BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI'Aỉai»ỉ!s!sai» NGUYỄN VÃN LỢI DỤNG VÀ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH DẠ DÀY CỦA CÁC LOÀI TRONG CHI SYMPLOCOS JACQ... TT Số hình Tên hình Trang1 Hình 2,1 Đạc điểm
Trang 1BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
'Aỉai»ỉ!s!sai»
NGUYỄN VÃN LỢI
DỤNG VÀ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH DẠ DÀY CỦA CÁC
LOÀI TRONG CHI SYMPLOCOS JACQ
TẠI KIM BÔI - HÒA BÌNH
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC s ĩ KHÓA 2001 - 2006)
&
Giáo viên hướng dẫn:
Thời gian thực hiện:
Noả thực hiện:
TS Trần Vãn ơ n
Bộ môn Thực vật Huyện Kim Bôi - tỉnh Hoa Bình
Hà Nội, 05 - 2006
I
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tói TS Trần Văn ơn, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian qua
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm cfn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ trong bộ môn Thực vật, ThS Nguyễn thùy Dưcmg và các thầy cô ưong bộ mồn Dược lực - Trường Đại học Dược Hà Nội, TTiS Nguyễn Hoàng Tuá&i và các thầy cô ưong bộ môn Dược liệu - Trưòmg Đại học Dược
Hà Nội)
Tôi xin chân thành cảm ofn các hộ gia đình các xã Long Scfn, Cao Dưcíng, Cao Thắng, Tân TTiành huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã cung cấp thông tin trong quá trình nghiên cứu Đặc biệt gia đình bà Nguyễn Thị Hiên
và bà Nguyễn Thị Toản xã Long Sơn, huyên Kim Bôi, tỉnh Hòa Bìnhh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về vật chất, thời gian cũng như về kiến thức, nhưng vói sự giúp đỡ nhiệt tình và có hiệu quả trên, tôi đã hoàn thành khóa luận này đúng thời hạn
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Văn Lợi
Trang 31.2.1 Đặc điểm và đa dạng sinh học của chi Symplocos 7
1.2.2 Tác đụng chữa bệnh của các loài trong chi Sympỉocos 8
1.2.3 Thành phần hóa học của các loài trong chi Sympìocos 10
Bôi- tỉnh H oà Bình
huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình
2.2.3 Tác dụng sinh học của dịch chiết lá loài Symplocos sp.3 32
huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình
Trang 42.3 Bàn luán 44
2.3.1 Về phương pháp nghiên cứu 442.3.2 Về kết quả nghiên cứu 44
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 4: Danh sách ngưỉld cung cấp thông tin, số loài và thứ
tự tác dụng của những loài trong mang tên Chè dung
Phụ lục 5: Danh mục các loài trong chi Symplocos có ở Việt
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
HNIP Phòng tiêu bản bộ môn Thực vật - tnròmg
Đại học Dược Hà Nội
TT Thứ tự, Thuốc thử
Index Tỷ lệ chiểu dài và chiều rộng của lá
lEBR Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
CD Xã Cao Dưomg
CT Xã Cao Thắng
LS Xã Long Scm
TTh Xã Tân thành
Trang 6TT Số bảng Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Bộ phận dùng, cách dùng, tác dụng chữa bệnh 9
của các cây trong chi Sympỉocos
2 Bảng 1.2 Các bệnh và tần suất các bệnh được chữa bằng 10
các cây trong chi Symplocos
3 Bảng 2.1 Khác biệt hình thái của 4 ỉoài trong chi 24
Sympỉocos
4 Bảng 2.2 Tác dụng chữa bệnh của các cây Chè đung ở 28
Kim Bôi
5 Bảng 2.3 Tác dụng chữa bệnh dạ dày của các cây Chè 28
dung ở Kim Bôi
6 Bảng 2.4 Mức độ thay đổi tác dụng khi chế biến và thay 31
đổi noi trồng
7 Bảng 2.5 Giá cả và trữ lượng của các cây ưong chi 31
Sympỉocos tại Kim Bôi
8 Bảng 2.6 Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ 32
9 Bảng 2.7 Thể tích dịch vị toàn phần của lô chứng và lô 33
thử (ml/ iciog chuột)
10 Bảng 2.8 Độ pH dịch vị của lô chứng và lô thử 34
11 Bảng 2.9 Mức độ tổn thương dạ dày của lô chứng và lô 35
14 Bảng 2.12 Kết quả định tính Tanin trong bột lá Chè dung 39
15 Bảng 2.13 Kết quả định tính thành phần Coumarin trong 40
Trang 7TT Số hình Tên hình Trang
1 Hình 2,1 Đạc điểm hình thái các loài Chè dung trong 25
chi Sympỉocos
2 Hình 2.2 Đặc điểm giải phẫu thân các loài Chè dung 26
trong chi Sympỉocos
3 Hình 2.3 Đặc điểm giải phẫu phiến lá các loài Chè 27
dung trong chi Symplocos
4 Hình 2.4 Các dạng bào chế của Chè dung bán ở khu 29
Trang 8ĐẶT VÂN ĐỂ «
Bệnh loét dạ dày là một bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt
Nam Tỷ lệ mắc bệnh chiếm 3 - 4 % dân số, có nơi đến 10% ở miền Bắc Việt Nam có 5 - 6% dân số có triệu chứng của bệnh này [7]
Hiện nay, tuy các thuốc tây y đã được nghiên cứu sâu và đã có phác đồ điều trị chuẩn, nhiều loại thuốc và thế hệ thuốc mới ra đời, nhưng khi điều trị dài ngày thưòmg có tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau đầu, và gặp những tưcfng tác bất lợi khi kết hợp dùng thuốc nên đến nay nhiều người vẫn ngại dùng[7].Để khắc phục nhược điểm thuốc tân dược, việc sàng lọc và phát triển thuốc có nguồn gốc cây cỏ để phát triển các dạng bào chế hiện đại, tiện dùng cho ngưòd sử đụng mà vẫn đảm bảo tác dụng, góp phần đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của Nhân dân ta là một định hướng đúng đắn, phù họfp vứi chiến lược quốc gia về thuốc
Lá cây Chè dung được ngưòd dân tại nhiều xã ở huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình dùng chữa các bệnh đường ruột như khó tiêu, đau bụng, ợ hcfi, ợ chua, đặc biệt được sử dụng rất phổ biến chữa bệnh đau dạ đày Việc khảo sát
và áp dụng lá cây Chè dung vào việc chữa bệnh dạ đày gợi ra nhiều hướng nghiên cứu để phát triển thành một sản phẩm mới
Trên cơ sở đó chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG SINH
HỌC, TÌNH HÌNH s ử DỤNG VÀ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH DẠ DÀY CỦA CÁC LOÀI TRONG
CHI SYMPLOCOS JACQ TẠI KIM BỒI - HÒA b ì n h ” v ớ i m ụ c tiê u :
- Khảo sát tính đa dạng sinh học và tri thức sử dụng các loài mang tên
Chè dung thuộc chi Sympỉocos tại huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình.
