[8]Bên cạnh một số nước có nền YHCT được quản lý khá tốt như các nướcnói trên thì vẫn tồn tại nhiều nước mà ở đó chưa có quy định nào về thuốc YHCT và được sử dụng như thực phẩm hay nhữn
Trang 1BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG TÀI
MỘT SỐ NHÀ THUỐC THUỘC QUẬN ĐỐNG ĐA -
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1999-2004)
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Hương
ThS Nguyễn Mạnh Tuyển
Nơi thực hiện : Bộ môn Quản Lý và Kinh tế Dược Thời gian thực hiện: Tháng 2-5/2004
Trang 2j£ ằ í CỎ M L ổ t i
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hương - Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Tuyển - Bộ môn Dược học cổ truyền đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tớ i:
- Các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược.
- Phòng đăng kỷ thuốc - Mỹ phẩm Cục quản lý dược.
- Chủ các nhà thuốc, đại lý thuốc thuộc Quận Đống Đa - Tp Hà Nội
Cùng toàn thể các Thầy, cô, các cán bộ Phòng ban trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường.
Hà Nội, tháng 5 năm 2004
Sinh viên
Nguyễn Trọng Tài
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Vài nét về lịch sử phát triển của Đông Dược Việt N a m 2
1.1.1 Thòi thượng c ổ 2
1.1.2 Thời Bắc thuộc 2
1.1.3 Đông dược Việt Nam dưới các Triều Đại Phong Kiến 2
1.1.4 Thời Pháp Thuộc 3
1.1.5 Sau cách mạng tháng 8 cho đến nay 3
1.2 Khái niệm thuốc đông dược 3
1.3 Tình hình phát triển thuốc YHCTvà thuốc đông dược trên thê giói hiện nay 4
1.4 Nhu cầu sử dụng thuốc đông dược nói chung và thuốc YHCT nói riêng trên thế giới 6
1.5 Tình hình kinh doanh thuốc đông dược ở Việt Nam 7
1.6 Tình hình đăng ký lưu hành thuốc đông dược tính đến năm 2001 [10]7 1.7 Các văn bản pháp quy có liên quan đến sản xuất kinh doanh thuốc đông dược [5], [17] 9
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 13
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu .13
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 13
2.3 Phương pháp thu thập sô liệu 14
2.4 Phương pháp xử lý sô liệu 14
Trang 4PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 15
3.1 Tình hình đăng ký thuốc đông dược năm 2 0 0 3 15
3.1.1 Phân bô sô lượng thuốc đông dược được đăng ký theo loại hình Doanh nghiệp 15
3.1.2 Danh sách một số Công ty có số lượng thuốc đông dược đăng ký nhiều nhất năm 2003 16
3.1.3 Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng số thuốc đăng ký của các loại hỉnh Doanh nghiệp 17
3.1.4 Dạng bào chế thuốc đông dược 19
3.1.5 Phân tích sô đăng ký thuốc đông dược theo công năng và tác dụng chữa bệnh 21
3.1.5.1 Một số nhóm thuốc đông dược có số đăng kỷ nhiều 21
3.1.5.2 Cơ cấu các nhóm thuốc đông dược được đăng ký của các loại hình Doanh nghiệp 22
3.1.6 Thuốc thiết yếu đông dược được đăng k ý 24
3.1.7 Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đông dược được đăng ký năm 2003 25
3.1.8 Tuổi thọ thuốc đông dược được đăng k ý 26
3.1.9 Tỷ lệ thuốc đông dược đăng kí lại 27
3.1.10 Sô lượng thuốc nước ngoài được đăng k ý 28
3.1.11 Các thuốc đông dược bị đình chỉ năm 2003 29
3.2 Tình hình kinh doanh thuốc đông dược tại một sô nhà thuốc thuộc quận Đống Đa - Hà N ội 29
