằng phưcíng pháp hiển vi [12]

Quan sát cấu tạo vi phẫu, bột dược liệu bằng kính hiển vi [5]

2.1.3.2 Nghiên cứu về hoá học

♦t* Định tính các nhóm chất hữu cơ chính trong dược liệu theo tài liệu:

Trang 20

- Bài giảng dược liệu, Tập I và II [2].

- Thực tập dược liệu - phần hóa học [3]

- Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc [9]

❖ Định tính Flavonoid trong dược liệu bằng SKLM, dùng bản mỏng tráng

s ẵ n S i l i c a g e l G F 2 5 4 ( M e r c k )

Xác định hàm lượng cắn trong từng phân đoạn bằng phương pháp cân

❖ Phân lập các chất bằng sắc ký cột, dùng Silicagel cỡ hạt 40-60//m (Merck)

❖ Nhận dạng các chất phân lập được dựa vào phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV)

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật

Cây Xạ đen thu hái ở Hoà Bình đã được làm tiêu bản mẫu khô, nộp tại phòng tiêu bản HNIP - Trường Đại học Dược Hà Nội, với mã số tiêu bản: HNIP/ 15020106 (Phụ lục 1)

2.2.1.1 Mô tả hình thái cáy

- Cây bụi leo, cao khoảng 2-3m Cành già màu xanh nâu, nhẩn , cành non có lông

- Lá đơn, mọc so le, cuống dài l-l,2cm , có lông, hơi vặn và có phình

ở gốc cuống Phiến lá hình trứng, 9-12cm X 4-5cm, mép nguyên hoặc khía răng trên cùng một cây, gân 5 - 6 cặp

- Cụm hoa: chùm xim ở đầu cành Hoa trắng, nhỏ, cao 0,3 - 0,4cm, cuống 0,2cm Đài 5, cao 0,lcm , hàn liền ở 1/3-1/2 chiều dài, xanh, có lông Tràng 5, hàn liền phần lớn chiều dài, thuỳ 5, khi nở cánh xoè ra dạng đĩa Bộ nhị 5, rời, đính trên tràng, dài khoảng 0,4-0,5cm Bao phấn đính lưng Bộ nhụy gồm 2 lá noãn hàn liền, 1 bầu, 1 vòi Vòi nhụy hàn liền khoảng 3/5 chiều dài ở

Trang 21

phía dưới, đính trên đỉnh bầu, phần trên phân 2 nhánh, mỗi nhánh mang một núm nhụy.

- Quả thịt, màu xanh Khi chín đỏ cam Có 4 hạt cứng

- Cây ra hoa vào tháng 5 đến tháng 10-11, kết quả vào tháng 7-12

2.2.1.2 Giám định tên khoa học

Dựa trên các đặc điểm về thực vật đã mô tả ở trên, sử dụng khoá phân loại theo tài liệu [19, 2 1] để tra tới chi ( phụ lục 1)

=> Kết luận giám định; Cây thuốc mang tên ”Xạ đen” thu hái ở Hoà

Bình có tên khoa học: Ehretỉa sp., Boragỉnaceae.

2.2.1.3 Đặc điểm vi phẫu.

Vỉ phẫu lá (Hình 2.5, Phụ lục 2):

> Gân lá: Gân trên phẳng, ít lồi, gân dưới lồi nhiều Biểu bì trên

cấu tạo từ một hàng tế bào hình chữ nhật và biểu bì dưới cấu tạo từ một hàng

tế bào hình tròn, kích thước rất nhỏ, xếp xít nhau, đều đặn, bên ngoài có phủ lớp cutin Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, hình tròn hoặc đa giác, kích thước to nhỏ khác nhau, xếp lộn xộn Bên trong các tế bào mô mềm có rất nhiều tinh thể canxioxalat hình cầu gai Các đám sợi nằm rải rác quanh bó libe

gỗ Bó gỗ xếp thành 1 cung gỗ lớn nằm giữa gân lá, bao bên ngoài là cung libe Trong libe có rất nhiều tinh thể canxioxalat hình cầu gai kích thước nhỏ hơn Trong cùng là mô mềm ruột, có chứa một vài tinh thể canxioxalat

> Phiến lá: Biểu bì trên gồm một lớp tế bào hình chữ nhật xếp xít

nhau Tế bào biểu bì dưới nhỏ hơn, mang lông đơn bào Sát biểu bì trên là một lớp mô giậu hình chữ nhật xếp vuông góc với bề mặt lá Mô khuyết chiếm 2/3

bề dày phiến lá, lác đác có tinh thể canxioxalat

Vi phẫu thân' Mặt cắt vi phẫu thân hình tròn Từ ngoài vào trong có:

Biểu bì ở phần thân non hoặc bần ở phần thân già Biểu bì thường có 1 hàng tế bào hình chữ nhật nhỏ hơi lồi về phía ngoài, xếp xít nhau, có phủ lớp cutin ở bên ngoài Sát biểu bì là phần mô mềm vỏ gồm các tế bào hình đa giác xếp

Trang 22

lộn xộn, phần mô mềm sát libe gỗ có rất nhiều tinh thể canxioxalat Tiếp theo

là các bó sợi có thành dày hoá gỗ Libe cấp 2 cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, xếp thành 1 vòng tròn liên tục không đều, bên trong có chứa tinh thể canxioxalat hình cầu gai có kích thước nhỏ Gỗ tạo thành vòng tròn hơi vuông,

có bề dày bằng 1/4 - 1/5 bề dày thân Các mạch gỗ xếp thành hàng Mô mềm ruột cấu tạo bởi các tế bào hình trứng hoặc đa giác, có thành mỏng, kích thước lófn Tế bào càng vào trong càng to dần Rải rác trong tế bào mô mềm có các tinh thể canxioxalat hình cầu gai (Hình 2.6, Phụ lục 2)

2.2.1.4 Đặc điểm bột.

Bôt lá: Màu xanh nhạt Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:

mảnh biểu bì gồm các tế bào dày, mang lỗ khí (1); lông che chở đa bào (2); mảnh mạch xoắn (3); sợi xếp thành bó (4); tinh thể canxioxalat hình cầu gai (5) (Hình 2.7, Phụ lục 2)

♦> Bôt thân: Có màu vàng nhạt Soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc

điểm sau: sợi xếp thành bó (1), mảnh mạch vạch (2), mạch xoắn (3), bần cấu tạo bởi các tế bào thành dày (4), mảnh mô mềm mang tinh thể canxioxalat hình cầu gai (5) (Hình 2.8, Phụ lục 2)

2.2.2 Kết quả nghiên cứu vê thành phần hoá học

2.2.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ

Cho khoảng 3 g bột dược liệu vào bình nón dung tích lOOml, thấm ẩm dược liệu bằng dd amoniac đặc Đậy kín trong 30 phút Cho 15ml Qiloroform lắc đều, ngâm 12 giờ Lọc lấy dịch chiết cho vào bình gạn Sau đó lắc kỹ với lOml dd H2SO4 IN Gạn lấy dịch chiết acid, cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống Iml dịch chiết

Ống 1 : Nhỏ 2-3 giọt TT Mayer không có tủa trắng.Ống 2: Nhỏ 2-3 giọt TT Dragendorff

Trang 23

ố ng 3: Nhỏ 2-3 giọt TT Bouchardat không có tủa nâu.

> Phản ứng với kiềm:

- Phản ứng với NH3: Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, sấy khô, rồi hơ trên miệng lọ có chứa amoniac đặc đã mở nút, thấy màu vàng của vết đậm lên (Phản ứng dương tính)

- Phản ứng với NaOH: Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm vài giọt dd NaOH 10%, thấy xuất hiện tủa và màu vàng của dịch chiết tăng lên rõ rệt (Phản ứng dương tính)

> Phản ứng vói FeClj 5%: Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm 2-3 giọt dd FeClj 5% thấy xuất hiện màu xanh đen (Phản ứng dương tính)

> Phản ứng với AICI3 3% trong cồn: Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm 2-3 giọt dd AICI3 3% trong cồn thấy xuất hiện màu vàng ánh xanh (Phản ứng dương tính)

Kết luận: Dược liệu có Flavonoid.

> Hiện tượng tạo bọt: Cho vào ống nghiệm to 0,5g bột dược liệu, thêm 5ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng Dịch lọc cho vào ống nghiệm to, thêm

Trang 24

10ml nước Lắc mạnh trong 1 phút theo chiều dọc ống nghiệm Để yên, quan sát hiện tượng tạo bọt, thấy cột bọt không bền sau 15 phút (Phản ứng âm tính).

> Hiện tượng phá huyết: Cho 0,5g bột dược liệu vào 20ml dung dịch NaCl 0,9%, đun sôi cách thuỷ trong 30 phút, lọc nóng, dịch lọc để làm thí nghiệm sau: nhỏ 1 giọt máu bò 2% đã loại fibrin lên lam kính, đậy lamen Quan sát dưới kính hiển vi thấy hồng cầu còn nguyên, không có hiện tượng bị

vỡ ra khi dịch chiết thấm vào (Phản ứng âm tính)

Kết luận: Dược liệu không có Saponin.