- Khảo sát tác dụng chữa bệnh dạ dày và độc tính của loài có tác dụng tốt nhất theo điều tra dược dân tộc học
- Xác định sơ bộ thành phần hóa học cùa các loài mang tên Chè dung
thuộc chi Sympỉocos tại huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình.
Trang 9PH Ầ N I - TỔ NG Q UAN1.1 Bệnh dạ dày.
1.1.1 Nguyên nhân - bệnh sinh [7],[15]
Quá trình hình thành ổ loét là hậu quả của sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tô' bảo vệ :
Yếu tố tấn công :
Acid clohydric và Pepsin dịch vị
Vai trò gây bệnh của Helicobacter pylori.
Thuốc chống viêm phi Steroid
Vai trò của rượu và thuốc lá
Yếu tố bảo vệ :
Vai trò kháng acid của muối kiềm bicarbonat
Vai trò của chất nhầy mucin đé bảo vệ niêm mạc
Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày
Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc dạ đày tá tràng
Mọi quá trình làm tăng yếu tố tấn công mà không có sự củng cố đúng mức yếu tố bảo vệ hoặc làm giảm yếu tố bảo vệ mà không có sự giảm tưcíngứng yếu tố tấh công đều có thể dẩn đến loét dạ dày - tá tràng Bên cạnh đóngười ta nhận thấy những yếu tố thúc đẩy bệnh loét tiến triển như:
Quá cãng thảng về thần kinh, tâm lý, chấn thưcíng về tình cảm, tinh thần.Rồi loạn chức năng nội tiết
Rối loạn nhịp điệu và tính chất thức ăn: Bữa ăn không đúng giờ, ãn nhiều
vị chua cay, lạm dụng rượu, thuốc lá
Những đặc điểm vế thể trạng, di truyền, trong đó có sự gia tăng số lượng
tế bào bìa mang tính chất gia đình
Ảnh hưỏíng của môi trưÒTig sống: Độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết
Trang 10Bệnh lý của một số cơ quan khác kèm theo: Xơ gan, viêm gan mạn, utụy.
Một số bệnh nội tiết: Basedow, cưòmg vỏ thượng thận
1.1.2 Triệu chứng và biến chứng [7],[15]
Ị ỉ 2.ỉ Triệu chứng
Thể điền hình :
1 Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính :
Đau âm ĩ, đau bỏng rát hoặc đau quặn
Đau có tính chất chu kỳ trong ngày và trong năm
Đau theo nhịp điệu bữa ăn ; đau khi đói, ăn vào đỡ đau là loét hành
tá tràng, đau sau khi ăn vài giờ là loét dạ dày
Đcrt đau có tính chất vài tuần rồi hết, vài tháng hoặc một năm sau lại xuất hiện lại
Càng về sau càng mất tính chu kỳ, số đợt đau tăng dần và trở thànhliên tục
2 Kèm theo triệu chứng ợ hơi, ợ chua, đầy bụng
3 Khi có triệu chứng nôn, nôn ra máu, đi ngoài ra máu là biểu hiện của tnïôfng hợp có biến chứng
Thé không điển hình: Bệnh có tiến triển thầm lặng, không có triệu chứng đau và biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng: chảy máu tiêu hoá, thủng ổ loét
Cân lâm sà n s: Nội soi dạ đày, chụp X-quang dạ dày, xét nghiệm tìm Heìicohacter pylori.
Ỉ 1 2 2 Biến chứng
Chảy máu tiêu hoá : Biéu hiện bằng nôn ra máu, ỉa ra phân đen, hoặc cả hai : phải cấp cứu kịp thời
Trang 11Thủng dạ dày : Đau bụng dữ dội, co cứng thành bụng co chất dịch
dạ dày tràn vào màng bụng gây viêm màng bụng
Hẹp môn v ị ; ăn khồng tiêu, nôn nhiều,
ư n g thư hoá
1.13 Điều trị [7]
ỉ ỉ 3.1 Mục đích điều trị
Giảm yếu tố gây loét dựa trên bệnh căn của từng bệnh
Tăng cường yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc
Diệt trừ H.pylori bằng kháng sinh và thuốc diệt khuẩn
ỉ 1.3.2 Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng
1 Thuốc tác động lên thần kinh trung ưcfng và thần kinh thực vật
+ Cắt kích thích dẫn truyền từ não : Sulpirid (Dogmatid)
+ Cắt dây đẫn truyền qua sinap thần kinh phế vị : Atropin, Pirenzepin(gastrozepin)
2 Thuốc chống acid: Antacid
Các thuốc loại này có khả năng trung hoà acid dịch vị HCL đã được bài tiết vào dạ đày, hay dùng là các muối và Hydroxyd của Mg và Al, các biệt dược như : Alusi, Phosphalugel, Almagel, Maalox v.v
Các thuốc loại này có tác dụng nhanh nhưng ngắn, vì vây hiện nay thường được dùng để cắt các ccfn đau và cắt các triệu chứng Khồng nên dùng các ỉoại thuốc trung hoà quá mạnh vì kéo dài dẽ gây viêm dạ dày đo kiềm hoá
3 Các thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó vết loét: Cam thảo (Kavet), Dimixen, Teprenon(Selbex), Sucrafat, Vitamin: Nên cho vitamin u , B l, B6,
PP Ngoài các thuốc nêu trên, có thể kích thích sự tái tạo tế bào biểu mô phủ của niêm mạc bằng Laze-Heli-Neon (ánh sáng đỏ) lên ổ loét qua nội soi
4 Các chất chống bài tiết (antisecretoryagent): Thuốc ức chế thụ thể H2 của Histamin ở tế bào bìa : Cơ chế chủ yếu của thuốc này là cản trở sự gắn của
Trang 12Histamin lên thụ thể H2 do đó kìm hãm sự tạo HCL: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin.