3.2.1 Cơ cấu mặt hàng thuốc đông dược: 29
3.2.1.1 Dạng bào chế thuốc đông dược 29
3.2.1.2 Thuốc đông dược nước ngoài 31
3.2.1.3 Các nhóm thuốc đông dược trong nhà thuốc 32
Trang 53.2.2 Tỷ lệ mặt hàng thuốc đông dược: 33
3.2.3 Vốn thuốc đông dược: 34
3.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 34
3.2.5 Tác động của quảng cáo đến nhu cầu sử dụng thuốc 35
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 37
KẾT LUẬN 37
ĐỂ XUẤT 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 7ĐẶT VÂN ĐỂ
Ngày nay, vai trò và tác dụng của thuốc đông dược đã và đang được thừa nhận rộng rãi trên thế giới Nhu cầu sử dụng thuốc đông dược nói chung và thuốc YHCT nói riêng có xu hướng ngày càng tăng, không chỉ ở các nước có truyền thống về sử dụng thuốc đông dược như Trung Quốc, Nhật Bản w mà ngay cả những nước vốn "xa lạ" với đông dược như các nước phương Tây Ở nước ta, thuốc đông dược đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Bởi vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới phát triển đông dược Trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 khoá VII nêu rõ: “trang bị thêm phương tiện khám bệnh và sản xuất thuốc YHCTdân tộc” và trong "Chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010" cũng nhấn mạnh "un tiên sản xuất thuốc từ dược liệu" và "chú trọng đầu tư phát triển dược liệu" Trong những năm gần đây các mặt hàng đông dược được đăng kí có xu hướng ngày càng tăng
Hà Nội là nơi có số lượng thuốc lớn nhất miền Bắc Đây cũng là một trong hai thành phố có số lượng nhà thuốc nhiều nhất trong cả nước
Với mục đích tìm hiểu tình hình đăng kí thuốc đông dược năm 2003 và kinh doanh thuốc đông dược tại một số nhà thuốc trong thành phố Hà Nội Đề tài
" Khảo sát tình hình đăng ký thuốc đông dược năm 2003 và kinh doanh thuốc đông dược tại 1 sô nhà thuốc thuộc Quận Đống Đa - Thành phô Hà
Nội" được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu cơ cấu mặt hàng thuốc đông dược được đăng kí năm 2003
- Tìm hiểu tình hình kinh doanh thuốc đông dược tại một số nhà thuốc thuộc quận Đống Đa - Hà Nội
- Đưa ra một số kiến nghị giúp việc quản lý kinh doanh thuốc đông dược
Trang 81.1.2 Thời Bắc thuộc
Trong thời kì này, mỗi quan hệ giao lưu giữa Y- Dược Việt Nam và Y Dược Trung Quốc diễn ra mạnh mẽ Nền Y Học Trung Quốc xâm nhập vào nước
ta với kho tàng lý luận sâu sắc của nó, sử dụng các thuốc nhập từ Trung Quốc,
do đó có danh từ nôm na là “thuốc Bắc” [4]
1.1.3 Đông dược Việt Nam dưới các Triều Đại Phong Kiến (4)
Dưới các Triều Đại Phong Kiến: Đinh, Lê, Lý, Trần có nhiều Danh Y có công xây dựng nền Y Dược Học Việt Nam và góp phần phát triển dông dược Thời kì này xuất hiện trào lun dùng các Dược Liệu có nguồn gốc trong nước, do
đó có danh từ nôm na “Thuốc Nam” Trong thực hành, các Lương Y có phần thích úng vào với hoàn cảnh thực tế của Việt Nam Điển hình cho trào lưu này là:
- Tuệ Tĩnh, Nguyễn Bá Tĩnh ở thế kỉ 14, người đã đề ra phương châm
“Thuốc nam chữa người nam”
- Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác thế kỉ 18
Trang 91.1.4 Thời Pháp Thuộc
Sau khi xâm lược nước ta, Thực dân Pháp đã đưa Tây Y vào Việt Nam Tổ chức Y Tế do Tây Y đảm nhiệm, đồng thời chính thức chia làm 2 ngành Y- Dược