> Phản ứng Bortrager: Cho 3g bột dược liệu vào bình nón dung tích lOOml, thêm 50ml dd H2SO4 10%, đun sôi cách thuỷ trong 15 phút Lọc nóng vào bình gạn Để nguội rồi lắc với 5ml ether ethylic Gạn lấy phần ether cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống Iml dịch chiết

Ống 1: Thêm Iml NH4OH 10% -> 2 lớp dung môi trong suốt

Ống 2: Thêm Iml NaOH 10% -> 2 lớp dung môi trong suốt

(Phản ứng âm tính)

> Vi thăng hoa: Đặt Ig bột dược liệu trên nắp nhôm Hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn đến khi bay hơi hết nước trong dược liệu Đặt lên miệng nắp nhôm một lam kính, trên lam kính có để một miếng bông tẩm nước lạnh Hơ nắp nhôm trên ngọn lửa đèn cồn Sau 5-10 phút, lấy lam kính ra để nguội Soi dưói kính hiển vi, không thấy xuất hiện tinh thể (Phản ứng âm tính)

Kết luận: Dược liệu không có Anthranoid.

Trang 25

Chloroform, mỗi lần 20ml Gạn lấy dịch Chloroform vào cốc có mỏ, bốc hơi cách thuỷ đến khô Hoà tan cắn trong 5ml cồn 90° để làm phản ứng:

> Phản ứng Liebermann: Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, cô cách thuỷ đến cắn Thêm Iml anhydrid acetic, lắc đều cho đến khi tan hết cắn Đặt nghiêng ống nghiệm 45°, thêm từ từ theo thành ống Iml dd H2SO4 đặc để dịch lỏng trong ống nghiệm phân thành 2 lớp Thấy không xuất hiện 1 vòng tím đỏ ở mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng (Phản ứng âm tính)

> Phản ứng Baijet: Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 0,5ml thuốc thử Baijet mới pha (gồm 1 phần dd acid picric 1% và 9 phần dd NaOH 10%), không thấy xuất hiện màu đỏ cam (Phản ứng âm tính)

> Phản ứng Legal: ƠIO Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 5 giọt

dd Natri nitroprussiat 1% và 2 giọt dd NaOH 10% Lắc đều, không thấy xuất hiện màu đỏ (Phản ứng âm tính)

Kết luận: Dược liệu không có Glycosid tim.

Thêm vào cả 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml nước cất Lắc đều, thấy:

Ống 1: Kết tủa không tan Ống 2: Có tủa đục

Trang 26

'Lọc lấy dung dich ở ống 1, thêm vào ống 1 vài giọt HCl đặc, ống 1 không có

hiện tượng đục như ống 2 (Phản ứng âm tính)

> Phản ứng diazo hoá: Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm 2ml dd NaOH 10% Đun cách thuỷ sôi 5 phút rồi để nguội Thêm vài giọt TT Diazo mới pha, không thấy xuất hiện màu đỏ gạch (Phản ứng âm tính)

Kết luận: Dược liệu không có Coumarin.

Cho vào ống nghiệm Ig bột dược liệu, thêm lOml nước cất, đun sôi trực tiếp 5 phút Lọc qua giấy lọc gấp nếp Dịch lọc cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống Iml dịch chiết

Kết luận: Dược liệu có Tanin.

Cho Ig bột dược liệu vào ống nghiệm, thêm lOml nước cất Đun sôi trực tiếp 10 phút, để nguội, lọc Thêm vào dịch lọc một ít tinh thể Na2CƠ3, thấy có bọt khí CO2 bay lên (Phản ứng dương tính)

Kết luận: Dược liệu có acid hữu cơ

♦t* Đinh tính acid amin

Ngày đăng: 18/09/2015, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  Kết quả định tính Aavonoỉd trong lá cây Xạ đen bằng SKLM. - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Bảng 2.2 Kết quả định tính Aavonoỉd trong lá cây Xạ đen bằng SKLM (Trang 31)
Sơ đồ 1:  Sơ đồ chiết xuất Flavonoid từ lá cây mang tên xạ đen - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Sơ đồ 1 Sơ đồ chiết xuất Flavonoid từ lá cây mang tên xạ đen (Trang 32)
Bảng 2.3:  Kết quả định tính Flavonoid trong từng cắn - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Bảng 2.3 Kết quả định tính Flavonoid trong từng cắn (Trang 33)
Hình  2 . 1 : Anh cây mang hoa và quả - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
nh 2 . 1 : Anh cây mang hoa và quả (Trang 47)
Hình 2.5:  Vi phẫu lá Xạ đen - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Hình 2.5 Vi phẫu lá Xạ đen (Trang 48)
Hình 1.1 \   Một số đặc điểm bột lá Xạ đen - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Hình 1.1 \ Một số đặc điểm bột lá Xạ đen (Trang 49)
Hình 2.8: Một số đặc điểm bột thân Xạ đen  1: Bó sợi - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Hình 2.8 Một số đặc điểm bột thân Xạ đen 1: Bó sợi (Trang 49)
Hình 2.10;  sắc ký đồ Aavonoid trong cắn B và c - Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu mang tên xạ đen thu hái ở hòa bình
Hình 2.10 ; sắc ký đồ Aavonoid trong cắn B và c (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w