5 Thuốc ức chế bơm proton: ATPase của tế bào bìa: Omeprazol,Lansoprazol, Pantoprazol
6 Thuốc diệt khuẩn H.pylori
Thuốc được d ù n g :
Kháng sinh : Amoxicilin, Tetracyclin, Clarithromycin v.v
Nhóm Im idazol: Metronidazol, Tinidazol
Muối bismuth
1 Ỉ 3 3 Các cây cỏ trong dân gian dùng đ ể chữa bệnh dạ dày
Ba đậu {Croton tigỉium L ), Bạc Hà {Mentha arvensis L.), Cà độc dược
{Datura metel L J, Cam thảo iGlycyrrhiza uraỉensis Fish), Cao lưomg khương {Aỉpinia ojficinarum Hance.), Đậu khấu {Amomum cardamomum L.), Đu đủ (Carica papaya L.), Cây hàm ếch {Saururus sinensis Baill,), Hạt mơ {Prunus armeniaca L.), Hoài sơn {Dioscorea persỉmiỉis Prain et Burk.), Hoắc hưomg {Pogostemon cabỉin (Blanco) Benth), ích ư í nhân (Aỉpinia oxyphyỉỉa MiqO,
Khổ sâm (Croton tonkinensis Gagnep), Khôi {Ardỉsia siỉvesĩris Pitard.), Mộc hưcfng {Saussurea ỉappa Clarke), Nhân sâm {Panax ginseng c A Mey (P.shinseng Nees.)), Niễng {Zizania latifolia Turcz), Núc nác (Oroxỵỉum
indicum (L.), Vent), Tế thái (Capselỉa bursa pastoris (L.) Medic.), Thiên niên
kiện {Homalomena acuỉta (Roxb) Schott), Thổ phục linh {Smiỉax glabra Roxb.), Thưoíng truật {Atractylodes ỉancea (Thunb.) DC.), Trầm hưomg
{Aquilaria crassma Roxb.), Trần bì (Citrus diỉiciosa Tinore), Xuyên khung (Ligusticum waUichii Franch.), Xưofng bồ (Acorus gramineus Soland)[l 1].
Ngoài ra còn có các dược liệu khác được dùng để chữa bênh đạ dày như:
Mật ong (Apis), Mật gấu {ưrsus sp.), Mẫu lệ {Osĩrea sp.), Ô tắc cốt {Sepia
Trang 13escuỉenta Hoyle), Phèn chua {Alumen), Thạch sùng {Hemidactylus ỷrenatus
Schegel), Thạch quyết minh {Concha Haliotidis) [11]
ỉ ỉ 3.4 Điêu trị loét dạ dày - tá tràng bằng Đông y [25]
Trong Đông y quan niệm: Các chứng trạng thường phát ra ở tỳ, vị Nguyên nhân của bệnh là do lo lắng, buồn, giận dữ hoặc do tỳ vị hư hàn mất điều hòa, do ăn uống khồng điều độ, no đói thất thưòmg, uống nhiều rượu, ăn nhiều đổ cay nóng v.v
Những bài thuốc trị bệnh này có thể là:
Đ ối với can khí phạm vị
Triệu chứng: Đau vùng thượng vị lan tới hai mạng sườn, ậm ạch khó chịu, miệng đắng, hay cáu gắt, mặt đỏ, ợ hơi hoặc nôn chua, rêu lưỡi vàng Mạch huyền sác Nếu nặng, đau dữ dội từng com, nôn mửa, miệng nhạt
* Bài thuốc: Diên hồ sách Ì2g, ồ dược 20g, Hương phụ 20g, Sa nhân 8g,
Bài thuốc: Nhân sâm 15g, Can khưoíng 30g, Thục tiêu lOg, Di đường lOOg
Trang 14Cách dùng: Các vị trên sắc vdfi 1.200 ml nước, lọc bỏ bã lấy 150 ml đun sôi hòa với Di đường, quấy tan đều, chia đều 4 phần, uống trong ngày.
Đo thương thực
Triệu chứng: Đau vùng thượng vị sau ân hoặc uống, đau dữ dội hoặc đau
âm ỉ ngày một tăng dần Người mệt mỏi có thể kèm theo tiêu chảy Mạch thực
Bài thuốc: Mạch nha 20g, Sofn tra 16g, Thần khúc 20g, Phục linh 18g, Bán hạ 16g, Trần bì 8g, La bạc tử lOg, Liên kiều 8g
Cách dùng: Các vị trên giã dập, sắc với 1.500 ml nước, lọc bỏ bã lấy 250
ml, uống ấm, chia đều 4 phần, ngày uống 3 lần, tối uống 1 lần
1.2.1 Đặc điểm và đa dạng sinh học của chi Sympỉocos Jacq.
Họ Dung {Sympỉocaceae) thuộc bộ Q iè (Theaỉes) Họ Dung chỉ gồm có một chi Sympĩocos Jacq., phân bố ở vùng á nhiệt đói và nhiệt đófi[2].
Trên thế giới chi Sympỉocos gồm 300 loài dựa theo đặc điểm AND, và
200 loài nếu dựa theo đặc điểm hình thái hạt phấn, ở Việt Nam có khoảng 40 loài dựa theo đặc điểm hình thái [5],[23] (phụ lục 5)
Đặc điểm hình thái của chi Sympỉocos Jacq.