YHCT dân tộc bị loại khỏi cương vị Y Tế nhà nước, các Thầy thuốc YHCT phải phân tán về các thôn xóm, giúp đỡ nhân dân lúc ốm đau bệnh tật Ở các thành thị chỉ còn lại một số Nhà kinh doanh Thuốc bắc thuộc tầng lớp Tư Sản và những người Hoa Kiều mở cửa hiệu để buôn bán kiếm lời, Thuốc bắc hoàn toàn phải mua từ Trung Quốc, Hồng Kông Thuốc nam hoàn toàn không được khai thác, sử dụng [12]
1.1.5 Sau cách mạng tháng 8 cho đến nay
Ngay sau khi giành chính quyền, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức chú ý phát triển sự nghiệp Y Tế để chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân Để thực hiệntốt công tác này Đảng ta đã đề ra chủ trương kết hợp YHCT và YH hiện đại để xây dụng nền Y Học Việt Nam mang tính khoa học đại chúng Đồng thời Đảng cũng rất quan tâm tới phát triển đông dược Trong Đại hội ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 khoá VII nêu rõ “Trang bị thêm phương tiện khám, chữa bệnh và sản xuất thuốc cổ truyền dân tộc” Trong chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2010 cũng nhấn mạnh “ưu tiên sản xuất thuốc từ Dược liệu” Đông dược thực sự đã phát huy được tiềm năng và vai trò của mình trong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ cộng đồng Bằng chứng là trong 217 thuốc thiết yếu được ban hành trong danh mục thuốc thiết yếu năm 1999 có tới 81 thuốc đông dược [4]
1.2 Khái niệm thuốc đông dược
Thuốc đông dược (hay thuốc thảo dược) là thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hay khoáng vật Thuốc có hoạt chất tinh chế từ nguồn gốc tự
Trang 10Thuốc cổ truyền: là thuốc thảo dược, được sử dụng lâu đời, được chế biến theo lý luận và phương pháp bào chế của Y học cổ truyền Như vậy thuốc đông dược bao hàm cả thuốc cổ truyền [18]
Các dạng thuốc đông dược rất phong phú Dạng truyền thống có thuốc thang, thuốc viên, thuốc bột, cao thuốc, thuốc đơn, thuốc rượu, thuốc đĩnh Dạng bào chế hiện đại có viên nén, viên bao, viên nhai, si rô, trà tan có rất nhiêu cụm từ đồng nghĩa với thuốc đông dược như “thuốc Đông y”, “thuốc Thảo dược”, “Thuốc Trung dược”
1.3 Tình hình phát triển thuốc YHCTvà thuốc đông dược trên thê giói hiện nay
Tầm quan trọng của thuốc đông dược nói chung và thuốc YHCT nói riêng ngày càng được khẳng định mặc dù nó có sự thay đổi phụ thuộc vào lịch
sử văn hoá dân tộc, các học thuyết Y học và đặc điểm dân tộc của mỗi QuốcGia Ngày nay, việc sử dụng thuốc YHCT trở nên phổ biến hem ở nhiều Quốc Gia trên Thế Giới, cho dù mỗi nước có nét đặc thù riêng nhưng giá trị trong phòng chữa bệnh và giá trị kinh tế của thuốc YHCT ngày càng được thừa nhận rộng rãi [9]
Một tỷ lệ lớn dân số trong các nước đang phát triển vẫn tin tưởng vào những thầy thuốc chữa bệnh bằng cách sử dụng các loại thuốc YHCT Bởi vậy, thuốc YHCT đang giữ vai trò rất quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu của cá nhân và cộng đồng của nhiều nước đang phát triển Trao đổi thương mại Quốc tế về thuốc YHCT trong vài năm qua ngày càng tăng Tuy nhiên, ở hầu hếtcác Quốc gia, thị trường thuốc YHCT không có quy định pháp lý đầy đủ về sản phẩm, bởi vậy không được đăng ký và thường không được kiểm soát bởi các Đạo luật Việc thiết lập các quy chế và các thủ tục đăng ký trở thành mối quan tâm chính cho cả những nước đang phát triển và phát triển [9]