Cây bụi hoặc gỗ, xanh quanh năm Lá mọc theo hình xoắn ốc hoặc không, đcfn, có ìá kèm Hoa mọc theo cành thành cụm dạng c ờ , hình cầu hiếm khi mọc đcfn, Hoa lưỡng tính, hiếm khi đofn tính, đối diện với một hoặc hai lá bắc, hiếm khi khồng có lá bắc hay có nhiều lá bắc Đài 3 "(5) thùy, màu trắng hoặc vàng Cánh hợp ở đáy, 3-(5) thùy Nhiều nhị hiếm khi 4 hay 5, dính với
gốc của tràng; chỉ nhị rõ hoặc tạo thành cụm; bao phấn 2 ngăn; dĩa ơ đỉnh,
hình vòng khuyên, hình trụ hoặc 5 thùy; núm nhụy nhỏ, hình đầu, 2 - thùy Bầu dưới hoặc nữa dưới, 3 ngăn, có 2 - 4 noãn trong một ô, tồn tại, có nắp Quả hạch, hạt nhiều vảy, phôi thẳng, lá mầm rất ngắn[18J,[19]
Trang 15Phân bố của chi Sympỉocos tại Việt Nam: Chi Sympỉocos phân bố khắp nước ta, từ đỉnh núi Phăng xi păng đến tận mũi Cà Mau, tập trung nhiều ờ các
tỉnh phía Bắc và Nam trung bộ Phân bố chủ yếu ở vùng núi, từ độ cao lOm đến độ cao 2.900m, nhưng chủ yếu là ở các vùng núi có độ cao từ 700-1.500m 5] (phụ lục 5)
1.2.2 Tác dụng chữa bệnh của các cây thuộc chi Sympỉocos [1][2],[3],
[16],[27]
Số liệu tổng kết cho thấy có ỈO loài trong chi Sympỉocos có tác dụng
chữa 11 bệnh, triệu chứng khác nhau Trong đó, chủ yếu là các bệnh xương cốt, đưcmg ruột, cảm, cầm máu, kháng khuẩn Bộ phân dùng chủ yếu là rễ, thân, vỏ rễ, vỏ thân, lá, hoa Thường dùng ngoài để chữa bỏng, ngứa, gãy xưomg, hoặc uống để chữa các bệnh như đau bụng, đau mắt, rong kinh, cảm
Có 2 loài được ghi nhận có tác dụng chữa bệnh đau dạ đày tăng toan là loài s
racemosa và s laurina với liều dùng 15 - 30g nước sắc lá một ngày (bảng 1.1
và bảng 1.2)
Trang 16Bảng 1.1: Bộ phân dùng, cách dùng, tác dụng chữa bệnh của các cây ưong
Bỏng, sốt, lỵ, ỉa chảy, hậu bối, cảm lạnh, cảm nóng
^ Uống, dùng ngoài
Rong kinh, đau bụng, bệnh
về mắt, chảy máu lợi, răng, đái ra dưỡng chấp, đau dạ dày tăng toan, gãy xưomg
Dùngngoài
Rễ Uống Cảm mạo phát sốt, miệng
khô tâm phiền, sốt rét, đau lưng, mỏi gối
Lá Uống Tiêu ccmn, chữa đau bụng,
tiêu chảy, đau dạ dày đa toan, bỏng
Trang 17Báng 1.2: Các bệnh và tần suất các bệnh được chữa bằng các cây trong chi
Kháng khuẩn,chống viêmSốt rét
BỏngRong kinhTâm phiénBênh về mắtĐái ra dưỡng chấp 1
1.2.3 Thành phẩn hóa học của các loài trong chi Symplocos [1],[16],
[20],[22],[26]
Các cây trong chi Sỵmplocos thường chứa các thành phần như Flavonoid,
Tanin, Coumarin, Đường khử tự do, Caroten trong lá, trong vỏ thân có Coumarin, Saponin, Glycosid Cụ thể một số loài sau đây đã được nghiên cứu
cơ Sterol, Chất béo
Trong vỏ có Coumarin, Saponin, đường khử tự do Sterol; Khồng có Alcaloid, Glycosid,Flavonoid,Tanin, Anthraglycosid, Acid Hữu cơ, Chất béo
Loài Svmplocos laurina (Retz) Wall Ex G.Don có thành phẩn hóa học:
Trang 18v ỏ thân cây chứa một Glycosid (chất này đem thủy phân cho D - glucose
và Pelargonidin)
Lá chứa Steroid, Terpen, Saponin
Trong cây còn có chứa Glucosid 3 - monogluco furannosid của 7 - 0 -
m e t h y l l e u c o p e l a r g o r g o n i d i n
Loài Sympỉocos racemosa Roxb chứa Alcaloiđ loturin, Loturidin, có một
số chất màu đỏ sẫm và một chất Lacton vô định hình Acid oleanolic và Betulin Trong lá có Tanin và hợp chất Flavonoid Alcaloid được phân lập từ
vỏ thân là Symploside, ngoài ra còn phân lập được a amyrin và ß- sitosterol;
có 3 triterpenoid khác cũng được phân lập và xác định cấu trúc
Sympỉocos cochinchìnensis (Jacq.) Moor spp laurina (Retz.) Nooteboom var laurina có một Glycoside của Leucoanthocyanidin được phân lập từ vỏ
thân, D-glucosid và Pelargonidin cũng được phân lập Havonol Glycosid - rhamnetin-3-O-ß-D-galactopyranoid được phân lập từ lá
1.2.4 Tác dụng sinh học và độc tính của các loài trong chi Symplocos [1],
[16],[26],[27]
Các loài trong chi Sympỉocos có những tác dụng sinh học như ức chế sự
phát triển của vi khuẩn, chống oxy hóa với tác dụng tăng theo nồng độ Flavonoid, dịch chiết thân và lá còn có tác dụng làm giảm co thắt cơ trcfn tử cung, ruột Dịch chiết lá có tác dụng chữa đau dạ dày đa toan Chưa có nghiên
cứu nào kết luận các cây trong chi Sympỉocos có độc tính Cụ thể những loài
sau đây đã được nghiên cứu
* Loài S.sumuntia Buch.-Ham.ex G.Don (Dung Lụa) có một số tác dụng
sinh học như sau;
Thử tác dụng kháng khuẩn: Dịch chiết 1:1 trong điều kiện bình thưèmg có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram (+); Không có tác dụng trên vi khuẩn Gram(-),
trừ Samoneỉla tỵphi.
Trang 19Tác đụng chống oxy hoá: Flavonoid cùa lá Chè dung có tác đụng chống oxy hoá rõ rệt, tác dụng chống oxy hoá tăng theo nồng độ Flavonoid.