Trang 11Một trong các quốc gia tiêu biểu có hệ thống YHCT phát triển cao phải kể tới là Trung Quốc với rất nhiều tài liệu quý giá và cơ sở lý luận Y học Rất nhiều học thuyết về YHCT cũng như các loại thuốc YHCT Trung Quốc đã được du nhập đến các nước láng giềng như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam Sau đó, tại đây nó được kế thừa và phát triển thành các cơ sở lí luận mang đậm màu sắc văn hoá của từng Quốc gia Trước khi giành được độc lập, Y học hiện đại đã thâm nhập vào Trung Quốc và trở hệ thống Y học chính thống YHCT đã từng không được chấp thuận bởi hệ thống dịch vụ Y học hiện đại, việc hành nghề YHCT thậm chí bị ngăn cấm và trong nhiều năm nó chỉ tồn tại như một phần trong cộng đồng và các hoạt động cá nhân nằm ngoài hệ thống Y tế chính thống Khi nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Trung Hoa ra đời năm 1949, nước này đã nhanh chóng phát triển và mở rộng dịch vụ y tế đến toàn bộ dân số rộng lớn của Trung Quốc Một trong các biện pháp đã được áp dụng là sự hợp nhất YHCT vào hệ thống chăm sóc sức khoẻ chính thống tại tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương [9]
Mặc dù có sự khác nhau về hình thức, nhưng YHCT là một phần thống nhất trong hệ thống phân phối dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khoẻ Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam Nhũng nước khác có tỏ ra thận trọng về sự hợp
nhất YHCT vào hệ thống Y học chính thống, mặc dù ở mức độ nào đó YHCT
hiện được sử dụng ở hầu hết các nước phát triển và các nước đang phát triển, nó
luôn được lựa chọn đầu tiên để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của người dân ở
vùng xa xôi hẻo lánh hoặc hình thức lựa chọn kế tiếp để chăm sóc sức khoẻ cho
những người dân ở thành phố Thậm chí, ở nhiều nước nơi YHCT chỉ được sử
dụng trong các cộng đồng và hành nghề tư nhân ngoài hệ thống Y học chính thống [9], [20]
Các quốc gia khu vực Tây Thái Bình Dương được đánh giá là những nước
Trang 12số liệu đã chứng tỏ một cách rất rõ nét sử dụng thuốc YHCT đang ngày càng tăng lên ở khu vực này Rất nhiều Phương thuốc cổ truyền đã được ứng dụng trong các bệnh viện ở Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên, Singapo và Việt Nam Đồng thời các quốc gia này đã có nhiều chính sách và hành động tích cực nhằm đẩy mạnh việc sử dụng hợp lý an toàn và có hiệu quả thuốc YHCT [8]
Bên cạnh một số nước có nền YHCT được quản lý khá tốt như các nướcnói trên thì vẫn tồn tại nhiều nước mà ở đó chưa có quy định nào về thuốc YHCT
và được sử dụng như thực phẩm hay những lời chữa bệnh truyền miệng [9]
1.4 Nhu cầu sử dụng thuốc đông dược nói chung và thuốc YHCT nói riêng trên thế giới [8]
Nhìn chung xu hướng sử dụng thuốc YHCT ngày càng tăng không chỉ ởcác nước có truyền thống về YHCT như Trung Quốc, Nhật Bản mà ngay cả những nước vốn xa lạ với YHCT như Mỹ, Anh, Pháp nay cũng đã bắt đầu quan tâm tới các thuốc YHCT
Trung Quốc: năm 1993 tổng doanh số thuốc YHCT đã được bán ra là 2,5