Độc tính cấp: Dịch chiết 6:1; và 7:1 của lá Chè dung thử độc tính trên chuột nhắt trắng vói liều 315g/kg đưa vào dạ dày không nhận thấy biểu hiện ngộ độc ưong thòi gian theo dõi
* Loài Symplocos laurina (Retz) Wall Ex G.Don có một số tác dụng dược
lý sau:
Cao chiết vói cồn 50*^ của cây (trừ rễ) có tác dụng ức chế thần kinh trung ưofng và làm giảm thân nhiệt ở chuột nhắt trắng Một phân đoạn kết tinh từ vỏ
cây ức chế sự phát triển của vi khuẩn Staphylococcus aureus, Escherichia
coỉi, các nhóm vi khuẩn ruột và lỵ, làm giảm tần số co bóp và cường độ co
bóp in viưo của tử cung mang thai và không mang thai của một số loài động vật Một phân đoạn chiết khác từ vỏ cây ngoài tác dụng trên tử cung còn có tác dụng chống co thắt ưên những phần khác nhau của đường dạ dày ruột và
có thể bị đối kháng bởi Atropin Một trong những chất có màu là chất mạnh nhất, có tác dụng ức chế trên tim động vật lưỡng cư, trên huyết áp chó và tác dụng gây giãn cơ ươn ruột thỏ Chất Glycosid 3-monoglucofuranosid của 7- 0-methy leucopelargonidin có tác dụng làm săn và có thể gây ra những tác dụng của cây Dung Đã phân lập được một Glycosid mới có tác dụng chống phân hủy Fibrin Nước sắc lá có tác dụng ức chế trực khuẩn gram-âm và tụ cầu khuẩn được áp dụng điều trị bỏng, làm lành các vết bỏng nhiễm khuẩn, làm vết bỏng khô, không có mùi, chóng lên da non Nước sắc lá chữa đau dạ
d à y đ a to a n d ị c h v ị đ ạ t k ế t q u ả tố t.
1.3 Huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình
Điều kiện Tự nhiên: Kim Bôi là một huyện miền núi trong số 11 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hòa Bình, cửa ngõ của vùng Tây Bắc, nằm trong giới hạn 20°19’ - 21^08’ vĩ độ Bắc và 104^48’ - 105M0’ kinh độ đồng Kim Bôi nằm cách Hà Nội 65 Km Địa hình Kim Bôi bị chia cắt phức tạp và có độ
Trang 20dốc lớn Vùng núi cao với độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển và độ dốc 25 - 30® Kim Bôi có sông Bôi chảy qua dài 125 km Diện tích tự nhiên là 86.075 ha và dân sô năm 2005 ước tính khoảng 139.808 người Kim Bôi có khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mát về mùa Hè và lạnh vào mùa Đông, Xuân Nhiệt độ trung bình 20-26"C.
Điều kiện Kinh tế - Văn hóa - Xã hội: Theo kết quả tổng điều tra dân số 1/4/1999 thì trên địa bàn Kim Bôi có các dân tộc như là người Mường chiếm
đa số, tiếp đến là người Kinh, Thái, Tày, Dao Cùng với văn hoá vật thể, các dân tộc sinh sống trên đất Kim Bôi còn để lại nhiều di sản văn hoá phi vật thể Ngưòri Mưcíng Kim Bôi có lễ hội cồng chiêng và thơ truyền miệng Đẻ đất, đẻ nước 8000 câu bất hủ Hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp (lúa nước, ngô, hoa màu khác), chân nuôi (trâu, bò, lợn, dê), lâm nghiệp (trồng cây luồng, cây bương cây tre, cây lấy gỗ), trồng cây ăn quả Hoạt động buôn bán
và chữa bệnh bằng thuốc Nam đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe nhân nhân trong khu vực Nơi đây có chợ Bến hoạt động vào ngày
1 và ngày 6 âm lịch, là chợ đầu mối thuốc Nam của khu vực miền Bắc
Trang 21PH ẦN II - THỰC N G H IỆM VÀ K ÊT QUẢ
2.1 N guyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu [8],[14]
a Nghiên cứu thực vật: Nguyên liệu bao gồm mẫu cành tưori, khồ của các loài mang tên Chè dung, được thu, mua tại đồi núi, trong vườn và tại chợ trong khu vực nghiên cứu Mẫu cây con hoặc cành tươi được ép khô và được
xử lý tại HNIP, các mẫu này mang số hiệu lần lượt là 1501306, 1501406,
1501506, 1501606 (Phụ lục 6, 7, 8, 9) Mẫu lá, cành, hoa, quả được bảo quản trong cồn để cắt vi phẫu và phân tích hoa
b Nghiên cứu dược lý và hóa học: Nguyên liệu là lá tưcfi được mang về phòng thí nghiệm, rửa sạch, sấy trong tù sấy ở nhiệt độ từ 35-45®C
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ [8],[14]
Cặp ép tiêu bản, giấy báo, nhãn
Máy ảnh, phim chụp ảnh, giấy photo
- Máy tính và phần mềm máy tính (Microsoft Word, Microsoft Excel)
Kính hiển vi và kính hiển vi soi nổi, kính lúp
Các vật dụng tiêu hao như: Cốc đong các loại, bình nón, kim mũi mác, đũa thuỷ tinh, chày, cối, dao cắt, đèn cồn, v.v
Hoá chất: Cồn 96°, glycerin, các hóa chất khác phục phụ nghiên cứu hóa dược liệu đạt tiêu chuẩn do phòng Giáo tài - trường Đại học Dược Hà Nội cấp
2.1.3 Súc vật thí nghiệm
Q iuột cống trắng: trọng lượng 140 - 250 g mua tại Viện Quân Y
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, trọng lượng từ 18-22g, khỏe mạnh, cả 2 giống, mua tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 222.1.4 Nội dung và phưomg pháp nghiên cứu
2.1.4.1 Xác định tính đa dạníỊ sinh học và đặc điểm của các cây thuộc chi
Sympỉocos [8],ỊỈ4J
Phỏng vấn người dân theo phương pháp dựa trên mẫu vật tươi, cỡ mẫu là 40 người, người cung cấp thông tin được chọn là những người có hiểu biết về cây thuốc như thầy lang, người bán thuốc (phụ lục 1 và phụ lục 4)
Thu mẫu tiêu bản bao gồm ảnh chụp, mẫu cây, mẫu cành, được ép
và làm khô Mẫu hoa quả được ngâm trong cồn
Phân tích tại phòng thí nghiệm bao gồm làm vi phẫu lá, cành; mô tả hình thái cây; phân tích hoa
So sánh đặc điểm hình thái vóri các tài liệu về phân ỉoại gồm : Thực vật chí Trung Quốc, Thực vật chí Đông Dưomg, và so mẫu tiêu bản tại Phòng tiêu bản thuộc lEBR, phòng Bách thảo thực vât - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội để xác định tên khoa học
2.1.4.2 Điều tra tác dụng chữa bệnh đau dạ dày của chi Sỵmpỉocos dựa vào kinh nghiệm của n^ười dân [ ỉ 3],[17]
• Phỏng vấn người dân theo phưomg pháp dựa trên mẫu vật và bộ phiếu câu hỏi, cỡ mẫu là 40 người, người cung cấp thông tin được chọn là những người có hiểu biết về cây thuốc như thầy lang, ngưòd bán thuốc (phụ lục 2)
Trang 23Đánh giá tác dụng chữa bệnh của các loài trong chi Sympỉocos írong khu
vực nghiên cứu theo phương pháp cho điểm Theo đó ưong 4 loài, loài nào được đánh giá là có tác dụng tốt nhất sẽ được số điểm tối đa là 4, số điểm tối thiểu cho loài nào có tác dụng yếu nhất là 1 Tính tổng điểm để xác định loài nào có tác dụng tốt nhất (phụ lục 2 và phụ lục 4)
2.1.43 Điều tra tình hình khai thác và sử dụng các loài trong chi Sympỉocos
đ ể chữa bệnh của người dân[ỉ3] ,[Ỉ7]
> Quan sát chợ và phỏng vấn 20 người dân là những người buồn bán thuốc hoặc thu hái thuốc theo biểu mẫu chuẩn bị trước (phụ lục 3)
> Đi thực địa tại đồi, núi trong khu vực nghiên cứu, sử dụng phương pháp điều ưa ữieo tuyến, quan sát sự xuất hiện của các cây mang tên Chè dung dọc theo tuyến, từ chân lên đỉnh đồi, núi
2.1.44 Xác định thành phần hóa học của các ỉoài trong chi Sympỉocos
Tiến hành tại bộ môn Dược liệu - Trường đại học Dược Hà Nội Định tính các nhóm chất hữu cơ trong dược liệu với phương pháp cơ bản dựa theo tài liệu [4],[9],[10]
2.ỉ 4.5 Nghiên cứu tác dụng Dược lý [21]
• Tiến h à n h tại bộ môn Dược lý - Trường đại học Dược Hà Nội
• Nghiên cứu độc tính: Xác định LD50 theo phương pháp Behrens - Karber: Cho từng lô chuột nhắt trắng uống chế phẩm thử với liều tăng dần, theo dõi chuột trong vòng 7 ngày
Chuột được để nhịn đói 16 giờ trước khi uống chế phẩm thử, nước uống bình thường
Sau khi đã thăm dò chế phẩm thử trên một số chuột, chuột nhắt trắng được chia thành 10 lô (mỗi lô 10 con), dùng chế phẩm thử với các liều tăng dần Thể tích chế phẩm thử mỗi lần cho chuột nhắt uống là 0,2ml/10g chuột Chuột được cho ăn trở lại sau 4 giờ, uống nước bình thưòíng Theo dõi chuột liên tục
Trang 24trong vòng 6 giờ đầu và tiếp tục theo dõi trong thời gian 7 ngày sau khi uống chế phẩm thử.
C h ĩ tiêu theo dõi:
Tinh trạng chung của chuột: hoạt động tự nhiên, tư thế, màu sắc (mũi, tai, đuồi), lông, phân, nước tiểu, v.v
Tỷ lệ chuột chết trong vòng 72 giờ
Mổ để quan sát đại thể các cơ quan phủ tạng của chuột đã chết Làm
vi thể để xác định nguyên nhân
• Nghiên cứu tác dụng chữa bệnh dạ dày của dịch chiết lá loài
Sympỉocos sp.3 Chuột cống trắng cả đực và cái, chia ngẫu nhiên thành 2 lồ:
Lồ 1 (lô chứng): uống nước muối sinh lý với liều Im l/ lOOg chuột
Lô 2 (lô thử): dịch chiết ỉá loài Sympỉocos Sp3, liều 6g/ kg (Im l/
lOOg chuột)
Gây loét dạ dày theo mổ hình Shay
Cho chuột uống thuốc trước 5 ngày, ngày thứ 5 mổ thắt môn vị, sau
đó cho chuột uống thuốc (không cho chuột uống nước) Sau 20 giờ giết chuột,lấy dạ dày Đo lượng dịch vị toàn phần, xác định pH dịch vị, xác định tổn thưcỉng dạ dày
• Các thông s ố đánh giá và phươnẹ pháp đánh giá
V: số ml dịch vị toàn phần tính trên lOOg chuột
v,f: số ml dịch vị toàn phần lấy được từ dạ dày chuột,
m; trọng lượng chuột
*invưA]v
Trang 25So sánh thể tích dịch vị giữa lô thử và lô chứng theo theo TTEST
b ằ n g p h ầ n m ề m Microsoft Excel
Tỉ lệ giảm thể tích dịch vị giữa lô chứng và lô thử theo công thức:
v _ ( X c - X t ) x l O O
Xc
X: Tỉ lệ giảm cùa lô thử so với chứng(%)
X^: Giá trị trung bình của thồng số lô chứng
x^: Giá trị trung bình của thông số lô thử.
X: tỉ lệ tăng pHdạ dày của lô thử so với chứng(%)
Xj.: Giá trị trung bình của thồng số lô chứng
X,: Giá ưị trung bình của thông số lô thử
• Mức độ tổn thương
Mức độ tổn thưcíng dạ dày của mỗi chuột được tính là tổng số điểm tổn thưcfng theo thang điểm của Robert và Nezanit:
D = A + 2B + 3C D; mức độ tổn thưcíng (điểm)
A, B, c là số vết loét ở mức độ +, ++, +++
So sánh mức độ tổn thương giữa lô thử và lô chứng theo phương pháp kiểm định phi tham số bằng phần mềm SPSS 13.0
Trang 26Tỉ lệ loét ở mỗi lô chuột thí nghiệm được tính theo công thức
X
-n
T: tỉ lệ loét dạ dày của lô thí nghiệm(%)
số chuột có loét ở lô thí nghiệm,
n: số chuột ở lô thí nghiệm
Mức độ ức chế loét của cá lô thử so với chứng
Trang 272.2 Kết quả nghiên cứu và nhận xét
2.2.1 Tính đa dạng sinh học của chi Sympỉocos ờ huyện Kim Bôi- tỉnh
Hoà Bình
Theo kinh nghiệm của người Mường ở huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình, các cây mang tên Chè dung sử dụng gồm có 4 loài, phân biệt dựa trên đặc điểm của chúng (Fv = 0.75 _ phụ lục 4) bao gồm:
• Dung tưa lông (Sympiocos sp.l): Cây cao tới lOm, lá to và dài, đặc biệt cành có màu nâu sẫm, phủ đầy lông nhung Lá có lông rậm ở cả hai mặt,
ưong đó mặt lưng có màu sẫm
• Dung lá dài (Sympỉocos sp.2): Cây chỉ cao tófi 6m, lá nhỏ và dài.