tỷ đôla Năm 1995 tổng giá trị các loại thuốc YHCT ở Trung Quốc đạt 17,6 tỷnhân dân tệ tăng 212,6% kể từ năm 1990 Trong năm đó tỷ trọng thuốc YHCT bán ra đạt 33,1% thị trường thuốc Trung Quốc
Nhật Bản : có lịch sử nền YHCT hơn 1000 năm, được xem là nước có tỷ
lệ người sử dụng thuốc YHCT cao nhất thế giới Thuốc cổ truyền Nhật Bản là sự kết hợp hợp giữa thuốc YHCT Trung Quốc và thuốc dân gian Nhật Bản Gọi chung là thuốc Kampo.Tính từ năm 1974 đến năm 1989, sử dụng các loại Kampo ở Nhật tăng 15 lần trong khi đó các loại Tân dược chỉ tăng 2,6 lần
Mỹ: 1/3 người Mỹ đã thường xuyên sử dụng thuốc YHCT, năm 1991 doanh số bán ra thuốc YHCT ở Mỹ ước tính khoảng 1 tỷ đôla
Trang 13Đức: kinh doanh Thuốc cổ truyền ở Đức đạt 1,7 tỷ đôla, chiếm 10%
doanh thu thị trường Dược phẩm Đức 58% người dân Đức đă dùng thuốc
YHCT Năm 1995 tổng doanh thu các Thuốc cổ truyền bán không kê đơn ở các
nhà thuốc là 4,5 tỷ đêmác chiếm khoảng 30% tổng doanh số Thuốc bán không cần kê đơn Năm loại Thuốc cổ truyền trong 2000 Thuốc quan trọng được kê đơn bởi bác sỹ và được đưa vào danh mục Thuốc bảo hiểm y tế
Australia: 48,5% dân số Australia sử dụng ít nhất một loại hình chữabệnh theo phương pháp YHCT Ước tính chi phí quốc gia cho thuốc YHCT và các liệu pháp chữa bệnh không dùng thuốc khoảng 1 tỷ đôla ú c hàng năm, trong
đó 621 triệu dùng cho thuốc YHCT
1.5 Tình hình kinh doanh thuốc Đông Dược ở Việt Nam
Tính đến tháng 4/2002, cả nước có 257 cơ sở được cấp giấy phép sản xuất dược liệu và đông dược, 68 cơ sở sản xuất tân dược có sản xuất đông dược.Trong
số 257 đơn vị sản xuất đông dược có nhiều đơn vị phát triển tốt cả về số lượng mặt hàng cũng như chất lượng sản phẩm như Công ty cổ phần dược phẩm OPC, Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế Traphaco, Công ty dược liệu TW1, Công ty trách nhiệm hữu hạn PHÚC HƯNG nhiều mặt hàng đông dược của các
cơ sở sản xuất trên đã xuất khẩu sang các nước SNG và Nga được thị trường các nước này chấp nhận [19]
1.6 Tình hình đăng ký lưu hành thuốc đông dược tính đến năm 2001 [10]
Thuốc đông dược chiếm tỷ lệ trung bình trên 20% tổng số thuốc đăng kí lưu hành, tuy nhiên cơ cấu thuốc đông dược đang có xu hướng tăng dần bởi vì chính các thuốc này lượng tiêu thụ tuy không cao nhưng quy trình sản xuất không thật khắt khe như các thuốc tân dược và đặc biệt lợi nhuận mà nó mang lại cho các cơ
sở sản xuất rất cao Chúng là nhóm Thuốc có tỷ suất lợi nhuận cao nhất
Trang 14Bảng! Tỷ lệ đông dược trong tổng thuốc đăng ký lưu hành từ năm
Tuy nhiên thuốc đông dược bị rút số đăng kí hoăc cấm lưu hành trong các năm qua luôn chiếm một tỷ lệ lớn Nguyên nhân của vấn đề này là do các quy trình sản xuất đông dược không thật khắt khe như các thuốc tân dược, hơn nữa
do đặc thù của các chế phẩm đông dựơc, các chế phẩm đông dược thường có độ
ẩm cao, có chứa nhiều đường nên dễ bị nhiễm khuẩn, nấm mốc
Trang 15Bảng 2 Thuốc đông dược của DNNN và các cơ sở NQD
Năm
Tổng số thuốc
Thuốcđôngdược
Tỷ lệ(%) Tổng số
thuốc
Thuốcđôngdược
2- PL 04/PL- CTN ngày 06/10/99 Pháp lệnh đo lường
3- PL 16/1999/ PL- UBTVQH ngày 12/10/99 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.4- PL 2557 /2001/QĐ- BYT ngày 4/7/2002 Quy chế thông tin quảng cáo thuốc cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người