• Dung ỉá nhỏ (Sympỉocos sp.3): Cây chỉ cao tới 6-7m, phân biệt với
loài Dung lá dài do có lá hcfi tròn, và nhỏ hơn
• Dung tưa trơn {Sympỉocos sp.4): Cây cao tới lOm, cành màu xanh,
lá to và dài, không có lông
Đ ăc điểm hình thái và gỉáỉ phầu
Về hình thái, các loài này có nhiều đặc điểm khác biệt dễ nhân thấy Đặc điểm giải phẫu không có nhiều đặc trưng rõ rệt (bảng 2.1 và hình 2.1, 2.2,
2 3 ,)
(1,) Sym plocos sp.l: Cây gỗ, mọc thẳng đứng Cây trưởng thành cao tới
lOm, đưòíng kính khoảng 15 cm Cành không thật thẳng, đưcfng kính 4-5 mm,
có nhiều rãnh chạy đọc, nhiểu lông nhung màu vàng, lỗi xốp ịA mọc so le
Cuống lá hcfi bẹp, đưcmg kính 5 mm, dài 5-7 mm, phủ nhiều lông, không có rãnh, màu nâu đen, có chồi non ở đầu cuống lá Phiến lá hình ovan, rộng 10-
12 cm, dài 26-38 cm, index khoảng 2,8 Hai mặt có nhiều lông tơ mịn Mép
có khía răng cưa rất ngắn, thưa (9 mm có một răng cưa) Gân lông chim, mặt dưới có gân giữa nổi rõ, mặt trên có rãnh rất bé, gân phụ so le chếch một góc
45 độ so với gân chính, khoảng 14 cặp gân phụ Aá Đuôi lá rõ, dài 7 mm, tỷ lệ
Trang 28so với phiến lá khoảng 0,02 Lá màu xanh (khi phofi và ủ có màu vàng rất đặc trưng), hơi ngái, có vị hơi ngọt, chua, phơi lên làm giảm vị ngọt không mùi Quả hạch, dài 6-7 cm, đường kính 4-5 cm, không lông, có nhiễu nếp nhăn, màu đen, vỏ mềm, có một hạt, vỏ hạt rất cứng, nội nhủ thẳng.
Giải phẫu: Trên lớp bần của thân có nhiều lông che chở đa bào Có nhiều
tế bào mồ cứng nằm dưới mô mềm, vài ba tế bào xếp chụm vào nhau, các cụm
tế bào này bao quanh libe cấp II Gỗ cấp hai xếp đều đặn thành từng dãy xuyên tâm Cuống lá : Ngoài biểu bì có rất nhiều lông che chở, biểu bì có một lófp tế bào, phần mô mềm là những tế bào không đều, xen kẽ có các tế bào mô cứng Bó libe gổ không liên tục, còn hở phần trên, hình vòng cung rõ, có nhiều đám mô cứng khác nằm chếch về hai phía, trên bó libe gỗ trung tâm Phiến
ịá : Một số tế bào mô cứng n ằ m xen kẽ trong mô mềm Phía ngoài libe có các đám sợi xếp rời nhau thành một vòng bao quanh bó libe gỗ Ba bó libe gỗ nằm chính giữa gân lá, một bó lớn nằm giữa, hình tròn và hai bó nhỏ hcfn nằm phía trên
> Tên khoa học của loài này là Sym plocos cochỉnchỉnensis
(2.) Symplocos sp.2: Cây gỗ, mọc thẳng đứng, cây trưởng thành cao 6m,
đường kính khoảng 7 cm Cành bẹp, ưcfn, thẳng, mặt cắt có chiều dài 2 mm, chiều rộng 1 mm, nhiều rãnh nhỏ chạy dọc lộn xộn theo cành Lá mọc so le Cuống lá tròn, đường kính 0,7 mm, đài 5“6 mm, không có lông, có rãnh dọc theo gân, màu xanh đậm Phiến lá hình trứng, rộng 3,7 cm, dài 9,5 cm, index khoảng 2,3 Mép có răng cưa nhỏ, thưa (8 mm có một rãng cưa) Gân lông chim, mặt dưới có gân giữa nổi rõ, mặt trên gân hcfi lồi, khoảng 5cặp gân phụAá Đuôi lá không thật rõ, dài 5 mm, tỷ lệ so với phiến lá khoảng 0,55 Lá màu xanh, khi phơi và ủ có màu vàng Hoa mọc theo cành, khoảng 10 hoa trên một cành dài 5,5 cm, cụm hoa dạng cờ, lưỡng tính, đối diện với lá bắc Hoa dài 3,5 mm, đưcfng kính 2 mm, màu vàng nhạt Đài 4 thùy, tồn tại, màu trắng
Trang 29hoặc vàng Cánh hoa hợp ở đáy, 5 thùy, nhiều nhị dính với gốc cùa tràng, chỉ nhị rõ, bao phấn 2 ngăn, Bầu dưới, 3 ngăn, có 3 noãn ü"ong một ô, núm nhụy nhỏ, hình đ ầ u
Giải phẫu: Thân có một lớp tế bào mô cứngbao quanh libe cấp hai, khoảng hai đến bốn lớp tế bào Cuống lá : Trên biểu bì không có lông, bó libe
gỗ hình cung rõ Phiến lá: Gân lá có một số tế bào mồ cứng nằm xen kẽ trong
mô mềm, bắt màu đỏ đậm Phía ngoài libe có các đám sợi xếp liền nhau thành một vòng bao phần dưới của bó libe gỗ Một bó libe gỗ nằm giữa gân lá, phát
triển chủ yếu về phía dưới, libe có màu đỏ đâm ở xung quanh bó gỗ Hạ bì
trên không rõ, mô giậu trên gồm hai hàng tế bào rõ
(3.)Sympỉocos sp.3: Cây gỗ, mọc thẳng đứng Cây trưcmg thành cao 6-
7m, đường kính khoảng 10 cm Cành khi non có lông tơ mịn, bề mặt xù xì,
màu nâu đỏ, phần non có màu nhạt hơn ỈA mọc so le Cuống lá thuôn đều,
đường kính 0,5-0,7 mm, dài 5-7 mm, có rãnh dọc theo gân ưên của lá, màu
xanh Phiến lá hình trứng, rộng 1,9-2,9 cm, dài 4,9-7,4 cm, index =2,5, không
lồng ở cả hai mặt Mép có khía răng cưa ngắn Gân lông chim, mặt dưới có gân giữa nổi rõ, mặt trên hơi lõm, gân phụ đối, chếch một góc 45 độ so với gân chính, có khoảng 5 cặp gân phụ/lá Đuôi lá rõ dài 0,7-1 cm, tỷ lệ so với phiến lá khoảng 0,15 Lá màu xanh, vàng khi khô, không mùi, có vị ngọt Hoa mọc theo cành, dài 6-7 cm, cụm hoa dạng cờ, lưỡng tính, đối diện với 2 lá bắc Hoa dài 2 cm, đưòmg kính 8 mm Đài 5 thùy, tồn tại, màu trắng hoặc vàng Cánh hoa hợp ở đáy, 5 thùy, nhiểu nhị dính với gốc của tràng, chỉ nhị bó thành cụm, bao phấn 2 ngăn Bầu dưới, 3 ngăn, có 3 noãn trong một ô, núm nhụy nhỏ
Giải phẫu: Thân: Trên lófp bần không có lông che chở Cuống lá : Phía ngoài không có các đám mô cứng, các đám sợi bao quanh bó libe gỗ Phiến
Trang 30Lá: Mô giậu có nhiều lạp lục bắt màu tím nhạt, không có mô khuyết, hạ bì trên không rõ Gán lá ; Các đám sợi xếp liền nhau thành một vòng bao phần dưói của bó libe gỗ Bó libe gỗ nằm giữa gân lá, phát triển chủ yếu về phía dưới.