5- PL số 07/2003/PL- UBTVQH 11 ban hành ngày 25/02/2003 Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân
6- NĐ 23/HĐBT ngày 24/01/91 điều lệ thuốc phòng và chữa bệnh
7- NĐ 46/CP ngày 6/8/96 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Y tế
Trang 168- NĐ 11/1999/ND- CP ngày 03/03/99 về hàng hoá cấm lưu hành, dịch vụ
thương mại cấm thực hiện, hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
9- NĐ số 103/2003/ND- CP ngày 12/09/2003 quy định chi tiết thi hành 1 số của pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân
10- QĐ 113/CT ngày 9/5/89 quản lý thống nhất xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người
11- QĐ 577/BYT/QĐ ngày 8/7/93 quy chế tạm thời về nhập khẩu thuốc YHCT.12-QĐ 194/CP ngày 31/12/94 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.13- QĐ 262/BYT/QĐ ngày 23/02/95 quy chế lấy mẫu để xác định chất lượng.14- QĐ 371/BYT/QĐ ngày 12/03/96 quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền
15- QĐ 322/BYT/QĐ ngày 28/12/97 Quy chế thông tin quảng cáo thuốc và Mỹ phẩm dùng cho người
16- QĐ 2432/1998/QĐ- BYT ngày 17/09/98 Quy định các thuốc được xét cho phép quảng cáo cho công chúng trên truyền hình, truyền thanh
17- QĐ 2032/1999/QĐ/BYT ngày 09/07/99 Quy chế quản lý thuốc độc, danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc
18-QĐ 2285/1999/QD- BYT ngày 28/7/99 quy định “Đạo đức hành nghề
Trang 1722- QĐ 2163/2001/QĐ- BYT ngày 08/06/01 ban hành quy định chế độ kiểm tra công tác Dược tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
23- QĐ 3046/2001/QĐ/BYT ngày 12/07/01 bổ sung danh mục thuốc giảm độc.24- QĐ 113/CT ngày 9/5/89 quản lý thống nhất xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người
25- QĐ 1847/2003/QĐ- BYT ngày 25/5/2003 quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn
26-QĐ 222/2003/TTG ngày 03/11/03 phê duyệt chiến lược phát triển YHCT giai đoạn đến năm 2010
27- CT 03/1998/CT BYT ngày 17/02/95 tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc
28- CT 31/1999/CT- TTG về đấu tranh sản xuất và buôn bán hàng giả
29- TT 21 ITT- LB lập lại thị trường thuốc chữa bệnh và phòng chống thuốc giả.
30- TT 10/TT- LBYT- NNCNTP ngày 07/09/97 quản lý thuốc dùng cho nguời và súc vật
31- TT 02/TT- BYT ngày 21/02/2000 hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng chữa bệnh cho người
32- TT 20/2000/TT- BYT ngày 28/11/2000 xét cấp giấy chứng chỉ hành nghề Y- Dược học cổ truyền để đăng kí kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh bằng YHCT
và kinh doanh thuốc YHCT
33- QĐ 3016/1999/QĐ- BYT ngày 6/10/99 quy định về tổ chức và hoạt động của nhà thuốc, Bệnh viện
34- TT 17/2001/TT- BYT ngày 01/08/01 hướng dẫn Doanh nghiệp nước ngoài đăng kí hoạt động kinh doanh thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam
35- TT 01/2001/TT- BYT ngày 19/01/01 xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh
doanh Dược phẩm
Trang 1836- TT 06/2001/TT- BYT hướng dẫn việc xuất nhập khẩu thuốc và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người trong thời kì 2001- 2005.
37- TT 14/2001/TT/BYT hướng dẫn ghi nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người
38- TT 20/2001/TT- BYT ngàyl 1/09/01 hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc
41- TT 10/2002/TT- BYT hướng dẫn thực hiện quyết định số 71/2002/QDTTG
về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất nhập khẩu phi mậu dịch
42- TT 01/2004/TT- BYT hướng dẫn về hành nghề Y Dược tư nhân
Trang 19PHẦN 2
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc đông dược được cấp số đăng ký năm 2003
- Nhà thuốc, Đại lý bán lẻ thuốc, Hiệu thuốc
2.1.2 Địa điêrn nghiên cứu :
- Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
- Bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Dược
- Cục quản lý dược Việt Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hồi cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Cỡ mẫu nghiên cứu tại nhà thuốc được xác định theo công thức sau:
P ( l- P )
n = z 2(| a/2 )
d2
n : Cỡ mẫu nghiên cứu
p : Tỷ lệ ước tính dựa trên nghiên cứu thử
d : Độ chính xác tuyệt đối
a : Mức ý nghĩa thống kê
Z(1 m ỳ giá trị phụ thuộc hệ số tin cậy (1- a/2), tra trong bảng tính
sẵn, chọn d = 0,05, a = 0,05- > 1- a = 0,95 Tra bảng được hệ số Z(ị a/2) = 1,96
Trang 20Căn cứ vào tỷ lệ mặt hàng thuốc đông dược trong nhà thuốc qua nghiên cứu thăm dò là khoảng 10% tương ứng với p = 0,1 Như vậy cỡ mẫu cần thiết là:
1,962 0,1 (1 -0,1)
n - 138
0,052Hay n = 138
- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Hồi cứu số liệu
Trang 21PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1 TÌNH HÌNH ĐÃNG KÝ THUỐC ĐÔNG Dược NĂM 2003
3.1.1 Phân bô sô lượng thuốc đông dược được đăng ký theo loại hình Doanh nghiệp
Bảng 3.1 Phân bố sô lượng thuốc đông dược được đăng kỷ theo loại hỉnh
Tỷ lệ
%
Số lượng công ty
Tỷ lệ
%
Số lượng
cơ sở
Tỷ lệ
%
Số lượng
cơ sở
Tỷ lệ
%
Số lượng
ký sản xuất 1 hoặc 2 thuốc, trong đó 44,2% đăng ký 1 thuốc, 8,3% cơ sở đăng ký
Trang 223.1.2 Danh sách một số Công ty có số lượng thuốc đông dược đăng ký nhiều nhất năm 2003
Bảng 3.2 Danh sách một số Công ty có số lượng thuốc đông dược đăng ký
nhiều nhất năm 2003
Tên công ty Số lượng thuốc đông dược đăng kí
Nhận xét:
Những công ty có số mặt hàng thuốc đông dược đăng ký nhiều nhất năm
2003 được kể trên đều là những Công ty rất thành công trong lĩnh vực sản xuất thuốc đông dược Nhũng mặt hàng thuốc đông dược của các Công ty này không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác, sản phẩm thuốc đông dược là những mặt hàng chiến lược đem lại lợi nhuận chính cho các Công ty này, Traphaco năm 2002 sản xuất gần 100 mặt hàng thì có 2/3
là thuốc đông dược, chiếm tới 80% doanh thu 100 tỷ Xí nghiệp chế biến đông dược quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh doanh số các mặt hàng đông dược năm
1990 là 13,5 tỷ, trong đó xuất khẩu sang các nước SNG và Nga chiếm 45% Công ty Đông Nam Dược Bảo Long sản xuất 26 mặt hàng đông dược, 50% xuất khẩu sang Nga và các nước SNG, doanh số 1997 là 16 tỷ đồng Theo báo cáo của Tổng Công ty Dược năm 2003 thì OPC có 2 mặt hàng thuốc đứng trong "Top ten" các thuốc có doanh thu lớn nhất và cả Hai mặt hàng đó đều là thuốc đông dược (Kim Tiền Thảo Chai 100 viên doanh số 19,9 tỷ đồng, Dầu Khuynh diệp chai 15 - 30ml doanh số 17,538 tỷ đồng)
Trang 233.1.3 Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng số thuốc đăng ký của các loại hình