lOm, đường kính khoảng 15 cm Cành trơn, thẳng, đường kính 2 mm, có một
số điểm rất nhỏ nổi lên, màu hơi sẫm \A mọc so le, chếch góc 30-60 độ so
với cành Cuống lá ửiuôn đều, hình trụ, đưòmg kính 2 mm, dài 10 mm, không
có lông, có rãnh ở phần tiếp xúc với lá, màu xanh nâu Phiến hình trứng, rộng
7 cm, dài 16 cm, index khoảng 2,3, cả hai mặt không có lông Mép có răng cưa liên tục, rõ Gân lông chim, mặt dưới có gân giữa nổi rõ, khoảng 9 cặp gân phụ/lá, Đuôi lá rõ dài 11 mm, tỷ lệ so với phiến lá khoảng 0,68 Màu xanh, phofi và ủ có màu vàng, không mùi, vị hơi ngọt, chua, chát, phơi lên làm giảm
vị ngọt
Giải phẫu: Thân: Trên lớp biểu bì có ít lông che chở đa bào Có một lófp
tế bào mô cứngbao quanh libe cấp hai Cuống lá: Bó libe gỗ liên tục, nhimg phát triển thiên về một phía, có một số đám mô cứng xung quanh bó libe gỗ trung tâm Phiến ĩá: mô giậu trên có nhiều lạp lục bắt màu tím nhạt Gân lá : Phía ngoài libe có các đám sợi xếp ròd nhau thành một vòng bao phẩn dưới của bó libe gổ Một bó libe-gỗ chính nằm giữa gân lá, không liên tục, hai bó libe phụ nằm phía trên, phát triển nhiều về phía dưới
Trang 31Thân Cao lOm, ĐK
khoảng 15 cm.
■■ ■■■' ’ ^
Sýmplocossp.2\ V'
Cao 6m, ĐK khoảng 7 cm.
Cao 6-7m, Đk khoảng 10 cm.
Cao lOm, ĐK khoảng 15 cm.
m m *l mm.
Cành khi non có lỏng tơ mịn, bể mặt xù xì Màu nâu dỏ.
Cành tron, thẳng, đường kính 2 mm Màu hơi sẫm Cuống lá hơi bẹp
KT: 5 ^ - 7 m m /
Nhiều lông, không
có
rãnh-Màu nâu đen, có
chồi non ở đầu
cuống lá.
Cuống tròn.
KT: 0,7*5-6 mm
Không có lông, có rãnh dọc theo gân
Màu xanh đâm.
Cuống thuôn đểu, KT: 0,6*7 mm
Có rãnh dọc theo gân trên của lá
Màu xanh.
Cuống hình trụ,
K T:2rn*10m m Không có lông, có rãnh.
Màu xanh nâu.
8 mm có một răng cưa
Gân phụ so le, mặt trên gân hơi lồi, 5 cặp gân phụ/lá.
Đuôi lá dài 5 mm.
Phiến: Hình trứng KT: 2,5*5,8 cm Không lông
6 mm có một răng cưa
Gân phụ đối, mặt trên gân hơi lõm,
5 cặp gân phụ/lá.
Đuôi lá dài 8 mm.
Phiến: Hình trứng
K T :7 * 1 6 cm Không có lông
10 mm có một răng cưa Gân phụ so le, 9 cặp gân phụ /lá Đuôi lá rõ dài 11 mm.
Hoa đối diện với 1
lá bắc.
KT: 3,5*2 mm, màu vàng nhạt.
Đài 4 thùy, tồn tại, màu trắng hoặc
vàng.
Canh hợp ở đáy, 5 thùy, nhiều nhị dính với gốc của tràng, chỉ nhị rõ, bao phấn 2 ngăn, núm nhụy nhỏ, hình đầu.
Cành hoa dài 6-7 cm.
Hoa đối diện vói 2
lá bắc.
KT: 2*8 mm.
Đài 5 thùy, tồn tại, màu trắng hoặc vàng.
Cánh hoa hợp ở đáy, 5 thùy, nhiều nhị dính với gốc của ưàng, chỉ nhị
bó thành cụm, bao phấn 2 ngăn, núm nhụy nhỏ.
để so sánh.
Chưa thu được bộ phận sinh sản nên chưa giám định đươc tên khoa hoc.
Trang 32c D
Hình 2.1: Đặc điểm hình thái các loài Chè dung trong chi Sympỉocos
C: Sympỉocos s p 3 ; D: Symplocos sp.4
Trang 33A B
(ỉ : Biểu bì; 2 mô mềm vổ; 3: mô cứng; 4: bó libe; 5: gỗ; 6: mô mềm ruột )
C: Symplocos sp.3; D: Symplocơs sp.4