Doanh nghiệp
Bảng 3.3
Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng sô thuốc đăng ký của các
loại hình Doanh nghiệp
sản xuất bé thì nếu có sản xuất ra thì cũng không thể cạnh tranh được với các
thuốc tân dược của các Công ty lớn Nhưng nếu sản xuất đông dược thì các cơ sở
này có nhiều lợi thế, các thuốc đông dược có thể sản xuất ở quy mô bé bằng
phương pháp thủ công, trình độ người sản xuất không cần cao, do vậy có thể
thuê nhân công với giá rẻ, chi phí đầu tư cho dây chuyền sản xuất không lớn
như thuốc tân dược, quy trình sản xuất không quá khắt khe Mặt khác các cơ sở
này lại có những bài thuốc cổ truyền, thuốc gia truyền có tác dụng chữa bệnh rất
Trang 24- Các công ty trách nhiệm hữu hạn có tỷ lệ đăng ký thuốc đông dược năm
2003 khá cao (chiếm 38,5%) Các thuốc đông dược là một trong những mặt hàng chiến lược của các Doanh nghiệp này bởi thuốc đông dược là nhóm có tỷ suất lợi nhuận cao nhất
Ví dụ: Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long trong năm 1997 sản xuất 26 mặt hàng thuốc đông dược, 50% xuất khẩu sang Nga và các nước SNG, Doanh số là: 16 tỷ đồng
- Mặc dù các Công ty cổ phần có số lượng mặt hàng thuốc đông dược được đăng ký nhiều nhất, nhưng tỷ lệ thuốc đông dược đăng ký thấp do số lượng thuốc tân dược được đăng ký nhiều Qua đó cho thấy rằng năng lực sản xuất của các Công ty cổ phần rất lớn Thực tế các Công ty cổ phần là những Công ty sản xuất kinh doanh Dược có hiệu quả nhất
- Các Doanh nghiệp nhà nước có tỷ lộ thuốc đông dược đăng ký tương đối thấp Doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở có vốn kinh doanh lớn, nếu sản xuất thuốc tân dược sẽ có lợi thế hơn so với các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ bởi vậy nhà nước chú trọng vào sản xuất thuốc tân dược nhiều hơn
- Trong 36 thuốc đăng ký của các Công ty liên doanh không có thuốc nào
là thuốc đông dược, các sản phẩm tân dược của các Doanh nghiệp này hầu hết là các sản phẩm độc quyền, bởi vậy nên họ chỉ tập trung vào sản xuất thuốc tân dược
Trang 253.1.4 Dạng bào chê thuốc đông dược
Trang 26Hiện nay, các cơ sở sản xuất Đông Dược đang có xu hướng hiện đại hóa các thuốc YHCT do đó các dạng bào chế hiện đại như viên nén, viên nang được sản xuất rất nhiều, xu hướng hiện đại hóa thuốc YHCT còn thể hiện ở việc nâng cấp các dạng bào chế cổ truyền, điển hình là việc nâng cấp dạng hoàn cứng Thuốc hoàn cứng sản xuất theo phương pháp cũ có nhược điểm là liều dùng khá lớn do các dược liệu chủ yếu được phân chia thành bột và bao thành viên, mặt khác kích thước hoàn, độ đồng đều phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật và kinh nghiệm của công nhân Để khắc phục tình trạng này, một số doanh nghiệp đã thực hiện chiết xuất tinh chế một số các thành phần dược liệu trong thuốc hoàn để giảm
Trang 27xuất bao viên cũ bằng phương pháp chia viên mới Hiện nay dạng hoàn cứng được sản xuất khá nhiều
Các thuốc nước có số lượng đăng ký năm 2003 nhiều nhất, phần lớn các thuốc dạng nước được đăng ký bởi các tổ hợp sản xuất Đây ià dạng bào chế truyền thống, phương pháp sản xuất đơn giản Vốn đầu tư cho dây chuyền không lớn bởi vậy phù hợp cho các cơ sở sản xuất nhỏ
3.1.5 Phân tích sô đăng ký thuốc đông dược theo công năng và tác dụng chữa bệnh.
3.1.5.1 Môt sốnhóm thuốc đông dươc có sô đãng kỵ nhiều
Bảng 3.5 Một sô nhóm thuốc đông dược có số đăng ký nhiêu
tiêu Nhóm thuốc